1. Trang chủ
  2. » Mẫu slide

Nguồn lao động Việt Nam: Thực trạng và các nhân tố tác động

7 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 305,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về mặt thực tiễn, luận văn đi sâu phân tích thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam, phân tích các nhân tố tác động tới nguồn lao động và đề xuất những phương hướng, giải pháp cụ thể để p[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1.Tính cấp thiết của đề tài

Để phát triển, mỗi quốc gia phải dựa vào các nguồn lực cơ bản: nguồn lao động, tài nguyên thiên nhiên, tiềm lực khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật, …trong đó nguồn lao động (nguồn lực con người) là nguồn lực cơ bản và chủ yếu nhất cho sự phát triển

Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển đó là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Mặt khác lao động là một bộ phận của dân số, những người được hưởng lợi của sự phát triển Sự phát triển kinh tế suy cho cùng là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và nó là yếu tố quyết định nhất bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần xã hội đều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê thì tỷ trọng của yếu tố lao động đóng góp vào GDP của VIệt Nam trong giai đoạn 1993 – 1997 là 15,9 %; giai đoạn

1998 – 2002 là 20%, và từ năm 2003 đến nay là khoảng 19,1 % Qua đó có thể thấy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam hiện còn dựa một phần quan trọng vào yếu tố số lượng lao động

Như vậy đối với Việt Nam, phát triển nguồn lao động để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước và tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế, gia nhập các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới đang là một nhu cầu hết sức cấp bách đòi hỏi nguồn lao động phải có những thay đổi mang tính đột phá Điều này đã được khẳng định trong các Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ IX, X, XI, XII của Đảng Cộng sản Việt Nam

Vai trò quan trọng của nguồn lao động đã thu hút nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam, tuy nhiên các công trình nghiên cứu đã được công bố đều lại dừng ở việc phân tích thực trạng lao động mà chưa đi sâu vào

Trang 2

phân tích các nhân tố tác động đến nguồn lao động Xuất phát từ vai trò quan trọng của nguồn lao động và khoảng trống nghiên cứu, tôi đã chọn đề tài:

“Nguồn lao động Việt Nam: thực trạng và các nhân tố tác động” Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin cho các cấp quản lý, từ

đó có các chính sách, biện pháp phát triển và phát huy những lợi thế của nguồn lao động

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài tập trung phân tích thực trạng và các nhân tố tác động tới nguồn lao động của Việt Nam Mục đích này được cụ thể hóa qua các mục tiêu:

- Hệ thống hóa lý luận về nguồn lao động, bao gồm khái niệm, các yếu tố cấu thành và những nhân tố tác động tới nguồn lao động ở Việt Nam

- Đánh giá thực trạng nguồn lao động ở nước ta

- Phân tích các nhân tố tác động tới nguồn lao động ở Việt Nam

- Đề xuất phương hướng và giải pháp đảm bảo nguồn lao động ở nước ta

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Nguồn lao động của Việt Nam + Phạm vi nghiên cứu: Nguồn lao động của Việt Nam giai đoạn 2007-2016 Năm 2009, năm 2014 Tổng cục Thống kê thực hiện cuộc Tổng điều tra dân số và cuộc Điều tra dân số giữa kỳ, 2 cuộc điều tra này đều có đối tượng, nội dung, biểu mẫu điều tra giống nhau Sử dụng kết quả tổng hợp từ 2 cuộc điều tra trên luận văn tập trung vào phân tích quy mô nguồn lao động là chủ yếu, mặt khác do hạn chế trong thu thập nguồn thông tin nên tác giả không phân tích

về chất lượng nguồn lao động

4 Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu phổ biến: phương pháp phân tích tổng quan tư liệu và phương pháp phân tích định lượng

+ Phương pháp phân tích tổng quan tư liệu: Để có được lý luận về nguồn lao động, tác giả đã tiến hành thu thập thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu thứ cấp,

Trang 3

từ các văn bản quy phạm pháp luật; các bài báo, các nghiên cứu của Bộ, ngành, tập thể, cá nhân; các nghiên cứu về lĩnh vực nguồn lao động, nguồn nhân lực; các báo cáo của Tổ chức Lao động quốc tế (International labour Organisation: ILO) có liên quan tới nguồn lao động

