Không chỉ dừng lại ở việc tạo được chỗ đứng trong lòng khách hàng, Techcombank đang nỗ lực với việc đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa m[r]
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài luận văn
Trong lịch sử ngành ngân hàng, chưa có thời điểm nào các ngân hàng thương mại lại phát triển mạnh như hiện nay Ngoài 5 ngân hàng thương mại nhà nước, còn
có tới 39 NHTM cổ phần, 17 công ty tài chính, 40 chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
53 văn phòng đại diện ngân hàng nước ngoài, 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài, 5 ngân hàng liên doanh và 1 hệ thống gần 1.000 quỹ tín dụng nhân dân cả trung ương
và cơ sở Hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng đã có sự lớn mạnh đáng kể về dịch vụ, chất lượng và hoạt động nhờ ứng dụng những công nghệ hiện đại trong ngành ngân hàng Sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng sẽ ngày càng gay gắt hơn vì theo tiến trình hội nhập WTO, các ngân hàng nước ngoài với uy tín và tiềm lực tài chính khổng lồ sẽ thâm nhập sâu rộng vào thị trường ngân hàng Việt Nam
Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ đối với đại đa số người dân Việt Nam còn khá xa
lạ Việt Nam là một nước đông dân, dân số khá trẻ, nhưng số người dân biết đến và
sử dụng dịch vụ Ngân hàng đặc biệt là các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ còn khá khiêm tốn Theo thống kê hiện mới chỉ có chưa đến 10% dân số Việt Nam mở tài khoản tại các ngân hàng Như vậy thị trường dành cho các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ còn rất nhiều tiềm năng Vấn đề còn lại là ở khả năng cạnh tranh cũng như khả năng phát triển của từng Ngân hàng trên mảng thị trường “màu mỡ” này
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam là một trong những ngân hàng đi tiên phong và xác định hướng phát triển chính của mình là trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam Nhận thức được điểm mạnh của mình, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam tập trung phát triển dịch
vụ vào khối khách hàng cá nhân và các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) Với đặc thù
là một nước đang phát triển, số lượng khách hàng SME và những khách hàng cá nhân có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng là rất tiềm năng Tuy nhiên, việc tiếp cận và thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của khách hàng cá nhân là một vấn đề không hề dễ dàng nhất là trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng gay gắt như hiện nay
Trang 2Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, đề tài “Phát triển các dịch vụ Ngân hàng bán
lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam” được chọn làm luận văn thạc sỹ, chuyên ngành tài chính – ngân hàng
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu những lý luận chung về phát triển các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, chỉ
ra những điều kiện để phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ Trên cơ sở đó nghiên cứu ứng dụng về khả năng phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam, đánh giá kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế để
từ đó có những giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Kỹ
thương Việt Nam từ năm 2000 đến 2008 (chủ yếu là từ năm 2004-2008)
4 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam và những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê
- Phương pháp so sánh, chọn mẫu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận cùng với các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chương:
Chương I: Những vấn đề cơ bản về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ của Ngân
hàng thương mại
Chương II: Thực trạng phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP
Kỹ Thương Việt Nam
