Về cho vay, Chi nhánh đã chủ động bám sát khách hàng, đưa ra các biện pháp, giải pháp cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ các ngành kinh tế với nhiều chương trình tín dụn[r]
Trang 1MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC 1 DANH MỤC VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 6 TÓM TẮT LUẬN VĂN 3 LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP SIÊU VI MÔ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI Error! Bookmark not defined.
1.1 Cho vay doanh nghiệp siêu vi mô và vai trò của doanh nghiệp siêu vi mô tại ngân
hàng thương mại Error! Bookmark not defined.
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp siêu vi mô“ Error! Bookmark not defined
1.1.2 Đặc điểm doanh nghiệp siêu vi mô“ Error! Bookmark not defined
1.1.3 Cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại ngân hàng thương mại“ Error! Bookmark not defined
1.1.4 Vai trò của hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu vi mô Error! Bookmark not
defined
1.2 Phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại ngân hàng thương mại Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi môError! Bookmark not
defined
1.2.2 Các tiêu chí phản ánh kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô
Error! Bookmark not defined
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô
Error! Bookmark not defined
1.3 Kinh nghiệm phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại một số ngân hàng trên
địa bàn Hà Nội Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP SIÊU VI
MÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI
BÀ TRƯNG Error! Bookmark not defined.
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam– Chi nhánh Hai Bà Trưng
Error! Bookmark not defined 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển chi nhánh Error! Bookmark not defined
Trang 22.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự Error! Bookmark not defined 2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Error! Bookmark not defined
2.2 Phân tích và đánh giá kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại chi
nhánh Error! Bookmark not defined 2.2.1 Dư nợ cho vay Error! Bookmark not defined 2.2.2 Số lượng khách hàng doanh nghiệp siêu vi môError! Bookmark not defined
2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp siêu
vi mô Error! Bookmark not defined 2.2.4 Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu vi môError! Bookmark not defined
2.2.5 Cơ cấu dư nợ cho vay doanh nghiệp siêu vi mô Error! Bookmark not defined
2.2.6 Kết luận về thực trạng phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại chi nhánh
Error! Bookmark not defined.
2.3 Nguyên nhân của kết quả và hạn chế trong phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi
mô tại Vietinbank CN Hai Bà Trưng Error! Bookmark not defined 2.3.1 Chính sách cho vay doanh nghiệp siêu vi môError! Bookmark not defined 2.3.2 Quy trình cho vayđối với Doanh nghiệp siêu vi mô Error! Bookmark not defined
2.3.3 Công tác tổ chức Marketing tại Vietinbank chi nhánh Hai Bà Trưng Error! Bookmark not defined
2.3.4 Công tác tổ chức thẩm định và kiểm soát tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Hai
Bà Trưng Error! Bookmark not defined 2.3.5 Chất lượng nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY DOANH NGHIỆP SIÊU VI
MÔ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HAI BÀ TRƯNG Error! Bookmark not defined 3.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu vi môError! Bookmark not defined.
3.1.1 Đánh giá về nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp siêu vi mô trong thời gian tớiError! Bookmark not defined
3.1.2 Định hướng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đối với phát
