1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Phát triển kinh doanh hàng dân dụng tại Tổng công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân, Bộ Quốc Phòng

9 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 228,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả cũng đưa ra 4 vai trò mà phát triển kinh doanh hàng dân dụng đem lại cho các doanh nghiệp quốc phòng, đó là: giúp doanh nghiệp quốc phòng thực hiện tự chủ tài chính, giảm gánh [r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Với đặc thù của mặt hàng kinh doanh vũ khí quân sự cùng những ưu tiên đặc biệt, thế độc quyền kinh doanh trong suốt nhiều năm Tổng công ty Vaxuco đã tham gia vào thì trường mà không gặp phải bất kỳ sự cạnh tranh nào Tuy nhiên, thời gian gần đây, khi ngân sách dành cho Quốc phòng của nước ta ngày càng eo hẹp, các hợp đồng lớn như

“mua năm tàu lớp Kilo, mua máy bay Su của Nga năm 2009 (được mua bằng hình thức

ký quỹ vay nợ nước ngoài) đều đã thực hiện xong và bước đầu đi vào quá trình thực hiện thanh toán, chúng ta gần như không còn kinh phí bảo đảm cho việc mua sắm thêm vũ khí hạng nặng và các trang thiết bị có giá trị lớn

Không có ngân sách đồng nghĩa với việc không thể có thêm hợp đồng; trong khi

đó, Bộ Quốc phòng lại chuyển đổi cơ chế cho phép nhiều doanh nghiệp Quốc phòng có

tư cách pháp nhân nhập khẩu các mặt hàng quân sự dẫn đến việc Tổng công ty gặp phải khá nhiều sự cạnh tranh lẫn khó khăn trong việc tìm kiếm hợp đồng Từ năm 2010 đến nay doanh thu của Tổng công ty liên tục giảm Thêm vào đó, dự thảo mới về Luật Quản

lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ khiến cho công việc kinh doanh của đơn

vị gặp thêm khó khăn khi Tổng công có khả năng sẽ bị giới hạn một số mặt hàng liên quan đến vũ khí hạng nhẹ và công cụ hỗ trợ Tức là Vaxuco sẽ chỉ được phép nhập khẩu

vũ khí hạng nặng và một số ít các mặt hàng vũ khí được cho phép khác Dự án nhập khẩu, đầu tư vũ khí hạng nặng của quốc gia không còn cộng với sự hạn chế trong thực hiện nhiệm vụ đơn vị sẽ là thách thức rất lớn của Tổng công ty trong tương lai Đòi hỏi doanh nghiệp phải có một chiến lược và giải pháp triệt để cho vấn đề này

Chính vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài “Phát triển kinh doanh hàng dân dụng tại Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân, Bộ Quốc phòng” cho luận văn thạc sĩ của mình Kết cấu luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển kinh doanh hàng dân dụng tại doanh nghiệp quốc phòng

Trong chương 1, tác giả giới thiệu một số nội dung liên quan đến phát triển kinh doanh hàng dân dụng tại doanh nghiệp quốc phòng, bao gồm:

Trang 2

Khái niệm về doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp Việt Nam, từ đó làm cơ sở lý thuyết nói về doanhnghiệp quốc phòng làdoanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý với 02 loại hình:

 Doanh nghiệp quốc phòng an ninh: “là doanh nghiệp nhà nước (bao gồm

các doanh nghiệp công nghiệp quốc phòng và các doanh nghiệp đứng chân trên các địa bàn trọng yếu về an ninh quốc phòng kết hợp thực hiện hai nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc bảo đảm bí mật và an ninh quốc gia và kinh tế”

 Doanh nghiệp thuần về kinh tế: đúng như tên gọi đang dần từng bước

chuyển sang mô hình công ty cổ phần theo chương trình cổ phần hóa doanh nghiệp của Chính phủ

Cũng trong phần này, tác giả giới thiệu Quy chế hoạt động được áp dụng đối với doanh nghiệp Quốc phòng, An ninh được Chính phủ đã ban hành trong Nghị định

số 93/2015/NĐ-CP ngày 15/10/2015

Tác giả đã đưa ra khái niệm về kinh doanh,để từ đó khái quát khái niệm phát triển kinh doanh là việc doanh nghiệpáp dụng các biện pháp nhằm tối đa hóa số lượng bán ra của sản phẩm nhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và nâng cao uy tín của doanh nghiệp

trên trường quốc tế

03 loại mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp quốc phòng bao gồm:

- Loại thứ nhất: hàng quân dụng, đây là loại hàng hóa đặc biệt, chỉ được nhập khẩu và sử dụng cho các mục đích quân sự

- Loại thứ hai: hàng dân dụng, đây là hàng hóa nhập về với mục đích hoàn toàn phi quân sự, phục vụ dân sinh và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp quốc phòng

- Loại thứ ba là hàng lưỡng dụng, hàng lưỡng dụng là loại hàng hóa vừa có thể phục vụ mục đích quốc phòng vừa có thể phục vụ nhu cầu dân sinh

Trong phạm vi luận văn, để tiện cho việc phân tích và lấy dữ liệu, tác giả xin được gộp chung hàng dân dụng và hàng lưỡng dụng thành 1 và gọi chung là hàng dân dụng

Trang 3

Tác giả cũng đưa ra 4 vai trò mà phát triển kinh doanh hàng dân dụng đem lại cho các doanh nghiệp quốc phòng, đó là: giúp doanh nghiệp quốc phòng thực hiện tự chủ tài chính, giảm gánh nặng cho ngân sách; tạo tiền đề cho việc thực hiện tốt nhiệm vụ quân đội giao; giúp nâng cao đời sống cán bộ, công nhân trong đơn vị; giúp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Ngoài ra, trong nội dung phát triển kinh doanh hàng dân dụng, tác giả đi sâu vào 3 vấn đề

- Phát triển khách hàng: Khi phát triển thị trường khách hàng, doanh nghiệp cần chú ý phát triển về mặt chất lượng lẫn số lượng Không chỉ quan tâm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng hơn mà còn tạo thêm nhiều khách hàng thân thiết, trung thành hơn

- Phát triển mặt hàng dân dụng kinh doanh: doanh nghiệp sẽ đưa thêm ngày càng nhiều các sản phẩm, hàng hóa dân dụng và dịch vụ vào thị trường nhằm thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về sản phẩm

- Phát triển thị trường trong đó có phát triển thị trường theo chiều rộng, phát triển thị trường theo chiều sau và phát triển thị trường theo chiều rộng lẫn chiều sâu

Tác giả sau đó đưa ra các công cụ và chỉ tiêu đánh giá sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Công cụ sử dụng để phát triển kinh doanh chia làm 02 nhóm nhóm công

cụ marketing gồm có giá, phân phối, xúc tiến thương mại…; nhóm công cụ phi marketing gồm có nghiên cứu thị trường, tổ chức khoán

Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh doanh đến đâu, cần dựa vào 2 nhóm chỉ tiêu đánh giá về kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh

- Về Kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu bao gồm: doanh thu và tốc độ gia tăng tổng doanh thu; chi phí kinh doanh, lao động cho kinh doanh và vốn cho kinh doanh

- Về hiệu quả kinh doanh: doanh nghiệp cần quan tâm đến lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận; mức doanh lợi và tỷ suất lợi nhuận theo vốn, doanh thu, chi phí, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu; tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh doanh hàng dân dụng tại Tổng công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân

Trang 4

Tổng công ty Vaxuco thành lập vào ngày10/81991 Từ đó đến nay, đơn vị cũng không ngừng trưởng thành và lớn mạnh nằm trong top 1000 doanh nghiệp lớn nhất cả nước, được xếp thứ 457, thứ 8 trong số 10 doanh nghiệp Quân đội lớn nhất Việt Nam

Hiện tại, Tổng công ty đang quản lý hơn 400.000m2 đất quốc phòng, gần 200 xe các loại bao gồm: ô tô con, ô tô tải, xe container, xe rơ moóc và đầu kéo Ngoài 02 chi nhánh, đơn vị trực thuộc Tổng công ty còn bao gồm 02 công ty kho vận đó là: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kho vận Vaxuco miền Bắc, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên kho vận Vaxuco miền Nam chuyên cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận chuyển, chuyên chở hàng hóa, cho thuê kho bãi Đơn vị hiện có 12 bến bãi, kho hàng nằm trên đất quốc phòng trải khắp các tỉnh thành phố đặc biệt ở các cụm cảng như Hải Phòng, Đà Nẵng, Cam Ranh

02 Nhiệm vụ của Tổng công ty chủ yếu hiện nay là:

 Xuất nhập khẩu vũ khí, khí tài, trang thiết bị quân sự, thiết bị đồng bộ và toàn đồng bộ nguyên nhiên vật liệu và vật tư chuyên dùng quốc phòng (nhiệm vụ xuất nhập khẩu đặc biệt); nhập khẩu xăng, dầu, mỡ, đặc chủng phục vụ quốc phòng;

 Quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia cho Quốc phòng, hàng dự trữ cho sản xuất quốc phòng, hàng cung ứng thường xuyên, hàng trang bị, vật tư nhập khẩu đưa về kho trung chuyển để kiểm tra chất lượng trước khi quyết định nhập, giao cho đơn vị

Từ những phân tích thực trạng kinh doanh hàng dân dụng tại Tổng công ty bao gồm thực trạng phát triển thị trường; thực trạng phát triển khách hàng; thực trạng phát triển mặt hàng dân dụng kinh doanh chủ yếu; việc sử dụng các công cụ kinh doanh (công

cụ marketing và phi marketing); kết quả kinh doanh hàng dân dụng (tổng doanh thu và tốc độ gia tăng tổng doanh thu, chi phí kinh doanh, lao động cho kinh doanh, vốn cho kinh doanh); hiệu quả kinh doanh hàng dân dụng (lợi nhuận và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận; mức doanh lợi và tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu, theo doanh thu, theo chi phí), tác giả đã rút ra một số đánh giá như sau:

 Kết quả đạt được

 Phát triển được 4 nhóm mặt hàngkinh doanh dân dụng chủ lực

Trang 5

 Xây dựng được nguồn khách hàng thân thiết, đối tượng và số lượng khách hàng của Tổng công ty ngày càng được mở rộng và tăng lên

 Phát triển tập trung vào thị trường thế mạnh của doanh nghiệp

 Vốn giành cho kinh doanh hàng dân dụng ổn định và không ngừng tăng lên qua từng thời kỳ

 Hạn chế

 Sản phẩm thiếu tính đa dạng, chưa tận dụng được tối đa cơ sở vật chất, cơ sở

hạ tầng có sẵn của doanh nghiệp

 Kết quả và hiệu quảkinh doanh mặt hàng dân dụng của Tổng công ty tăng trưởng theo hướng khả quangiai đoạn 2013-2015

 Nguồn hàng kinh doanh ổn định, chất lượng tạo tiền đề vững chắc cho việc phát triển kinh doanh hàng dân dụng

 Thị trường xuất khẩu thiếu tính đa dạng, mở rộng về quy mô, số lượng

 Nguồn hàng thiếu tính đa dạng, chưa chú trọng vào công tác tìm nguồn hàng mới

 Lao động cho kinh doanh thiếu hiệu quả

 Hiệu quả kinh doanh thiếu tính ổn định, chưa chú trọng tới vấn đề giảm chi phí

 Nguyên nhân

 Nguyên nhân chủ quan

o Nhận thức của cán bộ, công nhân viên trong Tổng công ty chưa cao

o Chính sách tuyển dụng và quản lý nhân sự thiếu hợp lý

 Nguyên nhân khách quan

o Tổng công ty là một doanh nghiệp quốc phòng an ninh đặc biệt nên vẫn còn

cơ chế bao cấp

o Môi trường kinh doanh cạnh tranh trong quân đội thiếu lành mạnh

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển kinh doanh hàng dân dụng ở Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân

Trang 6

Thế kỷ 21 là thế kỷ của hội nhập, thế kỷ của toàn cầu hoá Giống như tất cả các doanh nghiệp khác tại Việt Nam và trên Thế giới,Tổng công ty Vaxuco phải đối diện với những thách thức như: các quy tắc cạnh tranh thay đổi; ưu thế cạnh tranh của một doanh nghiệp quốc phòng

an ninh độc quyền nhập khẩu vũ khí không còn, các hoạt động kinh doanh khác giờ đây bị phụ thuộc và tác động bởi hiệu quả đầu tư, sự đổi mới về khoa học công nghệ, tiếp nhận tri thức…Do vậy, doanh nghiệp phải khẩn trương xây dựng năng lực và tăng cường khả năng cạnh tranh để có thể chủ động đương đầu với các đối thủ trong và ngoài nước

Trước những thách thức to lớn đó, Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuânđã đề ra phương hướng phát triển đơn vị trong các giai đoạn sắp tới như sau:

Phương hướng phát triển đến năm 2020:

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ nhiệm kỳ 2015 – 2020 đã xác định phương hướng xây dựng Tổng công ty Vaxuco:

- Bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quân ủy trung ương và Bộ Quốc phòng, quán triệt và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ chính trị được Bộ Quốc phòng giao

- Đưa khoa học công nghệ vào quản lý và điều hành; hiện đại và chuyên nghiệp hóa bộ máy quản lý và đội ngũ nhân viên; đưa các mô hình quản lý, hệ thống thông tin chăm sóc khách hàng, xậy dựng và hoàn thiện các dịch vụ đi kèm sản phẩm, kênh phân phối đa dạng phong phú, các chi nhánh trải dài rộng khắp kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, xây dựng bản sắc, văn hóa kinh doanh riêng

- Mở rộng quy mô kinh doanh, cân bằng tỷ trọng hợp đồng ký kết giữa hai mặt hàng: mặt hàng dân dụng và mặt hàng phục vụ quốc phòng an ninh đưa Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân trở thành công ty đầu tàu về xuất nhập khẩu của cả nước

Mục tiêu phát triển của Tổng công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân

- Duy trì vị trí doanh nghiệp quan trọng số 1 trong lĩnh vực quân sự tại Việt Nam; doanh nghiệp quan trọng nhất của Bộ Quốc phòng; top 500 các doanh nghiệp lớn nhất cả nước và top 10 doanh nghiệp quân đội lớn nhất Việt Nam

- Doanh thu hàng năm của công ty tăng trưởng trên 5% với tỷ suất lợi nhuận tương ứng Đến năm 2030, xây dựng Tổng công ty VAXUCO trở thành doanh nghiệp

Trang 7

nằm trong Top 20 các doanh nghiệp xuất nhập khẩu mạnh nhất cả nước với các mặt hàng xuất nhập khẩu đa dạng, phong phú, có sự cân bằng giữa tỷ trọng xuất nhập khẩu hàng dân dụng và hàng quốc phòng an ninh là tương đương

- Đào tạo và nâng cao năng lực điều hành quản lý, năng lực khoa học kỹ thuật, năng lực ngoại ngữ, kỹ năng giao tiếp với khách hàng… cho cán bộ công nhân viên, đảm bảo tất cả các cán bộ trong đơn vị đến năm 2025, 100% quân số có trình độ từ cao đẳng trở lên, trong đó ít nhất 80% có trình độ từ đại học, 50% nhân viên có thể giao tiếp bằng ngoại ngữ, có kỹ năng mềm, phong cách làm việc chuyên nghiệp

Từ phương hướng và mục tiêu đó, tác giả xin được đưa ra 05 nhóm Giải pháp phát triển kinh doanh mặt hàng dân dụng tại Tổng công ty Xuất nhập khẩu tổng hợp Vạn Xuân

 Hoàn thiện chiến lược và kế hoạch kinh doanh hàng dân dụng

Về chiến lược kinh doanh:

Tổng công ty phải có được một định hướng rõ ràng cho các hoạt động kinh doanh

và các mục tiêu cụ thể trong 1 khoảng thời gian dài cùng với các giải pháp, điều kiện, chính sách để hiện thực hóa các mục tiêu đó Xác định đầy đủ các nội dung bao gồm: xác định được ngành nghề hay lĩnh vực hoạt động chủ yếu chính, mục tiêu 5 năm, 10 năm, 20 năm với những con số cụ thể và thời gian hoàn thành từng mục tiêu, triết lý chủ yếu của tổng công ty và cách duy trì triết lý đó…

Về kế hoạch kinh doanh:

Trong một bản kế hoạch kinh doanh, từng phòng sẽ phải đăng kí giá trị hợp đồng

ký kết được, doanh thu và lợi nhuận sẽ đạt được đến cuối năm dựa trên tình hình thực tế của mình và tình hình kinh doanh chung của ngành

Xây dựng chiến lược giá hiệu quả

Đưa ra các gói dịch vụ giá thấp lãi 0 đồng hoặc lãi thấp, gần như không có lãi

Áp dụng chính sách chiết khấu nhằm khuyến khích sử dụng sản phẩm dịch vụ

Có hai loại chiết khấu mà Tổng công ty có thể sử: Chiết khấu thương mại (khấu trừ cho khách hàng sử dụng nhiều lần sản phẩm, dịch vụ của mình hoặc sử dụng sản phẩm, dịch vụ với giá trị hợp đồng lớn với số tiền tương ứng với tỷ lệ (%) nhất định trên phí ủy thác mà khách hàng phải trả) Chiết khấu thanh toán (áp dụng chiết khấu thanh

Trang 8

toán cho khách hàng thanh toán phí dịch vụ nhanh tức là thời gian thanh toán càng ngắn thì tỷ lệ được chiết khấu càng cao)

 Đảm bảo nguồn hàng dân dụng chất lượng, ổn định

Tổ chức hệ thống thông tin về nguồn hàng dân dụng của Tổng công ty

Áp dụng các biện pháp kinh tế trong hoạt động tạo nguồn

 Phát triển mặt hàng dân dụng kinh doanh

Tăng cường đầu tư cho công tác khảo sát, điều tra, nghiên cứu thị trường

Đẩy mạnh công tác marketing nhằm quảng quá sản phẩm, quảng bá thương hiệu doanh nghiệp

Đa dạng hóa sản phẩm

 Phát triển thị trường khách hàng

Xây dựng hệ thống thông tin khách hàng và tăng cường công tác chăm sóc khách hàng

Về mặt tính năng giúp quản lý thông tin dịch vụ khách hàng, quản lý cập nhật chỉ

số, quản lý thu tiền và công nợ, phân hệ báo cáo tổng hợp, phân hệ quản trị hệ thống, quản lý các thông tin liên quan đến hệ thống Về mặt lợi ích giúp tăng hiệu quả về quản

lý, hiệu quả về vật chất, hiệu quả về xã hội

Nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng dân dụng

 Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật

Nâng cấp chất lượng các bến bãi, kho hàng của đơn vị

Bổ sungphương tiện vận chuyển

Phát triển nguồn nhân lực cho kinh doanh hàng dân dụng bao gồm:

- Phát triển về con người

- Phát triển về trình độ quản lý, cơ cấu bộ máy tổ chức

Kiến nghị với Bộ Quốc phòng:

- Điều kiện về phân công nhiệm vụ: Bộ định hướng, đưa ra những chiến lược, kế hoạch khoanh vùng từng loại cơ sở phù hợp, đưa ra các chính sách hợp lý cho từng loại

cơ sở hay doanh nghiệp

Trang 9

- Điều kiện về cơ chế chính sách: cơ chế chính sách về tuyển chọn lao động trong doanh nghiệp; tạo ra một sân chơi chuyên nghiệp, thông thoáng, cạnh tranh bình đẳng, tuân theo quy luật cung – cầu của thị trường giữa các doanh nghiệp quốc phòng

- Điều kiện về Khoa học – Công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật: Bộ hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp quốc phòng trong việc ứng dụng khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin” trong quản lý và kinh doanh

Ngày đăng: 23/01/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w