1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

3. TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM VÀ GIAO TIẾP  - CÔ HẠNH (Giảng viên HN) - click xem ngay

71 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng. Vì vậy muốn có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó. • Con người có thể tự điều chỉnh[r]

Trang 1

Lê Thị Thanh Thủy

Thành phố Hồ Chí Minh, 4/4/2016

Tâm lý học sư phạm và

giao tiếp sư phạm

Trang 2

Chủ đề 1 Tâm

lý học sư phạm

Chủ đề 2 Giao tiếp trong sư

phạm

Trang 3

1 Đối tượng của tâm lý học sư phạm

Nghiên cứu những quy luật tâm lý của việc dạy học và giáo dục

- Yếu tố tâm lý của việc điều khiển quá trình dạy học

- Nghiên cứu sự hình thành của quá trình nhận thức

A Tâm lý học sư phạm

Trang 4

- Xem xét những vấn đề về mối quan hệ giữa nhà giáo dục và học sinh cũng như mối quan hệ giữa học sinh với nhau

- Nghiên cứu phương pháp sư phạm (xây dựng nội dung, phương pháp, chương

trình) phù hợp với lứa tuổi của người học

Trang 5

2 Nhiệm vụ của tâm lý học sư phạm

- Rút ra những quy luật chung của sự phát triển nhân cách theo lứa tuổi

- Rút ra những quy luật lĩnh hội tri thức, kỹ năng

kỹ xảo trong quá trình giáo dục và dạy học,

những biến đổi tâm lý của học sinh do ảnh

hưởng của giáo dục và dạy học

- Cung cấp những kết quả nghiên cứu để tổ

chức hợp lý quá trình sư phạm, góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động giáo dục và dạy

học

Trang 6

3.1 Hoạt động dạy

• Dạy (theo nghĩa rộng) là quá trình

truyền đạt kinh nghiệm từ người này đến người khác, từ thế hệ này đến thế hệ

khác

• Dạy (theo nghĩa hẹp) là quá trình giáo

viên tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động học

3 Các thành tố của hoạt động giáo dục

Trang 7

• Dạy học là quá trình thực hiện các hành động học bằng hệ thống thao tác xác

định thông qua những việc cụ thể sau: Đưa ra mục đích, yêu cầu, cung cấp các phương tiện, điều kiện để học sinh thực hiện hoạt động, vạch ra trình tự thực

hiện các hoạt động

Trang 8

3.2 Hoạt động học

• Học ( theo nghĩa rộng): là quá trình thu thập kiến thức, rèn luyện kỹ năng bằng những cách thức và phương pháp khác nhau

• Học (Theo nghĩa hẹp) là quá trình học sinh tự

tổ chức, tự điều khiển mình lĩnh hội nội dung học tập

• Mục đích của hoạt động học: Hình thành ở

người học tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phẩm chất đạo đức làm thay đổi chính bản thân chủ thể

Trang 9

•Đối tượng của hoạt động học là tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo

•Động cơ của hoạt động học là nhu cầu được mỗi học sinh nhận thức

•Nhiệm vụ của hoạt động học: Là các đơn

vị kiến thức và kỹ năng cụ thể mà người học phải đạt được

Trang 11

- Yếu tố điều kiện: CSVC, trang thiết bị, đặc điểm

vùng miền

- Yếu tố định hướng: Mục tiêu dạy học

- Kiến thức (mức độ: nhớ, tái hiện, hiểu, vận dụng, sáng tạo)

- Kỹ năng (tư duy, thực hiện)

- Thái độ (từ yêu thích, có ý thức): Truyền cho học trò niềm đam mê, yêu thích, để phát triển toàn diện về nhân cách

- Yếu tố công cụ: Chương trình, nội dung

- Yếu tố tổ chức: PPDH, hình thức dạy học, kiểm tra đánh giá

Trang 12

4.1 Đặc điểm của người dạy

- Loại thứ nhất: là những giảng viên có khả năng kết hợp tốt các hoạt động của nhà khoa học với hoạt động của nhà sư phạm

- Loại thứ hai: là những người làm tốt công việc của nhà khoa học nhưng giảng dạy còn yếu,

không hấp dẫn sinh viên trên giảng đường

- Loại thứ ba: bao gồm những giảng viên chỉ

thực hiện các hoạt động sư phạm mà không thực hiện tốt hoạt động nghiên cứu khoa học

- Loại thứ tư là những giảng viên yếu cả về hoạt động sư phạm lẫn hoạt động khoa học

4 Tâm lý của người dạy và người học

Trang 13

4.2 Tâm lý của người học

- Không thích giải thích dài dòng

Trang 14

5.1 Sinh lý (Gen di truyền (chỉ số thông minh,

sự đầy đủ về cơ thể, não bộ, hệ thần kinh, bệnh tật…)

Trang 15

+ Môi trường xã hội: (Yếu tố văn hóa, sự ổn định của xã hội, gia đình, nhà trường, thể chế, pháp luật

Trang 16

 Điều kiện sinh lý và môi trường là điều kiện

cần của chủ thể, nhưng điều kiện tính tích cực của chủ thể thì lại là yếu tố quyết định Nhà tâm

lý, sư phạm tác động vào yếu tố thứ 2, yếu tố thứ 3 là do trẻ

 Tài năng của giáo viên là phải khơi gợi được

sự tích cực, đam mê của học sinh

 Động cơ kiến thức, say mê học mới là yếu tố quyết định

Trang 17

b Phân loại động cơ của SV

- Động cơ bên trong

- Động cơ bên ngoài

5.3.1 Động cơ học tập của người học

Trang 18

c Một số động cơ học tập của sinh viên

Trang 19

- Mục đích và nội dung học tập hữu dụng

- Người học biết học cái đó như thế nào hoặc

được hướng dẫn, tạo điều kiện cho họ trao đổi, tranh luận

- Khi họ thấy “lợi ích” của môn/bài học

- Được học cách mà họ thấy thích thú và phù

hợp với “cách” nhận thức

- Khi có cơ hội để trao đổi về vấn đề liên quan

với kiến thức đã có với trải nghiệm

d Một số động cơ học tập của người trưởng thành

Trang 20

5.3.2 Phương pháp hình thành động cơ học tập cho SV

- SV cần xây dựng cho mình hệ thống giá trị

chân chính về nghề nghiệp và giá trị khác trong cuộc sống

Trang 21

Hoạt động nhận thức là quá trình con người tái tạo lại đối tượng như nó vốn có, dưới hình thức hình ảnh tâm lý trong đầu óc mình Có hai quá trình nhận thức là cảm tính và lý tính

Trang 22

b Nhận thức lý tính

- Phát triển tư duy cho học sinh là nhiệm vụ quan trọng của GV GV cần thiết kế vấn đề, câu hỏi thảo luận để học sinh giải quyết vấn đề

- Hướng dẫn học viên vận dụng khái niệm để tư duy,

Trang 24

6.1 Thuyết hành vi (Behavorism)

6 Cơ sở tâm lý học của dạy học

Trang 25

• Với lí thuyết phản xạ có điều kiện, lần đầu tiên

có thể giải thích cơ chế của việc học tập một

cách khách quan: cơ chế Kích thích- Phản

ứng

Trang 26

Các lí thuyết hành vi giới hạn việc nghiên cứu cơ chế học tập vào các hành vi bên ngoài có thể quan sát khách quan bằng thực nghiệm

• Không quan tâm đến các quá trình tâm lí bên

trong như tri giác, cảm giác, tư duy, ý thức, vì

không thể quan sát khách quan được Bộ não

được coi là một hộp đen

• Thuyết hành vi Skiner: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa hành vi và hệ quả của chúng (S-R-C)

Hộp đen

Trang 27

Khi thao tác đúng thì được thưởng: Thức ăn Thao tác sai thì bị phạt: Điện giật

Trang 28

Các nguyên tắc của thuyết hành vi

1) Dạy học được định hướng theo các hành vi

đặc trưng có thể quan sát được

2) Các quá trình học tập phức tạp được chia thành

một chuỗi các bước học tập đơn giản, trong đó

bao gồm các hành vi cụ thể

Trang 29

3) Giáo viên hỗ trợ và khuyến khích hành vi

đúng đắn của người học, tức là sẽ sắp xếp

giảng dạy sao cho người học đạt được hành vi mong muốn mà sẽ được đáp lại trực tiếp (khen thưởng và công nhận)

4) Giáo viên th ường xuyên điều chỉnh và

giám sát quá trình học tập để kiểm soát tiến bộ học tập và điều chỉnh ngay lập tức những sai lầm

Trang 30

• Việc chia quá trình học tập thành chuỗi các

hành vi đơn giản không phản ánh hết được các mối quan hệ tổng thể…

Trang 31

6.2 Thuyết nhận thức

• Các lí thuyết nhận thức nghiên cứu quá trình nhận thức bên trong với tư cách là một quá trình xử lí thông tin Bộ não xử lí các thông tin tương tự như một hệ thống kĩ thuật

• Quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và

có ảnh hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lí và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử

Trang 32

• Trung tâm của các lí thuyết nhận thức là các hoạt động trí tuệ : xác định, phân tích và hệ

thống hóa các sự kiện và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn

đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới

Trang 33

• Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm

sinh mà hình thành qua kinh nghiệm

• Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng Vì vậy muốn

có sự thay đổi đối với một người thì cần có tác động

phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó

• Con người có thể tự điều chỉnh quá trình nhận thức:

tự đặt mục đích, xây dựng kế hoạch và thực hiện

Trong đó có thể tự quan sát, tự đánh giá và tự hưng

phấn, không cần kích thích từ bên ngoài

HỌC SINH (Quá trình nhận thức:

Phân tích - Tổng hợp Khái quát hoá, Tái tạo…) Thông

Trang 34

Các nguyên tắc của thuyết nhận thức

1) Không chỉ kết quả học tập (sản phẩm) mà quá trình học tập và quá trình tư duy cũng là điều

quan trọng

2) Nhiệm vụ của người dạy là tạo ra môi trường học tập thuận lợi, thường xuyên khuyến khích

các quá trình tư duy

3) Các quá trình tư duy không thực hiện thông qua các vấn đề nhỏ, đưa ra một cách tuyến tính,

mà thông qua việc đưa ra các nội dung học tập phức hợp

Trang 35

4) Các PP học tập có vai trò quan quan trọng

5) Việc học tập thực hiện trong nhóm có vai trò quan trọng , giúp tăng cường những khả năng

về mặt xã hội

6) Cần có sự cân bằng giữa những nội dung do giáo viên truyền đạt và những nhiệm vụ tự lực

Trang 36

Ứng dụng của thuyết nhận thức

Ứng dụng: Thuyết nhận thức được thừa nhận

và ứng dụng rộng rãi trong dạy học Đặc biệt là:

• Dạy học Giải quyết vấn đề

• Dạy học định hướng hành động

• Dạy học khám phá

• Làm việc nhóm

• Hạn chế : Việc dạy học nhằm phát triển tư duy,

giải quyết vấn đề, dạy học khám phá đòi hỏi

nhiều thời gian và đòi hỏi cao ở sự chuẩn bị

cũng như năng lực của giáo viên Cấu trúc quá trình tư duy không quan sát trực tiếp được nên chỉ mang tính giả thuyết

Trang 37

B Giao tiếp/ứng xử trong sư phạm

Trang 38

1 Khái niệm

Giao tiếp trong sư phạm là quá trình trao đổi

những thông tin về khoa học, nghề nghiệp, tâm

lý giữa các nhân cách trong hoạt động cùng

nhau của người dạy và người học Giao tiếp/

ứng xử sư phạm là sự tác động có tính giáo

dục

Luu ý sự tương tác giữa người dạy –kiến thức

và người học, tập trung vào người học và

kiến thức cần học

Trang 39

2 Tầm quan trọng của giao tiếp sư phạm

- SV giao tiếp đúng và hơp lý từ đó tin tưởng học tập và học hiệu quả

- SV không chỉ học kiến thức mà còn phải học để phát triển nhân cách

Trang 40

3 Một số đặc điểm giao tiếp sư phạm

• Giao tiếp sư phạm mang tính đồng nghiệp giữa người dạy – người học

• Hình thành tình cảm nghề nghiệp ở cả người học và người dạy

• GTSP không chỉ trong giảng đường/ phòng học

mà còn ở ngoài khuôn viên

• Phương tiện giao tiếp sư phạm là ngôn ngữ và phi ngôn ngữ

Trang 41

Có 3 kiểu phong cách giao tiếp sư phạm thường thấy:

