1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

76 36 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai(Khóa luận tốt nghiệp) Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Trang 1

CAO THÚY LINH

Tên đề tài:

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC

VÀ KỸ THUẬT TRỒNG CÂY HOÀI SƠN TẠI HUYỆN BẢO THẮNG,

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khoa học này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm

ơn Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Sinh viên

Cao Thúy Linh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một phần vô cùng quan trọng trong khung chương trình đào tạo của tất cả các trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên thực hành được những kiến thức lý thuyết đã học và những kĩ năng sau những giờ thực hành, giúp cho sinh viên làm quen với thực tiễn sản xuất, nhằm nâng cao chuyên môn để khi ra trường trở thành cán bộ kỹ sư nông nghiệp có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội, Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, được

sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học, và

thầy giáo TS Hà Minh Tuân, em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp với tên: “Nghiên

cứu một số đặc điểm nông sinh học và và kỹ thuật trồng cây hoài sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” Trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành

khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, quan tâm từ thầy cô và bạn bè

Có được kết quả này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự chỉ bảo

giúp đỡ tận tình của thầy giáo TS Hà Minh Tuân, Khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên cùng các thầy cô giáo trong Khoa Nông học đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn bạn

bè, anh Liêu Thanh Hùng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em về tinh

thần và vật chất trong suốt quá trình học tập và thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp cuối khóa học Trong quá trình thực hiện đề tài này, do điều kiện thời

gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, khiếm khuyết Vì vậy, em kính mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020

Sinh viên Cao Thúy Linh

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT : Công thức

CV : Hệ số biến thiên LSD : Giá trị sai khác nhỏ nhất

NL : Nhắc lại

P : Mức xác suất thống kê

TB : Trung bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của dề tài 1

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài 3

1.2.1 Mục đích 3

1.2.2 Yêu cầu 3

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

2.2 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây Hoài Sơn 7

2.2.1 Nguồn gốc và phân bố 7

2.2.2 Phân loại thực vật 7

2.2.3 Giá trị dinh dưỡng của cây Hoài Sơn 8

2.2.4 Giá trị dược liệu của cây Hoài Sơn 9

2.3 Đặc điểm thực vật học của cây Hoài Sơn 10

2.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây Hoài Sơn 11

2.4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển 11

2.4.2 Các đặc điểm sinh lý 12

Trang 6

2.5 Điều kiện sinh thái cây Hoài Sơn 12

2.5.1 Nhiệt độ 12

2.5.2 Ánh sáng 12

2.5.3 Đất 13

2.5.4 Nước 13

2.5.5 Chất dinh dưỡng 13

2.6 Những nghiên cứu liên quan về cây Hoài Sơn 14

2.7 Một số biện pháp kỹ thuật đối với cây Hoài Sơn 17

2.8 Một số kết luận rút ra từ tổng quan 21

PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.5 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 25

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Một số đặc điểm nông sinh học của cây Hoài Sơn sau trồng 90 ngày 27

4.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến sinh trưởng của giống dược liệu Hoài Sơn 28

4.2.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến thời gian nảy mầm 28

4.2.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến tỷ lệ nảy mầm 30

4.2.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây 30

4.2.4 Động thái tăng trưởng Đường kính thân 31

4.2.5 Động thái tăng trưởng tổng số lá trên cây 32

4.2.6 Động thái tăng trưởng số lá xanh trên cây 33

4.2.7 Động thái tăng trưởng số cành trên thân chính 34

4.2.8 Chiều dài, chiều rộng lá thuần thục của cây Hoài Sơn 34

Trang 7

4.3 Tình hình sâu bệnh hại trên vườn mô hình trồng hoài sơn 35

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1: Một số đặc điểm nông sinh học của cây Hoài Sơn 27Bảng 4.2: Thời gian nảy mầm của các công thức thí nghiệm 29Bảng 4.3: Tỷ lệ nảy mầm 29Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng chiều cao cây qua các đợt theo dõi (cm) 30Bảng 4.5: Động thái tăng trưởng đường kính thân qua các đợt theo dõi (cm) 31Bảng 4.6: Động thái tăng trưởng tổng số lá trên cây qua các đợt theo dõi (lá/cây)

32Bảng 4.7: Động thái tăng trưởng số lá xanh trên cây qua các đợt theo dõi (lá

xanh/cây) 33Bảng 4.8: Động thái tăng trưởng số cành trên thân chính qua các đợt theo dõi

(cành/thân) 34Bảng 4.9: Chiều dài, chiều rộng lá thuần thục 35Bảng 4.10: Đánh giá mức độ gây hại của sâu trên cây Hoài Sơn 36

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Phương pháp chọn mẫu theo dõi thí nghiệm 24

Hình 4.1: Động thái sinh trưởng chiều cao và số lá của cây Hoài Sơn 28

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của dề tài

Cây Hoài Sơn (Củ mài, Khoai mài - Dioscorea persimilis Prain et

Burkill, thuộc họ Củ nâu - Dioscoreaceae) Cây dược liệu này có các tên gọi khác là: Sơn dược, khoai mài, củ mài, chính hoài [1]

Cây mọc hoang phổ biến ở miền Bắc và miền Trung của nước ta cho tới Huế, Còn phân bố ở Trung Quốc, Lào và Campuchia Cây có rất nhiều công dụng trong dược liệu, thường được dùng phối hợp với các vị thuốc khác

Cây Hoài Sơn ngoài vai trò chính là nguồn cung cấp lương thực, trong dân gian Hoài Sơn còn được con người nghiên cứu và biết đến với vai trò là một vị thuốc nằm trong danh mục Dược điển Việt Nam

Theo phân tích của Viện Dược liệu Việt Nam (2011) của cây Hoài Sơn khô có chứa một số thành phần dinh dưỡng như: Gluxit 63,25%, protit 6,75%, lipit 0,45%, chất nhầy 2,0 - 2,8%, dioscin sapotoxin, allantoin, dioscorin và các axit amin, mucin là một loại protein nhớt và một số chất khác như allantion, cholin, arginin, men maltose, saponin có nhân sterol Viện đã có một số nghiên cứu tác dụng dược lý của củ mài trên cơ thể sống (chuột) thông qua các chỉ tiêu như tăng thân trọng, tăng sự đồng hóa và tác dụng nội tiết hướng sinh dục … [2]

Lào Cai là tỉnh có chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt do bị chi phối bởi yếu tố địa hình phức tạp, phân tầng độ cao lớn nên có đan xen một số tiểu vùng á nhiệt đới, ôn đới rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, đặc biệt với nhiều loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao như cây ăn quả ôn đới, cây dược liệu, thảo quả … [3]

Trang 11

Nhiệt độ trung bình hàng năm thường từ 22 – 24°C; cao nhất 36°C, thấp nhất 10°C (có nơi dưới 0°C như ở Sa Pa); độ ẩm trung bình năm trên 80%, cao nhất là 90% và thấp nhất 75% Thường có sự chênh lệch giữa các vùng, vùng cao độ ẩm lớn hơn vùng thấp; lượng mưa trung bình năm trên 1.700 mm, năm cao nhất ở Sa Pa là 3.400 mm, năm thấp nhất ở thị xã Lào Cai 1.320 mm Sương

mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi mật độ rất dày Trong các đợt rét đậm thường xuất hiện sương muối, ở những vùng có độ cao trên 1.000

m (Sa Pa, Bát Xát) hàng năm thường có tuyết rơi [3]

