1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Nghiên cứu giải pháp phát triển nhượng quyền thương mại của các doanh nghiệp may thời trang Việt Nam ở địa bàn Hà Nội

20 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 230,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, bên nhận nhượng quyền còn có những lợi ích khác như: được hỗ trợ từ các chương trình tiếp thị và khuyến mại của thương hiệu, quảng cáo tại nơi bán hàng, các [r]

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NHƯỢNG

QUYỀN THƯƠNG MẠI 1.1 Các công trình nghiên cứu đã thực hiện

Trong phần này, luận văn đã tổng quan tình hình nghiên cứu về NQTM ở Việt Nam Theo đó, có 5 luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài này Hai luận văn đầu tiên chưa tập trung nghiên cứu về mô hình franchise mà nhượng quyền chỉ là một nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu Luận văn thứ 3 và thứ 4 nghiên cứu NQTM trong lĩnh vực thực phẩm Luận văn thứ 5 nghiên cứu khái quát chung

về nhượng quyền của các doanh nghiệp Việt Nam Tác giả nhận thấy rằng số lượng các đề tài nghiên cứu về NQTM là rất ít

1.2 Các vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu

Trên cơ sở tìm hiểu và đánh giá các đề tài đã nghiên cứu, tác giả thấy rằng chưa có một đề tài nào nghiên cứu về NQTM trong lĩnh vực may thời trang Vì vậy trong đề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển NQTM của các doanh nghiệp may thời trang Việt Nam ở địa bàn Hà Nội”, tác giả muốn phân tích tình hình NQTM trong lĩnh vực may thời trang ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng

để từ đó đề ra các giải pháp phát triển mô hình NQTM trong lĩnh vực này

1.3 Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Phương pháp sử dụng để phân tích đề tài tác giả đã trình bày ở phần trên Luận văn có tham khảo các mô hình nhượng quyền điển hình ở Việt Nam và trên thế giới, những mô hình này có thể không thuộc lĩnh vực may thời trang

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CHO PHÁT TRIỂN NHƯỢNG

QUYỀN THƯƠNG MẠI 2.1 Tổng quan về nhượng quyền thương mại

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của nhượng quyền thương mại

Trên thế giới, NQTM đã xuất hiện rất sớm vào khoảng thể kỷ 17-18 tại Châu

Âu Tử những năm 1960 trở đi, NQTM đã phát triển rất mạnh ở Mỹ và một số nước phát triển khác Bắt đầu từ những năm 1990, mô hình này đã phát triển trên phạm vi

Trang 2

quốc tế và mở rộng sang cả các nước đang phát triển Và cho tới nay, NQTM đã phát triển ở rất nhiều quốc gia trên thế giới và trong rất nhiều các ngành nghề khác nhau

NQTM mới chỉ manh nha xuất hiện ở Việt Nam từ giữa những năm 1990 của thế kỷ trước Cho đến nay ngày càng có nhiều doanh nghiệp kể cả trong và ngoài nước thực hiện kinh doanh theo phương thức NQTM Theo điều tra của hội đồng nhượng quyền thế giới (WFC) vào năm 2004 Việt Nam chỉ có 70 hệ thống franchising, trong đó đa số là các thương hiệu nước ngoài Theo thống kê hiện nay

ở Việt Nam có khoảng hơn 120 doanh nghiêp trong lĩnh vực NQTM

2.1.2 Khái niệm nhượng quyền thương mại

Ở Việt Nam, tại Điều 284, Mục 8, Chương IV Luật Thương mại năm 2005

có định nghĩa như sau:

“Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mau bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

1 Việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức

tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hóa, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền

2 Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận nhượng quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh”

Dựa vào định nghĩa trên chúng ta có thể thấy NQTM theo pháp luật Việt Nam có một số đặc điểm sau đây: NQTM là một hoạt động thương mại mà chủ thể gồm có hai bên là bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền Đối tượng của NQTM là quyền thương mại Luôn có sự kiểm soát của bên nhượng quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh của bên nhượng quyền Luôn có mối quan hệ

hỗ trợ giữa bên nhượng quyền và bên nhận nhượng quyền

Qua phân tích khái niệm trên, tác giả cho rằng đối tượng trong quan hệ nhượng quyền rất rộng, nó khác biệt hoàn toàn so với các phương thức kinh doanh

Trang 3

khác Luôn có mối quan hệ chặt chẽ, không thể tách rời giữa các bên trong quan

hệ nhượng quyền

2.1.3 Các phương thức nhượng quyền

Có rất nhiều phương thức nhượng quyền tùy thuộc vào cách phân chia Trong phần này tác giả đưa ra 4 tiêu chí để phân loại nhượng quyền Một là, căn

cứ theo nội dung của hoạt động kinh doanh NQTM gồm: nhượng quyền phân phối sản phẩm và nhượng quyền phương thức kinh doanh Hai là, căn cứ theo tính chất

mối quan hệ giữa bên nhượng và bên nhận quyền NQTM gồm: nhượng quyền đơn

nhất hay nhượng quyền trực tiếp, nhượng quyền mở rộng, nhượng quyền khởi

phát Ba là, căn cứ theo hình thức phát triển hoạt động nhượng quyền NQTM gồm

có: nhượng quyền độc quyền, nhượng quyền vùng, nhượng quyền phát triển khu vực, nhượng quyền riêng lẻ Thứ tư, căn cứ vào phạm vi lãnh thổ NQTM gồm có hai hình thức là NQTM trong nước và NQTM quốc tế

2.2 Sự khác nhau giữa nhượng quyền thương mại với một số hình thức kinh doanh khác

2.2.1 Nhượng quyền thương mại và chuyển giao công nghệ

Trong NQTM bên nhận quyền phải kinh doanh với một nhãn hiệu theo quy trình thống nhất đã cam kết với bên nhượng quyền Còn trong hoạt động chuyển giao công nghệ, bên nhận quyền có thể ứng dụng công nghệ để sản xuất ra bất kì sản phẩm nào Đối tượng của chuyển giao công nghệ là “chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo…kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua” Đối tượng chuyển giao của NQTM là quyền thương mại Trong NQTM, bên nhượng quyền vừa có quyền kiểm soát, vừa có nghĩa vụ hỗ trợ đối với bên nhận quyền Trong hoạt động chuyển giao công nghệ bên chuyển giao không có quyền và nghĩa vụ này

2.2.2 Nhượng quyền thương mại và hoạt động li-xăng

Đối tượng của hoạt động li-xăng là quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp Quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp chỉ là một phần của quan hệ nhượng quyền Mục đích mà bên nhận li-xăng hướng tới là quyền sở

Trang 4

hữu công nghiệp, còn trong NQTM, mục tiêu mà bên nhượng quyền và bên nhận quyền hướng tới là phát triển một hệ thống kinh doanh, trong đó quyền sở hữu công nghiệp chỉ là một bộ phận Trong hoạt động li-xăng sự hỗ trợ của bên chuyển giao cho bên nhận li-xăng chỉ là sự hỗ trợ ban đầu, còn trong NQTM, sự hỗ trợ của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền là toàn diện và liên tục Trong NQTM, bên nhượng quyền có quyền kiểm tra sâu sát, toàn diện đối với hoạt động của bên nhận quyền Còn trong hoạt động li-xăng quyền kiểm soát này chỉ là trong phạm vi rất nhỏ gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp mà thôi

2.2.3 Nhượng quyền thương mại và đại lý thương mại

Trong quan hệ đại lý thương mại, quyền sở hữu đối với hàng hóa hoặc tiền bán hàng thuộc về bên giao đại lý, bên đại lý chỉ bán sản phẩm để hưởng thù lao Đối với NQTM thì quyền sở hữu hàng hóa dịch vụ thuộc bên nhận quyền Bên nhận quyền cũng là người trực tiếp xác lập quan hệ thương mại với khác hàng,

chịu trách nhiệm về các vấn đề phát sinh từ sản phẩm, dịch vụ do mình cung cấp 2.2.4 Nhượng quyền thương mại và ủy thác mua bán hàng hóa

Hoạt động ủy thác mua bán hàng hóa không bắt buộc phải chuyển giao các đối tượng sở hữu công nghiệp, quy trình kinh doanh, huấn luyện… cũng như không tồn tại nghĩa vụ kiểm soát/hỗ trợ kinh doanh toàn diện, chặt chẽ giữa các bên như NQTM

2.2.5 Nhượng quyền thương mại và hợp tác kinh doanh

Điểm giống nhau giữa 2 phương thức này là các bên tham gia không thành lập pháp nhân mới, doanh nghiệp đã kinh doanh thành công trên thị trường phải đóng vai trò hỗ trợ mạnh mẽ hơn cho doanh nghiệp vừa tham gia vào thị trường Điểm khác biệt cơ bản giữa hai hình thức kinh doanh này là trong NQTM vai trò

hỗ trợ và kiểm soát của bên nhượng quyền đối với bên nhận quyền mang tính ràng buộc cao hơn so với hợp tác kinh doanh

2.3 Những yếu tố cần thiết để doanh nghiệp có thể nhượng quyền thương mại

Không phải doanh nghiệp nào cũng có thể tiến hành NQTM Doanh nghiệp chỉ có thể và nên tiến hành nhượng quyền khi có đủ các yếu tố cần thiết sau đây:

Trang 5

Thứ nhất, doanh nghiệp phải có thương hiệu mạnh Vì bên đối tác chỉ muốn nhận quyền của doanh nghiệp có thương hiệu và hiếm khi nhận quyền của doanh nghiệp không có tên tuổi Thứ hai, doanh nghiệp phải tạo ra được sự tin cậy cho người nhận quyền Thứ ba, doanh nghiệp phải có khả năng chuyển tải được kiến thức Tức là nếu mô hình kinh doanh quá phức tạp thì sẽ rất khó để nhượng quyền vì khó có thể hướng dẫn cho đối tác nhận quyền được Thứ tư, mô hình kinh doanh của doanh nghiệp phải có khả năng thích nghi Tức là có khả năng nhân rộng ra ở nhiều thị trường khác nhau Thứ năm, mô hình hoạt động ban đầu của doanh nghiệp đã được kiểm chứng và thành công Thứ sáu, mô hình nhượng quyền phải

có khả năng sinh lãi sau khi đầu tư Thứ bảy, doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính để đảm bảo có thể xây dựng, quảng bá thương hiệu và phát triển mô hình nhượng quyền Thứ tám, doanh nghiệp phải có năng lực quản lý để đảm bảo hệ thống nhượng quyền sẽ thành công

2.4 Xây dựng và phát triển nhượng quyền thương mại

Xây dựng và phát triển NQTM không đơn giản Nó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự đầu tư và chuẩn bị kỹ càng thì mới có thể tạo ra một hệ thống nhượng quyền thành công Theo tác giả, việc xây dựng và phát triển NQTM cần qua những bước sau: 1 Xây dựng thương hiệu mạnh 2 Đánh giá tính khả thi của việc nhượng quyền 3 Thiết lập mô hình franchise ở tầm chiến lược 4 Chuẩn bị những yếu tố cần thiết để tiến hành nhượng quyền bao gồm: Xây dựng các điều khoản, chính sách thương mại; thiết lập mô hình tài chính; xây dựng cẩm nang điều hành franchise; xây dựng các công cụ và thủ tục tuyển dụng bên nhận quyền

5 Tiếp thị franchise và tuyển dụng franchisee 6 Doanh nghiệp cần có phương thức để kiểm soát hoạt động của bên nhận quyền

2.5 Căn cứ pháp lý cho hoạt động nhượng quyền thương mại

2.5.1 Căn cứ pháp lý cho hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

Trước khi Luật Thương mại năm 2005 có hiệu lực thì chưa có một văn bản pháp lý nào chính thức quy định về hoạt động NQTM Tuy nhiên, hoạt động này cũng được nhắc tới với nội dung rất ngắn trong một số văn bản quy định về chuyển

Trang 6

giao công nghệ Căn cứ pháp lý hiện hành điều chỉnh hoạt động NQTM là Luật Thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn kẻm theo như: Nghị định

35/2006/NĐ-CP ngày 31/3/2006 của chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động NQTM Thông tư 09/2006/TT-BTM ngày 25/5/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn hoạt động NQTM Quyết định 106/2008/QĐ – BTC ngày 17/11/2008 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký hoạt động NQTM Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy đinh định chi tiết Luật Thương mại Tuy nhiên, nếu việc NQTM có liên quan đến đối tượng sở hữu trí tuệ thì phải thực hiện thêm các quy định pháp lý về pháp luật Sở hữu trí tuệ

2.5.2 Căn cứ pháp lý cho hoạt động nhượng quyền thương mại từ Việt Nam

ra nước ngoài

Đối với hoạt động NQTM có yếu tố nước ngoài pháp luật thương mại Việt Nam không ấn định hệ thống pháp luật sẽ được áp dụng mà các bên có thể tự thỏa thuận lựa chọn hệ thống pháp luật của nước nào đó