triểnhoạt động cho vay doanh nghiệp siêu vi mô Error! Bookmark not defined
Trang 33.2 Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng Error! Bookmark not defined 3.2.1 Tăng cường Marketing Error! Bookmark not defined 3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định và kiểm soát tín dụngError! Bookmark not defined
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Error! Bookmark not defined
3.3 Một số kiến nghị đối với Trụ sở chính – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Error! Bookmark not defined 3.3.1 Tinh giảm quy trình cho vay Error! Bookmark not defined 3.3.2 Xây dựng chính sách cho vay phù hợp Error! Bookmark not defined 3.3.3 Một số kiến nghị khác Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1 Lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trải qua 30 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, đến nay, khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ và doanh nghiệp siêu vi mô đã có những bước phát triển mạnh mẽ và đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tạo ra một lượng lớn công ăn việc làm mỗi năm Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng vì các lý do như: không đủ tài sản bảo đảm, không đủ điều kiện vay vốn…
Trong khi đó, hiện nay, việc cạnh tranh trong cho vay của các ngân hàng thương mại diễn ra rất căng thẳng Vì thế, bên cạnh việc giữ vững và khai thác tốt khách hàng cũ, các ngân hàng phải đi tìm kiếm những phân khúc khách hàng mới.Chính vì thế, phân khúc khách hàng DNSVM đang được đánh giá là có nhiều tiềm năng
Tại thời điểm cuối năm 2014, Vietinbank đã thực hiện chuyển đổi toàn diện mô hình hoạt động.Theo đó, mô hình tại các chi nhánh được chia thành hai khối Khách hàng doanh nghiệp và Khối Bán lẻ, ưu tiên phát triển Bán lẻ gồm khách hàng cá nhân và DMSVM
Trang 4Chi nhánh Hai Bà Trưng là một trong những chi nhánh đầu tiên thí điểm triển khai
mô hình mới này trong toàn hệ thống Trải qua hơn hai năm hoạt động theo mô hình mới, Chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng kể đặc biệt là đối với phân khúc cho vay khách hàng cá nhân Tuy nhiên, hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp siêu vi mô vẫn còn có nhiều hạn chế như: doanh số và dư nợ cho vay thấp, số lượng khách hàng hiện hữu cũng như khách hàng mới còn ít, cơ cấu dư nợ chưa hợp lý Ngoài ra,Chi nhánh vẫn còn những vướng mắc về công tác thẩm định cho vay,tài sản bảo đảm, thủ tục cho vay còn rườm ra, công tác marketing chưa hiệu quả…ảnh hưởng đến khả năng phát triển cho vay DNSVM Do đó, việc tìm hiểu thực trạng cho vay đối với doanh nghiệp siêu vi mô tại chi nhánh, các vấn đề còn hạn chế và đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm khắc phục các hạn chế trên rất cần thiết
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài: Phát triển cho vay đối với doanh nghiệp siêu
vi mô tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng để nghiên cứu
2 Nội dung luận văn
Chương 1: Vấn đề cơ bản về phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại
ngân hàng thương mại
Chương 1 trình bày những vấn đề cơ bản về cho vay DNSVM cũng như phát triển cho vay DNSVM trong ngân hàng thương mại
DNSVM trong luận văn được hiểu là các doanh nghiệp có doanh thu thuần từ 20
tỷ trở xuống DNSVM có các đặc điểm sau:
Thứ nhất, DNSVM có quy mô hoạt động kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ;
Thứ hai, DNSVM nhạy cảm với những biến động của thị trường;
Thứ ba, số lượng và chất lượng lao động trong DNSVM thấp;
Thứ tư, DNSVM dễ bị động, phụ thuộc vào thị trường
Vai trò của hoạt động cho vay DNSVM đối với ngân hàng thương mại được thể hiện như sau:
Thứ nhất, cho vay DNSVM góp phần tăng trưởng dư nợ,gia tăng lợi nhuận cho
ngân hàng;
Trang 5Thứ hai, cho vay DNSVM góp phần đa dạng hóa danh mục cho vay của ngân