(a) Phong cách độc đoán

(b) Phong cách tự do

(c) Phong cách dân chủ

4 Phong cách giao tiếp sư phạm

Trang 42

5.1 Nguyên tắc giao tiếp khi trình bày nội dung bài học

- Tốc độ trình bày phù hợp, đủ để hiểu

và đưa ra được phần cần chú ý

- Nói chậm đủ để cả lớp tiếp thu Phát âm

rõ ràng

- Điều chỉnh âm trong khi nói, nên có

giọng nói diễn cảm hơn là nói đều đều

5 Nguyên tắc giao tiếp trong sư phạm

Trang 43

- Nói trôi chảy, không thừa và ngập

ngừng hoặc do dự và có thêm thán từ

“à”, “ừ” Phong cách nói tự nhiên,

không quá phụ thuộc vào nguyên bản bài đọc

- Sử dụng công cụ trợ giúp giảng dạy thích hợp, hiệu quả (ví dụ: bảng, máy chiếu, các bản tin phân phát đi …)

Trang 44

- Diễn tả bằng cử chỉ, hành động, hoạt động Đi quanh lớp, không chỉ ngồi ở một bàn hoặc chú tâm hết trên bục

giảng

- Thể hiện tính hài hước, tao không khí nhiệt tình sôi nổi

Trang 45

- Mô tả những kinh nghiệm có liên quan của

Trang 46

- Khuyến khích người học giao tiếp Thể hiện sự quan tâm của bạn đối với người học và các quan điểm của người học

- Nhạy cảm với sự tiến bộ của người học

và động cơ thúc đẩy việc học của họ

- Chỉ ra các vấn đề liên quan đến chủ đề môn học để sinh viên tìm hiểu thêm

Trang 47

- Hành động khi sinh viên không hứng thú hoặc có vấn đề quá khó Tạo cho sinh viên cảm giác luôn được đón tiếp nồng hậu

- Cho sinh viên cơ hội trả lời các câu hỏi Tiến hành đưa ra các câu hỏi và thu lại câu trả lời với sinh viên

Trang 48

- Nguyên tắc đồng cảm

- Nguyên tắc tôn trọng đối tượng giao tiếp

- Nguyên tắc bảo đảm tính mô phạm

- Nguyên tắc thiện ý

- Nguyên tắc vô tư

5.2 Nguyên tắc giao tiếp liên quan đến đạo đức nghề

Trang 49

a/ Nguyên tắc đồng cảm

- Đặt vị trí của mình vào vị trí của đối tượng

giao tiếp

- Chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của đối tượng

giao tiếp Những biều hiện để nhận biết người giao tiếp đang thực hiện nguyên tắc này đó là:

Trang 50

• GV biết đặt mình vào vị trí của người học

để quan tâm, tìm hiểu, năm vững hòan

cảnh, điều kiện của mỗi người học cụ thể trong lớp học

• Không giải quyết cứng nhắc, duy ý chí, áp dụng nội quy một cách thuần tuý…

• Quan tâm phản hồi từ người học sau khi đưa ra những tác động sư phạm nhằm

điều chỉnh hoặc đề ra những tác động

tiếp theo có hiệu quả hơn

Trang 51

b/ Nguyên tắc tôn trọng đối tượng giao tiếp

• Biết phản ảnh các phản ứng biểu cảm của mình một cách chân thành, trung thực…

• Biết lắng nghe, gợi ý, động viên

• Không có hành vi, ngôn ngữ xúc phạm đến người học

• Phương tiên giao tiếp phi ngôn ngữ luôn ở trạng thái cân bằng, chủ động, kiềm chế

• Trang phục gọn gàng, sạch sẽ, phù hợp

Trang 52

c/ Nguyên tắc bảo đảm tính mô phạm

• Mẫu mực trong ngôn ngữ, hành vi ứng xử….Phù hợp với vị trí và đối tượng

giao tiếp

• Khoan dung, đĩnh đạc

• Biết tạo ra uy tín trong giao tiếp

• Thuờng xuyên rèn luyện nhân cách

Trang 53

d/ Nguyên tắc thiện ý trong giao tiếp

• Khi giao tiếp phải tỏ ra tin tưởng và tính

đến khả năng giao tiếp của đối tượng

• Làm cho người học cảm thấy hấp dẫn,

hứng thú trong giao tiếp

• Công bằng trong giao tiếp, động viên hợp

• Trong giao tiếp coi trọng tính “hướng hành thiện”, trong một số trường hợp có thể phải “tạm ứng niềm tin” Niềm tin ởtính hướng thiện của con người

Trang 54

thiện-e/ Nguyên tắc vô tư

• Khi giao tiếp sư phạm, giáo viên không vì lợi ích của bản thân và “thiên lệch” trong giao tiếp hoặc gây thiệt hại cho người học

• Không ghen tị với thành công của đối tượng giao tiếp hay cười cợt, chế diễu sự thất bại của người học

• Mục tiêu cao nhất của giao tiếp sư phạm là mục tiêu giáo dục và hoạt động sư phạm

Trang 56

b Phương pháp tạo hứng thú

- Cho học viên xem vật thật, bức tranh,

mô hình và các phương tiện liên quan đến bài học

- Kể câu chuyện ngắn, đọc thơ, đưa mẩu tin có liên quan

- Đưa ra một câu hỏi về chủ đề bài học mang tính thách đố học viên một chút

Trang 57

• Môi trường và bối cảnh dạy học cần làm cho mới: để thay đổi không khí cho người học

• ai cũng thích cái mới, phải tạo được sự cởi mở cho lớp học Ví dụ: Làm việc nhóm, cũng k cần

kê bàn ghế theo nhóm, nhóm có thể là 2 người quay sang nhau, 2 bàn quay xuống nhau, hai nhóm quay sang nhau

Trang 58

 Hứng thú cao của tập huấn viên, thể

hiện qua cử chỉ, giọng nói, phong thái, nét mặt đầy hứng thú là cách tốt nhất

cho học viên

 Tạo hứng thú học tập giúp học viên thể hiện thái độ, suy nghĩ bắt đầu khóa học hoặc bài học

Trang 59

3.2 Kỹ năng quan sát trong buổi học

a Quan sát mức độ hứng thú của mỗi học viên và cả lớp với bài học

b.Quan sát mức độ nhận thức, hiểu bài của mỗi học viên trong lớp

c Quan sát mức độ tham gia của mỗi học

viên vào các hoạt động học tập khác trong lớp

Trang 60

d Mối quan hệ tình cảm, tinh thần hỗ trợ

và hợp tác giữa các học viên trong lớp

e Mối quan hệ, sự tin tưởng của học viên với tập huấn viên

g Cá tính của mỗi học viên

h Môi trường vật chất của lớp học

Trang 61

3.3 Kỹ năng đặt câu hỏi trong buổi học

a Mục đích của việc đặt câu hỏi

- Hướng dẫn học viên phân tích một vấn đề

- Giúp gợi mở để học viên phân tích một vấn

đề

- Hướng dẫn học viên rút ra bài học

- Để học sinh tự học và xây dựng các tình huống để học sinh khám phá

Trang 62

- Hỗ trợ học viên liên hệ giữa bài học và thực tiễn

- Mời các học viên chia sẻ kinh nghiệm của họ

- Giúp HV xem lại, ôn lại bài học

- Đánh giá học viên xem họ hiểu thế nào về bài

học

- Thu hút sự chú ý của học viên

Trang 63

b Các loại câu hỏi

- Nên dùng câu hỏi mở bởi điều quan trọng là mọi người nêu được ý kiến của mình

- Có thể dung cả hai loại câu hỏi bởi câu hỏi

đóng dung để khám phá cảm xúc của học viên

và câu hỏi mở tiếp tục giải thích bằng lý lẽ

những cảm nhận đó VD: Bạn có thích…lý do

gì khiến bạn thích?

Ngày đăng: 23/01/2021, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w