Chương III: Giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Trang 3CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ VÀ CÁC SẢN PHẨM BÁN LẺ
1.1.1 Dịch vụ Ngân hàng Bán lẻ và thị trường Ngân hàng bán lẻ
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng
Hiện nay, dịch vụ ngân hàng thường được hiểu theo 2 khía cạnh: Thứ nhất,
theo nghĩa rộng, dịch vụ ngân hàng bao gồm toàn bộ những hoạt động tiền tệ, tín
dụng, thanh toán, ngoại hối…của hệ thống ngân hàng Thứ hai, theo nghĩa hẹp, dịch
vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ
và các nghiệp vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính - theo đó, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoại bảng, thu phí như chuyển tiền, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế…
Trên thực tế, “dịch vụ” và “sản phẩm” không phải là hai khái niệm đồng nhất Tuy nhiên, đối với ngân hàng thương mại, sản phẩm mà các ngân hàng kinh doanh thực chất là các dịch vụ - một loại lợi ích không tồn tại dưới dạng vật chất liên quan đến tài chính Thêm vào đó, về mặt lý thuyết, trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc
tế hiện nay, đòi hỏi phải sớm tiếp cận thống nhất với các thông lệ, chuẩn mực quốc tế đang được chấp nhận rộng rãi ngay từ những khái niệm Do đó, “dịch vụ” và “sản phẩm” trong hoạt động ngân hàng sẽ có cách hiểu tương tự, được gọi chung là dịch
vụ ngân hàng và khái niệm dịch vụ ngân hàng sẽ được hiểu theo nghĩa rộng, phù hợp với cách hiểu phổ biến trên thế giới hiện nay
1.1.1.2 Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được định nghĩa là việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ ngân hàng tới từng cá nhân riêng lẻ, các doanh nghiệp vừa và nhỏ, thông qua mạng lưới chi nhánh Khách hàng còn có thể tiếp cận trực tiếp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng qua các phương tiện viễn thông và công nghệ thông tin tiên tiến, khi sử dụng dịch vụ online hoặc qua điện thoại di động
1.1.1.3 Đặc điểm của Ngân hàng bán lẻ
Đối tượng mà ngân hàng bán lẻ phục vụ là khách hàng cá nhân và một số doanh nghiệp vừa và nhỏ nên có những đặc điểm sau:
Khách hàng: chủ yếu là cá nhân trong và ngoài nước, các doanh nghiệp vừa và nhỏ
nên đối tượng phục vụ rất lớn, gồm nhiều thành phần trong xã hội
Trang 4Quy mô của giao dịch: Thường là những món nhỏ, lẻ do tính chất khách hàng hầu
hết là các cá nhân và các doanh nghiệp nhỏ
Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM mang tính tương đồng, dễ bắt chước và gắn với yếu tố thời gian
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ vô cùng đa dạng, phong phú và không ngừng phát triển Nền tảng các sản phẩm ngân hàng bán lẻ phải dựa vào sự hỗ trợ rất nhiều của hệ thống công nghệ hiện đại
Dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại yêu cầu về vốn lớn để đầu tư cho cơ sở hạ tầng và khoa học công nghệ
Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng trong cuộc tìm kiếm thị phần trên thị trường bán lẻ
1.1.2 Các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
1.1.2.1 Huy động tiền gửi
Tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
1.1.2.2 Cho vay cá nhân, hộ gia đình và các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Cho vay của khối ngân hàng bán lẻ chủ yếu là cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng…với đa dạng kỳ hạn phục vụ cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình
và các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.2.3 Dịch vụ thanh toán
Thanh toán qua ngân hàng bao gồm 2 bộ phận: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt Ở bất cứ một quốc gia nào, thanh toán không dùng tiền mặt cũng được coi là cách thức thanh toán mang lại hiệu quả cao và tiết kiệm, nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khối lượng thanh toán
