Sửa chữa, khai bổ sung khi hàng hóa đã được “Thông quan” hoặc “Giải phóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản” nhưng phải trong thời hạn 60 ngày và trước khi cơ quan hải quan tiến[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 4 THỦ TỤC HẢI QUAN
Trang 2 Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật Hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải
KHÁI NIỆM
Trang 3Thủ tục hải quan
Người khai HQ
Khai và nộp tờ khai HQ, xuất
trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ
Đưa hàng hóa đến địa điể kiểm
tra theo quy định
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa
vụ tài chính khác theo quy định
của pháp luật
Công chức HQ
Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ
Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hóa
Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Quyết định việc thông quan hàng hóa
Trang 4Các công việc khi làm thủ tục hải quan
sơ HQ
Đưa hàng hóa đến địa điểm kiểm tra Nộp thuế, lệ phí
Địa điểm:
- Đội thủ tục hàng hóa XK,
NK
- Chi cục HQ cửa khẩu nơi hàng hóa XK,
NK (căn cứ Lệnh giao hàng)
Quy định tùy theo từng cửa khẩu
Tại các chi cục (cảng ICD, sân bay, bưu điện, kho ngoại quan, kho riêng, khu
Trang 5 Là thủ tục hải quan, trong đó việc khai báo, tiếp nhận,
xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Thủ tục hải quan điện tử
Trang 6 CHUNG
Luật hải quan 2001 và 2005
Luật thương mại 2005
Trang 8 Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (D915, LHQ, D93 NĐ154)
Hàng hóa XK, NK, quá cảnh, PTVT xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phải được làm thủ tục HQ, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan, vận chuyển đung tuyến đường, qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật
Hàng hóa, PTVT được thông quan sau khi đã làm thủ tục hải quan
Thủ tục HQ phải được thực hiện công khai, nhanh chóng, thuận tiện
và theo quy định của pháp luật
Việc bố trí nhân lực, thời gian làm việc phải đáp ứng yêu cầu hoạt động XK, NK, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
NGUYÊN TẮC
Trang 9 Đối tượng phải làm thủ tụ hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan (đ2, NĐ 154)
Phương tiện vận tải
Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến hóa hóa, phương tiện vận tải
ĐỐI TƯỢNG
Trang 10 Kim khí quý, đá quý, cổ vật, văn hóa phẩm, bưu phẩm
Các tài sản khác XK,NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong
địa bản hoạt động hải quan
HÀNG HÓA (K1, 2, Đ 4, LHQ, K1, Đ 2
ND9154)
Trang 11 Xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, chuyển cảng
Trang 12 Quy trình thhu3 tục hải quan đối với hàng hóa XNK thương mại
Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai HQ; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế
Thu thuế, lệ phí HQ, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan
Phúc tập hồ sơ
Quy trình thủ tục
Trang 13 Tiếp nhận hồ sơ hải quan từ người khai hải quan
Nhập mã số thuế, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai (cưỡng chế, vi phạm, chính sách mặt
hàng)
Nhập thông tin khai trên tờ khai hải quan hoặc khai qua mạng, hệ thống sẽ tự động cấp số
tờ khai và phân luồng hồ sơ
Đăng ký tờ khai (ghi số tờ khai do hệ thống cấp trên tờ khai)
In Lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan
Kiểm tra hồ sơ hải quan
Duyệt hoặc quyết định thay đổi hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa
Nhập thông tin trên lệnh vào hệ thống và xử lý kết quả kiểm tra sau khi được lãnh đạo chi
cục duyệt, chỉ đạo
Xác nhận đã làm thủ tục hải quan và chuyển sang bước 3 đối với hồ sơ được miễn kiểm tra
thực tế hàng hóa hoặc chuyển hồ sơ phải kiểm tra thực tế hàng hóa sang bước 2.
B1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, đăng ký tờ
khai
Trang 14 Đề xuất xử lý việc khai bổ sung khi người khai hải quan
có yêu cầu (trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa)
Kiểm tra thực tế hàng hóa
Ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và kết luận kiểm tra (vào lệnh, tờ khai)
Xử lý kết quả kiểm tra (lập BBCN, BBVP, TQ, xin ý
kiến)
Xác nhận đã làm thủ tục hải quan
B2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế
Trang 15 Thu thuế và thu lệ phí hải quan theo quy định
Đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”
Vào sổ theo dõi và trả tờ khai hải quan (bản lưu người khai hải quan) cho người khai hải quan
Chuyển hồ sơ sang bước 4 (theo phiếu bàn giao hồ sơ
mẫu 02/PTN-BGHS/2009)
Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “Đã làm thủ tục HQ”, trả tờ khai
Trang 16 Thực hiện theo quy trình phúc tập hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Tộng cục Hải quan ban hành
Bước 3: Phúc tập hồ sơ
Trang 17Quy trình thủ tục HQ điện tử
Trang 18 Khái niẹm
Kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải do cơ quan hải quan thực hiện
Kiểm tra hải quan
Trang 19 Kiểm tra hải quan được thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và sau thông quan.
Kiểm tra hải quan được giới hạn ở mức độ phù hợp kết quả phân tích thông tin, đánh giá việc chấp hành pháp luật của chủ hàng, mức độ rủi ro về vi phạm pháp luật hải quan
Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan
Nguyên tắc (Đ 3 NĐ 154)
Trang 20 Kiểm tra hồ sơ
Kiểm tra thuế
Kiểm tra thực tế hàng hóa
Kiểm tra HQ trong quá trình làm thủ tục HQ đối với HH XNK thương mại (Đ 14 TT194)
Trang 21 Kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa
Kiểm tra về lượng hàng hóa
Kiểm tra về chất lượng hàng hóa
Kiểm tra xuất xứ hàng hóa
Kiểm tra thuế
Nội dung kiểm tra HQ trong quá trình làm thủ tục HQ (K2 Đ 14 TT194)
Trang 22 Kiểm tra hồ sơ hải quan (Đ 10 NĐ 154):
Kiểm tra sơ bộ đối với hồ sơ của chủ hàng chấp hành tốt
pháp luật hải quan và pháp luật về thuế theo quy định tại Đ
28 Luật HQ, điểm a, khoản 2, điều 10 Nghị định số
Trang 23 Kiểm tra việc khai các tiêu chí trên tờ khai, kiểm tra sơ
bộ nội dung khai của người khai hải quan, kiểm đếm đủ
số lượng, chủng loại các chứng từ kèm theo tờ khai hải quan
Trường hợp phát hiện có sai phạm thì thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ
Nội dung kiểm tra sơ bộ
Trang 24 Kiểm tra nội dung khai của người khai HQ, kiểm tra số
lượng, chúng loại giấy tờ thuộc hồ sơ HQ, tính đồng bộ giữa các chứng từ trong hồ sơ HQ; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý XK, NK, chính sách thuế và các quy định khác.
Kiểm tra trị giá tính thuế, số thuế phải nộp, tham vấn giá
trong trường hợp cần tham vấn ngay
Giải quyết các thủ tục xét miễn thuế, xét giảm thuế
Nội dung kiểm tra chi tiết
Trang 25 Kiểm tra thực thế hàng hóa (Đ 11 NĐ 154):
Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hóa quy định tại khoản
1, khoản 2, điều 30 LHQ, điểm a, khoản 2, điều 11 NĐ số 154/2005/NĐ-CP và quyết định số 48/2008/QĐ-BTC
Kiểm tra thực tế đối với hàng hóa quy định tại khoản 3, khoản 4, điều 30 LHQ, điểm b, khoản 2, điều 11 NĐ số 154/205/NĐ-CP và quyết định số 48/2008/QĐ-BTC:
Mức 1: kiểm tra tỷ lệ (5% hoặc 10%)
Mức 2: kiểm tra toàn bộ lô hàng
Hình thức, mức độ kiểm tra HQ
Trang 26 Đối tượng miễn kiển tra thực tế hàng hóa: gồm các đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 điều 30 LHQ, trừ hàng hóa có mức độ rủi ro cao và hàng hóa được lựa chọn ngẫu nhiên
Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 27b Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào khu thương mại tự do, cảng trung
chuyển, kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa cứu trợ khẩn cấp, hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; hàng hóa viện trợ nhân đạo và hàng hóa tạm nhập tái xuất có thời hạn
c Hàng hóa NK là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễn thuế của dự án
Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 28 Ngoài những trường hợp quy định tại khoản 1 điều này, hàng hóa XK, NK của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật
về hải quan, hàng hóa thuốc các trường hợp đặc biệt
khác theo quyết định của Thủ tướng chính phủ cũng
được miễn kiểm tra thực tế
Trang 29 Hàng hóa nêu tại khoản 3, khoản 5 điều 30 LHQ
Hàng hóa có mức độ rủi ro cao trên cơ sở kết quả đánh giá mức độ rủi ro của cơ quan hải quan
Hàng hóa được lựa chọn ngẫu nhiên để đánh giá mức độ tuân thủ của chủ hàng
Kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 30 Điều 30 LHQ:
3 Hàng hóa XK, NK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm luật về hải quan; hàng hóa thuộc diện miễn kiểm tra thực tế quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này mà phát hiện có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về hải quan phải được kiểm tra thực tế
4 Hàng hóa không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ cơ quan, tổ chức, cá nhân và hải quan các nước mà xác định có khả năng vi phạm pháp luật về hải quan phải được kiểm tra thực tế
Kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 31 Có hoạt động XK, NK tối thiểu 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng XK, NK Trong thời gian 365 ngày trở về trước, kể từ ngày đăng ký
tờ khai cho lô hàng XK, NK được cơ quan HQ xác định là:
Không bị xử lý về hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới (Đ
153-154 Luật hình sự 1999)
Không bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế (Đ 14 NĐ 128/2008).