+ Phương pháp phân tích định lượng

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả như: phân tổ, so sánh, bảng thống kê và đồ thị thống kê, phương pháp phân tích hồi quy với dữ liệu mảng ở cấp tỉnh của Việt Nam

5 Những đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận, luận văn góp phần hoàn thiện phân loại hệ thống chỉ tiêu nguồn lao động, từ đó làm rõ các yếu tố cấu thành và các nhân tố tác động tới nguồn lao động ở Việt Nam

Về mặt thực tiễn, luận văn đi sâu phân tích thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam, phân tích các nhân tố tác động tới nguồn lao động và đề xuất những phương hướng, giải pháp cụ thể để phát triển nguồn lao động ở nước ta

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần “Lời mở đầu” và “Kết luận”, luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về nguồn lao động

Chương II: Thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam hiện hay

Chương III: Các nhân tố tác động - tới nguồn lao động ở Việt Nam

Trang 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN LAO ĐỘNG

Trong phần này, luận văn đã phân tích tầm quan trọng của vấn đề nhận thức nguồn lao động, đồng thời nêu ra khái niệm về nguồn lao động, dân số, lực lượng lao động, lao động có việc làm, thất nghiệp Theo đó:

- Nguồn lao động: Nguồn lao động là một bộ phận của dân số bao gồm những người nằm trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người nằm ngoài độ tuổi lao động thực tế đang làm việc thường xuyên

- Dân số: là tập hợp người sinh sống trong những vùng lãnh thổ nhất định

- Lực lượng lao động: bao gồm những người từ 15 tuổi trở lên có việc làm (đang làm việc) và những người thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu ( 7 ngày trước thời điểm quan sát)

- Lao động có việc làm: là những người tham gia vào hoạt động lao động tạo thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm và người đó có thể tự làm việc, làm

công ăn lương hoặc làm việc gia đình nhưng không hưởng tiền lương, tiền công

- Thất nghiệp: là những người từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần tham chiếu

đã hội đủ các yếu tố: (1) Không làm việc nhưng sẵn sàng và mong muốn có việc

làm; và (2) Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những người trước đó chưa bao giờ làm việc

Trên cơ sở hệ thống chỉ tiêu thống kê đánh giá nguồn lao động, luận văn

phân tích các nhân tố tác động tới nguồn lao động, gồm 3 nhóm nhân tố: (1)

Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quy mô nguồn lao động, (2) Nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lao động, (3) Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế Đây là nền tảng để xác định các nhân tố cụ thể tác động tới nguồn lao động ở Việt Nam

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NGUỒN LAO ĐỘNG VIỆT NAM HIỆN NAY

Trên cơ sở vận dụng hệ thống chỉ tiêu đánh giá nguồn lao động ở chương

1, tác giả đi phân tích thực trạng nguồn lao động ở Việt Nam giai đoạn 2007

-2016, trên cơ sở sử dụng số liệu tổng hợp của cuộc điều tra lao động việc làm

hàng năm của Tổng cục Thống kê

Trang 5

Luận văn phân tích thực trạng nguồn lao động Việt Nam, đó là:

- Quy mô nguồn lao động tăng nhanh;

- Nguồn lao động theo thành thị tăng mạnh, lao động nông thôn có xu hướng giảm;

- Trong tổng nguồn lao động có xu hướng tăng lao động nam giới, giảm lao động nữ giới;

- Có cơ cấu nguồn lao động trẻ nhưng nhóm lao động cao tuổi đang tăng nhanh;

- Lao động tham gia vào hoạt động kinh tế ngày một tăng;

- Có xu hướng dịch chuyển lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp và dịch vụ;

- Lao động theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ tăng nhanh

CHƯƠNG III: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI QUY MÔ NGUỒN LAO ĐỘNG

Để phân tích các nhân tố tác động tới quy mô nguồn lao động tại Việt Nam, luận văn sử dụng số liệu Tổng điều tra dân số 2009, Điều tra dân số giữa

kỳ 2014 của Tổng cục Thống kê Ngoài ra luận văn có sử dụng thêm số liệu về

tỷ lệ sinh thô năm 1994, GDP cấp tỉnh, VA cấp tỉnh, vốn đầu tư cấp tỉnh, tỷ suất

di cư thuần của cấp tỉnh để đánh giá tác động đến nguồn lao động năm 2009 và

2014

- Phân tích tác động của các nhân tố đến quy mô nguồn lao động của Việt Nam

Dựa trên số liệu Thống kê của 63 tỉnh thành phố trong 2 năm 2009 và

2014, một bộ dữ liệu mảng bao gồm 126 quan sát được xây dựng Trong đó,

biến phụ thuộc là nguồn lao động, biến độc lập bao gồm: (i) Số dân, (ii) GRDP (hay GDP cấp tỉnh); vốn đầu tư cấp tỉnh, (iii) Tỷ trọng giá trị gia tăng khối ngành công nghiệp cấp tỉnh, (iv) Tỷ trọng giá trị gia tăng khối ngành dịch vụ, (v)