Lào Cai có diện tích đất tự nhiên rộng 805.708,5 ha, độ phì nhiêu cao, rất màu mỡ, đa dạng bao gồm 10 nhóm đất với 30 loại đất chính, phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau Trong đó: Đất nông nghiệp có 76.203 ha, đất lâm nghiệp 178.192 ha, đất chưa sử dụng còn khoảng 393.500 ha [3]

Cây dược liệu Hoài Sơn (củ mài) được người dân địa phương tại tỉnh Lào Cai biết đến và sử dụng từ rất lâu đời Tuy nhiên, theo khảo sát sơ bộ ban đầu tại tỉnh Lào Cai, người dân chỉ khai thác cây Hoài Sơn từ tự nhiên, với mục đích làm thực phẩm là chính Đa số người dân chưa nhận thức được giá trị của dược liệu Hoài Sơn, và chủ yếu thu hoạch trong tự nhiên, chưa phát triển thành các vùng sản xuất tập trung, việc nghiên cứu sản xuất Hoài Sơn còn chưa được chú ý đúng mức Đồng thời, ít có tài liệu nghiên cứu về biện pháp kỹ thuật trồng

và sản xuất cây Hoài Sơn Vì vậy, cây này đang có nguy cơ bị thoái hóa giống

Như đã phân tích ở trên, các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam mới chỉ tập trung vào một số khía cạnh như: Nguồn gốc và phân loại, đa dạng sinh học, giá trị dinh dưỡng và thức ăn, tác dụng chữa bệnh, và ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến giống Theo như tác giả được biết, hiện nay chưa có nghiên cứu chuyên sâu về nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác cho cây Hoài Sơn

Trang 12

Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu và thực hiện đề tài “Nghiên

cứu một số đặc điểm nông sinh học và kỹ thuật trồng cây Hoài Sơn tại huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai” là hết sức cần thiết, góp phần vào công tác bảo tồn

giống dược liệu quý theo định hướng của tỉnh Kết quả nghiên cứu của đề tài

sẽ là cơ sở quan trọng trong việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật canh tác và sản xuất phù hợp, hiệu quả đối với việc thực hiện phát triển sản xuất cây Hoài Sơn Đồng thời, góp phần làm tăng thêm thu nhập kinh tế cho nhân dân địa phương

1.2 Mục đích, yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Đánh giá được một số đặc điểm nông sinh học và xác định được kỹ thuật trồng thích hợp để làm cơ sở cho việc nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng trọt cho cây dược liệu Hoài Sơn

1.2.2 Yêu cầu

 Đánh giá được một số đặc điểm nông sinh học của giống dược liệu Hoài Sơn

 Đánh giá được độ sâu trồng thích hợp của giống dược liệu Hoài Sơn

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

 Các kết quả nghiên cứu của đề tài là một dẫn liệu khoa học có giá trị

về một số biện pháp kỹ thuật nâng cao tỷ lệ sống và năng suất cho giống dược liệu Hoài Sơn tại Bảo Thắng Lào Cai, làm cơ sở cho việc hoàn thiện quy trình

kỹ thuật thâm canh giống dược liệu nghiên cứu

 Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học,

giảng dạy và chuyển giao cho sản xuất

Trang 13

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

 Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học cho định hướng phát triển cây Hoài Sơn

 Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng và

kỹ thuật chăm sóc cây trồng, biết được phương pháp thu thập số liệu, xử lí số liệu và cách viết một bài báo cáo nghiên cứu khoa học

Trang 14

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Huyện Bảo Thắng nằm ở phía Đông Nam tỉnh Lào Cai, phía Bắc giáp huyện Mường Khương, phía Tây giáp huyện Sapa và một phần thành phố Lào Cai, phía Đông giáp huyện Bắc Hà, phía nam giáp huyện Văn Bàn và Bảo Yên, huyện Bảo Thắng được đánh giá là vùng đất có nhiều tiềm năng để phát triển sản xuất nông nghiệp một cách toàn diện Tài nguyên thiên nhiên của huyện Bảo Thắng rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trong đó gồm

cả phát triển dược liệu Đất đai của huyện chủ gồm 3 loại chính của nhóm feralit thích hợp cho phát triển sản xuất cây trồng nông nghiệp và lâm sản ngoài gỗ Khí hậu nhiệt đới gió mùa [5]

Nhiệt độ bình quân của Bảo Thắng trong một năm là 8.0000C, nhiệt độ trung bình/năm từ 22 đến 240C, nhiệt độ thấp dưới 20C, nhiệt độ cao nhất 400C Hướng gió thịnh hành là hướng gió Đông Nam, tốc độ trung bình từ 1 - 2m/s Lượng mưa toàn huyện thuộc loại trung bình, khoảng 1.600 đến 1.800mm Khu vực Phố Lu lượng mưa trung bình hàng năm là 2.016mm Số ngày mưa trung bình ở Phố Lu là 111 ngày (số ngày mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8)

Số ngày mưa trung bình ở Phú Nhuận là 115 ngày (số ngày mưa nhiều nhất vào tháng 4 và tháng 8 hàng năm) [5]

Qua đó cho thấy huyện Bảo Thắng có nhiều lợi thế để sản xuất dược liệu theo hướng hàng hóa, từng bước hình thành vùng sản xuất dược liệu tập trung, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất, và chương trình nông thôn mới của địa phương

Cây Hoài Sơn được người dân địa phương biết đến và sử dụng từ rất lâu đời, tuy nhiên một hiện trạng ở khu vực nghiên cứu là chưa có một phương

Trang 15

pháp hay một mô hình nghiên cứu nào về loài cây này tại khu vực, người dân khai thác cây Hoài Sơn từ tự nhiên, với mục đích làm thực phẩm ăn ngoài là chính còn thu hoạch về làm thuốc chỉ chiếm một số lượng ít Việc nghiên cứu gây trồng Hoài Sơn còn chưa được chú ý đúng mức chỉ mang tính tự phát và thu hái tự nhiên Vì vậy, không có những biện pháp nhân giống để gây trồng cũng như bảo tồn, phát triển thì loài cây này sẽ ngày càng bị suy thoái, đồng thời cũng góp phần làm tăng thêm thu nhập kinh tế cho nhân dân địa phương

Ngoài ra, như phân tích ở trên, củ Hoài Sơn là một trong những loại củ quý, có giá trị dinh dưỡng và dược liệu cao Đây là loại cây được lựa chọn là một trong những cây trồng nên được bảo tồn và phát triển trên diện rộng Việc nghiên cứu hoàn thiện các biện pháp canh tác cho giống dược liệu này có ý nghĩa quan trọng trong y học cũng như trong phát triển kinh tế hộ cho người dân địa phương tại tỉnh Lào Cai

