Định hướng phát triển bao gồm: xây dựng công ty hoạt động đa ngành, dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải, hàng không quốc tế; phát triển nhanh và bền vững; đẩy mạnh khai thác và phá[r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập và mở của nền kinh tế tạo thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư quốc tế giữa các nước phát triển tạo ra nhu cầu lớn cho dịch vụ hàng hải, dịch vụ giao nhận vận tải, dịch vụ hỗ trợ trong chuỗi cung ứng logistics toàn cầu
Vosa Hà Nội có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực đại lý hàng hải, giao nhận vận tải trong thời gian dài tuy nhiên hiệu quả kinh doanh những năm gần đây không cao,
có xu hướng đi xuống mặc dù có nhiều cố gắng trong việc chuyển đổi cơ cấu, đa dạng dịch vụ, phát triển khách hàng do gặp phải sự cạnh tranh gay gắt không chỉ với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đại lý hàng hải, đại lý giao nhận vận tải trong ngành và mới mở, và còn phải với các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, với chính công ty mà Vosa
Hà Nội đã từng làm đại lý Là kết quả của hội nhập và sự phát triển mạnh mẽ về nhu cầu dịch vụ giao nhận vận tải, dịch vụ logistics tại Việt Nam
Để hiểu rõ thực tế và nguyên nhân sâu xa và đưa ra hướng giải quyết tác giả lựa
chọn đề tài “Phát triển dịch vụ quốc tế của Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội” để nghiên cứu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu vấn đề lí luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ quốc tế của Vosa Hà Nội từ đó đề xuất định hướng, giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ quốc
tế của Vosa Hà Nội đến năm 2020
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Lựa chọn và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ quốc tế của DN đại
lý GNVT Từ khung lý thuyết, phân tích và đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội Sau đó, đề xuất định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ quốc tế của công ty đến năm 2020
Trang 23 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo Luân văn kết cấu ba chương
Chương 1: Lý luận chung về phát triển dịch vụ quốc tế của doanh nghiệp đại lý giao nhận vận tải
Chương 2: Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi Nhánh Công ty
Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội
Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế của Chi Nhánh Công
ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội
Nội dung chi tiết luận văn như sau:
Chương 1 - Lý luận chung về phát triển dịch vụ quốc tế của doanh nghiệp đại
lý giao nhận vận tải
Nội dung chương một là xây dựng và phân tích cơ sở lý thuyết về phát triển dịch vụ quốc tế của doanh nghiệp đại lý giao nhận vận tải cũng như vai trò và các nhân tố bên trong, bên ngoài ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ quốc tế đối với doanh nghiệp
Trong chương này, luận văn đã nghiên cứu và làm rõ một số nội dung sau: Điều kiện trở thành đại lý giao nhận vận tải, khái niệm, vai trò phát triển dịch vụ quốc tế, các loại dich vụ quốc tế của các doanh nghiệp đại lý giao nhận vận tải theo ba nhóm làm đại
lý, tự cung cấp và thuê đại lý, các chỉ tiêu và tiêu chí về mặt quy mô, chất lượng uy tín, thương hiệu và doanh thu lợi nhuận nhằm đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế của doanh nghiệp đại lý giao nhận vận tải, trình bày các nhân tố bên trong và bên ngoài công
ty ảnh hưởng tới phát triển dịch vụ quốc tế của doanh nghiệp
Cơ sở lý thuyết được nghiên cứu ở chương một là cơ sở lý luận được áp dụng nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội được trình bày trong chương hai
Chương 2 - Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội
Trang 3Nội dung chương hai là nghiên cứu thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội từ đó rút ra các ưu điểm cũng như hạn chế của Vosa Hà Nội trong hoạt động phát triển dịch vụ quốc tế
và những nguyên nhân chủ quan, khách quan của các hạn chế đó
Trong chương hai, trước khi đi vào phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội, luận văn
đã trình bày một số đặc điểm của Vosa Hà Nội trong phát triển dịch vụ giao nhận vận tải quốc tế bao gồm các đặc điểm , yêu cầu về khả năng cung ứng về mặt pháp lý, nguồn nhân lực về mặt số lượng và chất lượng, cơ sở vật chất, kinh nghiệm, uy tín và thương hiệu và mạng lưới cung ứng dịch vụ của Vosa Hà Nội
Nội dung trọng tâm của chương hai là phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc
tế của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội giai đoạn 2013-2015 Luận văn tập trung phân tích theo các chỉ tiêu về mặt quy mô dịch
vụ, khách hàng, doanh thu lợi nhuận kinh doanh các dịch vụ và tiêu chí chất lượng dịch vụ; uy tín, thương hiệu nhằm đánh giá sự phát triển dịch vụ theo từng nhóm dịch vụ lớn
là các dịch vụ làm đại lý, các dịch vụ tự cung ứng và các dịch vụ khi thuê đại lý của Vosa
Hà Nội giai đoạn 2013-2015
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của Chi nhánh Công ty Cổ Phần Đại
Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội giai đoạn 2013-2015 bằng cách chỉ ra các ưu điểm chủ yếu cũng như các hạn chế của Vosa Hà Nội trong phát triển dịch vụ quốc tế và nguyên nhân của những tồn tại đó
Những ưu điểm chủ yếu của Vosa Hà Nội trong phát triển dịch vụ quốc tế giai đoạn 2013-2015 bao gồm:
Thứ nhất, số lượng dịch vụ quốc tế cung cấp đã gia tăng: khi mới thành lập chủ yếu tập trung vào dịch vụ đại lý hàng hải, đại lý hãng tàu, sau đó mở rộng sang cung ứng dịch vụ đại lý forwarder, giao nhận quốc tế: vận chuyển quốc tế; thông quan cho hàng hóa XNK quốc tế; xin giấy phép phụ cho hàng hóa XNK; dịch vụ đóng gói hàng hóa; cho thuê kho bãi, kho ngoại quan; hướng tới đẩy mạnh phát triển dịch vụ door to port, door to
Trang 4door…, dịch vụ tư vấn thuế, thủ tục, phương thức vận chuyển được khai thác triệt để nhằm hỗ trợ kinh doanh các dịch vụ quốc tế
Thứ hai, lượng khách hàng được cải thiện trước sự biến động trong kinh doanh: lượng khách hàng giảm từ 311 năm 2013 giảm xuống còn 127 năm 2014 do sự rút lui và tách ra hoạt động riêng của các hãng tàu Vosa Hà Nội làm đại lý như NYK, China Shipping, và sự thu hẹp hoạt động kinh doanh của một số hãng tàu Sinotrans, Nam Sung… năm 2015 lượng khách hàng sử dụng dịch vụ của Vosa Hà Nội từ 197 khách hàng tăng lên 279 khách hàng
Thứ ba, chất lượng dịch vụ quốc tế được chú trọng: chất lượng dịch vụ GNVTQT của Vosa Hà Nội thể hiện rõ trong mọi khâu từ tiếp cận, hỗ trợ dịch vụ cho khách hàng thể hiện qua giá cả cung cấp cạnh tranh; thời gian thực hiện dịch vụ nhanh chóng, đảm bảo an toàn; thông tin lịch trình tới khách hàng thường xuyên; tư vấn về thuế, thủ tục xuất nhập khẩu, các rủi ro, bảo hiểm…; tư vấn, hướng dẫn khách hàng tự tra cứu thông tin trên hệ thống hải quan, hệ thống quản lý bộ ban ngành, tra cứu thông tin thuế xuất nhập khẩu…tới khách hàng; hỏi thăm, chia sẻ tri thức, rủi ro không may, các vấn đề xã hội, tạo mối quan hệ thân thiết với khách hàng
Thứ tư, kết quả kinh doanh dịch vụ quốc tế được cải thiện theo hướng tích cực: năm 2013 lợi nhuận đạt gần 950 triệu đồng với mức doanh thu trên 85,36 tỷ Năm 2014 kinh doanh dịch vụ giảm sút, doanh thu đạt trên 23,03 tỷ , lợi nhuận trên 393 tỷ do sự rút lui của một số hãng tàu, tách ra mở văn phòng, chi nhánh riêng của đối tác cùng với tình trạng nền kinh tế chưa thực sự khả quan Với những nỗ lực cố gắng cải thiện, đầu tư và phát triển kinh doanh, doanh thu năm 2015 của Vosa Hà Nội đã được cải thiện đạt hơn 51,66 tỷ
