Đứng trước những thách thức của quá trình hội nhập, tranh thủ lợi thế từ vị trí địa lý, từ sự ổn định chính trị của đất nước kết hợp với những đòi hỏi mạnh mẽ về sự tồn vong của doanh [r]
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU Mục tiêu nghiên cứu
Xác định được các thành phần ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Cảng hàng không; Đánh giá năng lực cạnh tranh hiện tại của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc Phân tích ma trận, dự báo sản lượng; Đề ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc theo hướng hội nhập quốc tế làm tiền đề để xây dựng TCty Cảng hàng không miền Bắc (Cảng hàng không quốc tế trung tâm là Cảng hàng không quốc tế Nội Bài) trở thành đối trọng của các Cảng HK phía Nam Việt Nam, vùng Nam Trung quốc và Thái Lan; từng bước trở thành trung tâm trung chuyển khu vực Đông Nam Á
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc
- Phạm vi nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc – doanh nghiệp khai thác Cảng hàng không; Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc đầu tư, quản lý, khai thác và sử dụng 07 sân bay, cảng hàng không tại khu vực miền Bắc Việt nam nhưng để cạnh tranh quốc tế, là đối trọng với các Cảng HK phía Nam Việt Nam, vùng Nam Trung quốc, Thái Lan và trở thành trung tâm trung chuyển khu vực Đông Nam Á thì nghiên cứu tập trung tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài
Kết cấu luận văn
Phần mở đầu
- Chương 1 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc trong quá trình hội nhập quốc tế
- Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công
ty Cảng hàng không miền Bắc
- Chương 3 Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc trong quá trình hội nhập quốc tế
Trang 2CHƯƠNG 1
SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN BẮC
TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1 Tổng quan về cảng hàng không
Đưa ra các khái niệm cơ bản về ngành hàng không và cảng hàng không Trong đó có đề cập đến các dịch vụ hàng không và phi hàng không được cung cấp tại Cảng hàng không Bên cạnh đó là cách thức phân loại cấp độ sân bay tại các Cảng hàng không và các mô hình mạng cảng hàng không Phương thức vận hành chung nhất của dây chuyền vận chuyển hàng không tại Cảng hàng không
1.2 Cơ sở lý thuyết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc trong quá trình hội nhập quốc tế
* Khái niệm và đặc điểm của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
* Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
NLCT của doanh nghiệp được đánh giá chung thông qua các chỉ tiêu:
- Sản lượng, doanh thu
- Thị phần
- Tỷ suất lợi nhuận
Ngoài các chỉ tiêu định lượng trên, NLCT còn được đánh giá qua các chỉ tiêu định tính như: Chất lượng hàng hoá - dịch vụ; Khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng; Thương hiệu, uy tín, hình ảnh doanh nghiệp
Tuy nhiên, để có sự đánh giá đầy đủ, khách quan về NLCT của doanh nghiệp, thông thường người ta tiến hành nghiên cứu 3 chỉ tiêu chính nêu trên kết hợp với các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT
* Các nhân tố ảnh hưởng tới NLCT của doanh nghiệp Cảng HK
* Các nhân tố môi trường vĩ mô (mô hình P.E.S.T):
Mô hình PEST phân tích môi trường vĩ mô theo 4 nhóm nhân tố chính là:
Các nhân tố về môi trường chính trị - pháp lý (Political Factors); Các nhân tố về kinh tế (Economics Factors); Các nhân tố văn hoá xã hội (SocioCultural Factor);
Trang 3Các nhân tố về công nghệ và xu hướng phát triển trên thế giới (Technological
Factors):
* Các nhân tố môi trường ngành (mô hình 5 áp lực cạnh tranh):
* Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp Cảng HK
- Năng lực tài chính; Năng lực sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ;
Nguồn nhân lực; Merketing; Hoạt động nghiên cứu và phát triển
* Tiêu chí đánh giá và xếp hạng năng lực cạnh tranh của Cảng HK
Để thuận tiện cho việc đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của Tổng công
ty cảng hàng không miền Bắc trường hợp tập trung nghiên cứu Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cần thiết xây dựng phương pháp chỉ số mới, tạm đặt tên là chỉ số Nacori (Chỉ số nghiên cứu của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc – Northern Airport Corporation Of Research Index)
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang có mặt trên thị trường
Quyền lực đàm phán
Quyền lực đàm phán
Đe doạ của các đối thủ chưa xuất hiện
Thách thức của sản phẩm và dịch vụ thay thế
Nhà
Cung
Cấp
Khách hàng Nhà Phân phối Đối thủ tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Trang 4Để xây dựng chỉ số Nacori nhằm xác định năng lực cạnh tranh của Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, thực hiện các bước như sau:
Năng lực cạnh tranh được tính như sau:
Y = Σ ki.xi -> max Trong đó:
+ ki (i=1,n) là trọng số của nhân tố thứ i ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Cảng hàng không (0<k<1) (n Є N)
+ xi (i=1,n) - điểm số đánh giá mức độ của nhân tố thứ i ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Cảng hàng không (x= 0,1,2,3,4) (n Є N)
+ i - là các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh
Trường hợp: Năng lực cạnh tranh cao khi Y = f(x) > 3 Σ ki
Năng lực cạnh tranh khá khi 2.Σ ki < f(x) < 3.Σ ki Năng lực cạnh tranh trung bình khi Σ ki < f(x) < 2.Σ ki Năng lực cạnh tranh yếu khi f(x) < Σ ki
1.3 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc trong quá trình hội nhập quốc tế
Đứng trước những thách thức của quá trình hội nhập, tranh thủ lợi thế từ vị trí địa lý, từ sự ổn định chính trị của đất nước kết hợp với những đòi hỏi mạnh mẽ
về sự tồn vong của doanh nghiệp khi cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế, Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc nói chung và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nói riêng cần phải có những bước đổi mới đột phá trên nhiều lĩnh vực để tồn tại và phát triển trở thành đối trọng với các Cảng hàng không trong khu vực, trở thành trung tâm trung chuyển hàng không khu vực Đông Nam Á Muốn vậy, ngay
từ bây giờ, việc “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc trong quá trình hội nhập quốc tế” là cần thiết và cấp bách
Trang 5CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN BẮC
2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc
- Lược sử hình thành Tổng công ty, cơ cấu tổ chức, lao động và mô hình quản lý hiện nay
- Giới thiệu một số kết cấu hạ tầng trọng yếu tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài
- Khái quát tình hình sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty CHKMB
2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của NAC
Phần này trình bày, phân tích các thực trạng về sản lượng, doanh thu, thị phần và tỷ suất lợi nhuận của NAC; có so sánh với một số CHKQT trong khu vực
Tỷ lệ tăng trưởng sản lượng tại CHKQT Nội Bài luôn ở mức cao (mức 2 con số) Đi kèm với việc gia tăng về sản lượng vận chuyển là mức độ gia tăng doanh thu cũng đạt được ở mức 2 con số Nhưng vẫn còn nhiều dịch vụ đem lại doanh thu cho NAC mà CHKQT Nội Bài chưa khai thác hoặc nhượng quyền khai thác với mức thu rất thấp Về số tuyệt đối thì doanh thu của NAC còn thấp hơn rất nhiều so với Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam và thậm chí là không đáng kể so với một
số CHK trong khu vực
Thị phần của CHKQT Nội Bài tăng đều qua các năm mặc dù sản lượng thông qua cảng hàng không quốc tế Nội Bài chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng lưu lượng hành khách, hàng hoá, số lần CHC so với khu vực và toàn thế giới Tuy nhiên
so với Thái Lan và Singapore thì CHKQT Nội Bài kém khoảng 8-10 lần
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế so với doanh thu, so với tài sản và tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với nguồn vốn chủ sở hữu của NAC đều ở mức khá; Nhưng nếu
so sánh với một số CHKQT trong khu vực thì tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu của NAC kém 2,88 lần so với Suvarnabhumi – Bangkok, kém 2,73 lần so với Changi – Singapore
Trang 62.3 Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc
2.3.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô
Ổn định chính trị và trật tự xã hội là lợi thế của Việt Nam trong tăng trưởng
và phát triển kinh tế Quy mô GDP của Việt Nam tăng nhanh trong 5 năm trở lại đây, tốc độ tăng GDP của Việt Nam ở mức khá nhưng lạm phát và chỉ số giá cả tăng cao, đặc biệt là trong 6 tháng đầu năm 2008
Việt Nam có điều kiện tự nhiên về địa lý hết sức thuận lợi trong phát triển giao thông đa phương tiện, nằm ở khu vực trung tâm Châu Á – Thái Bình Dương, nằm trên trục giao thông Đông - Tây và Bắc – Nam, Việt Nam có lợi thế để trở thành trung tâm trung chuyển khu vực
2.3.2 Các nhân tố môi trường ngành (mô hình 5 áp lực cạnh tranh)
Nhà cung cấp: Áp lực của các nhà cung cấp đối với CHKQT Nội Bài là họ luôn đòi
hỏi mặt bằng sản xuất kinh doanh ở vị trí thuận lợi nhất, giá thuê mặt bằng và phí nhượng quyền khai thác luôn ở mức thấp và không đổi trong thời gian dài
Khách hàng:
Hành khách: Áp lực và mong muốn từ phía khách hàng có thể tổng hợp thành các nhóm sau: thời gian làm thủ tục nhanh; trang thiết bị tiện nghi, sẵn có; không gian sạch sẽ - thân thiện, giá cả hàng hoá-dịch vụ rẻ và đa dạng; an ninh – an toàn được đảm bảo
Hãng vận chuyển hàng không: Áp lực từ phía hãng hàng không:Phân phối slot, Phí và giá dịch vụ, Đội ngũ phục vụ chuyên nghiệp, Công tác đảm bảo an ninh,
an toàn Nhà ga (hành khách và hàng hoá) hiện đại, tiện nghi, kỹ thuật cao
Đối thủ tiềm ẩn:
- Đối thủ tiềm ẩn là các CHKQT: là CHKQT Hải Dương và CHKQT Long Thành Cả 2 CHK đều có vị trí địa lý tốt, điều kiện tĩnh không đạt yêu cầu của ICAO; quy mô và tầm cỡ xứng đáng là CHKQT trung tâm của Việt nam và của khu vực nhưng rào cản lớn nhất để 02 CHKQT này hội nhập với ngành đó là yếu tố vốn đầu tư và lao động chuyên ngành
Trang 7- Đối thủ tiềm ẩn trong cung ứng các dịch vụ tại CHKQT Nội Bài: Nếu như chi phí vốn là rào cản trong việc xây dựng mới một CHKQT, thì tỷ suất lợi nhuận
và tốc độ tăng doanh thu là sức hấp dẫn các doanh nghiệp tham gia vào việc cung ứng dịch vụ tại CHKQT Nội Bài Hầu hết các doanh nghiệp đang kinh doanh, khai thác, cung ứng dịch vụ tại CHKQT Nội Bài đều mong muốn mở rộng sản xuất, kinh doanh sang những lĩnh vực liên quan, vì thế, vô hình chung họ trở thành đối thủ tiềm ẩn của NAC
Sản phẩm thay thế:
Đối với các tuyến vận chuyển trong nước, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa với các bến ôtô, bến tàu là sản phẩm thay thế để chuyên chở hàng hoá khối lượng lớn Sự phát triển của các tuyến giao thông đường
bộ, tàu hoả tốc hành đang từng bước thay thế vận tải hàng không trên các tuyến quốc nội
Đối với các tuyến vận chuyển quốc tế, phương tiện vận tải đường biển với các Cảng biển là lựa chọn số 1 trong việc chuyên chở hàng hoá khối lượng lớn xuất nhập khẩu vào Việt Nam
Cạnh tranh nội bộ ngành:
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành là yếu tố tác động trực tiếp nhất tới khả năng duy trì vị thế của doanh nghiệp Các CHKQT trong nước hiện tại có CHKQT
Đà Nẵng, CHKQT Tân Sơn Nhất cạnh tranh trong việc trở thành CHK trung tâm của Việt Nam; trong quá trình trở thành CHK trung tâm của khu vực thì có thêm CHKQT của Singapore, Thái lan, Malaixia, Indonesia, Philippin, Trung quốc là những đối thủ rất “nặng ký” mà CHKQT Nội Bài gần như không thể cạnh tranh nếu xét về quy mô và sự đa dạng của các loại hình dịch vụ
2.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường bên trong doanh nghiệp Cảng HK
Năng lực tài chính: 80-90% vốn của NAC chủ yếu là nằm trong kết cấu hạ tầng, trang thiết bị Việc sử dụng vốn hiệu quả sẽ làm cho năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh lên, điều này phản ánh qua tốc độ tăng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận/vốn Tốc độ tăng doanh thu và tỷ suất lợi nhuận của NAC ở mức cao nhưng
Trang 8so với các đối thủ cạnh tranh như Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam (CHKQT Tân Sơn Nhất), CHKQT Thái Lan và Singapore thì còn kém xa
Năng lực sản xuất, kinh doanh, cung ứng dịch vụ: Công suất phục vụ của nhà
ga T1 (6triệu khách/năm) là đã quá tải; nhà ga hàng hoá công suất 250.000 tấn/năm đến tháng 8/2008 mới đưa vào hoạt động, trước đó, CHKQT Nội Bài chỉ có kho để chứa hàng Với 02 đường hạ cất cánh đạt tiêu chuẩn sân bay 4E, CHKQT Nội Bài
đủ khả năng đáp ứng nhu cầu cất hạ cánh của tàu bay trong hiện tại và tương lai Nhưng sự đa dạng các loại hình dịch vụ, chất lượng và khả năng đáp ứng của CHKQT Nội Bài còn hạn chế Nhiều dịch vụ NAC chưa tự cung ứng mà phải nhượng quyền cho các doanh nghiệp khác cung cấp Các dịch vụ do NAC cung cấp tại CHKQT Nội Bài đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2000
Nguồn nhân lực: Tại CHKQT Nội Bài, lao động trẻ có trình độ chiếm tỷ lệ cao Yếu tố phản ánh năng lực của lao động trong ngành HK là: trình độ chuyên môn, ngoại ngữ 100% nhân viên làm việc tại những vị trí thường xuyên tiếp xúc với hành khách có trình độ ngoại ngữ; các nhân viên được đào tạo chuyên ngành 100% lao động được huấn luyện đào tạo về chuyên môn - đây là thế mạnh của NAC nhưng do cơ cấu lao động trẻ nên kinh nghiệm ứng phó và xử lý công việc của một
bộ phận lao động chưa được tốt
- Merketing: Hoạt động marketing tại CHKQT Nội Bài chưa được chú trọng đúng mức Đây chính là điểm yếu của NAC trong việc quảng bá hình ảnh của CHKQT Nội Bài tới các hãng hàng không trên thế giới và với hành khách
- Hoạt động nghiên cứu và phát triển: trong thời gian qua, NAC đã nghiên cứu và hoàn thành việc xây dựng quy trình cung ứng dịch vụ tại CHKQT Nội Bài đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng dịch vụ, NAC
đã hoàn thành chương trình an ninh hàng không ứng phó với mọi tình huống xảy ra tại CHKQT Nội Bài vì trong lĩnh vực HK an ninh an toàn là yếu tố đầu tiên cần phải đảm bảo; hoàn thiện bộ tài liệu tham chiếu về CHKQT Nội Bài Đây là những bước đi ban đầu để hoàn thiện CHKQT Nội Bài Mặt khác, NAC trong thời gian qua đã xây dựng được kế hoạch phát triển giai đoạn 2005-2010 và định hướng phát triển đến 2015 Tuy nhiên, kế hoạch phát triển và định hướng này vẫn còn rất chung
Trang 9chung, thiếu các chỉ tiêu lượng hoá, công tác tổ chức đánh giá hàng năm Các định hướng phát triển mới chỉ tập trung kiện toàn và hoàn thiện đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, chưa có những kế hoạch cụ thể sẵn sàng cho cạnh tranh quốc tế
2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh của NAC
Phương pháp sử dụng là phương pháp lấy ý kiến đánh giá chuyên gia với các tiêu chí chuyên gia lựa chọn là: trình độ Đại học trở lên, đã từng sử dụng dịch vụ tại CHK, đã từng ra nước ngoài bằng tàu bay ít nhất 1 lần, có hiểu biết và được đào tạo
cơ bản về hàng không Đã có 14 chuyên gia tiến hành đánh giá
Từ kết quả tổng hợp ta có: 2.Σ ki trung bình < Y=f(x) <3 Σ ki trung bình
nghĩa là 2 24,80 < 59,29 < 3.24,80 Theo chương 1, năng lực cạnh tranh đánh giá theo ma trận các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp chuyên gia cho kết quả ở mức KHÁ, tuy nhiên điểm trung bình năng lực cạnh tranh rất gần với điểm cận dưới (49,6<59,29<74,4) điều này có thể hiểu rằng năng lực cạnh tranh của NAC chỉ trên mức trung bình rất ít
CHƯƠNG 3 NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY
CẢNG HÀNG KHÔNG MIỀN BẮC TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
QUỐC TẾ
3.1 Định hướng phát triển và dự báo kinh tế
Xu thế: Xu thế toàn cầu hoá các hoạt động HKDD; Tự do hoá và thương mại hoá các hoạt động HKDD; Xu thế giảm thiểu sự bảo hộ, kiểm soát của Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ HK; Xu thế liên kết, liên minh giữa các hãng HK lớn; Xu thế tạo lập và cạnh tranh giữa các CHK trung chuyển lớn
Chủ trương, đường lối của Nhà nước: Từ nay đến 2010, Nhà nước và Chính phủ sẽ tiếp tục có những quan tâm, đầu tư phù hợp để phát triển ngành vận tải nói chung và Cảng hàng không quốc tế Nội Bài nói riêng Điều này thể hiện rõ trong báo cáo của BCH Trung ương Đảng về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế
Trang 10xã hội 5 năm 2006-2010 tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X Cụ thể hoá nghị quyết của Đảng, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 590/QĐ-Ttg ngày 20/5/2008 về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch Cảng hàng không quốc tế Nội Bài – thành phố Hà Nội giai đoạn đến năm 2020 và định hướng sau năm 2020 Theo
đó CHKQT Nội Bài tiếp tục được đầu tư mở rộng trong thời gian tới
Dự báo sản lượng
A Sản lƣợng hành khách 9.066.000 15.629.000 25.432.000
1 Nội địa (hành khách) 4.915.000 8.197.000 13.036.000
2 Quốc tế (hành khách) 4.151.000 7.432.000 12.396.000
B Sản lƣợng hàng hoá 165.000 258.000 442.000
C Số lần hạ cất cánh 61.297 94.968 139.898
3.2 Phân tích ma trận SWOT trong cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không miền Bắc
Ma trận SWOT Điểm mạnh (S)
S1 Vị trí địa lý tốt S2 An ninh, an toàn tốt S3.Giá DV cạnh tranh, có năng lực tài chính
S4 Dịch vụ đạt tiêu chuẩn ISO9001:2000
S5 Ngành nghề kinh doanh đa dạng trên phạm
vi trong nước và quốc tế
Điểm yếu(W)
W1 Chưa đủ năng lực để
đa dạng dịch vụ
W2 Số lượng nhân viên giỏi, chuyên nghiệp ít W3.Kết cấu hạ tầng nhà
ga đã xuống cấp
W4.Sân bay chưa đạt cấp tối đa (4F)
Cơ hội (O)
O1: Chủ trương xây dựng
trung tâm trung chuyển
HK
O2: Hội nhập quốc tế
O3: Một số nước có nền
chính trị không ổn định
S/O
- Đa dạng hoá dịch vụ cho phù hợp với một trung tâm trung chuyển HK an toàn của khu vực CLMV
và ASEAN
W/O
- Nâng cấp, mở rộng kết cấu hạ tầng
- Tăng cường vai trò của công tác đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ, ngoại ngữ