Các nghiên cứu liên quan đến cây Hoài Sơn trên thế giới và Việt Nam gồm: nguồn gốc và phân loại (Simmonds và cs, 2006; Abraham và cs 2013) [21], đa dạng sinh học (Thoa và cs 2015; Nguyễn Anh Tuấn và cs 2015) [18], giá trị dinh dưỡng và thức ăn (He và cs 2002, Mohan và cs 2011, Sang và cs

2012, Saleha và cs 2018) [22], tác dụng chữa bệnh (Chang và cs 2013, Thanh

và cs 2018) [24], và ứng dụng công nghệ sinh học trong cải tiến giống (Mignouna và cs 2003) [25]

Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu chuyên sâu về các biện pháp nhân giống

và kỹ thuật sản xuất cây Hoài Sơn Đặc biệt là chưa có nghiên cứu nào về độ sâu củ ảnh hưởng tới tỷ lệ mọc và sinh trưởng, phát triển của cây

Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật trồng và sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, tăng hiệu quả và thu nhập cho người trồng cây tại địa bàn nghiên cứu

Trang 16

2.2 Nguồn gốc, phân loại và giá trị của cây Hoài Sơn

2.2.1 Nguồn gốc và phân bố

Cây Hoài Sơn hay khoai mài (Dioscorea pesimilis) là một trong số hàng trăm loài thuộc chi Dioscorea, họ củ nâu Dioscoreaceae, được ghi nhận là một trong những cây hoang dại làm lương thực lâu đời nhất Họ củ nâu có thể là một nhóm cổ nhất trong thực vật hạt kín, Theo Burkill (1960) nhiều loài của

chi Dioscorea dường như có quan hệ gần gũi với khoai mỡ (D Alata) ở nước

ta được mô tả là D.hamiltonia phân bố tự nhiên từ phía bắc của bán đảo Malaysia tới Tây Bắc của Ấn Độ và D persimilis phân bố ở phía Đông; từ Nam

Trung Quốc tới Nam Đài Loan, Hai loài này gần giống với D.alata và được tin

là có quan hệ cùng tổ tiên hay có nguồn gốc chung Hai loài hoang dại và các giống D.alata của Đông Nam Á này đều có củ dài, được vùi sâu dưới đất, đảm bảo an toàn trước sự tấn công của những con lợn hoang dã [8]

Hoài Sơn được tìm thấy ở một số nước Châu Á như Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam, Đài Loan, Myanmar và cũng xuất hiện ở một số nơi thuộc dãy núi Himalayas Loài cây này mọc tự nhiên ở các khu vực rừng núi của những quốc gia nói trên và những nước thuộc khí hậu nhiệt đới

Ở Việt Nam, Hoài Sơn cũng xuất hiện rất nhiều và sử dụng phổ biến Cây được phân bố nhiều tại các tỉnh khu vực phía Bắc như Hà Giang, Yên Bái

và một số tỉnh miền Trung đặc biệt là Thanh Hóa, Hà Giang, Quảng Ninh và Nghệ Tĩnh [16]

Trang 17

Liên bộ: Hành (Liliales)

Bộ: Củ nâu (Dioscoreales)

Họ: Củ nâu (Dioscoreaceae)

Chi: Củ nâu (Dioscorea )

Loài: Dioscorea persimilis

Chi Dioscorea được đặt theo tên bác sĩ Hy Lạp cổ đại và nhà thực vật học Dioscorides Theo Ayensu ES, và cs (1972) chi này bao gồm hơn 600 loài, thuộc nhóm cây một lá mầm chủ yếu được trồng ở Nam Mỹ, Châu Á và Tây Phi [26]

Theo Jean M, và cs (1992) bộ Dioscoreales được xác định có niên đại khoảng 124 triệu năm trước [27] Hầu hết các loài thuộc chi Dioscorea đều có nguồn gốc ở Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ và Châu Đai Dương, xuất hiện cách ngày nay khoảng 10,000 năm (Khoai mỡ) và du nhập sang các vùng khác nhau trên thế giới, nhất là các quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới

Ở nước ta hiện nay có 4 loài phổ biến thuộc chi Dioscorea phân bố tập trung nhiều ở các vùng trung du, bán sơn địa và các vùng mới khai hoang: củ

nâu (Dioscorea cirrhosa), khoai mỡ (Dioscorea alata), củ mài (hay Hoài Sơn:

Dioscorea persimilis) và củ từ (Dioscorea esculenta)

2.2.3 Giá trị dinh dưỡng của cây Hoài Sơn

Trong củ Hoài Sơn có khoảng 63,25% chất bột, 0,45% lipit và 6,75% protein, các củ khí sinh mọc trên thân cũng có thể ăn được Thành phần hóa học của các củ khí sinh gồm: nước 66,8%, hydrat cacbon 27,6%, protein 0,24%, lipit 0,04%, chất xơ thô 0,73%, chất khoáng toàn phần chiếm 1,51% (Phạm Văn Nguyên, 1981) [19] Như vậy có thể nói Hoài Sơn có giá trị dinh dưỡng khá, là nguồn thức ăn bột an toàn và nguồn dược liệu đáng quan tâm

Trang 18

Củ Hoài Sơn, nạc, ăn ngon, được nhân dân miền núi dùng để ăn chống đói khi mất mùa Ngoài việc dùng để làm lương thực, chống đói cho con người

và là nguồn thức ăn bột tốt cho động vật nuôi, củ Hoài Sơn là vị thuốc quí Trong đông y Hoài Sơn được coi là một vị thuốc bổ và hơi có tính chất thu sáp, dùng trong những trường hợp ăn uống kém tiêu, viêm ruột kinh niên, di tinh,

bí đái, mồ hôi trộm và đái tháo đường (Đỗ Tất Lợi, 1978) [4] Củ Hoài Sơn (D persimilis) chiết xuất được diosgenin, là chất để sản xuất Pregnenolon, một loại tiền hoocmon sinh dục, sử dụng dưới dạng thuốc uống và thuốc mỡ sẻ đảm bảo kéo dài sự tươi trẻ cho phụ nữ và làm cho da mịn màng [7]

2.2.4 Giá trị dược liệu của cây Hoài Sơn

Hoài Sơn có rất nhiều công dụng, quý nhất là tác dụng bồi bổ tỳ vị, phế

và thận của vị thuốc này Sau đây là một số tác dụng chính của Hoài Sơn:

 Trị chứng tiêu chảy kéo dài do tỳ hư

 Trị chứng viêm phế quản mãn tính

 Trị chứng bạch đới ở nữ giới và di tinh ở nam giới

 Trị chứng tiểu đường

 Canh hoài sơn sườn lợn giúp bồi bổ sức khỏe và bổ tỳ kiện vị

 Rượu hoài sơn giúp cường tinh, hồi xuân, giảm đau và định thần kinh

 Cháo hoài sơn trị tiêu hóa kém, ra mồ hôi trộm, ích khí và dưỡng tâm

 Hỗ trợ điều trị chứng tăng cholesterol máu

 Giúp tư bổ can thận

 Trị chứng tiểu đêm nhiều lần

 Trị thận hư gây đau lưng

 Trị chứng tả lỵ lâu ngày

 Trị chứng tiểu nhiều lần, đau lưng, di tinh, liệt dương, thận hư

 Trị phong thấp, cước khí phù

Trang 19

 Trị xích bạch đới

 Giúp nhuận phế trừ ho

 Bổ huyết và trị suy nhược ở người cao tuổi … [17]