Bên cạnh nhữn ưu điểm chủ yếu đã đạt được, Vosa Hà Nội vẫn còn có nhiều hạn chế trong phát triển dịch vụ quốc tế giai đoạn 2013-2015 như sau:
Thứ nhất, chưa khai thác được tối đa toàn bộ dịch vụ trong chuỗi logistics: Vosa
Hà Nội chủ yếu cung cấp dịch vụ cho các khách hàng sử dụng dịch vụ đơn lẻ như: chỉ thông quan, chỉ thông tin và xin giấy phép, hoặc chỉ vận chuyển quốc tế…lượng khách hàng sử dụng dịch vụ “door to port” hoặc “door to door” chỉ chiếm khoảng 10%, chưa
Trang 5triển khai được dịch vụ lợi nhuận cao, ít cạnh tranh hơn như xếp dỡ, kiểm đếm container, hàng hóa cho tàu; kinh doanh kho bãi ngoại quan, bãi container, kho chứa hàng
Thứ hai, các dịch vụ cung cấp phát triển không đồng đều: năm 2013 chủ yếu tập trung vào dịch vụ đại lý chiếm tới trên 45% lợi nhuận và doanh thu Năm 2014, 2015 chủ yếu tập trung vào nhóm các dịch vụ tự cấp trong đó dịch vụ giao nhận quốc tế chiếm phần lớn khoảng 70% -80% dịch vụ thuê đại lý cũng tập trung vào dịch vụ giao nhận vận tải với trên 50% đến 60% doanh thu, lơi nhuận, làm tăng sự phụ thuộc, tạo ra nhiều rủi ro cho Vosa Hà Nội dễ mất đi thế mạnh ảnh hưởng xấu tới hiệu quả kinh doanh dịch
vụ
Thứ ba, số lượng khách hàng còn hạn chế.: số lượng hãng tàu quốc tế hoạt đọng tại Việt Nam khoảng trên 40, thực tế hiện tại Vosa Hà Nội không còn hỗ trợ dịch vụ đại
lý cho bất cứ hãng tàu nào.Trung bình hàng năm có 52 nghìn doanh nhiệp tham gia XNK
có nhu cầu về GNVT, lượng khách hàng của Vosa Hà Nội quá nhỏ so với con số vô cùng lớn trên
Thứ tư, hiệu quả hoạt động chưa cao: hàng năm kinh doanh dịch vụ quốc tế của Vosa Hà Nội đều có lãi Tuy nhiên lợi nhuận chiếm chưa đến 1% doanh thu Tình trạng chi phí cao diễn ra thường xuyên, lợi nhuận thấp dẫn tới không có nguồn vốn để tái đầu
tư …làm giảm lợi thế cạnh tranh và chất lượng dịch vụ Hiệu quả khai thác hệ thống đại
lý chưa cao Chưa tạo dựng quan hệ giao dịch hai chiều
Thư năm, chất lượng dịch vụ chưa thực sự tốt: hàng năm vẫn có khoảng 8-12% khách hàng trong và ngoài nước, trong đó cả các các khách hàng lớn đem lại lợi nhuận nhiều, rời bỏ Vosa Hà Nội vì lý do chất lượng dịch vụ chưa đảm bảo cạnh tranh, giá cả chưa cạnh tranh, một số nhân viên chưa hỗ trợ được khách hàng trong mọi vấn đề tư vấn, giải quyết vấn đề và rủi ro, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ…
Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế nêu trên của Vosa Hà Nội đến từ hai góc độ chủ quan và khách quan Một số nguyên nhân chủ quan như:
Thứ nhất, chưa có bộ phận nghiên cứu và phát triển chuyên biệt phục vụ công tác thu thập; tìm kiếm thông tin, ý kiến, nhu cầu của khách hàng, thị trường…nhằm đưa ra phương án, chiến lược cạnh tranh nhất, tiếp cận khách hàng, cạnh tranh với thị trường
Trang 6Thứ hai, hoạt động marketing, phát triển khách hàng chưa thực sự hiệu quả: mọi hoạt động marketing, giới thiệu dịch vụ, tìm kiếm khách hàng đều do nhân viên kinh doanh đảm nhận, đôi khi do quá nhiều áp lực, kiêm nghiệm nhiều, không được đào tạo bài bản về marketing…dẫn tới hiệu quả marketing không hiệu quả
Thứ ba, cơ sở vật chất nghèo nàn, hầu hết liên kết thuê ngoài: chỉ có máy vi tính kết nối wifi và cài đặt các phần mềm phục vụ kinh doanh Không có hệ thống xe tải chở hàng, đầu kéo container, tàu, bến bãi, khoang máy bay… Hầu hết thuê ngoài dẫn tới chi phí đầu vào cao, giá trị gia tăng thấp, khó kiểm soát tình tình, thông tin bị sai sót, chậm trễ dẫn tới khả năng cạnh tranh thấp, lợi nhuận thấp
Thứ tư, chủng loại hàng hóa, thị trường XNK chưa đa dạng: hàng hóa chủ yếu xuất nhập từ các nước thuộc Châu Á, EU, Mỹ, không có Châu Âu, Châu Đại Dương
Thứ năm, hiệu quả hoạt động phòng đại lý vận tải của công ty chưa cao: phòng đại
lý chủ yếu tập trung khai thác sự hỗ trợ của hệ thống đại lý cho hàng chỉ định của Vosa