hàng;
Thứ ba, cho vay DNSVM thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng
phát triển đối với phân khúc DNSVM
Phát triển cho vay đối với DNSVM được hiểu là sự gia tăng quy mô về cả lượng
và chất của hoạt động này trong các NHTM Gia tăng về lượng gồm: dư nợ vay, số lượng khách hàng vay vốn Chất lượng bao gồm: giảm nợ quá hạn, nợ xấu, gia tăng lợi nhuận,
cơ cấu dư nợ hợp lý, cũng như nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng …
Kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Thứ nhất, dư nợ cho vay
Thứ hai, số lượng khách hàng vay vốn
Thứ ba,Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu trong tổng dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp
siêu vi mô
Thứ tư, Lợi nhuận từ hoạt động cho vay doanh nghiệp siêu vi mô
Thứ năm, Cơ cấu dư nợ
Về kỳ hạn cho vay, các khoản vay ngắn hạn sẽ có mức độ rủi ro thấp hơn tuy nhiên sẽ mang lại lợi nhuận thấp hơn cho ngân hàng so với cho vay trung dài hạn
Về tài sản bảo đảm, các khoản vay sẽ được chia thành tỷ lệ cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm
Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô bao gồm các nhân tố thuộc trụ sở chính và các nhân tố thuộc chi nhánh ngân hàng, cụ thể gồm có:
Thứ nhất, Quy định cho vay của ngân hàng
Thứ hai, Quy trình cho vay
Thứ ba, Tổ chức thẩm định và kiểm soát tín dụng
Thứ tư, Tổ chức marketing
Thứ năm, Chất lượng nguồn nhân lực
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay đối với doanh nghiệp siêu vi mô tại
Trang 6Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng
Chương 2 đã giới thiệu khái quát về Vietinbank CN Hai Bà Trưng, tình hình hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2014-2016; thực trạng phát triển cho vay DNSVM tại chi nhánh, chỉ ra những mặt đạt được cũng như hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế này
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hai Bà Trưng có trụ sở tại
số 285 Trần Khát Chân, Hai Bà Trưng, Hà Nội Với lịch sử gần 30 năm hoạt động, Chi nhánh đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của kinh tế - xã hội đất nước
Về kết quả huy động vốn, VietinBank CN Hai Bà Trưng 3 năm liền đạt được tăng trưởng trong huy động vốn, đặc biệt là các nguồn vốn có tính ổn định như tiền gửi dân cư
và doanh nghiệp
Về cho vay, Chi nhánh đã chủ động bám sát khách hàng, đưa ra các biện pháp, giải pháp cho vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ các ngành kinh tế với nhiều chương trình tín dụng để kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, tập trung giải ngân cho vay các dự án trọng điểm và các ngành sản được Nhà nước quan tâm, khuyến khích phát triển… Kết quả, chi nhánh đạt được tăng trưởng dư nợ trong cả 3 năm, đặc biệt là tăng trưởng ở phân khúc khách hàng cá nhân
Trong bối cảnh cạnh tranh liên tục gia tăng, các TCTD phải hạ lãi suất cho vay cũng như tăng lãi suất huy động để lôi kéo khách hàng, chênh lệch bình quân giữa lãi suất mua bán vốn FTP so với huy động và cho vay thấp, tiếp tục có xu hướng sụt giảm so với năm 2015 Bên cạnh đó, Chi nhánh đã trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể cũng làm ảnh hưởng đến lợi nhuận Tuy nhiên, kết quả lợi nhuận thực hiện vẫn tiếp tục tăng trưởng qua các năm Kết thúc năm 2016, lợi nhuận của Chi nhánh đạt 217.278 triệu đồng, trong
đó lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là 212.886 triệu đồng, đạt 86,1% kế hoạch NHCT
VN giao, tăng 19.114 triệu đồng (+13%) so 2015
Để đánh giá kết quả phát triển cho vay DNSVM tại Vietinbank CN Hai Bà Trưng, luận văn đã tiến hành đánh giá và phân tích các chỉ tiêu phát triển, kết quả cụ thể như sau:
Thứ nhất, doanh số cho vay, doanh số thu nợ liên tục tăng trưởng qua các năm dẫn