2.3 Đặc điểm thực vật học của cây Hoài Sơn

Cây Hoài Sơn thuộc loài cây thân thảo, leo quấn trên các giá thể khác nhau trong tự nhiên, cây sống nhiều năm, dài 5-10 m, cây có củ mọc sâu trong lòng đất từ 1,5-2 m Cây thường mọc rải rác ven rừng, rừng tre nứa, khe núi đá, trên đất đồi, những địa điểm ẩm quanh năm, đất xốp và giàu chất dinh dưỡng Cây Hoài Sơn thường có một củ chính to được hình thành từ rễ chính, củ dài hình chiếc dùi cui, mọc sâu vào trong đất độ sâu có thể từ 1-2 m Trên rễ củ có rất nhiều rễ dinh dưỡng mọc dài có tác dụng hấp thụ nước và ion khoáng trong đất Cây trồng một năm đã cho củ với năng suất trung bình đạt từ 1-1,2 kg/gốc [9]

Hoài Sơn dạng thân leo (thân tự leo) dài trên 10 m, đường kính thân trung bình từ 0,2-0,5 cm thân quấn vào các giá thể khác theo chiều từ trái qua phải Thân cây nhẵn, không có lông, màu nâu đỏ và có góc cạnh, trên thân không có tua Chồi bên hình thành từ các nách lá hình thành lên các cành cấp 1 nhưng số lượng cành ít tập trung chủ yếu ở giữa thân Thân cây chia đốt mỗi đốt thân dài khoảng 15-20 cm toàn thân cây có từ 50-100 đốt tùy mức độ sinh trưởng và phát triển của cây, trên mỗi đốt thân có 4 lá Do đặc điểm cấu tạo thân cây nhỏ, mềm dẻo nên cây Hoài Sơn không tự đứng trong không gian mà phải leo lên các giá thể khác để lấy ánh sáng mặt khác khi leo lên cá giá thể khác sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát tán của hạt trong không gian

Lá cây Hoài Sơn là lá đơn, lá có dạng bản nhỏ, mọc so le hay mọc đối, hình tim đôi khi hình mũi tên, trên lá không có lông, số lượng gân lá nhiều, gân lá có hình chân vit, dài khoảng 10-12 cm, rộng 6-8 cm, nhẵn, chóp lá nhọn

Trang 20

Hoa nhỏ, đều, mọc thành bông, trục bông khúc khuỷu, hoa đơn tính Hoa đực và hoa cái khác gốc, thích nghi với lối thụ phấn nhờ gió, hoa đực có 6 nhị

Hoa cái mọc thành cụm dạng bông cong dài tới 20 cm Cây ra hoa vào khoảng tháng 10 đến tháng 11 dương lịch hàng năm trước khi bước vào thời kỳ tích lũy tinh bột Cụm hoa đực dài không 40 cm, mang từ 20 - 40 hoa nhỏ, màu vàng

Quả nang, quả có 3 cạnh rộng 2-3 cm, mang 6 hạt, khi còn non quả có màu xanh, đến cuối tháng 12 quả chuyển sang màu vàng xanh, đối với cây trồng

1 năm sẽ ra hoa và quả, quả được hình thành vào tháng 11 dương lịch hằng năm trước khi cây chuẩn bị bước vào thời kì ngủ nghỉ [9]

2.4 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây Hoài Sơn

2.4.1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Vòng đời của cây Hoài Sơn gồm 3 giai đoạn Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển này chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố ngoại cảnh và có mối liên quan chặt chẽ tới các yếu tố tạo thành năng suất củ [10]

 Giai đoạn 1: Là giai đoạn phát triển bộ rễ và chiều dài thân Do bộ lá lúc này chưa phát triển nhanh, quá trình quang hợp chưa mạnh nên thức ăn của cây vẫn chủ yếu từ củ giống hoặc từ hạt Điều kiện nhiệt độ cao, độ ẩm đầy đủ, đất tơi xốp, chất lượng củ giống tốt là những yếu tố đảm bảo cho quá trình phát triển mầm và rễ thuận lợi, tỷ lệ cây sống và độ đồng đều cao

 Giai đoạn 2: Giai đoạn này được đặc trưng bởi sự phát triển của bộ lá Sự lớn lên và phát triển diện tích lá kéo dài khoảng 7-10 tuần, vào tuần thứ 10-12 của cây, tán lá đã phát triển hoàn chỉnh, vào tuần thứ 15 sự tăng diện tích lá dừng lại Trong giai đoạn này sự phát triển của rễ vẫn tiếp tục cho đến tuần thứ 12 thì sự tăng trưởng về chiều dài của rễ bắt đầu chững lại, đồng thời, lúc này sự hình thành các lá mới cũng giảm mạnh kèm theo sự già đi của các lá già gần gốc Trong giai đoạn 2 diện tích lá tăng mạnh đánh dấu bước phát triển của cây từ giai đoạn phụ

Trang 21

thuộc vào củ giống chuyển sang giai đoạn tự tổng hợp chất hydrat cacbon, củ cũng bắt đầu phát triển nhanh từ tuần thứ 13

 Giai đoạn 3: Được đặc trưng bởi sự phát triển về khối lượng của rễ củ, tán lá hoàn chỉnh lúc này hoạt động như một nhà máy quang hợp để sản xuất thức ăn đem lưu trữ trong củ, sự phát triển của khối lượng củ sẽ còn tiếp tục cho đến khi kết thúc vụ thu hoạch

2.4.2 Các đặc điểm sinh lý

Cây Hoài Sơn có khả năng sinh ra củ khí sinh tại các nách lá khi cây đã trưởng thành (củ đã phát triển) Quá trình sinh ra củ khí sinh sẽ tiếp tục cho đến hết vụ trồng, các củ khí sinh của Hoài Sơn có khả năng nảy mầm khi rơi xuống đất sau khi hết thời gian ngủ nghỉ nên vai trò phát tán giống bổ sung cho nguồn hạt của cây Thời gian ngủ nghỉ của củ khí sinh khoảng 3 tháng Cây Hoài Sơn

là dạng hoang dại được thuần hóa thành cây trồng nên chúng có khả năng thích ứng cao với điều kiện sinh thái Việt Nam, có thể trồng thậm chí trên đất sỏi đá [10]

2.5 Điều kiện sinh thái cây Hoài Sơn

2.5.1 Nhiệt độ

Hoài Sơn là cây có củ vùng nhiệt đới ẩm nên ưa nhiệt độ cao Để sinh trưởng và phát triển bình thường, cây yêu cầu nhiệt độ trong khoảng 25-300C Cây ngừng sinh trưởng khi nhiệt độ thấp dưới 200C Trong điều kiện thời tiết

