1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên

63 91 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên(Khóa luận tốt nghiệp) Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên

Trang 1

ATK TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên thiên nhiên và

du lịch sinh thái Khoa: Quản lý tài nguyên Khóa: 2016 – 2020

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ATK TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy

Chuyên ngành: Quản lý tài nguyên thiên nhiên

và du lịch sinh thái Khoa: Quản lý tài nguyên

Khóa: 2016 – 2020

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thu Thùy

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của công việc sau này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, em đã

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên”

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái

Nguyên, các thầy cô giáo trong Khoa Quản Lý Tài nguyên và đặc biệt là cô giáo

TS Nguyễn Thu Thùy đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn

thành khóa luận tốt nghiệp này

Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song bản nghiên cứu đề tài khoa học của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để đề tài nghiên cứu khoa học của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Cao Thùy Linh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iv

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan về du lịch 4

2.1.1 Khái niệm về du lịch 4

2.1.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch 5

2.1.3 Các loại hình du lịch 6

2.1.4 Du lịch trải nghiệm 9

2.2 Khái quát về công nghệ GIS và bản đồ du lịch 10

2.2.1 Khái quát về công nghệ GIS 10

2.2.2 Giới thiệu về MapInfo 13

2.2.3 Khái quát về bản đồ du lịch 15

2.3 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử 17

2.3.1 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử trên thế giới 17

2.3.2 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử ở Việt Nam 19

2.3.3 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử ở khu vực phía Bắc và tỉnh Thái Nguyên 20

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27

3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 27

3.4 Phương pháp nghiên cứu 27

3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 27

Trang 5

3.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 27

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, xử lí và biểu đạt thông tin 28

3.5 Phương pháp xây dựng bản đồ du lịch 28

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Giới thiệu khái quát về tiềm năng và thực trạng du lịch huyện Định Hóa 29

4.1.1.Giới thiệu khái quát về huyện Định Hóa 29

4.1.2 Thực trạng tài nguyên du lịch huyện Định Hóa 33

4.2 Ứng dụng GIS xây dựng bản đồ du lịch huyện Định Hóa 43

4.2.1 Quy trình xây dựng bản đồ du lịch huyện Định Hóa trong GIS i

4.2.2 Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu thuộc tính về khu di tích ATK 44

4.2.3 Xây dựng nguồn cơ sở dữ liệu không gian về khu di tích ATK 48

4.2.4 Xây dựng bản đồ chuyên đề 48

4.3 Khó khăn, hạn chế và giải pháp phát triển bền vững loại hình du lịch này tại Định Hóa 49

4.3.1 Khó khăn, hạn chế 49

4.3.2.Giải pháp phát triển bền vững 50

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng nội dung khảo sát thực địa tại Định Hóa 28 Bảng 4.1 Các loại hình dân ca dân vũ tiêu biểu của Định Hóa 36 Bảng 4.2 Doanh thu của trung tâm dich vụ, du lịch và bảo tồn di tích ATK qua

các năm 41 Bảng 4.3: Lượng khách tới khu du lịch và bảo tồn ATK Định Hóa 43 Bảng 4.4: Bảng cơ sở dữ liệu thuộc tính khu di tích lịch sử ATK Định Hóa 44

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Các thành phần của GIS 11

Hình 2.2 Phần mềm Mapinfo 13

Hình 2.3.UBND tỉnh tổ chức khai mạc Mùa du lịch Thái Nguyên năm 2018 với chủ đề“Trải nghiệm du lịch bền vững văn hóa, lịch sử - sinh thái Thái Nguyên” 25

Hình 3.1 Bản đồ huyện Định Hóa trên Google Earth 28

Hình 4.1 Bản đồ khu vực nghiên cứu 29

Hình 4.2 Lễ hội Lồng Tồng 34

Hình 4.3 Hát then giao lưu với khách tham quan 37

Hình 4.4 Cơm Lam 40

Hình 4.5 Lúa Bao thai 40

Hình 4.6 Bản đồ du lịch huyện Định Hóa được xây dựng 47

Hình 4.7 Bản đồ Định Hóa 48

Hình 4.8 Bản đồ khu du lịch ATK Định Hóa 49

Trang 8

Organization) Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc

Ủy ban nhân dân

Trang 9

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay du lịch là nhu cầu thiết yếu với mọi người trong xã hội, những năm qua du lịch là ngành có tốc độ phát triển nhanh nhất trên toàn cầu và chiếm khoảng 65% tổng sản phẩm quốc dân của toàn thế Ngành du lịch sẽ trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam Đem lại nguồn ngoại tệ khổng lồ cho

nước nhà từ các du khách nước ngoài đến Việt Nam

Du lịch trải nghiệm là loại hình du lịch dành cho những du khách thích khám phá, trải nghiệm, và tìm hiểu phong tục, tập quán của nhiều nền văn hoá của mọi dân tộc khác nhau tại nơi họ đến Trong chuyến đi của mình, khách du lịch thay vì ở khách sạn thì lưu trú ngay tại nhà dân Trong qúa trình ở, du khách sẽ hiểu hơn về cuộc sống và con người ở vùng đất đó bởi họ được Cùng ăn ở, cùng làm với gia đình chủ nhà trong không khí ấm cúng và thân thiện