Tỷ suất sinh thô năm 1994, (vi) Tỷ suất di cư thuần

Trang 6

Vận dụng phần mềm thống kê Stata trong phân tích hồi quy sử dụng dữ liệu mảng, luận văn tìm ra các biến độc lập có tác động đến nguồn lao động là:

Số dân, Tỷ suất sinh thô, Tỷ suất di cư thuần

Kết luận rút ra từ kết quả hồi quy:

Số dân cố mối liên hệ thuận với nguồn lao động Khi các yếu tố khác không đổi, số dân tăng 1 % thì nguồn lao động của các tỉnh tăng 1,0089 %

Tỷ suất sinh thô có tác động trễ đến nguồn lao động, sau khoảng 15 năm

kể từ khi sinh ra thì nguồn lao động của các tỉnh mớ bị tác động

-Tỷ suất di cư thuần và nguồn lao động có mối liên hệ thuận Khi các yếu

tố khác không đổi, tỷ suất di cư thuần túy tăng 1 %, nguồn lao động tăng 0.01

%

- Khuyến nghị

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, luận văn đã đưa ra một số khuyến nghị liên quan tới việc điều chỉnh chính sách dân số và chính sách di dân như sau:

Thứ nhất, Chuyển đổi từ chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình với mục tiêu giảm sinh sang chính sách dân số và phát triển Nhưng vấn đề mới đặt

ra cần được giải quyết từng bước là: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển việc làm có giá trị cao để tận dụng cơ cấu dân số vàng; phát triển hệ thống giáo dục và y tế phù hợp với cơ cấu dân số

Thứ hai, Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp theo đặc điểm mức sinh từng tỉnh Đối với những tỉnh có trình độ phát triển khá tốt,

tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai cao, có tỷ lệ sinh thấp công tác dân số cần chuyển trọng tâm từ giảm sinh sang dân số phát triển ứng phó với cơ cấu dân số già Đối với các tỉnh có trình độ phát triển thấp, mức sinh vẫn còn khá cao, cần tiếp tục duy trì vận động kế hoạch hóa gia đình kết hợp với đầu tư cho phát triển nhằm hướng tới mục tiêu giảm sinh

Thứ 3, Đẩy mạnh thông tin, truyền thông, giáo dục về dân số và phát triển

Những vấn đề như: Cơ cấu dân số thay đổi nhanh đã hình thành cơ cấu dân số “vàng”, “Già hóa dân số”, “ Mất cân bằng giới tính khi sinh”, “Di dân, đô

Trang 7

thị hóa ngày càng mạnh mẽ”, …là những vấn đề mới Vì vậy, những thông tin này cần được tuyên truyền, phổ biến rộng rãi không những cho người dân mà cho cả cán bộ, đặc biệt là các nhà hoạch định chính sách

Bên cạnh Chính sách dân số thì chính sách di cư hiện nay cần phải đổi mới về di dân nông thôn-đô thị, tạo điều kiện thông thoáng cho dòng di cư này diễn ra trôi chảy

Bên cạnh những khuyến nghị về chính sách dân số, di cư, luận văn cũng đưa ra khuyến nghị về công tác thống kê lao động Với tư cách là cơ quan đầu ngành về lĩnh vực thống kê nói chung và lĩnh vực thống kê lao động nói riêng, Tổng cục thống kê nên đẩy mạnh hơn nữa công tác tổng hợp, quản lý và lưu trữ

dữ liệu; tăng cường ứng dụng thiết bị công nghệ cao trong công tác tổng hợp, xử

lý dữ liệu, qua đó xây dựng một cơ sở dữ liệu lao động đầy đủ, kịp thời và chính xác nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý của Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành, địa

phương và nhu cầu nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức

Ngày đăng: 23/01/2021, 19:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w