Hà Nội, chưa chủ động sale hàng chỉ định của đại lý, chưa có sự giao dịch qua lại hai đầu làm lãng phí nguồn lợi mà các đại lý đem lại
Một số nguyên nhận chủ quan khác như: thông tin chưa đồng bộ; hoái vốn, rút vốn, thu hẹp và cạnh tranh trực tiếp của các hãng tàu liên kết NYK, China shipping, Nam Sung, SYMS, Sinotrans…; đội ngũ, chất lượng và chính sách nhân sự chưa tốt, Chưa chú trọng khai thác và quảng bá thương hiệu Vosa
Một số nguyên nhân khách quan dẫn tới hạn chế của Vosa Hà Nội trong phát triển dịch vụ quốc tế giai đoạn 2012-2015 như sau:
Thứ nhất, chính sách đầu tư, phát triển của Tổng công ty: Tổng công ty có chính sách tập trung đầu tư mạnh cho các dịch vụ kho bãi, dịch vụ phục vụ tàu tại cảng, dịch vụ cảng là mảng mà Vosa Hà Nội không có lợi thế nên không được đầu tư; không giới hạn, can thiệp vào việc mở văn phòng đại diện của chi nhánh, các chi nhánh khác đều có văn phòng tại Hà Nội nên vô tình trở thành đối thủ cạnh tranh của Vosa Hà Nội
Thứ hai, sự suy giảm kinh tế toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng dẫn tới hoạt động ngoại thương cũng bị cắt giảm hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận quốc tế cũng bị ảnh hưởng theo
Trang 7Thứ ba, quy hoạch và phát triển giao thông thiếu đồng bộ và hiện đại làm ảnh hưởng tới quá trình vận chuyển, ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ giao nhận: chi phí tăng
do nhiều lệ phí cầu đường tăng cao, mở thêm các trạm thu phí mới, giá xăng dầu cao hơn nước ngoài…làm chi phí đầu vào tăng, giảm sức cạnh tranh; thời gian khai thác, vận chuyển lâu
Thứ tư, công tác dự báo sự xuất hiện, chiều hướng và những ảnh hưởng của thiên tai còn chậm, đôi khi còn chưa chính xác làm ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ giao nhận của Vosa Hà Nội
Thứ năm, hệ thống pháp luật còn chồng chéo, dịch vụ hành chính rườm rà: hệ thống luật pháp quản lý hoạt động XNK còn rườm rà, chồng chéo giữa các ban ngành quản lý, chưa đồng bộ Một số thủ tục đã hoặc đang trong quá trình thực hiện điện tử hóa nhưng chưa có sự hướng dẫn thực hiện cụ thể tới các DN dẫn tới tình trạng mất nhiều thời gian hơn khi sử dụng dịch vụ thủ công hay đôi khi hệ thống điện tử xảy ra sự cố chưa khắc phục được ngay làm ảnh hưởng tới thời gian, chất lượng dịch vụ
Thứ sáu, cạnh tranh gay gắt trong ngành: mở cửa kinh tế để thúc đẩy hoạt động ngoại thương tạo ra nhu cầu lớn về dịch vụ logistics cho thị trường Việt Nam Đây là cơ hội lớn cho Vosa Hà Nội phát triển và nó cũng là thách thức lớn về cạnh tranh với các đối thủ nhiều kinh nghiệm từ nước ngoài Trước thực tế hiện nay, có tới 80% thị phần được
sở hữu bởi 20% các DN nước ngoài hàng đầu với thương hiệu, uy tín và chất lượng dịch
vụ tốt được thế giới công nhận và ngày càng được khẳng định là những đối thủ cạnh tranh nặng ký
Như vậy, các nội dung chương hai đã phản ảnh rõ được thực trạng phát triển dịch
vụ quốc tế của Vosa Hà Nội giai đoạn 2013-2015, các ưu điểm chủ yếu cũng như các hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Từ đó có cơ sở cho việc đưa ra định hướng và các giải pháp kiến nghị trong chương ba
Chương 3 - Định hướng, giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế của Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Đại Lý Hàng Hải Việt Nam-Đại Lý Hàng Hải Hà Nội
Nội dung chương ba đưa ra những cơ hội, thách thức và yêu cầu đặt ra đối với phát triển dịch vụ quốc tế của Vosa Hà Nội Trên cơ sở các cơ hội và thách thức này cùng
Trang 8với hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đã phân tích ở chương hai, luận văn đề xuất các giải pháp chủ yếu và những kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ quốc tế từ 2016 đến 2020 của công ty theo các định hướng đã đề ra