ấm áp, cây sinh trưởng mạnh, có tốc độ đồng hóa cao và đẩy nhanh quá trình hình thành ngủ [10]

2.5.2 Ánh sáng

Hoài Sơn là cây không khắt khe về ánh sáng, tuy nhiên cây cần nhiều ánh sáng để sinh trưởng thân lá và phát triển củ, ngày dài có ảnh hưởng không tốt đến việc hình thành củ, điều kiện ngày ngắn và cường độ ánh sáng mạnh

Trang 22

thúc đấy hình thành phát triển củ, trong khi đó ngày dài lại thúc đẩy sự phát triển thân, lá [10]

2.5.3 Đất

Hoài Sơn là cây trồng dễ tính, có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, nhưng phát triển tốt nhất và cho năng suất cao trên đất tương đối nhẹ, tơi xốp, tầng đất canh tác sâu, đủ dinh dưỡng, độ pH trung tính Mặt khác, Hoài Sơn là loại cây chịu úng kém, do vậy đất trồng phải là nơi dễ thoát nước, đất đọng nước làm cho bộ rễ hô hấp kém có thễ dẫn đến thối củ [10]

2.5.4 Nước

Hoài Sơn là loại cây chịu hạn, tuy nhiên độ ẩm vừa phải trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển sẽ cho cây phát triển tốt và năng suất củ cao, lượng mưa tối ưu cho Hoài Sơn là 1400-1600mm mỗi năm, cả vụ trồng yêu cầu độ

ẩm đất khoảng 75-80%, nhưng mỗi giai đoạn sinh trưởng cây cần độ ẩm đất không giống nhau

Thời kì đầu sinh trưởng yêu cầu nước của cây thấp, thời kỳ phát triển thân lá cây cần nhiều nước để phục vụ cho quá trình tạo thành và tích lũy chất khô trong thân lá, thời kỳ phình to của củ nhu cầu nước của cây giảm xuống, yêu cầu về nước trong thời kỳ này là chủ yếu phục vụ cho quá trình vận chuyển chất đồng hóa từ thân lá về củ Vì vậy tùy theo giống, nơi trồng, mùa vụ trồng

và giai đoạn sinh trưởng của cây mà quyết định chế độ tưới nước phù hợp để đạt năng suất cao [10]

2.5.5 Chất dinh dưỡng

Cũng như các loại cây trồng lấy củ khác, Hoài Sơn yêu cầu đất tốt, đầy

đủ NPK và các nguyên tố vi lượng để cho năng suất cao Những nơi đất quá cằn cỗi cần bón nhiều phân hữu cơ mới phù hợp để trồng Hoài Sơn vì rễ cây này ăn rất sâu trong đất Hoài Sơn ưa đất giàu mùn và phản ứng tốt với phân

Trang 23

chuồng đã phân giải, phân bón rất có ý nghĩa trong việc tăng năng suất củ của Hoài Sơn

Đạm (N): Là nguyên tố quan trọng nhất của cây, nó là thành phần của axit amin, protein, axit nucleic, men, chất kích thích sinh trưởng, vitamin (chiếm khoảng 1 - 2% khối lượng chất khô), cây có thể hút đạm dưới các dạng:

NO 3 ˉ, NO 2 ˉ, NH 4 + , axit amin… Đạm ảnh hưởng rất lớn tới sản lượng và chất lượng cây Hoài Sơn, thiếu đạm cây sinh trưởng chậm, phân cành yếu, cành,

lá nhỏ, diệp lục tố ít, lá biến vàng, lá già và dễ bị rụng, rễ nhỏ dài và ít, cây thấp khả năng quang hợp giảm

Lân (P): Tham gia vào thành phần quan trọng của axit nucleic và màng

tế bào, tạo thành ATP là vật chất mang và tải năng lượng Lân thường chiếm từ

1 - 1,4% khối lượng chất khô của cây, cây hút lân dưới dạng H2 PO 4 ˉvà HPO

4 2- , lân có thể di chuyển trong cây, chủ yếu tập trung ở phần non, khi thiếu lân thì phần già biểu hiện trước, thiếu lân dẫn tới tích lũy đạm dạng nitrat gây trở ngại cho việc tổng hợp protein, cành, lá, rễ sinh trưởng chậm, cây thấp bé

Kali (K): Không tham gia thành phần cấu tạo của cây, thường tồn tại trong dịch bào dưới dạng ion, tác dụng chủ yếu của kali là điều tiết áp suất thẩm thấu của tế bào, thúc đẩy quá trình hút nước, hút dinh dưỡng của cây Khi ánh sáng yếu kali có tác dụng kích thích quang hợp, tăng sức đề kháng cho cây Trong cây, kali di động tự do, nếu thiếu kali, sự sinh trưởng, phát dục của cây giảm sút, mép lá thiếu màu xanh, ngọn lá khô héo sau đó lan ra toàn lá, các đốt ngắn lại Kali là nguyên tố mà cây hút nhiều nhất (gấp 1,8 lần đạm), kali ít ảnh hưởng tới phát triển của cây so với đạm và lân Tuy nhiên, thiếu kali cây sinh trưởng kém, thiếu nhiều ảnh hưởng tới việc hút canxi và magiê từ đó ảnh hưởng đến độ cứng của thân, cành [10]

2.6 Những nghiên cứu liên quan về cây Hoài Sơn

Trang 24

Hoài Sơn tại Việt Nam

Giâm hom là một phương pháp nhân giống sinh dưỡng sử dụng thân cây (bao gồm các dạng thân như thân củ, thân rễ, thân cành), cành và lá, rễ cây để tạo ra cây mới gọi là cây hom, cây hom có đặc tính di truyền giống như cây mẹ Nhân giống bằng hom có hệ số nhân giống lớn, giữ được đặc tính tốt của cây

mẹ và tương đối rẻ tiền nên được sử dụng rộng rãi trong nhân giống cây trồng, cây cảnh và cây ăn quả Rễ bất định là rễ sinh ra ở bất kỳ bộ phận nào của cây ngoài hệ rễ của nó, có hai loại rễ bất định là rễ tiềm ẩn và rễ mới sinh, rễ tiềm

ẩn là rễ có nguồn gốc tự nhiên trong thân, cành nhưng chỉ phát triển khi đoạn thân hoặc cành đó tách rời khỏi cây, còn rễ mới sinh được hình thành khi cắt hom và là hậu quả của của phản ứng với vết cắt (Phạm Đức Tuấn, 2010) [12]

Khi hom bị cắt, các tế bào sống ở vết cắt bị tổn thương và các tế bào dẫn truyền đã chết của mô gỗ được hở ra và gián đoạn, sau đó, quá trình tái sinh sẽ diễn ra theo các bước là các tế bào mặt ngoài chết, hình thành lớp bao bọc, mạch gỗ được đậy lại bằng lớp keo để mặt cắt khỏi bị thoát nước, sau đó các tế bào bên trong phân chia và hình thành lớp mô mềm, các tế bào ở vùng lân cận của tượng tầng mạch và libe bắt đầu hình thành rễ bất định, các rễ này thường được hình thành bên cạnh và sát ngoài lõi trung tâm của mô mạch và ăn sâu vào trong thân tới gần ống sát bên ngoài tượng tầng (Phạm Đức Tuấn, 2010) [12]