Trang 7đến dư nợ cho vay tăng lên, quy mô hoạt động cho vay DNSVM ngày càng được mở rộng;
Thứ hai, số lượng khách hàng vay vốn cũng liên tục tăng lên;
Thứ ba, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu được duy trì ở mức thấp, trong những năm gần
đây không xuất hiện thêm các món nợ quá hạn mới phát sinh
Thứ tư, lợi nhuận từ việc cho vay DNSVM liên tục tăng trưởng qua các năm và tỷ
trọng lợi nhuận so với dư nợ bình quân đạt được mức cao nhất trong các phân khúc khách hàng của Chi nhánh
Thứ năm, về cơ cấu dư nợ, tỷ trọng cho vay đối với đầu tư bất động sản đã giảm xuống,
100% các khoản vay của DNSMV đều có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản
Như vậy, có thể thấy, trong ba năm qua, Vietinbank CN Hai Bà Trưng đã rất nỗ lực trong việc cho vay đối với phân khúc khách hàng DNSVM Việc phát triển cho vay DNSVM phần nào đã đạt được những kết quả tích cực cả về số lượng và chất lượng
Bên cạnh những kết quả đạt được đã nêu ở trên, kết quả phát triển cho vay đối với DNSMV vẫn còn những điểm tồn tại, cụ thể như sau:
Thứ nhất, tăng trưởng không bền vững, dư nợ bình quân còn ở mức thấp và tỷ
trọng dư nợ cho vay đầu tư bất động sản còn ở mức cao, dư nợ dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ Dư nợ vẫn còn thấp so với các chi nhánh trên cùng địa bàn có quy mô tương đương
Thứ hai, số lượng khách hàng vay vốn vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng số
DNSVM có quan hệ tại chi nhánh, mức độ hoàn thành kế hoạch NHCT Việt Nam giao còn thấp
Thứ ba, tốc độ thu hồi và xử lý nợ vẫn còn chậm, chưa xử lý được triệt để các
khoản nợ xấu đã phát sinh trong nhiều năm mặc dù khoản nợ có bảo đảm đầy đủ bằng tài sản bảo đảm
Thứ tư, lợi nhuận tăng trưởng cả về số tuyệt đối cũng như tỷ trọng lợi nhuận
nhưng vẫn chưa xứng với tiềm năng phát triển của hoạt động cho vay DNSVM
Thứ năm, về cơ cấu dư nợ: tỷ trọng của dư nợ trung dài hạn vẫn tăng lên, chưa phù
hợp với định hướng của NHCT VN
Trang 8Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả phát triển cho vay DNSVM của chi nhánh cụ thể bao gồm:
Thứ nhất, Chính sách cho vay doanh nghiệp siêu vi mô:
- Hồ sơ báo cáo tài chính cần cung cấp cho ngân hàng phải là báo cáo nộp cơ quan thuế hoặc báo cáo tài chính kiểm toán Điều này dẫn đến một số khách hàng sẽ không đủ điều kiện vay vốn và chuyển nhu cầu sang ngân hàng khác
- Tỷ lệ tài sản còn ở mức cao và danh mục tài sản bảo đảm chưa đa dạng cũng gây
ra không ít khó khăn trong việc cấp tín dụng đối với DNSVM
Thứ hai, Quy trình cho vay đối với Doanh nghiệp siêu vi mô:
- Sự phối hợp giữa các cán bộ, giữa các phòng ban đôi khi chưa ăn ý Hồ sơ cho vay thường xuyên phải chỉnh sửa dẫn đến kéo dài thời gian
- Danh mục hồ sơ, biểu mẫu theo còn nhiều và phức tạp Bên cạnh đó, các quy định, quy trình, mẫu biểu của Vietinbank trong thời gian gần đây liên tục thay đổi dẫn đến cán bộ thường xuyên phải cập nhật dẫn đến kéo dài thời gian cấp tín dụng cho khách hàng
- Thời gian xử lý khoản vay còn dài Bên cạnh đó, ngoài các hồ sơ giấy cần chuẩn bị, cán bộ phải thực hiện tác nghiệp qua nhiều hệ thống phần mềm của ngân hàng như: Los, Clims, Vcoms, Core…
- Việc công chứng hợp đồng bảo đảm phải được phối hợp giữa cán bộ QHKH, khách hàng, cán bộ HTTD, công chứng viên dẫn đến khó sắp xếp cho các bộ phận
Thứ ba, Công tác tổ chức Marketing tại Vietinbank chi nhánh Hai Bà Trưng
- Tại chi nhánh chưa có bộ phận chuyên trách về Marketing để thực hiện nghiên
cứu thị trường cũng như tìm kiếm, điều tra khách hàng
- Các cán bộ QHKH chưa được giao quyền chủ động khi bán hàng
- Việc giao chỉ tiêu kế hoạch vẫn còn chưa mang tính quyết liệt
- Các sản phẩm dịch vụ đi kèm hoạt động cho vay vẫn còn chưa tốt
- Công tác chăm sóc khách hàng đối với DNSMM chưa được chú trọng
Thứ tư, Công tác tổ chức thẩm định và kiểm soát tín dụng tại Vietinbank chi nhánh
Hai Bà Trưng
- Việc lập tờ trình chủ trương và báo cáo Giám đốc chi nhánh làm kéo dài thời gian
Trang 9cấp tín dụng đối với khách hàng
- Cán bộ thẩm định chỉ thẩm định dựa trên hồ sơ do cán bộ QHKH cung cấp mà không được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
- Theo quan điểm và khẩu vị rủi ro tại chi nhánh, điều kiện cho vay đối với DNSVM là phải có đảm bảo đầy đủ với tất cả các khoản vay
- Công tác kiểm tra kiểm soát vốn vay còn chưa thật sự được chú trọng
Thứ năm, Chất lượng nguồn nhân lực
- Cán bộ tại chi nhánh có tuổi đời còn trẻ và thiếu kinh nghiệm
- Công tác đào tạo cán bộ tại Chi nhánh chưa phát huy hết hiệu quả
- Tình trạng luân chuyển cán bộ diễn ra thường xuyên, liên tục
Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp siêu vi mô tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hai Bà Trưng
Dựa trên những tìm hiểu về thực trạng và các nguyên nhân ảnh hướng để kết quả phát triển cho vay DNSMV tại Vietinbank CN Hai Bà Trưng, với sự kết hợp với định hướng phát triển cho vay DNSVM của Vietinbank cũng như chi nhánh Hai Bà Trưng, luận văn đã đưa ra một số giải pháp góp phần phát triển cho vay DNSVM tại chi nhánh như sau:
Thứ nhất, Tăng cường Marketing
- Thành lập bộ phận Marketing có thể chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để thực hiện
công tác điều tra thị trường, khai thác khách hàng
- Giao quyền chủ động cho cán bộ QHKH khi đi tiếp cận các DNSVM
- Chính sách bán hàng cần điều chỉnh linh hoạt hơn
- Bên cạnh việc giao chỉ tiêu, chi nhánh cũng cần tạo động lực cho cán bộ
- Điều tra mức độ hài lòng của khách hàng
- Quan tâm đến khách hàng vào những dịp đặc biệt như các dịp sinh nhật, lễ, Tết
- Tổ chức các hội nghị tri ân khách hàng
- Xây dựng riêng các chương trình chăm sóc khách hàng DNSVM phù hợp với
đặc thù và qui mô của chi nhánh
- Thứ hai, Nâng cao chất lượng thẩm định và kiểm soát tín dụng
Trang 10- Về định hướng tín dụng: cần tập trung tìm kiếm và khai thác các DNSVM hoạt động trên lĩnh vực sản xuất, thương mại thuộc các ngành nghề ưu tiên theo định hướng tín dụng của NHCT VN; tăng quy mô cho vay ngắn hạn để giảm dần tỷ lệ cho vay trung
dài hạn và cho vay đầu tư bất động sản
- Thành lập một tổ thẩm định chuyên trách DNSVM được đào tạo chuyên sâu về
thẩm định DNSVM
- Các cán bộ thẩm định sẽ cùng với cán bộ QHKH tiếp cận và gặp gỡ với khách
hàng thay vì cán bộ thẩm định chỉ thẩm định hồ sơ giấy như hiện nay
- Chuẩn hóa các tài liệu, biểu mẫu phục vụ hoạt động cho vay và đăng tải tại thư
mục Dữ liệu dùng chung của Chi nhánh
- Tổ chức các cuộc họp định kỳ hàng tháng hoặc đột xuất nếu cầu để kịp thời phát hiện những vướng mắc, bất cập trong khâu tiếp nhận và giải quyết hồ sơ cho khách hàng,
sự phối hợp giữa các phòng ban
- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của Lãnh đạo phòng và nhân viên
- Nâng cao tính tuân thủ cho cán bộ bằng hình thức đào tạo qui trình, qui định và
thường xuyên kiểm tra nhắc nhở cán bộ nhằm tăng tính tuân thủ
- Hạn chế rủi ro đạo đức
- Kiểm tra kiểm soát sau giải ngân và kiểm tra toàn diện định kỳ
- Giảm tỷ lệ TSBĐ đối với khoản cấp tín dụng
- Đa dạng hóa danh mục tài sản bảo đảm
- Thứ ba, Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Tuyển dụng: Chi nhánh cũng cần chú ý đến công tác tuyển dụng thêm nhân viên
mới, bổ sung cán bộ vào các vị trí còn thiếu đối với những phòng giao dịch
- Đào tạo: Đào tạo cho nhân viên về mọi mặt như trình độ chuyên môn, trình độ
nghiệp vụ, kỹ năng bán hàng, chăm sóc khách hàng, kỹ năng giao tiếp
- Quản lý: giao chỉ tiêu rõ ràng, đánh giá đúng người, đúng việc, công khai, minh
bạch kết quả công việc cán bộ
Một số kiến nghị đối với Trụ sở chính – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam