a) Ảnh của học sinh này trong gương có độ cao bao nhiêu, ảnh cách gương bao nhiêu mét? Nếu gương phẳng có kích thước nhỏ thì các kết quả trên sẽ như thế nào?. b) Khi học sinh chuyển động[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THẠCH HÀ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI HUYỆN
NĂM HỌC 2019 - 2020 MÔN: VẬT LÍ 9
(Thời gian làm bài: 150 phút)
Ngày thi 29/10/2019
Bài 1: Vào lúc 6h sáng có hai xe cùng khởi hành Xe 1 chạy từ A
với vận tốc không đổi v1 = 7m/s và chạy liên tục nhiều vòng trên
chu vi hình chữ nhật ABCD Xe 2 chạy từ D với vận tốc không
đổi v2 = 8m/s và chạy liên tục nhiều vòng trên chu vi tam giác
DAC (Hình 1) Biết AD = 3km và AB = 4km và khi gặp nhau các
xe có thể vượt qua nhau
a) Sau khi đi được 6 phút 15 giây thì khoảng cách giữa hai
xe là bao nhiêu?
b) Tìm khoảng cách ngắn nhất giữa hai xe trong khoảng thời gian 6 phút đầu.
c) Tìm thời điểm mà xe 1 đến C và xe 2 đến D cùng một lúc Biết rằng hai xe chạy
đến 9h30 thì nghỉ
Bài 2: Một quả cầu có thể tích 2dm3 nằm sâu trong lòng nước nhờ một sợi dây mảnh nối quả cầu với đáy bình, lúc đó lực căng dây là 12N Trọng lượng riêng của nước là d = 10000N/m3
a) Tính lực đẩy Acsimets và trọng lượng riêng của quả cầu.
b) Nếu cắt sợi dây thì quả cầu nổi lên mặt nước với thể tích bao nhiêu?
Bài 3: Có ba phích nước, phích 1 chứa 300g nước ở nhiệt độ t1 = 40oC, phích 2 chứa nước ở nhiệt độ t2 = 80oC, phích 3 chứa nước ở nhiệt độ t3 = 20oC Người ta rót nước từ phích 3 và phích 2 vào phích 1 sao cho lượng nước ở phích 1 tăng lên gấp đôi và khi cân bằng thì nhiệt
độ trong phích 1 là t = 50oC Tính lượng nước đã rót ở mỗi phích Cho rằng chỉ có nước trao đổi nhiệt với nhau
Bài 4 Một học sinh cao 1,6m, đứng trước bức tường và cách tường 2m Sát tường người ta
treo một gương phẳng AB có kích thước khá lớn
a) Ảnh của học sinh này trong gương có độ cao bao nhiêu, ảnh cách gương bao nhiêu
mét? Nếu gương phẳng có kích thước nhỏ thì các kết quả trên sẽ như thế nào?
b) Khi học sinh chuyển động về phía gương phẳng với vận tốc 1m/s thì ảnh chuyển
động so với người vận tốc bao nhiêu?
Bài 5: Cho đoạn mạch AB gồm 2 bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa A và
B là UAB = U Đèn Đ1 có ghi 6V- 3W; đèn Đ2 có ghi 3V- 3W Xem hiệu điện thế của hai bóng đèn là không đổi khi nhiệt độ thay đổi
a) Cho U = 7,5V Tính công suất tiêu thụ trên mỗi bóng đèn.
b) Nếu U = 9V thì phải mắc thêm một điện trở R vào mạch để các đèn sáng bình
thường Xác định giá trị và cách mắc R vào mạch
Bài 6: Cho mạch điện (Hình 2) R1= R2= 3;
R3 = 2; UAB = 12V; Rx là điện trở mà độ lớn
có thể thay đổi được
a) Cho Rx = 3 Tính điện trở đoạn
mạch AB và hiệu điện thể UDB
b) Cho Rx tăng thì cường độ dòng điện
qua các điện trở thay đổi thư thế nào?