Nhìn chung, với việc giâm hom từ thân, cành, củ để hom hình thành một

bộ rễ mới là vấn đề quan trọng nhất Tuy nhiên, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng lớn đến phẩm chất cây, đến tỷ lệ ra rễ, chồi (tuổi hom, thời vụ giâm hom, giá thể cắm hom hay đặc điểm loài) (Phạm Đức Tuấn, 2010) [12]

Trung tâm ứng dụng khoa học- công nghệ tỉnh Bình Dương (2012) [13]

đã tiến hành triển khai mô hình trồng củ mài trên đất dốc, theo trung tâm này cây củ mài ở giai đoạn nhỏ, có khả năng chịu bóng, do đó nó có thể tái sinh tự

Trang 25

nhiên dưới tán rừng tự nhiên thứ sinh có độ tán che 0,3-0,5%, sau đó, nhu cầu ánh sáng tăng dần, trở thành loài cây có nhu cầu ánh sáng tương đối cao nên cây củ mài phải nhờ các cây gỗ xung quanh để leo lên tầng trên cua tán rừng, nơi có đầy đủ ánh sáng hơn Cây Hoài Sơn là loài cây ưa ẩm, không chịu được úng nước và khả năng chịu hạn kém Cây có nhu cầu tương đối cao về các chất khoáng dinh dưỡng N, P, K, đặc biệt là đạm và kali, theo nghiên cứu của trung tâm cây Hoài Sơn được trồng vào mùa xuân, lúc khí hậu băt đầu ấm và ẩm hơn

và sử dụng các đầu rễ củ làm giống (rễ củ), mật độ trồng: 2x2m - 2500 cây/ha, cây Hoài Sơn được trồng trong hố với kích thước hố là 40x40x40cm

Vào năm 2011 trường Đại học Tây Bắc đã tiến hành 11 nghiên cứu trong lĩnh vực Nông – Lâm nghiệp thuộc dự án hợp tác quốc tế giữa trường Đại học Tây Bắc và tổ chức JICA của Nhật Bản trong đó có một nghiên cứu về cây Hoài Sơn về lĩnh vực nhận dạng và gây trồng cây Hoài Sơn ngoài thực địa, dự

án đang trong quá trình nghiên cứu về sự sinh trưởng và phát triển của cây Hoài Sơn ngoài tự nhiên tại Đèo Pha Đin, tỉnh Sơn La Bước đầu nhóm xây dựng được quy trình nhân giống cây Hoài Sơn từ các bộ phận sinh dưỡng của cây và

đã đạt được một số kết quả khả quan về vấn đề nhân giống cây Hoài Sơn như sau:

Nhân giống bằng thân củ: Nghiên cứu phương pháp nhân giống từ các lát cắt nhỏ hơn nhằm giảm thiểu việc lãng phí và tốn nguyên liệu, tỷ lệ sống của hom giống đạt mức cao từ 97-99%

Nhân giống bằng hạt: Tiến hành nghiên cứu việc nhân giống củ Hoài Sơn từ hạt (tỷ lệ hạt nảy mầm rất cao đạt đến 98% tuy nhiên cây rất nhỏ và yếu, khi cây ra bầu thì tỷ lệ sống chỉ có 2%)

Nhân giống bằng thân: Việc tiến hành nhân giống từ thân cũng gặp nhiều khó khăn

Nghiên cứu ứng dụng Hoài Sơn trong y học: Các công trình nghiên cứu

cơ bản về loài cây Hoài Sơn còn rất ít, chủ yếu là những nghiên cứu về công

Trang 26

dụng làm thuốc từ Hoài Sơn (Viện Dược liệu, hay các danh y như Đỗ Tất Lợi…) hoặc chỉ lồng ghép mô tả trong các chương trình về lâm sản ngoài gỗ

và các dự án nghiên cứu về gây trồng, phát triển đã và đang diễn ra như Công

ty cổ phần Traphaco đã được nhận tài trợ của Ngân hàng thế giới với đề án (Traphaco, 2011) [6]

Hoài Sơn trên thế giới

Theo tài liệu Trung Quốc, trong thành phần cây Hoài Sơn có hàm lượng chất dinh dưỡng gồm: Chất bột 16%, chất nhầy, cholin, 16 axit amin, các men oxy hoá, vitamin C Trong chất nhày có axit phytic Trong củ có nhiều loại nguyên tố vi lượng và số lượng tuỳ theo địa điểm cây mọc khác nhau, ngoài ra, còn có d-abscicin và dopamin (Y học cổ truyền, 1997) [14] Trong cuốn Từ điển bách khoa về phương thuốc cổ truyền Trung Quốc, (1997) [14] (bản dịch)

đã nêu vai trò của rất nhiều các loại mộc thảo trong lĩnh vực y học dân gian cũng như y học hiện đại Cây Hoài Sơn được biết đến với các phương thuốc chữa các bệnh về đường tiêu hóa hoặc kết hợp với các vị thuốc thảo mộc khác chữa được dùng để chữa bệnh

Nhật Bản: Một số trường đại học ở Nhật đã nghiên cứu và phân loại các cây trong họ Củ Nâu, các sản phẩm đó cũng đã được đưa vào sử dụng trong cuộc sống Nghiên cứu về thời gian ngủ nghỉ và tác động của các hóa chất sinh trưởng Ảnh hưởng của điều kiện dinh dưỡng tới sự sinh trưởng và phát triển của cây Hoài Sơn (Onjo M., 2003) [17] Người dân Nhật Bản sử dụng củ Hoài Sơn để làm thực phẩm ăn tươi phục vụ cho đời sống ẩm thực như lấy chất nhầy, trộn thêm các thức ăn khác: Tương, trứng sống, cơm… Ngoài ra củ Hoài Sơn còn được chế biến làm sạch đóng gói và bảo quản lạnh thành các sản phẩm để bán trong các siêu thị, nhà hàng [28]

2.7 Một số biện pháp kỹ thuật đối với cây Hoài Sơn

Kỹ thuật trồng:

Chuẩn bị giống:

Có 2 loại giống: Đầu củ và củ mọc ở nách lá (dái củ)

Trang 27

Nguồn gốc và cách bảo quản củ giống: Khi đào củ Hoài Sơn vào mùa đông, chọn những củ to và ngắn, không có bệnh Sau đó cắt lấy phần đầu củ dài khoảng 17-20 cm đem bảo quản để trồng vụ sau Từ khi cắt đầu củ tới khi trồng là khoảng thời gian dài (nửa năm) nên phải bảo quản, cất giữ cẩn thận.