Luận văn đưa ra các cơ hội phát triển dịch vụ quốc tế của Vosa Hà Nội bao gồm: Việt Nam đã và đang mở rộng quá trình hội nhập hóa, cải cách chính sách, pháp luật sẽ thúc đẩy phát triển giao thương; vị trí địa lý đắc địa và cơ sở hạ tầng được đầu tư phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển logtistics; sự phát triển bùng bổ và ngày càng mạnh mẽ của công nghệ thông tin; Việt Nam đang được đánh giá sẽ là công xưởng sản xuất thay thế Trung Quốc trong thời gian tới tạo điều kiện thuận lợi cho dịch vụ logistics phát triển cùng với thương mại quốc tế
Kết quả của mở cửa hội nhập đặt ra nhiều thách thức bao gồm: áp lực cạnh tranh
từ các DN trong nước và các DN nước ngoài; yêu cầu ngày càng khắt khe về chất lượng của dịch vụ, sự chuyên nghiệp, liên kết trong nhiều khâu; thách thức trong việc đầu tư, ứng dụng thương mại điện tử và công nghệ thông tin hiện đại vào hoạt động GNVT, quản trị; nguồn lực yêu cầu cao hơn về vốn, tài chính, trình độ và chất lượng của lao động; tình trạng chảy máu chất xám
Định hướng phát triển bao gồm: xây dựng công ty hoạt động đa ngành, dẫn đầu trong lĩnh vực dịch vụ hàng hải, hàng không quốc tế; phát triển nhanh và bền vững; đẩy mạnh khai thác và phát triển chuỗi logistics, đầu tư hệ thống kho bãi, phương tiện xếp dỡ, phương tiện vận tải hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế; đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ cung cấp, chuyên môn hóa, chuyên nghiệp hóa trong mọi khâu từ tiếp thị, trước và sau khi cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao sức cạnh tranh, tạo lòng tin đối với khách hàng, củng cố và phát triển thương hiệu Vosa; mở rộng mạng lưới và các hoạt động kinh doanh
ra thị trường thế giới; đẩy mạnh phát triển kinh doanh dịch vụ, dịch vụ quốc tế, ứng dụng công nghệ mới và quản trị hiệu quả các nguồn lực, thực hiện tiết kiệm chi phí, sử dụng tốt và có hiệu quả nguồn vốn…; đầu tư phát triển nguồn nhân lực; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước; phát triển theo hướng đa dạng sản phẩm dịch vụ để phân tán rủi ro và phát huy được hết lợi thế nguồn lực Chú trọng đầu tư có trọng tâm trọng điểm, phân loại dịch vụ tạo nhiều giá trị và có điều kiện phát triển tốt được ưu tiên; không nên
Trang 9chú trọng quá về chiều rộng mà phải tập trung chú trọng về chiều sâu, về chất lượng của dịch vụ
Nội dung trọng tâm của chương ba là các giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế của Vosa
Hà Nội Các giải pháp được đưa ra dựa trên những hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và định hướng phát triển dịch vụ quốc tế của Vosa Hà Nội tới năm 2020
Các giải pháp bao gồm: nhóm giải pháp marketing, nghiên cứu thị trường; đa dạng hóa dịch vụ dựa trên cơ sở phát huy lợi thế vốn có, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao trình đội và chất lượng nguồn dịch vụ, đầu tư cơ sở vật chất
Trong nhóm giải pháp marketing, nghiên cứu thị trường, luận văn đã đưa ra 3 giải pháp cụ thể đó là: nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, chọn lọc khách hàng, phát triển dịch vụ theo khách hàng cụ thể về khâu tìm kiếm, tiếp cận xác định nhu cầu dịch vụ của khách hàng đến phân loại và lựa chọn khách hàng tiềm năng cùng một số lưu ý nhằm tăng hiệu quả tiếp cận và phục vụ đối với từng loại khách hàng; củng cố và nâng cao giá trị thương hiệu Vosa; nghiên cứu, mở rộng và phát triển thị trường
Cuối cùng luận văn đã đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ quốc tế của Vosa Hà Nội Các điều kiện thực hiện bao gồm: hoàn thiện luật pháp, chính sách,
mở rộng quan hệ thương mại với các nước trên thế giới; xây dựng, phát triển đồng bộ, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng GTVT; đào tạo đội ngũ quản lý, hoạch định chính sách hoạt động logistics nói chung và GNVT nói riêng Kiến nghị với Tổng công ty về chính sách nhân sự, quy chế tiền lương phù hợp; đầu tư vốn, cơ sở vật chất