MỤC TIÊU: - Nhận dạng được hình vuông , hình chữ nhật.. - Trong một nhóm hình , chỉ ra được những hình nào là hình vuông , hình nào là hình chữ nhật, hình nào không phải là hình vuông và
Trang 1THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1
Bài 26 : an , at (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc , viết được các tiếng / chữ có an , at Học được cách đọc vần an , at và các tiếng /chữ có an , at.
- Mở rộng vốn từ có tiếng chứa an , at.
- Bước đầu hình thành được năng lực hợp tác , giao tiếp , phẩm chất nhân ái bằng cách thể hiện lòng biết ơn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh / ảnh minh họa : bàn là , bát chè
- Bảng phụ viết sẵn : an , at , bàn là , bát chè.
- Dãy chữ cái phụ âm đầu, có sẵn ở góc bảng
- Bộ đồ dùng Học vần ( gồm thẻ chữ , dấu thanh và chữ cái )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học
sinh
- Giới thiệu vấn đề cần học
* Cách tiến hành :
- GV cho HS ôn lại Ngày hội chữ cái qua trò
chơi “ Vườn cây có những gì ?”
- GV nhận xét , chốt đáp án đúng
- GV giới thiệu : Tên của các cây này là
những tiếng chứa phần vần có 1 âm Từ
hôm nay chúng ta sẽ học các tiếng mới có
nhiều âm Âm thứ hai trong các tiếng đã biết
sẽ được thay bằng các vần Nào ,chúng ta
cùng chia tay với chúng ( GV gỡ hết các
nguyên âm gắn trên bảng )
- Cho HS đọc các âm còn lại
- GV giới thiệu tiếp : Khi phân tích một tiếng
, chúng ta sẽ có những âm này đứng trước và
phần vần đứng sau
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 1
- HS tìm và khoanh tròn vào tên các loại cây có trong khu vườn
( lê , dừa , khế ,me , mía , na ).
- HS quan sát và lắng nghe
- HS đọc dãy phụ âm còn lại trên bảng
Hoạt động 2: Khá phá vần mới
Trang 2* Mục tiêu:
- HS đọc , viết được các tiếng / chữ có an ,
at Học được cách đọc vần an , at và các
tiếng /chữ có an , at.
- Mở rộng vốn từ có tiếng chứa an, at.
* Cách tiến hành :
+ Giới thiệu vần an ,at
Vần an :
- GV treo tranh bàn là và hỏi : Đây là cái gì ?
? Cái bàn là được dùng để làm gì ?
- GV viết từ bàn là lên bảng
?Trong từ bàn là có tiếng nào đã học ?
- GV : Vậy tiếng bàn là tiếng chúng ta chưa
học.(GV viết tiếng bàn lên bảng)
- GV hỏi : Trong tiếng bàn có âm nào đã học
?
- GV : Vậy có vần an chưa học ( GV viết
vần an lên bảng )
Vần at :
- GV thực hiện tương tự như vần an.
- GV giới thiệu bài : Hôm nay chúng ta học
2 vần mới an , at GV ghi đầu bài lên bảng
+ Đọc vần mới , tiếng khóa , từ khóa
Vần an :
- GV hướng dẫn HS đánh vần vần an
a - nờ - an
- GV hướng dẫn HS đánh vần nhanh hơn để
kết nối tự nhiên a- nờ thành an.
- GV quy ước :
+ Chỉ thước dưới vần an,HS đánh vần.
+ Chỉ thước bên cạnh , HS đọc trơn an
+ GV hỏi : Vần an gồm có những âm nào ?
- Hiểu mục tiêu cần đạt trong hoạt động 2
- HS trả lời : Bàn là
- HSTL
- HS quan sát
- Trong từ bàn là có tiếng là đã
học
- HS quan sát , theo dõi
- Âm b đã học.
- Lắng nghe
- HS nhận ra được :
+ Trong bát chè có bát chưa học + Trong tiếng bát có vần at chưa
học
- HS lắng nghe , nhắc lại đầu bài
- HS đánh vần theo cá nhân , tổ , nhóm , lớp
- HS đánh vần chậm rồi nhanh để
tự kết nối vần an.
- HS đánh vần theo hiệu lệnh thước cô chỉ
- HS đọc trơn theo hiệu lệnh thước
cô chỉ
- Vần an gồm có âm a đứng
Trang 3- GV quy ước đặt ngang thước dưới an thì
HS phân tích vần an.
- GV chốt lại : Cách làm của chúng ta đã
được thể hiện qua mô hình vần an :
- GV :
+ Chỉ vào mô hình bên trái , đọc : a- nờ - an.
+ Chỉ vào mô hình bên phải , đọc : a – nờ
-an.
+Chỉ vào mô hình bên phải,phân tích: Vần
an gồm có âm a đứng trước , âm n đứng sau.
- GV chỉ vào mô hình và chốt : Vần an gồm
2 âm : âm a đứng trước , âm n đứng sau.
- GV hướng dẫn HS đánh vần, đọc trơn ,
phân tích tiếng bàn.
- GV làm mẫu ( chỉ thước tương tự như đối
với vần an ) : bờ - an – ban – huyền – bàn ;
bàn ; tiếng bàn gồm có âm b, vần an và
thanh huyền.
- GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh
thước
Vần at :
- GV thực hiện tương tự như đối với vần an.
( Cho HS đánh vần chậm rồi nhanh để kết
nối vần at : a-tờ-át ; phân tích tiếng bát :
bờ - át – bát – sắc - bát)
- GV yêu cầu HS đánh vần , đọc trơn , phân
tích theo hiệu lệnh thước
Vần an , at :
- GV yêu cầu HS thực hiện theo hiệu lệnh
thước ( GV chỉ và đặt thước không theo trật
tự cố định Chỉ bên trái từ thì đọc cả từ :bàn
là , bát chè.)
- GV hỏi : Các em vừa học 2 vần mới nào ?
trước , âm n đứng sau.
- HS phân tích an theo hiệu lệnh
thước cô đặt
- Quan sát và lắng nghe
- HS đánh vần , đọc trơn , phân
tích tiếng bàn.
- HS thực hiện
- 2 – 3 HS đánh vần , đọc trơn , phân tích
- HS đánh vần , đọc trơn theo theo nhóm , tổ , cả lớp theo hiệu lệnh thước
- HS thực hiện
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc phần Khám phá trong
SGK Đọc theo thứ tự từ trái sang phải , từ
trên xuống dưới Khi có bạn đọc thì các HS
khác đọc thầm và chỉ tay theo
+ Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV yêu cầu HS xem SGK và đọc các từ
dưới tranh ( GV giúp HS hiểu nghĩa của các
từ ngữ : Nhãn vở là nhãn dán vào bìa sách
vở, ghi trường lớp , môn học , họ tên của
HS; bờ cát là phần tiếp giáp giữa biển và đất
liền)
- HS tìm tiếng chứa vần an , at trong các từ
đó
Nghỉ giải lao
+Tạo tiếng mới chứa vần an , at
- GV hướng dẫn để HS chọn một phụ âm bất
kì và ghép với vần an ( sau đó là at ) để tạo
thành tiếng, chọn những tiếng có nghĩa VD :
Lấy phụ âm đầu ch ghép với vần an , được
chan ; ghép với vần at và thanh sắc , được
tiếng chát.
- GV yêu cầu HS đọc mẫu Nêu lại cách tạo
tiếng chát.
- Tìm các tiếng chứa vần an , at.( Lưu ý HS
chỉ tìm những tiếng có nghĩa )
- GV cho HS chơi trò chơi Gọi thuyền
- Yêu cầu HS nêu từ, cụm từ , hoặc câu chứa
tiếng đó
- GV nhận xét , tuyên dương
+Viết ( vào bảng con )
- GV treo bảng phụ viết sẵn mẫu : an
- GV mô tả : Vần an gồm chữ a đứng trước,
chữ n đứng sau Khi viết, chú ý nét nối giữa
-HS nêu 2 vần mới vừa học:an , at
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tìm tiếng , đọc nhóm đôi , theo dãy
- HS đọc đồng thanh : nhãn vở , bờ cát
- HS lắng nghe và thực hiện
- Chát , chờ - át – chát – sắc –
chát HS nêu lại cách tạo tiếng
chát
- HS sử dụng bộ đồ dùng Học vần , ghép các tiếng tìm được vào bảng gài
- HS chơi trò chơi
- HS nêu
- HS quan sát
- Lắng nghe
Trang 5a và n.
- GV viết mẫu lên bảng lớp
- Cho HS viết vào bảng con GV quan sát ,
chỉnh sửa cho HS
- Thực hiện tương tự với at , bàn là , bát
chè GV lưu ý HS nét nối giữa các chữ cái,
vị trí dấu thanh
- GV nhận xét , tuyên dương HS
- HS quan sát, viết chữ lên không trung bằng ngón trỏ để định hình trong trí nhớ
- HS viết bảng con
- HS viết
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- GV củng cố nội dung bài.
- Nhận xét tiết học , dặn dò HS.
Trang 6
THIẾT KẾ BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1 Bài : Hình chữ nhật , hình vuông
Trang 7I MỤC TIÊU:
- Nhận dạng được hình vuông , hình chữ nhật Nói đúng tên hình Bước đầu cảm nhận được sự khác nhau giữa hình chữ nhật và hình vuông
- Trong một nhóm hình , chỉ ra được những hình nào là hình vuông , hình nào là hình chữ nhật, hình nào không phải là hình vuông và hình nào ko phải hình chữ nhật
- Liên hệ thực tế : Chỉ được một số đồ vật / phần của đồ vật có dạng hình vuông hoặc hình chữ nhật
- Bước đầu hình thành năng lực hợp tác , giao tiếp , quan sát; phẩm chất nhân
ái , yêu thương bằng cách biết cảm ơn bố khi được bố quan tâm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Slide minh họa các tranh / ảnh trong SGK
- Các tấm bìa màu hình chữ nhật, hình vuông ( Bài 1 )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh
- Giới thiệu vấn đề cần học
* Cách tiến hành :
- GV cho HS chơi trò chơi “ Ai biết ?” :
Quan sát những hình mà GV đưa ra và cho
biết đó là hình gì ?
- GV nhận xét , tuyên dương HS
- GV giới thiệu : Trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ làm quen và nhận biết hình chữ
nhật , hình vuông
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 1
- HS chơi trò chơi
- Lắng nghe
Hoạt động 2: Khám phá
* Mục tiêu:
- HS nhận dạng được hình vuông , hình chữ
nhật
* Cách tiến hành :
+ Tìm hiểu nội dung của tranh khám phá
- GV chiếu tranh của mục Khám phá trong
SHS lên để cả lớp cùng theo dõi và thảo luận
cặp đôi nêu ND bức tranh
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 2
- HS quan sát và thảo luận
Trang 8- GV gợi ý để HS nói đúng trọng tâm : Bố đã
treo chiếc đồng hồ hình vuông và bảng hình
chữ nhật cho con
+ Nhận biết hình chữ nhật , hình vuông trong
tranh Khám phá
- HS chỉ vào từng hình cuối tranh Khám phá
và đọc tên hình như bóng nói : HS tự đọc rồi
đọc trước lớp, cả lớp đọc đồng thanh
- HS chỉ vào đồ vật trong tranh và trả lời câu
hỏi :
+ Vật có dạng hình chữ nhật là vật nào trong
tranh ?
+ Vật có dạng hình vuông là vật nào trong
tranh?
