Bài 5: Người ta kéo một vật có khối lượng 60 kg chuyển động thẳng đều lên mặt.. phẳng nghiêng có dài 4 m, chiều cao 2 m[r]
Trang 1ÔN TẬP – VẬT LÍ 8 ( Bài 1316 ) I/ LÝ THUYẾT
1/ Khi nào có công cơ học?
2/ Viết công thức tính công cơ học Nêu ý nghĩa và đơn vị của các đại lượng trong công thức
4/ Phát biểu định luật về công
5/ Định nghĩa công suất? Công thức tính công suất? Nêu ý nghĩa và đơn vị của các đại lượng trong công thức
6/ Viết công thức tính hiệu suất? Nêu ý nghĩa của các đại lượng trong công thức 7/ Khi nào vật có thế năng trọng trường? Thế năng trọng trường phụ thuộc vào những yếu tố nào?
8/ Khi nào vật có thế năng đàn hồi? Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào?
9/ Khi nào vật có động năng? Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
10/ Kể tên các dạng của cơ năng?
11/ Cho 1 ví dụ vật vừa có thế năng và động năng
II/ BÀI TẬP
1/ Bài tập trong SBT
13.1 13.4; 13.6 13.11; 14.1 14.4; 14.7 14.14; 15.115.11; 16.1 16.9
2/ Bài tập bổ sung
Bài 1:Một vật có khối lượng 5 kg rơi từ độ cao 1,2 m xuống đất Tính:
a/ Trọng lượng của vật
b/ Công của trọng lực
Bài 2: Một xe máy chuyển động đều, lực kéo của động cơ là 1200 N Trong 3 phút
thực hiện được công là 720000 J Tính:
a/ Công suất của xe
b/ Vận tốc của xe (ra m/s)
Bài 3: Một người kéo một vật từ giếng sâu 6 m lên đều trong 1,2 phút Người này
phải dùng một lực F = 180 N Tính:
a/ Công của người kéo
Trang 2b/ Công suất của người kéo.
Bài 4: Dùng một ròng rọc động để đưa một vật có khối lượng 72 kg, quãng đường
kéo dây là 12 m (bỏ qua ma sát và trọng lượng của ròng rọc)
a/ Tính trọng lượng của vật
b/ Lực kéo dây và chiều cao đưa vật lên
c/ Nếu lực kéo dây là 400 N Tính hiệu suất của ròng rọc
Bài 5: Người ta kéo một vật có khối lượng 60 kg chuyển động thẳng đều lên mặt
phẳng nghiêng có dài 4 m, chiều cao 2 m
a/ Tính trọng lượng của vật
b/ Tính lực kéo vật theo mặt phẳng nghiêng (bỏ qua ma sát)
c/ Nếu không bỏ qua ma sát Lực kéo vật là 400 N Tính hiệu suất của mặt phẳng nghiêng