c) Tìm Rx để công suất tiêu thụ trên Rx là cực đại
-Hết -Họ và tên thí sinh Số báo danh
C D
Hình 1
A R1 C R3 B + Rx
R2
D
Hình 2
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 2SƠ LƯỢC GIẢI
ĐỀ THI CHỌN HSG HUYỆN NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN: VẬT LÍ 9
Bài 1 a) Sau 6 phút 15 giây xe 1 đi được quãng đường S1 = 375.7 =2625m, lúc
này xe 1 ở vị trí M thuộc cạnh AB Sau 6 phút 15 giây xe 2 đi được quãng đường S2 = 375.8 =3000m, lúc này xe 2 ở vị trí A
Khoảng cách hai xe lúc này là AM = 2625 m b) Trong khoảng thời gian 6 phút đầu thì xe 1 nằm trên cạnh AB, xe 2 nằm trên cạnh DA
Sau khi chuyển động t (s): Xe 1 ở M ta có: AM= S1 = 7t < AB;
Xe 2 ở N ta có: DN = S2= 8t < DA Khảng cách 2 xe lúc này là
MN AM AN (7t) (3000 8t) 113t 48000t 9000000
2
24000 441000000 441000000
113
t
Dấu “=” khi t = 212,389 s = 3 phút 32 giây Min MN 1975,5m khi xe chuyển động được 3 phút 32 giây c)
Thời gian xe 1 đến C là 1
7000 14000
(với m là số vòng chạy được)
Thời gian xe 2 đến D là T2 1500n (với n là số vòng chạy được)
Do xe chạy đến 9h30 phút nghỉ nên T1, T2 < 3,5h =12600 nên m 4, n
8 (*)
Để xe 1 đến C và xe 2 đến D cùng một lúc thì T1 T2
1000 2000m 1500n 10 20m 15n
Giải (1) và đối chiếu (*) ta được m = 1, n =2; hoặc m =4, n= 6 Lúc đó T1=T2= 3000 s =50 phút hoặc T1=T2= 9000 s =2h 30 phút Thời điểm thứ nhất: 6h+ 50 phút
Thời điểm thứ hai: 6h +2,5h= 8 h 30 phút
Bài 2 a) Lực đẩy Acsimet của nước tác dụng lên quả cầu là: FA = dV
A
F 10000N / m 0,002m 20N Trọng lượng quả cầu là P = FA- T = 8N
Trọng lượng riêng của quả cầu là
3
V 0,002m
b) Khi cắt dây quả cầu sẽ nổi, lúc đó P = FA= d.Vcc
d 10000N / m
Bài 3 Gọi m2, m3 lần lượt là khối lượng nước trong phích 2 và phích 3
Ta có m2+ m3 = m1, hay m2 + m3 = 0,3 kg (1) Phương trình cân bằng nhiệt:
m1 c.(50 - 40) + m3c (50-20)= m2.c(80 – 50) hay 1 +10 m3 = 10m2 <=> m1- m3 = 0,1 (2)
Trang 3Từ (1) và (2) ta rút ra m2 = 0,2kg; m3 = 0,1kg
Bài 4 a) Ảnh ảo cao 1,6m
Ảnh nằm sau lưng gương phẳng và cách gương phẳng một khoảng 2m Khi kích thước của gương phẳng AB bé hơn thì các kết quả trên không thay đổi
b) Do vật và ảnh luôn luôn đối xứng nhau qua gương phẳng nên vận tốc của ảnh so với người là 2m/s
Bài 5 a) Điện trở bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là:
2 1dm 1
1dm
U
P
;
2 2dm 2
2dm
U
P
R1 nt R2 nên cường độ dòng điện qua các đèn là:
1 2
Công suất tiêu thụ của đèn Đ1 là P1 I R12 1 0,5 12 3(W)2
Công suất tiêu thụ của đèn Đ2 là P2 I R22 2 0,5 3 0,75(W)2
b) CĐDĐ định mức qua Đ1 và Đ2 lần lượt là:
Vì U1dm U2dm U 9Vvà I1dm I2dm nên để đèn sáng bình thường
ta mắc biến trở theo cách sau: (Đ1 // R) nt Đ2
Đèn sáng bình thường nên ta có :
R R
U
I
Bài 6 a) Khi Rx 3
td
3 3 3
x
R
b)
Ta có AC 2 x 1
x tăng thì (R2 + Rx) tăng nên
1
R R giảm => AC
1
R => R
AC tăng Rtd RAC R3 tăng =>
Trang 43 AC AB
td
U
R
giảm
=> UAC U U3 12 I R 3 3 12 2I 3 tăng =>
1 1
I
tăng
Ta có I2 Ix I3 I1 giảm (Do I
3 giảm và I 1 tăng)
=>
x
1296R
Áp dụng BĐT cosy ta có (5Rx 21)2 4.5R 21 420Rx x
=>