Tóm lại, việc Nhà nước ban hành các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động NQTM cho thấy càng ngày NQTM càng phát triển và điều đó cũng tạo thuận lợi cho các bên khi tham gia vào quan hệ này Tuy nhiên, do hoạt động NQTM còn mới nên vẫn còn tồn tại rất nhiều bất cập trong hệ thống pháp luật điều chỉnh quan hệ này

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP MAY THỜI TRANG VIỆT NAM

TẠI ĐỊA BÀN HÀ NỘI 3.1 Tổng quan về ngành may thời trang của Việt Nam

Trong những năm gần đây, ngành dệt may Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 20%, là ngành đứng đầu trong hoạt động xuất khẩu của cả nước Bên cạnh phát triển thị trường xuất khẩu, các doanh nghiệp dệt may trong những năm gần đây rất chú ý đến phát triển thị trường nội địa Doanh thu từ thị trường nội địa của các doanh nghiệp liên tục tăng Tuy nhiên,

Trang 7

vẫn còn khoảng cách rất lớn giữa thương hiệu Quốc tế và nội địa Hiện các thương hiệu nội địa chỉ chiếm 40% thị trường

Tóm lại, cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp may thời trang Việt Nam rất nhiều Vấn đề chỉ còn phụ thuộc vào năng lực của các doanh nghiệp Việt Nam mà thôi

Trang 8

3.2 Thực trạng nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực may thời trang của các doanh nghiệp Việt Nam ở Hà Nội

3.2.1 Thực trạng nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực may thời trang

Thực trạng NQTM trong lĩnh vực may thời trang của các doanh nghiệp Việt Nam tại Hà Nội được đánh giá chủ yếu thông quả việc khảo sát và điều tra thực tế Qua đó cho thấy đã có một số doanh nghiệp trong lĩnh vực này tham gia vào quan

hệ NQTM Tuy nhiên, nhìn chung NQTM vẫn chưa phát triển trong lĩnh vực may thời trang Qua điều tra, tác giả thấy rằng mức độ hiểu biết của các doanh nghiệp

về NQTM còn hạn chế Thậm chí vẫn còn tới 20% doanh nghiệp chưa biết tới phương thức này

Nhượng quyền thương hiệu may thời trang ở trong nước còn nhiều hạn chế được thể hiện tóm tắt qua bảng số liệu sau:

Thực trạng nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực may thời trang của các doanh

nghiệp Hà Nội

Doanh nghiệp tham gia NQTM rất ít, tốc

độ phát triển NQTM chậm

Khoảng 5 doanh nghiệp, chiếm gần 10% 14% có ý định tham gia nhượng quyền thương mại, 78% chưa xác định Quy mô của hệ thống NQTM không lớn 60% hệ thống nhượng quyền dưới 50 cửa

hàng, 40% từ 50-100 cửa hàng Lợi ích của DN nhượng quyền chưa nhiều Phí NQ thấp, 80% áp dụng phí NQ ban

đầu, thậm chí không thu phí Mức độ rủi ro của DN nhận quyền tương

đối cao

-Cửa hàng tồn tại ngắn nhất của 40% DN là dưới 1 năm

-Không cam kết khả năng sinh lời Hình thức NQ chủ yếu là NQ phân phối

sản phẩm

100% DN tiến hành NQ phân phối sản phẩm

Mô hình NQTM thiếu tính chuyên nghiệp Nhân viên, quản lý, bán hàng

Qua đây cho thấy mới chỉ có khoảng gần 10% số doanh nghiệp tham gia NQTM Điều này chứng tỏ kinh doanh theo mô hình này chưa thu hút các doanh nghiệp hoặc có thể các doanh nghiệp Việt Nam chưa có đủ điều kiện tiến hành

Trang 9

nhượng quyền Quy mô của hệ thống nhượng quyền không lớn Lợi ích của doanh nghiệp nhượng quyền chưa nhiều do phí nhượng quyền thấp và hầu hết các doanh nghiệp đều không thu phí franchise hàng tháng Mức độ rủi ro khi tiến hành nhận quyền của các thương hiệu may thời trang trong nước là tương đối cao Vẫn có rất nhiều các cửa hàng franchise phải đóng cửa do làm ăn thua lỗ Hiện nay, hình thức nhượng quyền được hầu hết tất cả các doanh nghiệp may thời trang áp dụng đó là nhượng quyền phân phối sản phẩm Mô hình nhượng quyền của các thương hiệu may thời trang của các doanh nghiệp Việt Nam chưa chuyên nghiệp

Nhượng quyền thương hiệu thời trang từ nước ngoài vào Việt Nam còn rất

ít Hai thương hiệu thời trang được mọi người biết đến nhiều nhất đó là: Pierre Cardin của Pháp được nhượng quyền cho công ty An Phước và Manhattan của

Mỹ được nhượng quyền cho tổng công ty cổ phần may Việt Tiến Ngoài ra còn có một số thương hiệu khác nhưng quy mô không lớn

Hiện tại, NQTM từ Việt Nam ra nước ngoài còn rất hạn chế Trong ngành may thời trang thì mới chỉ có một vài doanh nghiệp và các doanh nghiệp này vẫn còn đang trên con đường chinh phục thị trường nước ngoài như: Ninomaxx, Foci…

Tóm lại, NQTM trong ngành may thời trang chưa phát triển và các mô hình nhượng quyền chưa toàn diện

3.2.2 Những lợi ích và thách thức khi phát triển phương thức nhượng quyền

trong lĩnh vực may thời trang

Khi tham gia vào quan hệ NQTM, lợi ích mà doanh nghiệp nhượng quyền

có được là: có thể nhanh chóng mở rộng mô hình kinh doanh, có được sự hợp tác tốt của bên nhận quyền, thúc đẩy quảng bá thương hiệu, giảm chi phí quảng cáo, thu thập được kinh nghiệm địa phương thông qua phương thức nhượng quyền, tạo

ra được hệ thống phân phối chuyên nghiệp, chia sẽ được áp lực quản trị, nâng cao lợi nhuận Bên cạnh đó, bên nhượng quyền cũng phải đối mặt với những thách thức sau: Một là khi mạng lưới phân phối dày đặc với một số lượng lớn các cửa hàng nhượng quyền cách trở về địa lý, thông tin thì việc quản lý của bên nhượng

Trang 10

quyền sẽ gặp rất nhiều trở ngại Hai là nguy cơ bị mất cắp bí quyết kinh doanh trong quá trình nhượng quyền

Khi tham gia vào quan hệ nhượng quyền, bên nhận quyền có những lợi ích sau: Một là giảm thiểu rủi ro so với tự thành lập cơ sở kinh doanh Hai là được sử dụng thương hiệu uy tín với số vốn nhỏ Ba là tận dụng được các nguồn lực của bên nhượng quyền Bốn là có thể được mua nguyên liệu, sản phẩm với giá ưu đãi Ngoài ra, bên nhận nhượng quyền còn có những lợi ích khác như: được hỗ trợ từ các chương trình tiếp thị và khuyến mại của thương hiệu, quảng cáo tại nơi bán hàng, các họat động hỗ trợ trọn gói, thống nhất, có phương pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm đồng bộ, hệ thống tài chính và số sách kế toán được thực hiện theo một chuẩn mực… Bên cạnh đó, doanh nghiệp nhận quyền cũng phải đổi mặt với những thách thức sau: Một là không được tự ý điều chỉnh việc kinh doanh như thay đổi thực đơn, hạ giá thành sản phẩm, trang trí lại cửa hàng… mặc dù việc điều chỉnh này có thể là hợp lý Hai là phải báo cáo doanh thu và tình hình hoạt động định kỳ Ba

là đôi khi trong một số trường hợp bên nhượng quyền sẽ chỉ định nguồn nguyên liệu hoặc sẽ do chủ thương hiệu cung ứng, do đó sẽ không chủ động được giá cả, thậm chí ảnh hưởng đến tiến độ công việc thay vì có thể sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có mà chất lượng ngang bằng thì phải đợi để có được nguồn nguyên liệu theo quy định… Bốn là nguy cơ bị tổn hại do các bên nhận quyền khác trong hệ thống hoạt động không hiệu quả Năm là không chủ động được khi chủ thương hiệu cắt hợp đồng khi hết hạn

Như vậy, tất cả các bên trong quan hệ nhượng quyền đều có thể có lợi ích

và gặp phải những rủi ro khi tham gia quan hệ nhượng quyền Doanh nghiệp cần cân nhắc thật kỹ lưỡng trước các quyết định của mình để có thể tận dụng tối ưu những lợi ích mà nhượng quyền mang lại và hạn chế những rủi ro không mong muốn

3.3 Đánh giá hoạt động nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực may thời trang

3.3.1 Những kết quả đạt được trong quá trình nhượng quyền

Ngày đăng: 23/01/2021, 19:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w