Giữ dái củ và chăm sóc cây con: Trước khi đào củ Hoài Sơn dưới đất, thu nhặt hết dái củ đem về phơi qua nắng và bảo quản trong nhà hoặc trong hầm, hố

Hai cách nhân giống Hoài Sơn này đều có những ưu và nhược điểm riêng:Trồng Hoài Sơn bằng đầu củ sẽ cho thu hoạch nhanh hơn Tuy nhiên mỗi cây chỉ có 1 đầu củ nên không thể nhân giống mở rộng diện tích trồng nhanh, thậm trí còn có thiệt hại

Trồng Hoài Sơn bằng dái củ về thời gian thu hoạch có thể chậm hơn tới

1 năm Tuy nhiên, về mặt hình thức này có thể nhân giống rộng rãi Khi trồng bằng dái củ cây khỏe mạnh và cho sản lượng tương đối cao

Trang 28

Ở miền Bắc, lượng mưa ít hơn nên cần phải tưới, khi trồng được 4 luống thì đắp một bờ con cao khoảng 10-13 cm để tiện cho việc giữ nước.

Kỹ thuật trồng:

Thời vụ: khi nhiệt độ đất trên 13 độ C mới tiến hành trồng

Miền Nam vào tháng 3

Về tổng sản lượng, 2 cách trồng trên đều cho sản lượng gần như nhau Tuy nhiên, trồng hàng đơn cho củ to và dài hơn nên vẫn được lựa chọn nhiều

Ngoài ra, cũng có thể tận dụng cây ngô thu hoạc năm trước để dùng cho việc trồng Hoài Sơn Mùa đông hàng năm trước thu hoạch ngô, lấy cây ngô về chọn những cây ngô gốc to cắt ra từng đoạn dài 65 cm, bó 50 khúc thành một

bó đem ngâm vào nước phân Khi trồng củ mài lấy những bó đó ra, dùng cọc đóng một lỗ sâu 65 cm với khoảng cách 23×20 cm rồi bỏ từng đoạn thân cây ngô vào lỗ đó, đầu trên của cây ngô bằng với lòng rãnh, sau đó đặt giống ngang đầu đoạn cây ngô, rồi bón phân, mỗi mẫu bón 1.600 kg phân chuồng, cuối cùng

Trang 29

phủ đất Trồng theo cách này không những sản lượng cao mà củ to, tròn, thẳng,

dễ chế biến, không tốn thêm nhiều công

Kỹ thuật chăm sóc:

Tưới nước:

Miền Bắc ít mưa nên ngay khi trồng xong nên tưới nước để cây dễ nảy mầm Nguyên tắc là đừng để đất quá khô, mỗi lần tưới nước nên xem tình hình cây nảy mầm Khi tưới nước thì không nên ngập cây, như vậy củ sẽ mọc đều

và khỏe

Miền Nam: Vì lượng mưa nhiều hơn nên nếu không quá khô thì không cần tưới Tuy nhiên, sau lập thu, Hoài Sơn bắt đầu phát triển mạnh nếu thất đất khô nẻ thì cần bổ sung nước kịp thời cho cây phát triển tốt

Cắm cọc cho cây leo:

Cây Hoài Sơn mọc được khoảng 33 cm thì tiến hành cắm cọc Mỗi cây cắm một cọc, chiều dài mỗi cọc khoảng 2m và buộc tụm đầu trên của 4 cọc gần nhau ở 2 hàng để tránh gió làm đổ cọc

Cuốn dây cây Hoài Sơn vào cọc sẽ tăng sản lượng của mỗi cây

Xới đất và làm cỏ:

Làm cỏ với độ sâu khoảng 3cm, ở giữa các hàng có thể dùng cuốc nhưng

ở giữa các cây không được dùng cuốc để tránh tổn thương cho cây mà dùng tay nhổ cỏ

Đợt làm cỏ lần thứ hai vào trung hạ tuần tháng 6, đợt tư cuối tháng 7 đầu tháng 8, cách làm cũng như đợt 1 Nhưng cần chú ý khi làm cỏ không làm gãy cây, nếu thấy dây bò ra đất thì đem quấn ngay lên cọc

Trang 30

Bón phân thúc:

Miền Bắc: Sau khi cây mọc tới khi có chiều cao khoảng 33 cm thì không bón phân Nếu cần phải bón phân thì cần kết hợp với tưới nước

Miền Nam: thường sử dụng phân dê để bón

Sau khi làm cỏ đợt 2 và đợt 3 cần phải bón phân thúc Mỗi lần bón 1.600

kg phân chuồng hoặc 75 kg bã dầu cải ngâm kỹ hoà với nước mà tưới Làm như vậy có thể tăng cao sản lượng [11]

2.8 Một số kết luận rút ra từ tổng quan

 Về các công dụng của cây: Hoài Sơn là cây đa tác dụng, tác dụng chủ yếu là thuốc bổ ngũ tạng, chữa suy nhược cơ thể, mạnh gân xương, chữa ỉa chảy, đái đường, gầy yếu, di tinh, giúp tiêu hoá

 Về cơ sở khoa học: Việc trồng thí nghiệm cho loại cây này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc hoàn thiện quy trình sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng và độ bền củ, tăng hiệu quả và thu nhập cho người trồng cây tại địa bàn nghiên cứu

Tuy nhiên, hiện nay cây Hoài Sơn tại Lào cai chủ yếu được mọc tự nhiên hoặc trồng ở vườn nhà theo hình thức quảng canh với quy mô rất nhỏ lẻ Bên cạnh đó, chưa có được các giải pháp kỹ thuật đồng bộ trong trồng và chăm sóc loại cây này, chủ yếu là canh tác theo kinh nghiệm của người dân Do đó, năng suất, chất lượng còn hạn chế và có nguy cơ bị thoái hóa giống do không quan tâm, chăm sóc đúng mức, trong khi nhu cầu tiêu dùng của thị trường ngày càng cao, đặc biệt sử dụng Hoài Sơn trong các loài thuốc chữa bệnh và phối hợp với các loại dược liệu khác

Vì vậy, việc phát triển củ mài bản địa Hoài Sơn chưa tương xứng với lợi thế của vùng, trong việc nghiên cứu phát triển sản xuất dược liệu bản địa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và góp phần phát triển kinh tế bền vững, ổn định

Trang 31

Xuất phát từ vấn đề thực tế đó việc nghiên cứu thực hiện đề tài tại Lào Cai là hết sức cần thiết, góp phần vào công tác bảo tồn giống bản dược liệu quý theo định hướng của tỉnh, đồng thời, phát triển thương mại hóa giống dược liệu địa của tỉnh, gắn với phát triển thương hiệu và phát triển thị trường nhằm góp phần tăng năng suất cho người dân địa phương Do đó, đề tài nghiên cứu này

sẽ góp phần bổ sung kiến thức khoa học và thực tiễn trong sản xuất và phát triển cây dược liệu Hoài Sơn

Trang 32

PHẦN 3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Giống cây Hoài Sơn (củ mài) tại địa phương Vật liệu nghiên cứu:

Phân hữu cơ vi sinh Sông Gianh: Được sản xuất bởi công ty Sông Gianh

và được mua tại đại lý vật tư nông nghiệp tại địa phương Độ ẩm: 30%; Hữu cơ: 15%; P2O5hh: 1,5%; Acid Humic: 2,5% Trung lượng: Ca: 1,0%; Mg: 0,5%; S: 0,3%; Các chủng vi sinh vật hữu ích Bacillus 1 × 106 CFU/g; Azotobacter: 1×106 CFU/g; Aspergillus sp: 1×106 CFU/g [20]