1.1.2.4 Dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ là dịch vụ trong đó ngân hàng cung cấp một số công cụ thanh toán như thẻ thanh toán cho khách hàng sử dụng các tính năng, tiện ích cùng các dịch vụ
mà ngân hàng cung cấp thông qua công cụ thanh toán này
1.1.2.5 Các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ khác: như dịch vụ bảo hiểm-
Bancassurance, dịch vụ thông tin, tư vấn, dịch vụ ủy thác, nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán…
Trang 5v
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NHTM
1.2.1 Quan niệm về phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ là việc mở rộng số lượng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng làm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, trên cơ sở đảm bảo các mục tiêu của ngân hàng,
mở rộng thị phần, tăng doanh thu, nâng cao được năng lực cạnh tranh
1.2.2 Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
1.2.2.1 Quy mô của ngân hàng
Trong mảng thị trường ngân hàng bán lẻ, quy mô ngân hàng thể hiện ở số lượng các chi nhánh, các phòng giao dịch và điểm giao dịch
Quy mô của ngân hàng thương mại còn thể hiện ở tiềm lực tài chính của ngân hàng đó thể hiện cụ thể ở một số chỉ tiêu như quy mô vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản của ngân hàng Đối với hoạt động của ngân hàng bán lẻ, tiềm lực tài chính là nhân tố quan trọng trong việc phát triển thêm các dịch vụ mới, hoàn thiện các dịch vụ truyền thống, tăng sức cạnh tranh trên thị trường
1.2.2.2 Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ
Để có thể cạnh tranh, các ngân hàng phải không ngừng nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để đáp ứng tối đa nhu cầu đa dạng đó của khách hàng, đặc biệt là đối với thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đối tượng khách hàng là cá nhân, nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng rất phong phú, đa dạng
1.2.2.3 Thị phần bán lẻ trên thị trường
Bất cứ một ngân hàng nào khi phát triển dịch vụ sản phẩm mới cũng đều nhằm mục đích nhất định: tìm kiếm thị phần trên thị trường Thị phần càng lớn càng chứng tỏ ngân hàng đó thành công trong quá trình phát triển dịch vụ Đối với hoạt động ngân hàng bán lẻ, chỉ tiêu đó thể hiện thông qua số lượng khách hàng có quan
hệ với ngân hàng hoặc tổng quy mô của sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ Ngân hàng bán lẻ
1.2.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Tiềm lực tài chính:
Năng lực tài chính của một NHTM là khả năng tạo lập nguồn vốn và sử dụng vốn phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của ngân hàng, thể hiện ở quy
mô vốn tự có, chất lượng tài sản, chất lượng nguồn vốn, khả năng sinh lời và khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
Trang 6- Nhân tố con người:
Trình độ và kỹ năng của nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại nói chung cũng như hoạt động phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói riêng
- Trình độ khoa học kỹ thuật – công nghệ:
Các dịch vụ tài chính – ngân hàng phần lớn đòi hỏi trình độ công nghệ cao, có thể kể đến các lĩnh vực như thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán quốc tế, chuyển tiền điện tử, chuyển tiền qua internet, qua mobile phone… Thậm chí ngay cả những dịch vụ truyền thống của ngân hàng như gửi tiết kiệm hoặc cho vay cũng được giao dịch trực tuyến trên toàn hệ thống ngân hàng để tạo thuận tiện cho khách hàng trong giao dịch cũng như tiết kiệm thời gian, chi phí cho ngân hàng
- Quy mô và mạng lưới giao dịch của ngân hàng
Quy mô của ngân hàng và mạng lưới giao dịch có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ Việc mở rộng mạng lưới giao dịch và cung cấp thêm nhiều kênh phân phối cũng đồng nghĩa với việc làm gia tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ ngân hàng bán lẻ của khách hàng cũng như tăng thị phần cho ngân hàng