- GV nhận xét , khen HS đã hình dung tốt
Liên hệ GDHS biết cảm ơn bố khi được bố
quan tâm
- HS quan sát rồi thi đua nói nội dung tranh
- HS thực hiện
- HSTL
+ Vật có dạng HCN là chiếc bảng bố
đã treo
+ Vật có dạng HV là chiếc đồng hồ
bố đã treo
Hoạt động 3: Luyện tập
* Mục tiêu:
- HS nhận dạng được hình vuông , hình chữ
nhật và bước đầu cảm nhận sự khác nhau
giữa hình chữ nhật và hình vuông
- Trong một nhóm hình , chỉ ra được những
hình nào là hình vuông , hình nào là hình chữ
nhật, hình nào không phải là hình vuông và
hình nào ko phải hình chữ nhật
- Cảm nhận được về hình vuông , hình chữ
nhật ở yếu tố góc được mô tả là 2 cạnh bên “
đứng thẳng” trên cạnh nằm ngang
* Cách tiến hành :
Bài 1 : GV nêu yêu cầu : Nối tên mỗi hình ,
đưa hình đó về đúng nhóm
- GV phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS
tự chỉ vào mỗi hình và đọc tên hình
- Gọi một số HS đọc trước lớp Với các hình
đặt ở vị trí “ nghiêng” thì GV gợi ý để HS
xác nhận đúng hay sai như sau : xoay sách
cho hình ở vị trí có một cạnh nằm ngang rồi
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 3
- HS lắng nghe và nhắc lại
- HS thực hiện
- HS đọc tên hình trước lớp
Trang 9đối chiếu với hình chữ chữ nhật và hình
vuông mẫu ở khung Khám phá
- HS di ngón tay nối mỗi hình với một khung
chứa hình cùng loại ( hình chữ nhật hoặc
hình vuông ) Một vài HS thực hiện trên bảng
đến khi đúng
- GV nhận xét , chốt đáp án đúng
Nghỉ giải lao
Bài 2 : GV nêu yêu cầu : Có bao nhiêu hình
vuông ?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng : Có hai
hình vuông ( GV gợi ý để HS xác nhận
đúng hay sai như sau : xoay sách cho hình ở
vị trí có cạnh nằm ngang xem hai cạnh bên
có “ đứng thẳng” trên cạnh nằm ngang
không Hình không phải hình vuông là hình
cuối cùng )
Bài 3 : GV thực hiện tương tự như bài 2 Kết
quả đúng : Có 3 hình chữ nhật
- HS thực hiện 1 HS lên bảng xếp các hình vào đúng nhóm bằng đồ dùng trực quan ( các tấm bìa màu )
- HS đọc lại tên các hình
- HS quan sát , thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện
- Lắng nghe
- HS đếm xem có bao nhiêu hình chữ nhật
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nhận ra hình vuông , hình chữ nhật trên
những đồ vật quen thuộc trong đời sống
thường ngày: là một bề mặt hoặc một phần
bề mặt của vật
* Cách tiến hành
Bài 4: GV cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh ,
ai đúng ?”
- GV lần lượt chiếu các đồ vật có dạng hình
chữ nhật , hình vuông Yêu cầu HS thi đua
nói kết quả nhận ra theo mẫu : Cái gì có
dạng hình gì ? ( VD : Chiếc khăn này có
dạng hình vuông ).
- Cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét , tuyên dương HS
- Yêu cầu HS tìm các đồ vật xung quanh mà
trên bề mặt đồ vật đó có hình chữ nhật hoặc
- Hiểu mục tiêu của hoạt động 4
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
- HS tự tìm rồi nói trước lớp kết ủa tìm được
Trang 10hình vuông ( GV gợi ý để HS diễn đạt , mô
tả được kết quả )
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối
- GV củng cố nội dung bài.
- Nhận xét tiết học , dặn dò HS.