Thứ ba, về thái độ và đạo đức nghề nghiệp gồm: Thái độ (Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và ch[r]
Trang 11 Tính cấp thiết đề tài
Thế giới đang trong xu hướng chuyển mình từ nền kinh tế dựa vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên sang nền kinh tế tri thức Do đó, nguồn lực con người càng trở thành động lực chủ yếu của sự phát triển nhanh, mạnh và bền vững Vì vậy, các quốc gia trên thế giới nói chung cũng như Việt Nam nói riêng đều rất coi trọng phát triển nguồn nhân lực và thu hút nguồn nhân lực, đặc biệt là nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẵn có, đó
là nguồn lực then chốt của Nhà nước và xây dựng những chiến lược và mục tiêu nhằm quản lý và tăng cường “tài sản hóa” nguồn nhân lực
Đội ngũ công chức của các cơ quan hành chính Nhà nước nói chung, và chuyên viên của Vụ Hợp tác Quốc tế -Tổng cục Thống kê nói riêng là nguồn lực giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển của đất nước Trong những năm gần đây, trước yêu cầu hội nhập, để xây dựng đội ngũ cán bộ Hợp tác Quốc tế đảm bảo về chất và lượng, khắc phục khó khăn, thách thức, tình trạng chung mà không chỉ Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cụ Thống kê mà các cơ quan hành chính Nhà nước đang phải đối mặt đó là nguồn nhân lực của các cơ quan hầu hết đào tạo đầu vào trái ngành, trái nghề với công việc đang đảm nhiêm, Vụ Hợp tác Quốc tế -Tổng cục Thống kê đã và đang nỗ lực huy động các nguồn lực để đầu tư nhằm nâng cao chất lượng cán bộ của mình
Nâng cao năng lực chuyên viên những con người trong cơ quan hành chính Nhà nước là một trong những quyết sách của Nhà nước, tạo đòn bẩy cho phát triển đội ngũ công chức, trong đó có đội ngũ công chức của Tổng cục Thống kê, một thành viên quan trọng trong hệ thống quản lý Nhà nước về thống kê với lực lượng lao động trên 6000 công chức, thực thi nhiệm vụ thu thập, sản xuất và cung cấp số liệu cho các cơ quan Đảng và Nhà nước, phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế xã hội trên toàn quốc, và cung cấp số liệu cho các cơ quan tổ chức quốc tế đồng thời khai thác các nguồn thông tin đáp ứng các nhu cầu của các đối tượng dùng tin khác Để sử dụng và phát huy hiệu quả năng lực chuyên viên ngành Thống kê, đòi hỏi Tổng cục Thống kê phải có những chiến lược phát triển nâng cao năng lực chuyên viên, đặc biệt đưa ra giải pháp nâng cao năng lực chuyên viên cũng như thực hiện tốt chương trình cải cách hành
chính của Nhà nước Đây là lý do lựa chọn đề tài: “Năng lực chuyên viên của Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cục Thống Kê” làm luận văn thạc sĩ để tìm hiểu nghiên cứu về năng
lực chuyên viên trong cơ quan Hành chính Nhà nước, cũng như đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại tại Vụ Hợp tác Quốc tế - Tổng cục Thống kê
Trang 22 Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận năng lực chuyên viên trong cơ quan hành chính Nhà nước, tác giả tập trung làm rõ cơ sở lý luận của đề tài
Ở mục 1.1.1, tác giả đã khái lược lại những vấn đề cơ bản về khái niệm chuyên viên và chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại trong cơ quan hành chính Nhà nước
Ở mục 1.1.2, từ các hoạt động đối ngoại trong cơ quan hành chính Nhà nước tác giả tập trung làm rõ chức năng chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại trong cơ quan Hành chính Nhà nước trên cơ sở hoạt động đối ngoại cụ thể trong tác nghiệp hàng ngày
của chuyên viên trong cơ quan hành chính Nhà nước gồm:
- Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế;
-Tổ chức và quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài (đoàn ra) và đón tiếp các đoàn nước ngoài vào Việt Nam (đoàn vào);
- Tiếp và làm việc với đối tác nước ngoài;
- Đăng cai, tổ chức và quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế;
- Vận động nguồn tài trợ của nước ngoài; quản lý và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án được tài trợ nước ngoài và các chương trình hợp tác;
- Tham gia, thực hiện các hoạt động của các hiệp hội, tổ chức quốc tế mà nước ta
là thành viên;
- Gia nhập và rút khỏi các tổ chức quốc tế và khu vực;
- Nhận và xét tặng các hình thức khen thưởng có yếu tố nước ngoài;
- Thông tin và quản lý thông tin tuyên truyền đối ngoại của nhà nước;
- Các hoạt động đối ngoại khác theo quy định của pháp luật
Từ đó, ở mục 1.2 phân tích khái niệm năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại trong cơ quan hành chính Nhà nước gồm:
Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ + Đạo đức nghề nghiệp
Tác giả, đi sâu phân tích các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động của chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại trong cơ quan hành chính Nhà nước trên 3 tiêu chí sau:
Thứ nhất, về kiến thức gồm: Kiến thức pháp luật (Nắm vững và am hiểu qui định
của pháp luật, qui chế, qui định của cơ quan hành chính Nhà nước về đối ngoại và chuyên môn lĩnh vực công tác Nắm được quy định quản lý của cơ quan hành chính Nhà nước
Trang 3đầu mối giới thiệu với các nước, tổ chức quốc tế và các nhà tài trợ về các chương trình,
dự án nhằm mở rộng hợp tác quốc tế, tài trợ cho các chương trình dự án ) + Kiến thức
chuyên môn (Có kiến thức về chuyên môn nước ngoài và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
công việc mình phụ trách và kiến thức công tác phiên dịch, biên dịch) + Kiến thức quản
lý hành chính Nhà nước (Nắm vững các thủ tục (trừ hộ chiếu công vụ) cho đoàn ra, đoàn
vào theo quyết định cơ quan có thẩm quyền; Tổ chức việc ký kết các cam kết quốc tế, biên bản ghi nhớ,chương trình, dự án hợp tác Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản đã ký kết; Nắm vững và am hiểu công tác phổ biến phương pháp luận và tiêu chí chuyên môn quốc tế; phổ biến cung cấp thông tin đã được công bố tới các tổ chức
và cá nhân nước ngoài)
Thứ hai, về kỹ năng gồm: Kỹ năng phân tích ( Năng lực xây dựng hàng năm, dài
hạn về chuyên môn với nước ngoài và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công việc; năng lực khai thác số liệu thống kê nước ngoài để phục vụ cho việc biên soạn sách, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và so sánh quốc tế; năng lực thẩm định nội dung và phối hợp triển
khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án do các tổ chức quốc tế và các nước cam kết) + Kỹ
năng chuyên môn: ((1) kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng triển khai thực hiện, kỹ năng lực
kiểm tra, giám sát thực hiện + (2) kỹ năng nghiệp vụ (Năng lực soạn thảo các qui định
của pháp luật, qui chế, qui định về chức năng đối ngoại chuyên môn nước ngoài và hợp tác quốc tế; năng lực chủ trì chuẩn bị nội dung và thủ tục về đối ngoại đối với các đoàn công tác tham dự Hội nghị quốc tế; khai thác số liệu nước ngoài để phục vụ cho việc biên
soạn sách, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và so sánh quốc tế Trình độ diễn đạt chính xác, thuyết phục, nhạy bén, tinh tế, chủ động linh hoạt)
Thứ ba, về thái độ và đạo đức nghề nghiệp gồm: Thái độ (Tận tụy, trách nhiệm,
liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch
sự, văn hóa và chuẩn mực trong quan hệ với đồng nghiệp; chủ động học hỏi từ người
khác, nhiệt tình trong công việc) + Đạo đức nghề nghiệp (Có lòng yêu nước nhiệt thành, bản lĩnh chính trị vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao; lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết; tôn trọng cấp trên và đồng nghiệp)
Bên cạnh đó cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại trong cơ quan hành chính Nhà nước gồm yếu tố thuộc về bản thân chuyên viên; Các yếu tố thuộc về môi trường bên trong; Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài
Chương 2, dựa vào các tiêu chí yêu cầu về năng lực chuyên viên thực hiện chức
Trang 4năng đối ngoại trong cơ quan hành chính Nhà nước được xác định tại chương 1, tác giả tiến hành phỏng vấn các đối tượng liên quan để xác định mức độ yêu cầu về năng lực chuyên viên đến năm 2020 tầm nhìn 2030 và thực trang hiện nay năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT, TCTK Đối tượng phỏng vấn là: (1) Lãnh đạo Tổng cục và Vụ: 30 người; (2) Chuyên viên Vụ HTQT: 27 người; (3) Chuyên viên các
Vụ trong Tổng cục Thống kê: 80 người
Tiến hành, so sánh giữa yêu cầu và thực trạng năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT, TCTK hiện nay, tác giả đã đưa ra những đánh giá chung dựa trên kết quả hoạt động của Vụ HTQT, TCTK giai đoạn 201-2016, có cả điểm mạnh năng lực và điểm yếu hạn chế
Về điểm mạnh, chuyên viên Vụ HTQT,TCTKcó kiến thức tương đối tốt về kiến thức chuyên môn gồm : Kiến thức về thống kê nước ngoài và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê và kiến thức công tác phiên dịch, biên dịch); Kiến thức quản lý hành chính Nhà nước (Nắm vững các thủ tục (trừ hộ chiếu công vụ) cho đoàn ra, đoàn vào theo quyết định của Tổng cục trưởng hoặc cơ quan có thẩm quyền); Kiến thức về pháp luật (Nắm vững các qui định của pháp luật, qui chế, qui định của Tổng cục Thống kê về Thống kê nước ngoài và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê)
Về kỹ năng: Kỹ năng phân tích (Năng lực khai thác số liệu thống kê nước ngoài để phục vụ cho việc bên soạn niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và so
sánh quốc tế); Kỹ năng chuyên môn (Năng lực lập kế hoạch; Năng lực triển khai thực
hiện); Kỹ năng nghiệp vụ (Năng lực chủ trì chuẩn bị nội dung và thủ tục về đối ngoại đối
với các đoàn công tác của lãnh đạo Tổng cục tham dự Hội nghị quốc tế)
Về thái độ và đạo đức nghề nghiệp: Chủ động học hỏi từ đồng nghiệp thực hiện
nhiệm vụ; Có lòng yêu nước nhiệt thành, bản lĩnh chính trị vững vàng
Tuy nhiên, chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT còn có một số kiến thức, kỹ năng chưa đáp ứng yêu cầu cho mục tiêu và chiến lược phát triển nguồn nhân lực của TCTK cụ thể là:
- Về kiến thức:
+ Cần nắm vững và am hiểu việc ký kết các cam kết quốc tế, biên bản ghi nhớ,chương trình, dự án hợp tác về thống kê hơn nữa Cũng như việc tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản đã ký kết và công tác phổ biến phương pháp luận và tiêu chí thống kê quốc tế; phổ biến cung cấp thông tin thống kê đã được công bố tới các
tổ chức và cá nhân nước ngoài
Trang 5+ Kiến thức về pháp luật: Chuyên viên vụ cần am hiểu hơn các quy định quản lý của Tổng cục Thống kê đầu mối giới thiệu với các nước, tổ chức quốc tế và các nhà tài trợ về các chương trình, dự án nhằm mở rộng hợp tác quốc tế, tài trợ cho các chương trình dự án về thống kê và Luật thống kê
- Về kỹ năng:
+ Kỹ năng phân tích: Năng lực xây dựng hàng năm, dài hạn về Thống kê nước ngoài và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê và năng lực thẩm định nội dung và phối hợp triển khai các dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án do các tổ chức quốc tế và các nước cam
kết với ngành thống kê chưa đạt yêu cầu
+ Kỹ năng chuyên môn: năng lực kiểm tra, giám sát thực hiện cần nâng cao hơn + Kỹ năng nghiệp vụ: Năng lực soạn thảo các qui định của pháp luật, qui chế, qui định của Tổng cục Thống kê về Thống kê nước ngoài và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thống kê và năng lực khai thác số liệu thống kê nước ngoài để phục vụ cho việc bên soạn niên giám thống kê, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và so sánh quốc tế nhằm phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc chưa cao
- Thái độ đối với công vụ và phẩm chất đạo đức: Tận tụy, trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan, công tâm và gương mẫu trong thực thi công vụ và lịch sự, văn hóa và chuẩn mực trong quan hệ với đồng nghiệp còn nhiều tồn tại cần khắc phục Cũng như về đạo đức nghề nghiệp: tôn trọng cấp trên và đồng nghiệp; có lối sống và sinh hoạt lành mạnh, khiêm tốn, đoàn kết cần nỗ lực phấn đấu
Những nguyên nhân chính tạo nên thực trạng năng lực chuyên viên Vụ HTQT, TCTK có thể kể đến như:
Thứ nhất, do bản thân chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ Hợp tác Quốc
tế, Tổng cục Thống kê Nhìn chung chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT đều phải đào tạo đúng chuyên ngành kinh tế nói chung và thống kê nói riêng và có trình độ đại học trở lên, tuy nhiên họ lại chưa được đào tạo công tác phiên dịch, biên dịch Qua bảng tổng hợp đào tạo từ năm 2008 đến nay cho thấy chuyên viên Vụ HTQT được đào tạo nhiều về chuyên môn mà ít được đào tạo các khóa kỹ năng Yếu tố này làm ảnh hưởng không nhỏ đến bản thân của chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT tại Tổng cục
Tuy nhiên, khi tuyển chuyên viên mới về tiêu chuẩn thì tương đối cơ bản (tốt nghiệp đại học, ngoại ngữ tiếng Anh, tin học) nhưng chưa chú trọng ngành nghề, chuyên môn đào tạo Điều này cũng gây hạn chế về năng lực và hứng thú làm việc Chuyên viên được
Trang 6thuyên chuyển, điều động từ cơ quan, đơn vị khác hoặc từ cơ sở lên cũng đã cố gắng bố trí phù hợp với ngành nghề đào tạo nhưng còn ở mức độ Điều này cũng ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện các chức năng nhiệm vụ của chuyên viên
Thứ 2, nguyên nhân do Tổng cục Thống kê gồm: Thiếu khung năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT; Chiến lược phát triển nguồn nhân lực còn hạn chế; Sử dụng chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ Hợp tác Quốc tế còn mang nặng tính chủ quan; Công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ Hợp tác Quốc tế chưa đạt được kết quả mong muốn; Đánh giá sự thực hiện công việc của chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ Hợp tác Quốc tế chưa dựa trên các tiêu chuẩn cụ thể
Thứ 3, nguyên nhân từ các yếu tố bên ngoài như từ phía Chính phủ, chính sách tiền lương hiện nay giống như chiếc áo lâu ngày bị rách, cần được thay thế nhanh để thay đổi diện mạo của một con người Cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức đang được đặt ra rất cấp bách, cần giải quyết càng sớm càng tốt
Chương 3,trên cơ sở về lý luận và thực tiễn đã phân tích ở chương 1 và 2, tác giả đề
xuất, một số giải pháp nâng cao năng lực chuyên viên của Vụ Hợp tác Quốc tế, Tổng cục
Thống kê, như sau:
Thứ nhất, xây dựng khung năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại
Vụ Hợp tác Quốc tế đến năm 2020 Để làm cơ sở cho công việc nâng cao năng lực chuyên viên của Tổng cục, phòng tổ chức của Tổng cục cần xây dựng khung năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT Cụ thể quá trình xây dựng này cần đảm bảo đầu ra có được một khung năng lực đầy đủ các tiêu chí về kiến thức, về
kỹ năng, tiêu chí về thái độ và phẩm chất đạo đức Từ các tiêu chí này, phòng tổ chức cán bộ cần khảo sát các cán bộ lãnh đạo Tổng cục và các Vụ, chuyên viên các vụ và chuyên viên Vụ HTQT để xác định mức độ yêu cầu về năng lực quản lý của chuyên viên Vụ HTQT đến 2020
Để đảm bảo xác định đúng khung năng lực, việc khảo sát phải diễn ra công khai tới mọi người và lãnh đạo cần truyền thông để mọi người trong tổ chức có thể hiểu được
ý nghĩa của việc xác định khung năng lực, từ đó mà có những đóng góp tích cực để xây dựng khung này Bên cạnh đó, Phòng Tổ chức Cán bộ cũng cần khảo sát khung năng lực chuyên viên Vụ HTQT tại Tổng cục để làm cơ sở so sánh cho việc xây dựng khung năng lực tại Tổng cục
Thứ hai, hoàn thiện hoạt động đào tạo chuyên viên thực hiện chức năng đối
Trang 7ngoại Vụ HTQT, TCTK
- Đào tạo chuyên sâu tập trung vào phát triển năng lực cho chuyên viên Vụ HTQT
cả về chuyên môn, ngoại ngữ và các kỹ năng mềm Các khóa học này không đánh giá bằng văn bằng chứng chỉ mà đánh giá trên sáng kiến lao động, khả năng áp dụng kiến thức đã học và hiệu quả công việc sau khi được đào tạo bồi dưỡng Đào tạo chuyên sâu cũng bao gồm cả kế hoạch đào tạo Thạc sĩ, Tiến sĩ thống kê trong nước và quốc tế cho TCTK
- Xây dựng cơ chế động viên và khuyến khích công chức tự học tập, nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng công việc; trao quyền và trách nhiệm cho công chức trong việc lựa chọn chương trình, địa điểm và thời gian tham gia các chương trình đào tạo để không ngừng nâng cao năng lực công tác Xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính rõ ràng đối với công chức tự học tập, nghiên cứu và có thành tích cao trong công việc
- Qui định rõ ràng các hình thức khen thưởng, kỷ luật và gắn kết trách nhiệm sau khi đi học tập, đào tạo đối với công chức được cử đi học Lấy kết quả học tập và khả năng vận dụng kiến thức đã được đào tạo bồi dưỡng làm cơ sở, căn cứ để đánh giá, bình xét các danh hiệu cho công chức và đơn vị hàng năm
Nhóm công chức đã có 3 - 5 năm kinh nghiệm, 7 - 9 năm kinh nghiệm được tổ chức riêng Nhóm này hầu hết đã hoàn thành các khóa học cơ bản, được cấp chứng chỉ về kiến thức quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ thống kê, nên chỉ tập trung vào đào tạo chuyên sâu Đào tạo, bồi dưỡng cho nhóm này có thể theo hình thức đào tạo tập trung hoặc theo hình thức hội thảo, chia sẻ kinh nghiệm xử lý tình huống gặp phải trong công việc của những công chức lâu năm, công chức lãnh đạo có trình độ chuyên môn sâu trong những lĩnh vực nghiệp vụ khác nhau theo chuyên đề
- Chuyên viên của các đơn vị đặc thù như Vụ HTQT, TCTK cần được đào tạo thành những người phiên dich giỏi, thông thạo ngoại ngữ, có nghiệp vụ chuyên môn sâu, thành thạo các phần mềm máy, am hiểu về luật pháp quốc tế, giỏi truyền thông
Thứ ba, hoàn thiện đánh giá kết quả thực hiện công việc của chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT, TCTK 2020 theo khung năng lực
- Xây dựng cơ chế động viên và khuyến khích công chức tự học tập, nghiên cứu góp phần nâng cao chất lượng công việc; trao quyền và trách nhiệm cho chuyên viên trong việc lựa chọn chương trình, địa điểm và thời gian tham gia các chương trình đào tạo
để không ngừng nâng cao năng lực Xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính rõ ràng đối với chuyên viên tự học tập, nghiên cứu và có thành tích cao trong công việc
Trang 8- Qui định rõ ràng các hình thức khen thưởng, kỷ luật và gắn kết trách nhiệm sau khi đi học tập, đào tạo đối với công chức được cử đi học Lấy kết quả học tập và khả năng vận dụng kiến thức đã được đào tạo bồi dưỡng làm cơ sở, căn cứ để đánh giá, bình xét các danh hiệu cho công chức và đơn vị hàng năm, cụ thể:
- Đề xuất tặng thưởng bằng khen của Bộ trưởng nếu đạt thành tích xuất sắc trong học tập hoặc có công trình nghiên cứu ứng dụng hiệu quả trong công tác chuyên môn
- Ưu tiên phát triển các công chức có bằng thạc sĩ TK như bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo đơn vị nghiệp vụ
- Xây dựng chế độ đãi ngộ, các hình thức khen thưởng cụ thể như tăng lương trước thời hạn, thưởng cho chuyên viên và gia đình đi nghỉ dưỡng hoặc tham dự các sự kiện văn hóa khi có thành tích xuất sắc trong học tập hoặc có sáng kiến trong công việc mang lại hiệu quả cao cho cơ quan HCNN Nếu chuyên viên có thành tích liên tục trong nhiều năm có thể được khen thưởng bằng các hình thức cao hơn như trao tặng sớm kỷ niệm chương vì sự nghiệp TK Ngược lại, cũng cần có qui định cụ thể về các hình thức phê bình, kỷ luật về ý thức học tập kém, kết quả học tập, đào tạo không đạt yêu cầu công việc
- Lãnh đạo đơn vị chủ trì hội thảo theo các chuyên đề trình bày một số vấn đề chuyên môn nghiệp vụ, người tham dự đóng góp ý kiến, chia sẻ kinh nghiệm
Thứ tư, hoàn thiện công tác tạo động lực cho chuyên viên Vụ HTQT, TCTK năm 2020
Hoàn thiện hệ thống văn bản và qui chế nhằm nâng cao năng lực tạo cơ sở pháp lý
để hoàn thiện công tác đào tạo bồi dưỡng và huy động nguồn lực cho việc nâng cao năng lực chuyên viên Cụ thể là hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản của TCTK qui định về qui chế đào tạo bồi dưỡng, yêu cầu năng lực cho từng vị trí công việc
và chế độ, chính sách cho đội ngũ chuyên viên ngành TK Căn cứ vào Chiến lược Phát triển TK Việt Nam, chương trình hành động của Chiến lược về phát triển nhân lực TK, quy hoạch phát triển nhân lực ngành KHVĐT và TK giai đoạn 2011 – 2020 và tầm nhìn
2030 TCTK cần triển khai thực hiện triệt để:
+ Quy hoạch phát triển nhân lực TK Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 tầm nhìn
2030
+ Xây dựng Kế hoạch nâng cao năng lực công chức hàng năm và 5 năm
+ Xây dựng Chiến lược tăng cường năng lực ngắn hạn và dài hạn theo hướng đào tạo chuyên gia TK
Trang 9+ Văn bản hướng dẫn chi tiết về xây dựng kế hoạch tăng cường năng lực ngắn hạn
và dài hạn dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá nhu cầu cho từng vị trí việc làm trong Vụ HTQT, TCTK
Bên cạnh đó, để thực hiện các giải pháp trên, tác giả cũng đưa ra kiến nghị một số điều kiện để thực hiện giải pháp: Đối với Tổng cục Thống kê và đối với Chính phủ
3 .Kết luận
Trong điều kiện năng lực cán bộ làm công tác đối ngoại trong các cơ quan HCNN nói chung và chuyên viên Vụ HTQT, TCTK nói riêng còn tồn tại những hạnchế nhất định
mà trong đó có cả”nguyên nhân khách và chủ quan khác nhau Với đề tài “Năng lực
chuyên viên của Vụ Hợp tác quốc tế, Tổng cục Thống kê” Tác giả đã tiến hành nghiên
cứu về mặt lý luận, tiến hành khảo sát, phân tích và đánh giá thực tiễn năng lực chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại tại Vụ HTQT, TCTK để đánh giá ưu điểm, hạn chế nhất định từ đó đưa ra những nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể, phù hợp trong đótập trung vào giải quyết vấn đề nâng cao năng lực đội ngũ chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại tại Vụ HTQT, TCTK Điều đó vừa phù hợp với mục tiêu: “xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vừa phù hợp với vấn đề HNQT trong phạm vi của ngành TK Việt Nam”
Những giải pháp này mang tác giả đưa ra trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn của 137 chuyên viên TCTK nên có thể chưa phản ánh đầy đủ thực trạng trình độ chuyên viên thực hiện chức năng đối ngoại Vụ HTQT nên không tránh khỏi những phiến diện, hạn chế nhưng tác giả của đề tài nghiên cứu này cũng hy vọng những giải pháp này sẽ hữu ích cho định hướng năng lực chuyên viên của TCTK trong giai đoạn tới và góp phần hoàn thiện hệ thống đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên viên của TCTK Để công tác đào tạo bồi dưỡng năng lực cán bộ trở thành đòn bẩy hữu hiệu và giải pháp quan trọng nâng cao chất lượng đội ngũ chuyên viên ở TCTK, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu thông tin TK của Đảng, Nhà nước và xã hội Đào tạo bồi dưỡng năng lực đội ngũ công chức là công việc hết sức phức tạp và nhiều thách thức, đối tượng là con người, nguồn lực giá trị của cơ quan, liên quan đến nhiều người, nhiều cấp quản lý trong tổ chức nên đòi hỏi sự thống nhất, đồng thuận và trách nhiệm cao trong nhận thức và hành động của Lãnh đạo TCTK, Lãnh đạo các đơn vị trong cơ quan