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: Xã Bản Phiệt, huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai Thời gian nghiên cứu: 3/2020 - 7/2020

3.3 Nội dung nghiên cứu

Đề tài gồm các nội dung nghiên cứu sau:

- Nội dung 1: Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của giống

dược liệu Hoài Sơn tại huyện Bảo Thắng

- Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến sinh trưởng

của giống dược liệu Hoài Sơn tại huyện Bảo Thắng

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Nội dung 1: Nghiên cứu một số đặc điểm nông sinh học của cây Hoài Sơn tại huyện Bảo Thắng

* Phương pháp bố trí thí nghiệm: Lựa chọn 5 điểm trên vườn cây theo

sơ đồ Hình 3.1, Mỗi ô thí nghiệm là 5m2, Tại mỗi ô, lựa chọn ngẫu nhiên 5 cây

và đánh dấu theo dõi các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển, Tổng số cây theo dõi là 25 cây

Trang 33

Hình 3.1: Phương pháp chọn mẫu theo dõi thí nghiệm

(Hà Minh Tuân, 2014)

Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến sinh

trưởng của giống dược liệu Hoài Sơn tại huyện Bảo Thắng

- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 4 công thức được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 3 lần nhắc lại/công thức = 12 ô, mỗi ô 6m2 , tổng diện tích ô thí nghiệm là 72m2 (6m2 x 12 ô)

Trang 34

- Phương pháp bón:

+ Bón lót 100% phân hữu cơ vi sinh

+ Bón thúc: Lần 1 sau trồng 3 tháng: Bón 1/2 lượng NPK

Lần 2 sau trồng 6 tháng: Bón nốt lượng NPK còn lại

3.5 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

* Chỉ tiêu về đặc điểm hình thái:

- Đường kính thân (cm): Mỗi điểm chọn 5 cây đại diện, với 3 lần nhắc lại Đo cách gốc 5 cm, 15 ngày đo một lần

- Chiều cao cây (cm): Mỗi điểm chọn 5 cây đại diện, với 3 lần nhắc lại

Đo từ mặt đất lên đến điểm cao nhất của cây; 15 ngày đo 1 lần

- Tổng số lá trên cây(lá): Đối với các cây đã lựa chọn như trên, đếm toàn

bộ số lá trên cây; 15 ngày đếm một lần

- Số cành trên thân chính (cành): Đếm số cành trên thân chính, đối với các cây đã lựa chọn như trên; 15 ngày đếm một lần

- Chiều dài lá thuần thục (cm): Đo từ cuống lá đến đầu mép lá, mỗi công thức đo 5 lá, làm với 3 lần nhắc lại

- Chiều rộng lá thuần thục (cm): Đo ở giữa lá phần có diện tích lớn nhất, mỗi công thức đo 5 lá, làm với 3 lần nhắc lại

* Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng:

- Thời gian nảy mầm (ngày): Tính từ khi trồng đến 50% số cây bật mầm

- Tỷ lệ cây nảy mầm (cây): Đếm toàn bộ số cây trên ô thí nghiệm và tính

ra tỷ lệ cây nảy mầm (theo dõi 40 ngày sau trồng)

* Chỉ tiêu về động thái tăng trưởng:

- Động thái tăng trưởng đường kính thân (cm): Đo cách gốc 5 cm, Cách

15 ngày đo 1 lần, mỗi công thức đo 5 cây, làm với 3 lần nhắc lại

Trang 35

- Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): Đo từ mặt đất lên đến điểm cao nhất của cây Cách 15 ngày đo 1 lần, mỗi công thức đo 5 cây, làm với 3 lần nhắc lại

- Động thái tăng trưởng tổng số lá trên cây: Đếm toàn bộ số lá trên cây Cách 15 ngày đếm 1 lần, mỗi công thức theo dõi 5 cây, làm với 3 lần nhắc lại

- Động thái tăng trưởng số lá xanh trên cây(lá): Đếm toàn bộ số lá có màu xanh trên cây Cách 15 ngày đếm 1 lần, mỗi công thức theo dõi 5 cây, làm với 3 lần nhắc lại

- Động thái tăng trưởng số cành trên thân chính (cành): Đếm số cành trên thân chính, cách 15 ngày đếm một lần,mỗi công thức đo 5 cây, làm với 3 lần nhắc lại

* Chỉ tiêu về sâu bệnh hại:

Phương pháp lấy mẫu, cách tiến hành thí nghiệm và chỉ tiêu đánh giá được tiến hành theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây trồng (QCVN 01-38:2010/BNNPTNT) Thành phần, tần suất xuất hiện sâu bệnh hại được tính như sau:

Tần xuất bắt gặp (%) = Số lần bắt gặp của mỗi loài x 100

Trang 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số đặc điểm nông sinh học của cây Hoài Sơn sau trồng 90 ngày

Đặc điểm hình thái cây là một trong những chỉ tiêu cơ bản để phản ánh mức độ sinh trưởng của cây trồng Khả năng sinh trưởng và hình thái cây phụ thuộc vào giống, điều kiện sinh thái và sự tác động của con người

Khả năng sinh trưởng hình thái cây được thể hiện thông qua các chỉ số

cơ bản sau: Chiều cao cây, tổng số lá trên cây, đường kính thân, số cành trên thân, chiều dài lá thuần thục, chiều rộng lá thuần thục (Bảng 4.1)

Bảng 4.1: Một số đặc điểm nông sinh học của cây Hoài Sơn

sau trồng

60 ngày sau trồng

75 ngày sau trồng

90 ngày sau trồng

Chiều cao cây

Trang 37

Hình 4.1: Động thái sinh trưởng chiều cao và số lá của cây Hoài Sơn

Chiều cao cây phát triển đều ở các giai đoạn, cao nhất là ở giai đoạn 90 ngày sau trồng (123,96 cm)

Tổng số lá tăng lên theo sự phát triển chiều cao của cây và tăng mạnh từ giai đoạn 60 ngày đến 90 ngày sau trồng

Đường kính thân của cây Hoài Sơn cũng tăng dần ở các giai đoạn, nhưng tăng lên không đáng kể, số liệu không quá chênh lệch nhau Từ 0,19 đến 0,24

4.2.1 Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến thời gian nảy mầm

Trong các công thức thí nghiệm, mỗi công thức có thời gian nảy mầm khác nhau tương ứng với độ trồng sâu của mỗi công thức (bảng 4.2)

Trang 38

Bảng 4.2: Thời gian nảy mầm của các công thức thí nghiệm

Như vậy, củ trồng càng sâu thì thời gian nảy mầm càng chậm

4.2.2 Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng đến tỷ lệ nảy mầm

Kết quả nghiên cứu thí nghiệm cho thấy, tỷ lệ nảy mầm giữa các công thức chênh lệch nhau do độ trồng sâu của từng công thức

Ngày đăng: 23/01/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm