1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

Nâng cao $chiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam

10 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 309,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản bởi đây là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành cũng như tăng chất lượng của sản phẩm, đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp, giúp cho d[r]

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế thế giới bất ổn đã tác động tới tăng trưởng kinh tế trong nước, nhiều doanh nghiệp rơi vào tình trạng thua lỗ, phá sản Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều này nhưng chủ yếu là do sự bất lực trong việc quản lý, hoạch định và kiểm soát chặt chẽ tài sản sử dụng trong sản xuất kinh doanh dẫn đến hiệu quả hoạt động thấp Ngành xây dựng

là một ngành thâm dụng vốn và nhạy cảm với chu kỳ kinh doanh của nền kinh tế Từ năm

2013, mặc dù đã có những dấu hiệu phục hồi nhưng khó khăn trong ngành xây dựng vẫn còn đó khi mức độ cạnh tranh rất cao do số lượng các doanh nghiệp tham gia lớn và trực thuộc nhiều Tổng Công ty nhà nước Hội nhập quốc tế cũng đặt các doanh nghiệp trong nước đứng trước nhiều thách thức do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đến từ nước ngoài

Thành lập từ năm 1993 dưới tên gọi Công ty TNHH xây dựng Thành Nam, sau đó chuyển đổi sang mô hình cổ phần vào năm 2004, đến nay Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam đã từng bước khẳng định vị trí của mình Tuy nhiên, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế cùng với sự đóng băng của thị trường bất động sản và mức độ cạnh tranh ngày càng cao đã gây khó khăn không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điều này buộc Công ty Thành Nam phải có những thay đổi phù hợp, đặc biệt là

trong vấn đề quản lý và sử dụng tài sản Xuất phát từ thực tiễn, tác giả chọn đề tài: “Nâng

cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam” để

nghiên cứu cho Luận văn Thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản; nắm được các thước đo, chỉ số đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động sử dụng tài sản của doanh nghiệp và những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả này

- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng tài sản của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam (dựa trên các chỉ số và thước đo đã xác định), xác định những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

- Nắm bắt được những thuận lợi cũng như khó khăn mà Công ty gặp phải và đề xuất

Trang 2

các giải pháp tạo bước chuyển biến mới nhằm nâng cao hiệu quả trong hoạt động sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn: hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp,

cụ thể là hiệu quả sử dụng TSLĐ và TSCĐ của doanh nghiệp

- Khách thể: Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản (bao gồm TSLĐ và TSCĐ) tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam từ năm

2012 đến hết năm 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu từ các báo cáo tài chính của Công ty để tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản và đề xuất những phương án phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty

- Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu: Trên cơ sở số liệu thống kê thu thập được, mô tả qua số tuyệt đối, số tương đối, xu hướng phát triển qua thời gian, kiểm định, Luận văn sẽ tính toán dựa trên các số liệu

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày gồm 3 phần:

- Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam

- Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng Thành Nam

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp là chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh trên thị trường nhằm làm tăng giá trị của chủ sở hữu Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Đối với một doanh nghiệp, tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng, thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Phân loại theo thời gian, tài sản bao gồm TSNH và TSDH Phân loại theo chu kỳ sản xuất, ta có TSCĐ và TSLĐ Phân loại theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản vô hình

TSLĐ (còn được gọi là TSNH) là những tài sản có tính thanh khoản cao, sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp; có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh Đặc điểm của TSLĐ: có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi ngắn, trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, tồn tại ở tất

cả các khâu, các lĩnh vực trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp; không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh; qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, TSLĐ lại thay đổi hình thái biểu hiện Theo khả năng chuyển đổi và đặc điểm kinh tế của từng nhóm, TSLĐ được chia thành: tiền; vàng bạc, đá quý, kim khí quý; các tài sản tương đương tiền; chi phí trả trước; các khoản phải thu; tiền đặt cọc, hàng hóa vật tư; các chi phí chờ phân bổ Theo vai trò của TSLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ chia thành: TSLĐ sản xuất, TSLĐ lưu thông và TSLĐ tài chính TSLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSLĐ có ảnh hưởng lớn đến việc thiết lập chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy mô TSLĐ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh Cơ cấu TSLĐ còn thể hiện phần nào tình hình tài chính hiện tại của doanh nghiệp

Trang 4

TSCĐ là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài và có đặc điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh và giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng Theo hình thái vật chất có: TSCĐ hữu hình (nhà cửa, máy móc thiết bị,…), TSCĐ vô hình (bằng phát minh sáng chế, quyền sử dụng đất,…) Theo quyền

sở hữu: TSCĐ tự có, TSCĐ đi thuê Theo mục đích sử dụng: TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ dùng trong mục đích phúc lợi, TSCĐ chờ xử lý TSCĐ giữ vai trò tư liệu lao động chủ yếu của quá trình sản xuất, quyết định hoạt động sản xuất, khối lượng

và chất lượng sản phẩm TSCĐ thể hiện một cách chính xác nhất năng lực, trình độ trang thiết bị của doanh nghiệp và sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

Hiệu quả sử dụng tài sản là phạm trù kinh tế đánh giá trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp để đạt được doanh thu và lợi nhuận cao nhất với tổng chi phí thấp nhất Cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản bởi đây là điều kiện thuận lợi để hạ giá thành cũng như tăng chất lượng của sản phẩm, đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của công ty trên thương trường Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp bao gồm:

Vòng quay TSLĐ = Doanh thu thuần / TSLĐ bình quân trong kỳ

Thời gian luân chuyển TSLĐ = 360 / Vòng quay TSLĐ

Tỷ suất sinh lời trên TSLĐ = LNST / TSLĐ bq trong kỳ

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán / Giá trị hàng tồn kho bq

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu bình quân x 360 / DTT

Vòng quay KPT = DTT / Các khoản phải thu bq

Tỷ số thanh toán hiện hành = TSLĐ / Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán nhanh = (TSLĐ – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Tỷ số thanh toán tức thời = Tiền,các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp bao gồm:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DTT / TSCĐ bình quân trong kỳ

Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ = LNST / TSCĐ bq

Trang 5

Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp theo mô hình Dupont như sau:

Vòng quay tổng TS = DTT / Tổng TS bình quân

Tỷ suất sinh lời trên tổng TS = LNST / Tổng TS bq

= Tỷ suất sinh lời trên DTT x Vòng quay tổng TS

Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: nhân tố chủ quan (Trình độ tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, hạch toán nội bộ của doanh nghiệp, trình độ nguồn nhân lực, trình độ khoa học – công nghệ), nhân tố khách quan (Môi trường tự nhiên, chính trị - xã hội, khoa học công nghệ, môi trường kinh doanh, mức độ cạnh tranh trên thị trường)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

THÀNH NAM

Qua tìm hiểu thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam, nhận thấy rằng: Tốc độ tăng trưởng DTT và lợi nhuận của Công ty qua các năm 2012, 2013,

2014 không có sự tương thích với nhau, doanh thu từ hoạt động bán hàng có xu hướng giảm thì lợi nhuận lại có xu hướng tăng Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng đang có xu hướng tăng Trên cơ sở gia tăng lợi nhuận, lãi cơ bản trên một cổ phiếu (EPS) của Công ty gia tăng nhanh chóng Về cơ cấu tài sản – nguồn vốn, Công ty có tổng tài sản tương đối lớn, tuy nhiên có xu hướng giảm dần qua các năm Trong cơ cấu tài sản, TSNH (TSLĐ) hầu như không thay đổi trong khi TSDH (chủ yếu bao gồm TSCĐ và các khoản đầu tư tài chính dài hạn) lại biến động tương đối mạnh Về nguồn vốn, VCSH chiếm tỷ trọng hầu như khá ổn định, tỷ trọng nợ đang có xu hướng giảm cả về nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

TSLĐ của Công ty được tài trợ từ nguồn vốn ngắn hạn và 1 phần nguồn dài hạn Tổng TSLĐ có xu hướng tăng Trong cơ cấu TSLĐ, chiếm tỷ trọng cao nhất là khoản mục hàng tồn kho và phải thu khách hàng Công ty có vòng quay TSLĐ không ổn định Khi so sánh theo từng năm, thấy rằng năm 2012 và 2013, Công ty có vòng quay TSLĐ cao hơn trung bình ngành nhưng đến năm 2014 thì lại thấp hơn nhiều so với trung bình

Trang 6

ngành Về thời gian luân chuyển TSLĐ, chỉ tiêu này còn rất cao, năm 2014 cao hơn trung bình ngành, phản ánh lượng TSLĐ bị ứ đọng lớn trong khâu dự trữ và lưu thông mà chủ yếu là ở khoản mục hàng tồn kho và phải thu khách hàng Tỷ suất sinh lời trên TSLĐ của Công ty thấp nhưng đang có xu hướng tăng So sánh với trung bình ngành, tỷ suất sinh lời trên TSLĐ của Công ty Thành Nam cao hơn vào năm 2012 và 2013 nhưng lại thấp hơn vào năm 2014 Do tăng tốc độ luân chuyển TSLĐ mà năm 2013, TSLĐ của Công ty được tiết kiệm nhưng đến năm 2014 vì tốc độ luân chuyển giảm làm TSLĐ bị ứ đọng, gây lãng phí

Trong cơ cấu HTK, chi phí SXKDDD là khoản mục chiếm tỷ trọng lớn nhất và là khoản mục chủ yếu với tỷ trọng gần như 100%, giá trị công cụ dụng cụ giảm Vòng quay HTK có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn thấp hơn so với trung bình ngành Cơ cấu các khoản phải thu của Công ty như thế được xem là khá hợp lý Vòng quay khoản phải thu đang có xu hướng giảm Ứng với đó, kì thu tiền bình quân cũng có xu hướng tăng So sánh với trung bình ngành, vòng quay khoản phải thu của Công ty Thành Nam là thấp hơn Tỷ số khả năng thanh toán chung lớn hơn 1 và đang có xu hướng tăng So sánh với các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực xây dựng, khả năng thanh toán chung của Công ty Thành Nam ngày càng tốt lên Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cũng tăng lên và cao hơn trung bình ngành vào năm 2014 Khả năng thanh toán tức thời cũng được cải thiện đáng kể

Cơ cấu TSCĐ của Công ty Thành Nam có sự thay đổi qua các năm Năm 2012 và

2013, chi phí xây dựng cơ bản dở dang chiếm tỷ trọng cao nhất nhưng đến năm 2014 lại chiếm thấp nhất Chiếm tỷ trọng lớn thứ hai trong tổng TSCĐ là TSCĐ hữu hình Chiếm một phần nhỏ còn lại là TSCĐ thuê tài chính Về tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty Thành Nam, hàng năm, ngoài việc đầu tư, mua sắm mới TSCĐ, Công ty bỏ ra một khoản vốn cho việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa lại các TSCĐ Công ty cũng lập ra các bộ phận chuyên về các sửa chữa máy móc để tự kiểm tra và sửa chữa Đối với vấn đề bảo quản TSCĐ, để tránh thất thoát, Công ty yêu cầu TSCĐ phải được bảo quản trong kho ở khu vực riêng của Công ty Đối với mọi TSCĐ, Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư

Trang 7

45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính Giá trị hao mòn của nhà cửa, vật kiến trúc là thấp nhất Hệ số hao mòn của máy móc thiết bị đang tiến dần tới 1

Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ, nhận thấy hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty

có xu hướng tăng qua các năm Tỷ suất sinh lời trên TSCĐ cũng ngày càng tăng Tuy nhiên, tăng trưởng LNST phụ thuộc khá nhiều vào doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính Khi so sánh với mặt bằng chung của ngành xây dựng thì những tỷ số này còn khá thấp

Vòng quay tổng tài sản của Công ty Thành Nam đang có xu hướng tăng, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản cũng biến động tăng rất mạnh Tuy nhiên 2 chỉ tiêu này vẫn thấp hơn trung bình ngành Theo mô hình Dupont, Công ty đã sử dụng tài sản có hiệu quả hơn nhưng chưa kết hợp được sự tăng đồng đều của tỷ suất sinh lời trên doanh thu và vòng quay của tổng tài sản

Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thành Nam, thấy rằng Công ty đã đạt được những thành công như sau: Công ty đã chủ động nghiên cứu từng bước tìm ra mô hình quản lý hạch toán tương đối khoa học và hợp lý, luôn quan tâm tới việc đào tạo, tuyển dụng cán bộ công nhân có tay nghề cao Vòng quay hàng tồn kho cũng tăng lên, tỷ suất sinh lời trên TSLĐ, tỷ suất sinh lời trên TSCĐ và tỷ suất sinh lời tổng tài sản tăng nhanh Trong những năm gần đây, khả năng thanh toán của Công ty cũng tốt hơn nhiều Đối với TSCĐ, Công ty đã không ngừng khai thác năng lực của máy móc thiết bị Công ty đã tiến hành nghiên cứu tính năng tác dụng của từng chủng loại trang thiết bị để bố trí sắp xếp dây chuyền công nghệ cho phù hợp Công ty đã thực hiện tốt mọi nghĩa vụ với Nhà nước, nộp ngân sách đầy đủ và đúng quy định của cơ quan thuế

Tuy nhiên, vẫn còn đó những hạn chế như: Tốc độ luân chuyển TSLĐ của Công ty thấp Tỷ suất sinh lời của TSLĐ, TSCĐ mặc dù đang có xu hướng tăng nhưng tựu chung lại là vẫn còn thấp Vòng quay khoản phải thu thấp hơn trung bình ngành và có xu hướng giảm, kéo theo đó là kỳ thu tiền bình quân dài hơn trung bình ngành và có xu hướng tăng Vòng quay hàng tồn kho của Công ty thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung Tỷ số thể hiện khả năng thanh toán cũng thấp hơn trung bình ngành vào một số năm Việc sử dụng

Trang 8

TSCĐ còn lãng phí, chưa phát huy được hết hiệu quả kinh tế Máy móc thiết bị của Công

ty đã được đổi mới rất nhiều so với trước đây nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu đổi mới công nghệ

Nguyên nhân của những hạn chế này là do Công ty chưa có chiến lược sử dụng tài sản cụ thể, rõ ràng Chiến lược sử dụng tài sản và phân cấp tài sản không rõ ràng, chưa phù hợp Trình độ quản lý của ban lãnh đạo hiện nay chưa cao, chưa bắt kịp với nhịp độ thay đổi trên thị trường Quy mô và chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng mở rộng Vốn để đầu tư vào khoa học công nghệ hiện đại chưa được đáp ứng đủ Ngoài ra, những hạn chế này còn do ảnh hưởng của các nguyên nhân khách quan như: tình hình khó khăn chung của nền kinh tế, môi trường kinh doanh gặp phải nhiều sự cạnh tranh, do điều kiện địa lý, tự nhiên, do thị trường Việt Nam còn nhiều hạn chế, và do sự thay đổi của chính sách kinh tế vĩ mô

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

THÀNH NAM

Nhận thức được những nguyên nhân gây ra hạn chế trong việc sử dụng tài sản của Công ty Thành Nam, có thể đưa ra những giải pháp sau nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Hoàn thiện công tác kế hoạch hóa TSLĐ, xác định đúng nhu cầu TSLĐ thường xuyên, cần thiết Xác định đúng đắn nhu cầu TSLĐ thường xuyên, cần thiết đảm bảo hoạt động tiến hành liên tục, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao Tổ chức tốt công tác thanh toán và thu hồi nợ Cân bằng lợi ích giữa doanh số và chi phí cho khoản vốn bị chiếm dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng KPT Kiểm soát hoạt động quản trị tiền, góp phần nâng cao khả năng thanh toán Tìm kiếm và lựa chọn các nguồn tài trợ cho TSLĐ và TSCĐ, tạo được một cơ cấu vốn hợp lý với chi phí vốn thấp nhất, đảm bảo cho việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Tăng cường công tác quản lý HTK Phân loại

HTK để có biện pháp khắc phục hạn chế, nâng cao hiệu quả sử dụng HTK Tập trung lực

lượng thi công nhằm rút ngắn thời gian thi công Tổ chức tốt việc kinh doanh nhằm nâng

Trang 9

cao tốc độ tiêu thụ sản phẩm Hoàn thiện quy trình ra quyết định mua sắm TSCĐ Tăng cường đổi mới công nghệ, quản lý, sử dụng và bảo dưỡng TSCĐ, tận dụng năng lực của TSCĐ Hoàn thiện công tác tài chính kế toán Chú trọng phát huy nhân tố con người Một số kiến nghị với các bên có liên quan: Nhà nước cần có những cải cách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tạo môi trường kinh tế - chính trị lành mạnh, vững chắc Phát triển thị trường tài chính, đặc biệt là thị trường tiền

tệ, xem xét lại Luật thuế và các chính sách ngoại thương NHNN nên tích cực hỗ trợ thanh khoản cho các NHTM NHTM cần nới lỏng các điều kiện cho vay, nhìn nhận nhu cầu hợp lý của Công ty, đưa ra những cải cách trong cấp tín dụng

KẾT LUẬN

Bước vào thời kỳ hội nhập và mở cửa thị trường, các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước cơ hội rất lớn để phát triển nhưng bên cạnh đó cũng là vô vàn thách thức Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là một nhiệm vụ thường xuyên, phức tạp của mỗi doanh nghiệp

Qua chuyên đề nghiên cứu tôi đã thấy rõ vai trò của TSLĐ và TSCĐ, mối liên hệ mật thiết giữa hiệu quả sử dụng tài sản và mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của công ty.Bằng việc so sánh, đánh giá những kiến thức lý thuyết, áp dụng chúng vào điều kiện cụ thể, tôi thấy rằng: Công ty đã xây dựng một cơ cấu tổ chức mang tính tập trung, chuyên môn hoá cao, phát huy được khả năng của từng bộ phận, khối lượng công trình thi công ngày càng lớn Kết quả hoạt động kinh doanh nói chung là tốt Công ty luôn thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định cũng như nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước

Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty chưa được tốt, nhiều chỉ tiêu còn thấp hơn trung bình ngành đặc biệt là vấn đề quản lý hàng tồn kho, khoản phải thu, TSCĐ hữu hình Vì vậy, công tác quản lý và sử dụng tài sản phải được chú trọng hơn trước nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, tạo ra sự vững chắc về tài chính và khả năng sinh lời cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Với sự chỉ bảo của PGS.TS Trần Thị Thanh Tú, cùng với sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ nhân viên trong Công ty, tôi đã hoàn thành Luận văn Thạc sĩ

với đề tài: “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng

Trang 10

Thành Nam” Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng, song do trình độ

còn hạn chế nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy cô giáo

Ngày đăng: 23/01/2021, 18:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w