- Vị thế, uy tín của ngân hàng
Các ngân hàng thương mại cần cố gắng không ngừng để xây dựng cho mình một hình ảnh, một thương hiệu uy tín của riêng mình Chỉ có như vậy mới hy vọng
có được vị trí vững chắc trên thị trường từ đó tạo điều kiện thuận lợi trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của mình
- Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hàng
Hầu hết các NHTM Việt Nam hiện nay có mô hình tổ chức theo kiểu truyền thống Tiêu thức phân định các phòng ban của hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay là theo loại hình nghiệp vụ Trong khi ở các ngân hàng tiên tiến, các hoạt động hướng tới khách hàng của họ lại được phân chia theo tiêu thức đối tượng khách hàng – sản phẩm nhằm đáp ứng tốt hơn các yêu cầu của khách hàng và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng Vì vậy, các ngân hàng cần có kế hoạch tổ chức lại bộ máy ngân hàng giúp khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận với ngân hàng
1.2.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ mô thể hiện ở nhiều nhân tố khác nhau tác động đến sự phát triển của dịch vụ tài chính của ngân hàng thương mại nói chung cũng như sự phát triển của dịch vụ ngân hàng bán lẻ nói riêng
Trang 7vii
- Các yếu tố xã hội
Nhận thức và trình độ dân trí có những tác động quyết định đến việc sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Ngoài ra, các yếu tố tâm lý, thói quen, tuổi tác, giới tính, nghề nghiệp… của khách hàng cũng là những nhân tố ảnh hưởng đến việc ra quyết định sử dụng các dịch vụ bán lẻ của ngân hàng
- Môi trường pháp lý
Hoạt động dịch vụ tài chính – ngân hàng nói chung cũng như dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng thương mại nói riêng cần được thực hiện và phát triển dựa trên một môi trường pháp lý hoàn thiện nhằm đảm bảo an toàn cho các bên cung ứng dịch vụ và sử dụng các sản phẩm, dịch vụ tài chính – ngân hàng
- Môi trường cạnh tranh
Để xây dựng được chiến lược kinh doanh phù hợp, các ngân hàng thương mại phải nắm vững môi trường cạnh tranh bao gồm các yếu tố như: số lượng các đối thủ cạnh tranh và chiến lược kinh doanh của họ, cơ cấu giá thành, chất lượng sản phẩm…
1.3 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI
Trên cơ sở đưa ra các kinh nghiệm phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại một
số ngân hàng thương mại trên thế giới và một số ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, luận văn rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại ở Việt Nam như:
Thứ nhất, hệ thống pháp luật phải phù hợp, tạo điều kiện cho các dịch vụ ngân
hàng bán lẻ hiện đại phát triển
Thứ hai, trình độ phát triển công nghệ là một trong những điều kiện quan
trọng để phát triển thành công dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện đại
Thứ ba, nhu cầu, thói quen sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng đối với
các dịch vụ ngân hàng truyền thống cần có sự thay đổi
Thứ tư, sự cạnh tranh của các ngân hàng, đặc biệt là giữa ngân hàng trong
nước và ngân hàng nước ngoài đã buộc các ngân hàng phải không ngừng nỗ lực trong việc cung cấp các dịch vụ mới
Thứ năm, các ngân hàng thương mại phải tổ chức, cơ cấu lại để có thể cung
cấp hiệu quả hơn các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Thứ sáu, các ngân hàng cần phải phân khúc thị trường và tập trung vào những
đối tượng khách hàng cụ thể Tại mỗi phân khúc thị trường sẽ có những dịch vụ cũng như các cách tiếp cận khách hàng tương ứng
Cuối cùng, các ngân hàng cần phải tích cực trong việc đầu tư cho nghiên cứu
phát triển (R&D) và cho nguồn nhân lực
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Vietnam Technological and Commercial Joint Stock Bank) còn được biết đến với tên gọi tắt Techcombank, được thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993, theo Giấy phép hoạt động số
0040/NH-GP ngày 06/08/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cấp và có thời hạn hoạt động ban đầu là 20 năm kể từ ngày cấp Thời hạn hoạt động của Ngân hàng được gia hạn lên 99 năm theo Quyết định số 330/QĐ-NH5 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 8 tháng 10 năm 1997
+ Sứ mệnh của Techcombank: Techcombank là ngân hàng thương mại đô thị đa
năng ở Việt nam, cung cấp sản phẩm dịch vụ tài chính đồng bộ, đa dạng và có tính cạnh tranh cao cho dân cư và doanh nghiệp nhằm các mục đích thoả mãn khách hàng, tạo giá trị gia tăng cho cổ đông, lợi ích và phát triển cho nhân viên và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng
+ Mục tiêu phát triển:
- Ngân hàng thương mại đô thị đa năng và hiện đại
- Một trong ba ngân hàng cổ phần hàng đầu ở Việt Nam
- Ngân hàng kinh doanh có hiệu quả
2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA TECHCOMBANK TRÊN THỊ TRƯỜNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ
2.2.1 Thực trạng dịch vụ Huy động tiền gửi
Vốn huy động của Techcombank bao gồm vốn huy động từ các tổ chức tín dụng, huy động từ dân cư và từ các tổ chức kinh tế Trong những năm qua, vốn huy động của Techcombank liên tục tăng, đã chứng tỏ niềm tin của khách hàng cũng như khẳng định được thương hiệu của Techcombank trên thị trường huy động vốn
Trong số đó, có thể thấy nguồn vốn huy động từ dân cư của Techcombank luôn tăng đều qua các năm Nếu như năm 2000, nguồn vốn huy động từ dân cư chỉ đạt 593 tỷ VND, 8 năm sau, con số này đã có sự tăng trưởng vượt bậc, đạt 29.779 tỷ đồng, chiếm 59% tổng vốn huy động của Techcombank Năm 2008, trong điều kiện nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tốc độ tăng trưởng vốn huy động từ dân cư vẫn đạt tốc độ tăng trưởng rất cao, tăng 111% so với năm 2007 Đây cũng là tốc độ tăng trưởng thuộc loại cao nhất trong số các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Hơn nữa, 93,13% tổng số tiền gửi dân cư là tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi bằng ngoại tệ cũng
Trang 9ix
chiếm tới 22,41% tổng huy động, giúp ngân hàng chủ động trong việc sử dụng nguồn
vốn của mình
2.2.2 Thực trạng dịch vụ tín dụng bán lẻ
Techcombank hiện đang cung cấp một danh mục các sản phẩm tín dụng rất đa dạng, chuyên biệt hóa nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân
Với những sản phẩm đa dạng cùng với chiến lược kinh doanh đúng đắn, dư nợ tín dụng của Techcombank liên tục tăng trưởng qua các năm Đặc biệt, trong năm
2007, dư nợ tín dụng tăng trưởng mạnh, tổng dư nợ tín dụng là 20.486 tỷ đồng, tăng hơn 135% so với số liệu năm 2006 Bước sang năm 2008, mặc dù trong điều kiện bất
ổn của nền kinh tế, tổng dư nợ tín dụng của Techcombank vẫn đạt 26.940 tỷ đồng, tăng hơn 31% so với cuối năm 2007 Hoạt động tín dụng của Techcombank được phát triển theo định hướng là tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng Do đó, mặc
dù dư nợ tín dụng tăng trưởng khá mạnh nhưng chất lượng tín dụng của Techcombank vẫn được kiểm soát chặt chẽ, mặc khác dự phòng rủi ro tín dụng được trích đầy đủ và thường xuyên để bảo đảm an toàn cho hoạt động của ngân hàng
Trong cơ cấu dư nợ tín dụng, dư nợ của mảng bán lẻ vẫn chiếm tỷ lệ khiêm tốn Tuy nhiên, tỷ lệ này liên tục tăng trưởng qua các năm Dư nợ tín dụng bán lẻ, từ một con số rất khiêm tốn năm 2003 là 673 tỷ đồng liên tục tăng đều qua các năm Đến cuối năm 2008, dư nợ tín dụng bán lẻ là 7.954 tỷ đồng, tăng hơn 11 lần so với
con số năm 2003
Với một danh mục sản phẩm tín dụng bán lẻ đa dạng cùng với việc không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, Techcombank đã tạo được thế đứng cho mình trên thị trường tín dụng cá nhân Tỷ trọng dư nợ bán lẻ/ tổng dư nợ là 30%, chỉ đứng sau ACB và Sacombank, tuy nhiên, với sự đầu tư mạnh mẽ cho chiến lược bán lẻ, tỷ trọng mảng tín dụng bán lẻ sẽ còn tiếp tục tăng trong những năm tới
2.2.3 Thực trạng dịch vụ thẻ
Công tác phát hành thẻ thanh toán của Techcombank tuy cũng chỉ mới bắt đầu trong mấy năm gần đây song số lượng thẻ của Ngân hàng hàng năm đều có sự tăng trưởng tương đối nhanh Về số lượng thẻ phát hành, nếu như năm 2004, số lượng thẻ phát hành là 16.150 thẻ, thì đến cuối năm 2008, số thẻ đã lên đến 274.580 thẻ Về phí dịch vụ thu được từ dịch vụ thẻ, năm 2004, thu phí từ thẻ là 619 triệu VND, thì đến năm 2008, số phí thu được đã tăng lên đến 3,25 tỷ VND Số dư tài khoản thẻ cũng tăng rõ rệt, từ 67.504 tỷ VND năm 2004 đã lên đến 550.400 tỷ VND cuối năm 2008 Những số liệu này phần nào đã thể hiện được những kết quả đáng khâm phục của Ngân hàng trong việc nỗ lực gia nhập thị trường thẻ thanh toán tại Việt Nam
2.2.4 Thực trạng dịch vụ thanh toán
Trong thời gian vừa qua, Techcombank đã rất nỗ lực trong việc phát triển dịch
vụ thanh toán trong nước Những nỗ lực này đã được đền đáp khi Techcombank trở thành 1 trong 7 ngân hàng đầu tiên của Việt Nam cùng tham gia dự án hiện đại hóa
Trang 10ngân hàng của Ngân hàng nhà nước, tham gia hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng CITAD, tham gia hệ thống thanh toán SWIFT toàn cầu…
Cùng với các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, các dịch vụ thanh toán không qua ngân hàng đang được Techcombank đẩy mạnh và cũng là một thế mạnh trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Techcombank như: Dịch vụ Homebanking, dịch vụ F@st i-bank, F@st e- bank, Dịch vụ F@stMobiPay
Những sản phẩm trên là một bước đột phá của Techcombank, đã và đang được rất nhiều khách hàng quan tâm Bởi những sản phẩm trên không chỉ giúp khách hàng tiết kiệm thời gian, giảm chi phí cho việc đi lại mà còn giúp kiểm soát các vấn
đề về tài chính, chủ động về kế hoạch tài chính…
Bên cạnh đó, việc triển khai dịch vụ thẻ thanh toán vào cuối năm 2003 thông qua liên minh thẻ với Vietcombank và 11 ngân hàng thương mại khác đã đem lại rất nhiều thuận lợi cho khách hàng cũng như cho công tác thanh toán của Techcombank Đến nay, số lượng thẻ do Techcombank phát hành luôn tăng đều qua các năm kèm theo đó là doanh số thanh toán qua thẻ cũng có sự tăng trưởng mạnh Số lượng giao dịch bằng thẻ trên máy ATM và POS tăng mạnh với tổng giá trị giao dịch rút tiền mặt và chuyển khoản tại ATM trong năm 2008 lên đến 7.744 tỷ đồng, tăng 146,86%
so với năm 2007
2.2.5 Các dịch vụ Ngân hàng bán lẻ khác
2.2.5.1 Dịch vụ bảo hiểm – Bancassurance
Cho đến thời điểm hiện nay, các sản phẩm Bancassurance do Techcombank và Bảo Việt Nhân thọ đang cung cấp cho khách hàng khá đa dạng bao gồm có sản phẩm
“Tài khoản Tiết kiệm Giáo dục”, “Tích Lũy Bảo Gia” và “Bảo hiểm Tín dụng cho Nhà mới và Ô tô xịn” Đây là những sản phẩm bancasurrance lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam và được xây dựng dựa trên cơ sở kết hợp các sản phẩm của Techcombank và Bảo Việt Nhân thọ và cũng đã ghi nhận được những thành công bước đầu Ngoài ra Techcombank còn tìm kiếm các cơ hội liên kết với các Công ty bảo hiểm khác nhằm khai thác thị trường sản phẩm Bancassurance đầy tiềm năng này
2.2.5.2 Dịch vụ tư vấn tài chính và đầu tư cá nhân
Năm 2008, Techcombank đã thành lập Trung tâm dịch vụ Tài chính và đầu tư
cá nhân để giúp khách hàng đầu tư một cách chuyên nghiệp và hiệu quả trong khi vẫn có thể tập trung thực hiện các mục tiêu khác của mình Đây cũng là bước đi quan trọng nhằm hoàn chỉnh về tổ chức, dịch vụ nằm trong chiến lược trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu, cung cấp sản phẩm, dịch vụ đa dạng, tiện lợi, chất lượng cao cho khách hàng cá nhân
2.2.5.3 Dịch vụ trả lương tự động
Đến nay, đã có hơn 5000 cơ quan và doanh nghiệp trong nước sử dụng dịch
vụ trả lương qua Techcombank, trong đó có những đơn vị lớn, uy tín như: Bộ Công