Không quá 2 lần bị xử lý về các hành vi vi phạm khác về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn tới thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm,
hoàn ) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của chi cục trưởng chi cục Hải quan
Trang 32 Là căn cứ để xác định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan (kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa)
Là tiêu chí để xem xét chủ hàng chấp hành tốt pháp luật
về thuế, cho phép DN được hưởng ân hạn thuế
Ý NGHĨA
Trang 33 Được đăng ký kiểm tra hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm a khoản 1 điều 28 LHQ: Hồ sơ hải quan của chủ hàng chấp hành tốt pháp luật hải quan được đăng ký sau khi cơ quan hải quan kiểm tra việc ghi đủ nội dung yêu cầu trên tờ khai hải quan, số lượng các chứng từ kèm
theo tờ khai hải quan
Được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
ƯU TIÊN LÀM THỦ TỤC HQ (Đ 6,
NĐ 154)
Trang 34 Là chủ hàng có hoạt động XK, NK trong thời gian 365 ngày tính đến ngày đăng ký tờ khai hải quan cho lô hàng XK, NK được cơ quan HQ xác định là:
Ba lần bị xử lý về hành vi vi phạm hành chính về hải quan (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn tới thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn) với mực phạt tiền mỗi lần vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng chi cục HQ theo quy
Trang 35 Hàng hóa XK, NK của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp luật về HQ bị áp dụng mực độ kiểm tra quy định tại điểm b khoản 2 điều 11 nghị định số 154/2005/NĐ-
CP
Mức độ kiểm tra:
b Kiểm tra thực tế tới toàn bộ lô hàng đối với
B1 Hàng hóa xk, nk của chủ hàng nhiều lần vi phạm pháp luật HQ;
Ý NGHĨA
Trang 36 Thông quan là viêc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa
đã hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết được XK,
NK hoặc hoàn thành các thủ tục hải quan và chuyển
sang một chế độ quản lý hải quan khác
THÔNG QUAN HQ
Trang 37 Khai báo của người khai hải quan hoặc kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước, tổ chức giám định đối với trường hợp hàng hóa miễn kiểm tra thực tế
Kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa của cơ quan đối với trường hợp hàng hóa được kiểm tra thực tế
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa hoặc giấy thông báo miễn kiểm tra nhà nước do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra nhà nước về chất lượng
Kết quả giám định đối với hàng hóa có yêu cầu giám định
Hàng hóa xk, nk không thuộc diện chịu các loại thuế ở khâu nk, hàng được miễn thuế, hàng gia công, hàng đặc biệt khác được thông quan ngay sau khi có xác nhận của cơ quan hải quan trên tờ khai về kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa
Hàng hóa xk, nk thuộc diện có thuế được thong quan sau khi người khai hải quan đã nộp thuế hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc được áp dụng thời gian nộp thuế quy định tại điểm
c, d đ, khoản 1 điều 15 luật thuế XK
Căn cứ
Trang 38 Là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan
Giám sát hải quan
Trang 39 Hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan xuất khẩu nhưng chưa thực xuất khẩu.
Hàng hóa đã làm xong thủ tục hải quan nhập khẩu nhưng chưa
được thông quan
Hàng hòa xuất khẩu, nhập khẩu chưa làm thủ tục hải quan được lưu trong kho, bãi thuộc phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải
quan
Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh
Hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển cửa khẩu
Hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển cảng
Hàng hóa chịu sự giám sát hải quan
Trang 40 Niêm phong hải quan (giấy, dây, khóa chuyên dụng) theo
điều 14, NĐ 154/2005/NĐ-CP.
Giám sát trực tiếp của công chức hải quan
Giám sát bằng phương tiện kỹ thuật
Lưu ý: Không áp dụng phương thức giám sát trực tiếp của công chức hải quan đối với hàng hóa được lưu giữ, vận
chuyển ở ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan, trừ trường hợp cần thiết do Tổng cụ trưởng TCHQ
quy định
Các phương thức giám sát hải quan
Trang 41 Đối tượng (Đ 5 NĐ 154)
Người điều kiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh
Đại lý làm thủ tục hải quan
phát nhanh quốc tế
Khai hải quan
Trang 43 Hàng hóa NK: trước khi hàng hóa đến cửa khẩu hoặc
trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàn hóa đến cửa khẩu
Hàng hóa xk: chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh
Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh: ngày khi hàng hóa, phương tiện vận tải tới cửa khẩu nhập đầu tiên và trước khi hàng hóa, phương tiện vận tải qua cửa khẩu
xuất cuối cùng
Thời hạn khai và nộp tờ khai HQ
Trang 44 DN khai tại phòng khai
DN khai qua phần mềm cài đặt tại DN
DN khai qua website cải đặt tại hải quan
Khai trực tiếp, thủ công
DN nhập và mang số liệu đến HQ qua USD, đĩa mềm
Các hình thức khai HQ
Trang 45 Hàng hóa XK, NK theo các loại hình khác nhau và/hoặc
có thời hạn nộp thuế khác nhau thì phải khai trên tờ khai hàng hóa XK, NK khác nhau theo từng loại hình tương
ứng hoặc từng thời hạn nộp thuế tương ứng
Hàng hóa XK, NK thuộc diện được giảm mức thuế suất
so với quy định thì khi khai thuế suất phải khai cả mức
thuế suất trước khi giảm và tỷ lệ phần trăm giảm (tại cột thuế suất phải ghi đầy đủ là 10% x 50%)
Khai hải quan (Đ 15 LHQ, Đ 3 NĐ 154,
Đ 10 TT 194)
Trang 46 Người khai hải quan thường xuyên XK, NK đối với mặt hàng nhất định, trong một thờ gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa, qua cùng cửa khẩu được đăng
ký tờ khai và nộp hồ sơ hải quan một lần đề làm thủ tục
HQ XK, NK mặt hàng đó nhiều lần trong khoảng thờ gian giao hàng quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa
Thời hạn thanh khoản tờ khai hải quan đăng ký một lần
chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày xk, nk lô hàng cuối cùng hoặc kết thúc hợp đồng
Đăng ký tờ khai HQ một lần
Trang 47 Tờ khai hải quan: 2 bản chính
Hợp đồng mua bán hàng hóa đối với hàng XK có thuế XK hàng
XK có yêu cầu thanh khoản, hàng hóa có quy định liên quan đến hợp đồng XK: 01 bản chính hoặc 1 bản sao
Nộp thêm (tìu trường hợp cụ thể)
Bảng kê chi tiết hàng hóa (hàng nhiều chủng loại, không đồng
nhất): 1 bản chính
Giấy phép XK: 01 bản chính, nếu xk 1 lần, 01 bàn sao kèm bản
chính để đối chiếu và phiều trừ lùi: nếu xk nhiều lần
Các chứng từ khác: 01 bản chính (nếu có)
Hồ sơ hàng xuất khẩu
Trang 48 Tờ khai hải quan (2 bản chính)
Hợp đồng mua bán hàng hóa: 01 bản sao (trừ hàng XNK qua biên giới; hàng hóa XNK nhằm mục đích thương mại của tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân, hàng hóa TN-TX, TX-TN, dự hội chợ, triển lãm).
Hợp đồng ủy thác NK (nếu NK ủy thác): 01 bản sao
Hóa đơn thương mại: 01 bản chính
Vận đơn hoặc chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương:
01 bản sao (trừ hàng hóa XNK qua biên giới).
Hồ sơ hàng nhập khẩu