1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

TÀI LIỆU MÔN HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT DU LỊCH - CÔ HUỲNH CÁT DUYÊN (XEM NGAY)

98 49 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 8,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch th[r]

Trang 1

LUẬT DU LỊCH VIỆT NAM VÀ QUỐC TẾ

ThS Huỳnh Cát Duyênduyenhc@ntu.edu.vn

Trang 2

Chuyên đề 1 KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DU LỊCH –

HOẠT ĐỘNG DU LỊCH

Trang 3

1.1 Khái niệm du lịch

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình

nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,

nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

Khoản 1 Điều 4 Luật Du lịch 2005

Trang 4

Đặc điểm của du lịch

Trang 5

Các yếu tố cơ bản của du lịch

Trang 6

1.2 Khái niệm hoạt động du lịch

“… hoạt động du lịch là hoạt động của các doanh nghiệp, chính quyền các cấp, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân

cư địa phương thực hiện, được gọi là “ngành du lịch”.”

Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch.

Khoản 3 Điều 4 Luật Du lịch 2005

Trang 7

1.3 Khái niệm Luật Du lịch

LUẬT DU LỊCH

là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành

để điều chỉnh các quan hệ phát sinh trong quá trình hoạt

động du lịch

Trang 8

2 Đối tượng và phương pháp điều chỉnh của

 Nhóm quan hệ giữa cơ quan quản

lý nhà nước với khách du lịch.

 Nhóm quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân có hoạt động du lịch hoặc có hoạt động liên quan đến du lịch với khách du lịch.

Trang 9

Phương pháp bình đẳng- thỏa thuận, tự định đoạt:

áp dụng đối với các quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân

có hoạt động du lịch.

Phương pháp gợi ý, hướng dẫn: điều chỉnh các quan

hệ đầu tư khi đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn nhà nước khuyến khích đầu tư.

Trang 10

3 Các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch

Trang 11

Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch

Điều 11 – Luật DL 2005

Trang 12

4 Vai trò của Luật Du lịch đối với các hoạt động

du lịch

4.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh bằng pháp luật đối với hoạt

động du lịch

Trang 13

4.2 Nguồn luật điều chỉnh hoạt động du lịch

Trang 14

Chuyên đề 2

Quy chế pháp lý về khách du lịch

Trang 15

Đề cương bài giảng

Trang 16

2.1 Khái niệm khách du lịch

Khoản 2 - Điều 4

Luật du lịch 2005

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc

kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến

Trang 17

2.1 Khái niệm khách du lịch

Điều 34 Luật du lịch 2005

Trang 18

2.2 Quyền của khách du lịch (I)

 Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.

 Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần thiết về chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.

 Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du lịch, trừ những khu vực cấm.

Điều 35 Luật du lịch 2005

Trang 19

2.2 Quyền của khách du lịch (II)

 Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và

tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.

 Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.

 Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch gây ra theo quy định của pháp luật.

 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện hành vi vi phạm pháp luật về du lịch.

Trang 20

2.3 Nghĩa vụ của khách du lịch

Điều 36

Luật du lịch 2005

Trang 21

2.4 Bảo đảm an toàn cho khách du lịch

 Cơ quan nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp cần thiết để phòng ngừa rủi ro, bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du lịch và ngăn chặn những hành vi nhằm thu lợi bất chính từ khách du lịch.

 Trong trường hợp khẩn cấp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kịp thời có biện pháp cứu

hộ, cứu nạn cần thiết để hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại đối với khách du lịch.

 Khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch có các biện pháp phòng tránh rủi ro và tổ chức

bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

 Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy hiểm cho khách

du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho khách du lịch.

Trang 22

Chuyên đề 3

Quy chế pháp lý về kinh doanh du lịch

Trang 23

3.1 Các ngành, nghề kinh doanh du lịch

 Kinh doanh lữ hành;

 Kinh doanh lưu trú du lịch;

 Kinh doanh vận chuyển khách du lịch;

 Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch;

 Kinh doanh dịch vụ du lịch khác

Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch

vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây:

Điều 38

Luật du lịch 2005

Trang 24

Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

 Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.

 Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.

 Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.

 Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài

Điều 39 Luật du lịch 2005

Trang 25

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch (I)

1 Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của

pháp luật

2 Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh

doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép

3 Thông báo bằng văn bản với cơ quan nhà nước về du lịch có thẩm

quyền thời điểm bắt đầu kinh doanh hoặc khi có thay đổi nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch

Trang 26

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch (II)

4 Thông tin rõ ràng, công khai, trung thực số lượng, chất lượng, giá cả các dịch

vụ, hàng hoá cung cấp cho khách du lịch; thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết với khách du lịch; bồi thường thiệt hại cho khách du lịch do lỗi của mình gây ra.

5 Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, tài sản của khách du

lịch; thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền về tai nạn hoặc nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra đối với khách du lịch

6 Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê, kế toán, lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy

định của pháp luật.

Trang 27

3.2 Các chủ thể kinh doanh du lịch

 Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế

 Cá nhân có đăng ký kinh doanh

 Cá nhân hoạt động không có đăng ký kinh doanh

 Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài

 Chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam

Trang 28

Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp

 Các chủ thể kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt Nam được chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm doanh nghiệp

+ Nhóm Hộ kinh doanh + Hợp tác xã

Trang 29

Các chủ thể kinh doanh và những đặc trưng pháp lý cơ bản của doanh nghiệp

KHÁI NIỆM DOANH NGHIỆP

Khoản 1 Điều 4

Luật Doanh nghiệp 2014

Trang 30

Mục đích bản chất của doanh nghiệp là kinh doanh

Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận thông

qua các hoạt động kinh doanh

Những đặc trưng của hoạt động kinh doanh so với các hoạt động

xã hội không phải là hoạt động kinh doanh:

+ Đầu tư tài sản+ Thu lợi tài sản

Những lĩnh vực của hoạt động kinh doanh:

+ Lĩnh vực sản xuất + Lĩnh vực dịch vụ+ Lĩnh vực thương mại

Trang 31

Phân loại doanh nghiệp

3 Công

ty cổ phần

4 Công

ty hợp danh

4 Công

ty hợp danh

5 DN tư nhân

5 DN tư nhân

Luật Doanh nghiệp 2014

2 Công

ty TNHH

2 thành viên trở lên

2 Công

ty TNHH

2 thành viên trở lên

Trang 32

Phân loại doanh nghiệp

1 Cty TNHH 1 thành viên

2 Cty TNHH 2 thành viên trở lên

3 Cty cổ phần 4 Cty hợp danh 5 DN tư nhân

1 Chủ thể

nhân/Pháp nhân: 1

Cá nhân/Pháp nhân: 2-50

Cá nhân/Pháp nhân: >=3

- Thành viên hợp danh:

>=2, cá nhân

- Thành viên góp vốn: Cá nhân/Phá

Trang 33

Phân loại doanh nghiệp

1 Cty TNHH 1 thành viên

2 Cty TNHH 2 thành viên trở lên

3 Cty cổ phần 4 Cty hợp danh 5 DN tư nhân

3 Chế độ

trách nhiệm Hữu hạn Hữu hạn Hữu hạn - Thành viên hợp

danh: Vô hạn

- Thành viên góp vốn: Hữu hạn

Được phép phát hành các loại chứng khoán, trừ cổ phần

Tất cả các loại Không được phép phát

hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 34

Hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc

một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

Trang 35

3.3 Một số quy định về kinh doanh lữ hành

3.3.1 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

3.3.2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa 3.3.3 Điều kiện kinh doanh lữ hành

3.3.4 Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

3.3.5 Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

3.3.6 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

3.3.7 Kinh doanh đại lý lữ hành

Trang 36

3.3.1 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành

Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập

doanh nghiệp.

 Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành bao gồm doanh

nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế.

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế được kinh

doanh lữ hành nội địa Doanh nghiệp kinh doanh lữ

hành nội địa không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

Theo Điều 43 – Luật DL 2005

Trang 37

3.3.2 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

kinh doanh lữ hành nội địa

 Xây dựng, quảng cáo, bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách

 Sử dụng hướng dẫn viên để hướng dẫn cho khách du lịch khi khách có yêu cầu hướng dẫn viên; chịu trách nhiệm về hoạt động của hướng dẫn viên trong thời gian hướng dẫn khách du lịch theo hợp đồng với doanh nghiệp.

Theo Điều 45 – Luật DL 2005

Trang 38

3.3.3 Điều kiện kinh doanh lữ hành

Có đăng ký kinh doanh lữ hành nội địa

Có phương án kinh doanh lữ hành nội

địa; có chương trình du lịch cho

khách du lịch nội địa.

Có phương án kinh doanh lữ hành nội

địa; có chương trình du lịch cho

khách du lịch nội địa.

Người điều hành phải có thời gian ít

nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực

lữ hành.

Người điều hành phải có thời gian ít

nhất ba năm hoạt động trong lĩnh vực

lữ hành.

Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.

Có giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế do

cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương cấp.

Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc

tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật DL 2005.

Có phương án kinh doanh lữ hành; có chương trình du lịch cho khách du lịch quốc

tế theo phạm vi kinh doanh được quy định tại khoản 1 Điều 47 của Luật DL 2005.

Người điều hành phải có thời gian ít nhất bốn

năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Người điều hành phải có thời gian ít nhất bốn

năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành.

Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ

hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ

hướng dẫn viên du lịch quốc tế.

Trang 39

3.3.4 Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được cấp theo phạm vi kinh doanh, bao gồm:

Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam;

Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài;

Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài

Theo Khoản 1 Điều 47 – Luật DL 2005

Trang 40

3.3.5 Hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh

lữ hành quốc tế

 Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

 Bản sao giấy đăng ký kinh doanh (đăng ký doanh nghiệp), phương án kinh doanh lữ hành, chương trình du lịch cho khách quốc tế, giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành, bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ hành, giấy chứng nhận tiền ký quỹ

Theo Khoản 1 Điều 48 – Luật DL 2005

Trang 41

3.3.6 Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp

kinh doanh lữ hành quốc tế

hành đối với khách du lịch vào Việt Nam

hành đối với khách du lịch ra nước ngoài

Bên cạnh quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh

du lịch quy định tại Điều 39 và Điều 40 Luật Du lịch 2005

Trang 42

3.3.7 Kinh doanh đại lý lữ hành

 Kinh doanh đại lý lữ hành là việc tổ chức, cá nhân nhận bán chương trình

du lịch của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành cho khách du lịch để hưởng hoa hồng

 Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đăng kí kinh doanh đại lý lữ hành tại cơ quan đăng kí kinh doanh có thẩm quyền;

b) Có hợp đồng đại lý với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành.

Tổ chức, cá nhân kinh doanh đại lý lữ hành không được tổ chức thực

hiện chương trình du lịch.

Theo Điều 53 – Luật DL 2005

Trang 43

3.4 Kinh doanh vận chuyển khách du lịch

3.4.1 Khái niệm

3.4.2 Điều kiện kinh doanh vận chuyển khách du lịch

3.4.3 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch

Trang 44

3.4.1 Khái niệm kinh doanh vận chuyển

khách du lịch

 Kinh doanh vận chuyển khách du lịch là việc cung cấp dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch theo tuyến du lịch, theo chương trình du lịch và tại các khu du lịch, điểm du lịch, đô thị du lịch

 Tổ chức, cá nhân kinh doanh vận chuyển khách du lịch phải đăng ký kinh doanh và tuân thủ các điều kiện về kinh doanh vận chuyển khách theo quy định của pháp luật

Theo Điều 57 – Luật DL 2005

Trang 45

3.4.2 Điều kiện kinh doanh vận chuyển

khách du lịch

 Có phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch đạt tiêu chuẩn

và được cấp biển hiệu riêng

 Sử dụng người điều khiển và người phục vụ trên phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch có chuyên môn, sức khoẻ phù hợp, được bồi dưỡng về nghiệp vụ du lịch

 Có biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ và tài sản của khách du lịch trong quá trình vận chuyển; mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển

Theo Điều 58 – Luật DL 2005

Trang 46

3.4.3 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân

kinh doanh vận chuyển khách du lịch

 Lựa chọn phương tiện vận chuyển khách du lịch;

 Vận chuyển khách du lịch theo tuyến, theo hợp đồng với khách du lịch hoặc doanh nghiệp kinh doanh lữ hành;

 Bảo đảm các điều kiện theo quy định trong quá trình kinh doanh;

 Mua bảo hiểm hành khách cho khách du lịch theo phương tiện vận chuyển;

 Gắn biển hiệu chuyên vận chuyển khách du lịch ở nơi dễ nhận biết trên phương tiện vận chuyển.

Theo Điều 60 – Luật DL 2005

Trang 47

3.4 Kinh doanh lưu trú du lịch

3.4.1 Các loại cơ sở lưu trú du lịch

3.4.2 Xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch

3.4.3 Điều kiện kinh doanh lưu trú du lịch

3.4.4 Đăng ký hạng cơ sở lưu trú du lịch

3.4.5 Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh lưu trú du lịch

Trang 48

3.4.1 Các loại cơ sở lưu trú du lịch

Trang 49

 Bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê,

cơ sở lưu trú du lịch khác được xếp một hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú

du lịch.

Theo Khoản 1 Điều 63 – Luật DL 2005

Ngày đăng: 23/01/2021, 17:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w