Người Việt trẻ trước xu hướng thế giới: Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO), du lịch văn hoá đóng góp 37% du lịch toàn cầu và dự báo có thể tăng khoảng 15% mỗi năm Du khách ngày nay thích tìm hiểu về lịch sử, kiến trúc, tham quan bảo tàng, triển lãm nghệ thuật, các lễ hội địa phương Với họ, đó là cách để hiểu về một đất nước, một vùng đất theo cách sâu sắc và gần gũi nhất Lý Thành

Cơ, 25 tuổi, là một blogger du lịch đến từ Thành phố Hồ Chí Minh nổi tiếng với những chuyến đi châu Âu Anh chia sẻ: “Du lịch không đơn giản là đến một nơi để ngắm cảnh đẹp, ăn đặc sản nổi tiếng, mà còn là dịp để bản thân mở rộng tầm mắt lẫn tâm hồn”

Thực tế cũng cho thấy, nhiều quốc gia thành công trong việc sử dụng bản sắc văn hoá để tạo ra những trải nghiệm tuyệt vời, thu hút khách du lịch Tại Brazil, mỗi mùa Carnival đều thu hút hàng triệu du khách đến thành phố Rio de Janerio để hòa mình vào những vũ điệu samba sôi động, đầy màu sắc Trong khi đó, chương trình biểu diễn thực cảnh mang tên “Ấn tượng Lưu Tam Tỷ” nơi những câu chuyện lịch

Trang 10

sử, phong tục, tập quán đặc sắc và mới lạ của vùng đất Quế Lâm được “kể” lại đã thu hút lượng khách khổng lồ, khắc tên Quế Lâm lên bản đồ văn hóa thế giới

Năm 2017, Việt Nam đón hơn 13 triệu khách quốc tế, phục vụ 73,2 triệu lượt khách du lịch nội địa với tổng nguồn thu đạt 510.900 tỷ đồng Các con số thống kê cho thấy du lịch Việt Nam đang ngày một tăng trưởng và đóng góp một tỷ trọng không nhỏ vào GDP hàng năm.[4]

Di tích quốc gia đặc biệt An toàn khu (ATK) Ðịnh Hóa trên địa bàn các xã Phú Ðình, Ðiềm Mặc, Thanh Ðịnh, Ðịnh Biên, Bảo Linh, Ðồng Thịnh, Quy Kỳ, Kim Phượng, Bình Thành và thị trấn Chợ Chu, huyện Ðịnh Hóa, tỉnh Thái Nguyên ATK có diện tích trên 5.200km 2 , giáp ranh các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Kạn Những năm kháng chiến chống thực dân Pháp, nơi đây Bác

Hồ và Trung ương Đảng đã chọn đặt căn cứ chỉ huy cuộc kháng chiến từ năm

1946 đến 1954 ATK Định Hóa hôm nay trở thành điểm đến hấp dẫn ở tỉnh Thái Nguyên, hằng năm thu hút hàng triệu du khách đến tham quan và tưởng niệm một thời hào hùng của dân tộc

Huyện Định Hóa đang và sẽ phát triển về cả du lịch trải nghiệm với sự hình thành cả các homestay và các địa điểm mới kết hợp với tham quan du lịch văn hóa bản địa tại ATK, với sự phân công, giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban

chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,và sự hướng dẫn của cô giáo TS Nguyễn Thu Thùy vì vậy em tiến hành nghiên cứu đề tài “Du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với thăm quan di tích lịch sử khu vực ATK tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Khái quát thực trạng tiềm năng du lịch tại huyên Định Hóa

Xây dựng bản đồ du lịch tại huyện Định Hóa dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin

Từ những khó khăn, hạn chế về loại hình du lịch kết hợp trải nghiệm văn hóa bản địa với di tích lịch sử tại khu vực ATK, tỉnh Thái Nguyên đưa ra giải pháp phát triển bền vững loại hình du lịch này tại đây

Trang 11

1.3 Ý nghĩa của đề tài

-Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn

- Ý nghĩa trong thực tiễn

+ Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở dữ liệu phục vụ sử dụng cho việc quản

lý và là nguồn dữ liệu tin cậy để xây dựng các dự án khác

+ Cung cấp nguồn tư liệu tin cậy để phát triển lĩnh vực du lịch trải nghiệm tại Định Hóa, Thái Nguyên

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về du lịch

2.1.1 Khái niệm về du lịch

Ngày nay du lịch đang là một ngành kinh tế được sự quan tâm của nhiều người, khái niệm du lịch theo nghĩa rộng là các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn trong đó du lịch tồn tại và phát triển, tuy nhiên cho đến nay nhiều quan điểm và nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa được thống nhất do mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau mỗi người có mỗi cách hiểu khác nhau về du lịch, và hiện nay có rất nhiều định nghĩa về du lịch, theo một số tổ chức quốc tế và các nhà nghiên cứu từ các góc độ khác nhau đã đưa ra nhiều định nghĩa về du lịch

Du lịch là những hoạt động của con người đi đến nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong thời gian rảnh để vui chơi, giải trí, vì công việc hay vì mục đích khác mà ngoài mục đích kiếm tiền ở nơi mà họ đến.[16]

Ngoài ra theo từ điển Bách khoa toàn thư của Việt Nam (1966) thì du lịch là một dạng nghỉ dưỡng sức, tham quan tích cực của con người ngoài nơi cư trú với mục đích: Nghỉ ngơi, giải trí, xem danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa nghệ thuật

Du lịch còn là một ngành kinh doanh tổng hợp có hiệu quả cao về mặt kinh tế đồng thời còn nâng cao hiểu biết về thiên nhiên, truyền thống lịch sử và văn hóa dân tộc.[1]

Sự tồn tại và phát triển của du lịch với tư cách là một ngành kinh tế gắn liền với khả năng khai thác tài nguyên, chính vì vậy mà hoạt động du lịch liên quan một cách chặt chẽ với môi trường, du lịch không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho những nơi có những điểm đến hấp dẫn mà còn mang lại cho người tham quan những kiến thức bổ ích mà còn là nơi nghỉ ngơi, thư giản giúp con người thỏa mái sau những ngày dài lao động mệt mỏi Hoạt động du lịch ở một chừng mực nhất định tạo nên một môi trường mới góp phần cải thiện môi trường, bên cạnh nếu việc khai thác, phát triển du lịch không hợp lý có thể là nguyên nhân môi trường bị ô

Trang 13

nhiểm, tài nguyên cạn kiệt, suy giảm hiệu quả của chính hoạt động du lịch Do đó một loại hình du lịch mới đã xuất hiện và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của du lịch nhưng vẫn bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến cảnh quan thiên nhiên và đảm bảo phát triển du lịch lâu dài đó là du lịch sinh thái

2.1.2 Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch

Du lịch cũng như các ngành kinh tế, để phát triển cần thiết phải xuất hiện và

tồn tại 2 yếu tố cơ bản là “Cung” và “Cầu”

Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cung” du lịch bao gồm:

- Tài nguyên du lịch: Du lịch là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên một cách rõ rệt vì vậy “Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” [16]

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: Đây là điều kiện quan trọng

để có thể tiếp cận khai thác các tiềm năng tài nguyên du lịch và tổ chức các dịch

vụ du lịch [16]

- Đội ngũ lao động: Là yếu tố quản lý, vận hành hoạt động du lịch Chất lượng của đội ngũ lao động trong hoạt động nghiệp vụ còn quyết định chất lượng sản phẩm du lịch [16]

- Cơ chế, chính sách: Là môi trường pháp lý để tạo sự tăng trưởng của “Cung” trong hoạt động du lịch Trong du lịch đây cũng được xem là yếu tố quan trọng để tạo điều kiện cho khách đến [16]

Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cầu” du lịch bao gồm :

- Thị trường khách du lịch : Du lịch không thể tồn tại và phát triển nếu không

có khách du lịch Chính vì vậy đây là điều kiện tiên quyết để hình thành “Cầu” du lịch và cũng có nghĩa là để hình thành hoạt động du lịch [16]

- Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch : được xem là yếu tố để tăng “Cầu”; yếu tố cầu nối giữa “Cung” và “Cầu” trong du lịch [16]

Bên cạnh những điều kiện cơ bản để có thể hình thành thị trường (mua – bán)

và phát triển du lịch, hoạt động du lịch chỉ có thể phát triển tốt trong điều kiện

- Có môi trường trong lành về tự nhiên, xă hội, và không có dịch bệnh

- Đảm bảo an ninh, không có khủng bố, xung đột vũ trang

Trang 14

2.1.3 Các loại hình du lịch

Hoạt động du lịch có thể phân nhóm theo các nhóm khác nhau tùy thuộc tiêu chí đưa ra Hiện nay đa số các chuyên gia về du lịch Việt Nam phân chia các loại hình du lịch theo các tiêu chí cơ bản dưới đây: [10]

- Phân loại theo môi trường – tài nguyên:

+ Du lịch giải trí: Loại hình này nảy sinh từ nhu cầu nghỉ ngơi, thư giãn để

phục hồi thể lực và tinh thần cho con người Loại hình du lịch này thu hút những người mà lý do chủ yếu của họ đối với chuyến đi là sự hưởng thụ và tận hưởng kỳ nghỉ Họ thường đến những bờ biển đẹp, tắm dưới ánh nắng mặt trời, tham gia vào các hoạt động như cắm trại, các trò chơi có tổ chức và học các kỹ năng mới

+ Du lịch nghỉ dưỡng: hấp dẫn những người tìm kiếm cơ hội cải thiện điều kiện thể chất của mình Các khu an dưỡng, nghỉ mát ở vùng núi cao hoặc ven biển, các điểm có suối nước nóng hoặc nước khoáng là những nơi điển hình tạo ra loại du lịch này

+ Du lịch khám phá: là việc du khách tìm đến những nơi ít người biết đến hoặc những vùng thường chỉ dành cho người bản xứ Loại hình khám phá có hơi chút mạo hiểm, phù hợp với hầu hết các đối tượng khách

+ Du lịch thể thao: là loại hình du lịch thu hút những người ham mê thể thao

để nâng cao thể chất, sức khỏe

+ Du lịch lễ hội: là một loại hình sinh hoạt văn hóa, là sản phẩm tinh thần được hình thành và phát triển mạnh qua suốt nhiều thời kỳ lịch sử nhằm tưởng nhớ, bày tỏ lòng tri ân công đức của các vị thần đối với cộng đồng, dân tộc

+ Du lịch tôn giáo: là loại hình thỏa mãn nhu cầu tín ngưỡng đặc biệt của những người theo đạo khác nhau, họ đến nơi có ý nghĩa tâm linh hay vị trí tôn giáo được tôn kính

+ Du lịch nghiên cứu (học tập): một loại hình du lịch được thể hiện qua chương trình du lịch mang tính tổ chức và định hướng mục tiêu học tập, nghiên cứu cao trong lịch trình của chuyến đi Mỗi du khách trong chương trình du lịch thường chủ động tìm hiểu những thông tin và trải nghiệm bản địa

Trang 15

+ Du lịch hội nghị: hoạt động du lịch kết hợp với hội nghị, hội thảo, sự kiện, khen thưởng được các công ty tổ chức dành riêng cho nhân viên, khách hàng, đối tác

+ Du lịch chữa bệnh:là một thuật ngữ thường được các hãng du lịch và phương tiện truyền thông dùng để nói về kỹ nghệ đưa khách đi du lịch đến một nước khác với mục đích chính là nhận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, chữa bệnh + Du lịch thăm thân nhân: là quá trình nhập cảnh nhằm mục đích du lịch và thăm người thân đang định cư, học tập hoặc đang làm việc tợi nơi nhập cảnh + Du lịch công vụ: là du lịch kết hợp du lịch và công việc

- Phân loại theo lãnh thổ hoạt động

+ Du lịch quốc tế: liên quan đến các chuyến đi vượt qua khỏi phạm vi lãnh thổ( biên giới) quốc gia của khách du lịch Chính vì vậy, du khách thường gặp phải

ba cản trở chính trong chuyến đi đó là: ngôn ngữ, tiền tệ, và thủ tục đi lại Cùng với dòng du khách, hình thức du lịch này tạo ra dòng chảy ngoại tệ giữa các quốc gia và

do đó ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc gia

Loại hình du lịch này được phân chia thành hai loại nhỏ:

 Du lịch quốc tế đến: là chuyến viếng thăm của những người từ các quốc gia khác

 Du lịch ra nước ngoài: là chuyến đi của cư dân trong nước đến một nước khác

+ Du lịch trong nước: là những chuyến đi của cư dân chỉ trong phạm vi quốc

gia của họ

+ Du lịch nội địa: bao gồm du lịch trong nước và du lịch quốc tế đến

+ Du lịch quốc gia: bao gồm du lịch nội địa và du lịch ra nước ngoài

- Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch

+ Du lịch miền biển : là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên trong các vùng

có tiềm năng về biển, hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người về vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng, tắm biển

+ Du lịch núi : là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên trong các vùng có tiềm năng về núi hướng tới thỏa mãn nhu cầu của con người về vui chơi, giải trí, nghỉ dưỡng

+ Du lịch đô thị : là các chuyến đi của khách du lịch tới các khu vực thành phố, đô thị với mục đích tham quan, trải nghiệm kết hợp với các hoạt động khác

Trang 16

+ Du lịch nông thôn : loại hình du lịch mà trong đó khách du lịch chủ yếu là những người sống ở thành phố tìm tới chốn yên tĩnh để nghỉ ngơi hoặc tìm về

kí ức của tuổi thơ, thưởng thức hương vị của đồng quê với những món ẩm thực ngon lạ

- Phân loại theo phương tiện giao thông

+ Du lịch người cao tuổi

- Phân loại theo độ dài chuyến đi

Trang 17

2.1.4 Du lịch trải nghiệm

Du lịch trải nghiệm tạm dịch trong tiếng Anh là Experience Tourism

Du lịch trải nghiệm là hình thức du lịch giúp du khách có cơ hội trải nghiệm thực tế cuộc sống trong những môi trường mới

Tham gia du lịch trải nghiệm là hoạt động hòa mình vào thực tế cuộc sống tại các điểm đến du lịch của du khách thông qua việc tìm hiểu thông tin và tham gia vào các hoạt động cụ thể trong vai trò là những thành viên trực tiếp của môi trường

và cộng đồng bản địa

Những hoạt động đó sẽ giúp du khách có thêm những trải nghiệm thú vị về cuộc sống trong những môi trường mới khác biệt với cuộc sống thường ngày

Ngoài ra, du khách cũng sẽ tích lũy thêm những tri thức và kinh nghiệm thực

tế về thiên niên, văn hóa, xã hội nhờ việc tham gia vào các hoạt động cụ thể cùng với cộng đồng tại địa phương họ đến trải nghiệm du lịch

Du lịch trải nghiệm có thể là du lịch văn hóa, du lịch di sản, du lịch sinh thái hay du lịch mạo hiểm Nói cách khác, du lịch trải nghiệm có thể là bất kì loại hình

du lịch nào mà có thêm yếu tố "trải nghiệm"

Sự trải nghiệm được thể hiện qua việc du khách trực tiếp tham gia hoạt động, cảm nhận bằng các giác quan của mình, sau đó tự rút ra kinh nghiệm hay tạo kỉ niệm riêng biệt cho bản thân

Điểm khác biệt duy nhất và cũng là quan trọng nhất chính là du lịch trải nghiệm không đi theo lối mòn, không dựa trên bất kì tiêu chuẩn lựa chọn điểm thông thường hay các hoạt động nhàm chán, khác xa so với du lịch tham quan với mục đích hưởng thụ, nhìn ngắm phong cảnh, chụp ảnh lưu niệm là chính

Nó đòi hỏi du khách năng động hơn, chủ động hơn và phải tự mình làm tất cả Hướng dẫn viên không còn là người thuyết trình xuyên suốt hay là hoạt náo viên thông thường mà lúc này, hướng dẫn viên đóng vai trò như một người khơi gợi, dẫn

dắt du khách vào những hoạt động, quan sát, hỗ trợ khi cần thiết

Trang 18

2.2 Khái quát về công nghệ GIS và bản đồ du lịch

2.2.1 Khái quát về công nghệ GIS

2.2.1.1 Định nghĩa về GIS

Xuất phát từ lĩnh vực địa lý, địa chất, môi trường, tài nguyên… các nhà khoa học đã sử dụng GIS cho các công tác trình nghiên cứu của mình đã được định nghĩa: [10]

- “Hệ thống thông tin địa lý là tập hợp đa dạng các công cụ dùng để thu thập, lưu trữ, truy cập, biến dổi và thể hiện dữ liệu không gian ghi nhận được từ thế giới thực tiễn” (Burroughs, 1986)

- “Hệ thống thông tin địa lý là hệ thống có cức năng xử lý các thông tin địa lý nhằm phục vụ việc quy hoạch, trợ giúp quyết định một lĩnh vực chuyên môn nhất định” (Pavlidis, 1982)

Từ những chức năng cần có cửa một hệ thống thông tin địa lý, một số nhà khoa học đã định nghĩa:

- “Hệ thống thông tin địa lý là hộ thống quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính để thu thập, lưu trữ, truy cập, phân tích và thể hiện dữ liệu không gian” (NCGIA = National Center for Geographic Information and Analsis, 1988)

- “Hệ thống thông tin địa lý là một hệ thống chứa hàng loạt chức năng phức tạp dựa khả năng của máy tính và các toán tử xử lý thông tin không gian” (Tomlinson and Boy, 1981; Dangemond, 1983)

- Từ những định nghĩa trên cho thấy hệ thống thông tin địa lý có những khả năng của một hệ thống máy tính (phần cứng, phần mềm và các thiết bị ngoại vi) dùng để nhập, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và hiển thị hoặc xuất dữ liệu Trong

đó, cơ sở dữ liệu của hệ thống là những dữ liệu về các đối tượng, các hoạt động, các

sự kiện kinh tế, xã hội, nhân văn phân bổ theo không gian

Trang 19

Hình 2.1 Các thành phần của GIS

2.2.1.2 Các thành phần của GIS

Hệ thống GIS có 5 thành phần chính, bao gồm phần cứng (hardware), phần mềm (software), con người (people), dữ liệu (data) và phương pháp (method) Năm thành phần này phải cân bằng, hoàn chỉnh để GIS có thể hoạt động hiệu quả [9]

- Phần cứng

Gồm máy vi tính, các thiết bị ngoại vi như bàn số hóa (DIGITIZER), máy quét (SCANER), máy in (PRINTER), máy vẽ (PLOTTER), địa CD Ngày nay, phần mềm GIS chạy được trên nhiều chủng loại phần cứng khác nhau, từ các máy chủ trung tâm (computer servers) tới các máy tính (desktop) được sử dụng riêng lẻ hoặc nôi mạng

Trang 20

- Nhập và kiểm tra dữ liệu (Data input);

- Lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu (Geographic database);

- Xuất dữ liệu (Display and reporting);

- Biến đổi dữ liệu (Data transformation);

- Tương tác với người dùng (Query input)

- Dữ liệu

Dữ liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu địa lý (geo-referenced data) riêng lẻ mà còn phải được thiết kế trong một cơ sở dữ liệu (database) Những thông tin địa lý có nghĩa là sẽ bao gồm các dữ kiện về (1) vị trí địa lý, (2) thuộc tính (attributes) của thông tin, (3) môi liên hệ không gian (spatial relationships) của các thông tin, và (4) thời gian Có 2 dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS là:

Người sử dụng hệ thống là những người sử dụng GIS để giải quyết các vấn đề không gian Họ thường là những người được đào tạo tốt về lĩnh vực GIS hay GIS chuyên dụng Nhiệm vụ chủ yếu của họ là số hóa bản đồ, kiểm tra lỗi, soạn thảo, phân tích các dữ liệu thô và đầu ra các giải pháp cuối cùng để truy vấn dữ liệu địa lý

- Phương pháp

Là việc phân tích dữ liệu không gian như tạo vùng đệm, phân tích vùng lân cận, phân tích thống kê không gian… phân tích và ghi các dữ liệu thuộc tính về biến… Ngoài ra, GIS còn sử dụng các phương pháp nội suy không gian dựa trên điểm, vùng… Sử dụng phương pháp đô và tính toán, chuyển hệ tọa độ nhằm mục đích trả lời những câu hỏi được đặt ra hay bài toán cần giải quyết

2.2.1.3 Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS tại Việt Nam

- Tại tỉnh Hà Giang đã tiến hành “ Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý GIS xây dựng bản đồ trực tuyến quản lý không gian du lịch”,hiện đang được triển khai thực hiện Đề tài đã nghiên cứu, đưa ra định hướng quy hoạch, giải pháp

Trang 21

phát triển du lịch trên cơ sở phân tích không gian du lịch Trong đó, phân vùng quy hoạch không gian phát triển du lịch, chỉ giới địa lý, phân chia các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt, khai thác hợp lý tiềm năng du lịch với sự tham gia của cộng đồng Về giải pháp phát triển du lịch, sẽ xây dựng cơ cấu ngành nghề hợp lý, phát huy kiến thức bản địa, ưu tiên phát triển theo hướng bền vững, bảo vệ môi trường, tuyên truyền, bồi dưỡng ý thức bảo tồn các di sản, đề xuất các chính sách phù hợp với văn hóa truyền thống Sau khi đề tài được thực hiện thành công, đã được triển khai đào tạo, chuyển giao công nghệ bản đồ du lịch trực tuyến cho cán bộ làm công tác quản

lý du lịch về cách thức xây dựng, thành lập bản đồ trực tuyến, cách thức truy cập, cập nhật, triết xuất số liệu thống kê về thông tin du lịch theo yêu cầu thực tế địa phương Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho việc quy hoạch và phát triển kinh tế - xã hội nói chung, phát triển du lịch nói riêng Đề tài nghiên cứu là tài liệu quan trọng phục vụ cho công tác quản lý, khai thác du lịch của UBND tỉnh, Sở văn hóa thông tin và du lịch, BQL Công viên Địa chất Toàn cầu - Cao nguyên đá Đồng Văn Đề tài nghiên cứu cũng là cơ sở, hỗ trợ trong việc đề cử ứng viên Di sản thiên nhiên thế giới Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại một số khoa của Đại học Thái Nguyên [2]

2.2.2 Giới thiệu về MapInfo

2.2.2.1 Sơ lược về MapInfo

Hình 2.2 Phần mềm Mapinfo

Trang 22

Phần mềm Mapinfo là một công cụ khá công hiệu để tạo ra và quản lý cơ sở

dữ liệu địa lý vừa và nhỏ trên máy tính cá nhân Sử dụng công cụ Mapinfo có thể thực hiện xây dựng một hệ thống thông tin địa lý, phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và sản xuất cho tất cả các tổ chức kinh tế xã hội của ngành và của địa phương Ngoài ra Mapinfo là một phần mềm tương đối gọn nhẹ và dễ sử dụng, đặc biệt dùng cho mục đích giảng dạy về GIS rất hiệu quả

2.2.2.2 Tổ chức thông tin bản đồ trong MapInfo

Các thông tin trong Mapinfo được tổ chức theo từng bảng, mỗi bảng là một tập hợp các file về thông tin đồ hoạ chứa các bảng ghi dữ liệu mà hệ thống tạo ra Chỉ có thể truy cập vào các chức năng của phần mềm Mapinfo, Table mà trong đó

có chứa các tập tin sau đây:

- Tập tin *.tab chứa các thông tin mô tả cấu trúc dữ liệu, đó là các file ở dạng văn bản mô tả khuôn dạng của file lưu trữ thông tin

- Tập tin *.dat chứa các thông tin nguyên thuỷ, phần mở rộng của thông tin này có thể là *wks, dbf, xls, … nếu chúng ta làm việc với thông tin nguyên thuỷ là các số liệu từ Lotus 1 2 3, dbase/foxbase và excel

- Tập tin *.map bao gồm các thông tin mô tả các đối tượng địa lý

- Tập tin *.id bao gồm các thông tin về sự liên kết các đối tượng với nhau

- Tập tin *.ind chứa các thông tin về chỉ số đối tượng Tập tin này chỉ có khi trong cấu trúc của Table đã có ít nhất một trường dữ liệu đã được chọn làm chỉ số khoá (index) Thông qua các thông tin của file này chúng ta có thể thực hiện tìm kiếm thông tin thông qua một chỉ tiêu cho trước bằng chức năng file của Mapinfo

2.2.2.3 Tổ chức thông tin theo các lớp đối tượng

Các thông tin bản đồ trong GIS thường được tổ chức quản lý theo từng lớp đối tượng Mỗi Hệ thống thông tin địa lý Mỗi một lớp thông tin chỉ thể hiện một khía cạnh của mảnh bản đồ tổng thể Lớp thông tin là một tập hợp các đối tượng bản đồ thuần nhất, thể hiện và quản lý các đối địa lý trong không gian theo một chủ đề cụ thể, phục vụ một mục đích nhất định trong hệ thống Với các tổ chức thông tin theo từng lớp đối tượng như vậy đã giúp cho phần mềm Mapinfo xây dựng thành các

Trang 23

khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồ máy tính điều đó giúp cho phần mềm Mapinfo xây dựng thành các khối thông tin độc lập cho các mảnh bản đồ máy tính điều đó giúp chúng ta thêm vào mảnh bản đồ đã có các lớp thông tin mới hoặc xoá

đi các lớp đối tượng khi không cần thiết

Các đối tượng bản đồ chính mà trên cơ sở đó Mapinfo sẽ quản lý, trừu tượng hoá các đối tượng địa lý trong thế giới thực vật và thể hiện chúng thành các loại bản

đồ khác nhau

- Đối tượng vùng: Thể hiện các đối tượng khép kín hình học và bao phủ một vùng diện tích nhất định

- Đối tượng điểm: Thể hiện vị trí cụ thể của đối tượng địa lý

- Đối tượng đường: Thể hiện các đối tượng không gian khép kín hình học và chạy dài theo một khoảng cách nhất định

- Đối tượng chữ: Thể hiện các đối tượng không gian không phải là địa lý của bản đồ

2.2.2.4 Sự liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ

Một đặc điểm khác biệt của các thông tin trong GIS so với các thông tin trong các hệ đồ hoạ trong các máy tính khác là sự liên kết chặt chẽ, không thể tách rời giữa các thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đồ Trong cơ cấu tổ chức và quản lý của cơ sở dữ liệu Mapinfo sẽ được chia làm 2 phần cơ bản là cơ sở dữ liệu thuộc tính và cơ sở dữ liệu bản đồ Các bảng ghi trong các cơ sở dữ liệu này được quản lý độc lập với nhau

2.2.3 Khái quát về bản đồ du lịch

2.2.3.1 Đặc điểm của bản đồ du lịch

- Bản đồ du lịch là một loại bản đồ thể hiện các thông tin liên quan đến du lịch, chủ yếu gồm: Địa điểm các thành phố lớn; các di tích lịch sử, văn hóa; các danh lam thắng cảnh; lễ hội; hệ thống giao thông như sân bay, đường bộ, đường sắt

- Bản đồ du lịch thể hiện nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, xã hội và nhân văn, thể hiện các cụm, tuyến, điểm du lịch; tổ chức lãnh thổ du lịch; đánh giá và định hướng khai thác tài nguyên du lịch [9]

Trang 24

2.2.2.2 Phân loại bản đồ du lịch:

- Nếu dựa theo mục đích các bản đồ du lịch có thể phân ra làm hai loại : [9] + Bản đồ du lịch phục vụ nghiên cứu bao gồm các bản đồ hiện trạng tài nguyên du lịch, các bản đồ đánh giá và định hướng khai thác các tiềm năng du lịch, các bản đồ qui hoạch du lịch, các bản đồ tổ chức lãnh thổ du lịch …

+ Các bản đồ phục vụ khách du lịch bao gồm các bản đồ phản ánh các điều kiện du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch, các tuyến điểm du lịch, các loại hình du lịch (tham quan, nghỉ dưỡng, sinh thái, thể thao, vui chơi giải trí, du lịch cuối tuần…)

- Nếu phân theo phạm vi lãnh thổ, các bản đồ du lịch được chia thành: [9] + Các bản đồ du lịch thế giới biểu hiện các địa điểm du lịch nổi tiếng thế giới + Các bản đồ du lịch các châu lục biểu hiện các danh thắng, kỳ quan của châu lục

+ Các bản đồ du lịch quốc gia biểu hiện những danh thắng nổi tiếng của đất nước, các bản đồ quy hoạch phát triển du lịch quốc gia

+ Các bản đồ du lịch vùng (như vùng du lịch Bắc Bộ, vùng du lịch Bắc Trung

Bộ, vùng du lịch Nam Trung Bộ, vùng du lịch Nam Bộ…) biểu hiện các vùng văn hoá, văn minh, các trung tâm du lịch, các cảnh quan, các cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch, các tuyến điểm du lịch…

+ Các bản đồ du lịch tỉnh, thành phố (như bản đồ du lịch thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Nghệ An…) biểu hiện các cụm, các tuyến, điểm du lịch, hệ thống giao thông, các loại rừng quốc gia, các khu bảo tồn môi trường, các khu bảo tồn văn hoá lịch sử…

+ Bản đồ du lịch tuyến trình bày các tuyến du lịch chính, các tuyến du lịch phụ trợ, các tuyến du lịch đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không, các tuyến du lịch chuyên đề, các tuyến du lịch liên vùng, các tuyến du lịch quốc tế v.v… và nội dung

du lịch của các đỉểm trên tuyến

+ Bản đồ hướng dẫn du lịch điểm biểu hiện nội dung du lịch của một điểm du lịch cụ thể

Trang 25

2.3 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử

2.3.1 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử trên thế giới

Trên thế giới, du lịch văn hóa đã từ lâu và sẽ mãi mãi là trường phái hay dòng sản phẩm du lịch cơ bản Đặc biệt đối với các quốc gia, vùng lãnh thổ có chiều sâu văn hóa đo bằng hệ thống di sản đậm đặc như nước ta thì du lịch di sản trở thành một trong những thế mạnh nổi trội Ngày nay, du lịch di sản hướng thu hút khách tìm đến những giá trị về nguồn, tìm hiểu, tương tác, trải nghiệm để thẩm thấu những giá trị di sản văn hóa đậm đà bản sắc của các dân tộc, các tộc người [14]

Tổ chức Du lịch thế giới – UNWTO nhận định, đến năm 2030, khách du lịch

đi với mục đích thăm viếng, sức khỏe, tôn giáo sẽ chiếm 31% tổng lượng khách du lịch; với mục đích thăm quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí chiếm 54%; với mục đích công việc và nghề nghiệp chiếm 15%

Theo này dự báo trong thời gian tới, du lịch toàn cầu tiếp tục tăng trưởng theo các xu hướng chủ đạo như: Nhu cầu du lịch toàn cầu bùng bổ, đặc biệt trong giới trung lưu đang tăng lên tại Trung Quốc, tạo cơ hội kinh tế đáng kể cho các điểm đến khu vực Đông Nam Á Đất nước tỷ dân trở thành thị trường nguồn lớn nhất thế giới

và sẽ tác động mạnh đến chính sách phát triển du lịch của nhiều quốc gia

Trong giai đoạn 2018-2028, nhu cầu du lịch sẽ tăng 4% hàng năm, nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu Khu vực châu Á-Thái Bình Dương được dự báo đón 535 triệu lượt khách quốc tế vào năm 2030, đứng đầu thế giới

Tuy mục đích của đa số thị trường khách vẫn là thăm quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí, song nhiều nhu cầu mới sẽ hình thành Du khách ngày càng quan tâm tới nhu cầu trải nghiệm hướng tới những giá trị mới được thiết lập trên cơ sở giá trị văn hóa truyền thống (tính khác biệt, đặc sắc, nguyên bản), giá trị tự nhiên (tính nguyên sơ, độc đáo), giá trị sáng tạo và công nghệ cao (tính hiện đại, tiện nghi) Đăc biệt, du lịch chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ngày càng phổ biến Phát triển du lịch có trách nhiệm, du lịch sinh thái và du lịch cộng đồng vừa là xu hướng vừa là đòi hỏi tất yếu đối với ngành du lịch để thực hiện nguyên tắc và mục tiêu phát triển bền vững

Trang 26

Với cảnh sắc thiên nhiên yên bình, nên thơ, pha lẫn nét trầm mặc, cổ kính của những mái chùa, đất nước Lào đã làm say lòng nhiều khách du lịch quốc tế Những năm qua, "ngành công nghiệp không khói" của Lào phát triển mạnh mẽ, trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của quốc gia châu Á này

Tại Hội nghị tổng kết công tác thực hiện các hoạt động xúc tiến du lịch Lào năm 2018 diễn ra mới đây ở thủ đô Viêng Chăn, Bộ trưởng Thông tin, Văn hóa và

Du lịch Lào Bosengkham Vongdara thông báo, Chính phủ Lào coi du lịch là một ngành kinh tế quan trọng, góp phần tích cực phát triển nền kinh tế đất nước Trong Năm Du lịch quốc gia 2018, Lào đã triển khai hàng loạt hoạt động xúc tiến du lịch phong phú, đa dạng tại tất cả các địa phương, nhằm thu hút du khách Các hoạt động này đi sâu vào giới thiệu những nét văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc của Lào, nếp sinh hoạt của người dân từng địa phương, cùng các danh lam thắng cảnh nổi tiếng Nhiều hội chợ hàng hóa, du lịch với các gian hàng trưng bày sản phẩm thủ công, mỹ nghệ của Lào và các nước Ðông Nam - Á như Việt Nam, Thái-lan, Malaysia được tổ chức.Những năm gần đây, ngành công nghiệp "không khói" đã mang lại kết quả tích cực cho nền kinh tế của đất nước Triệu Voi, giúp thúc đẩy các ngành nghề liên quan, tạo việc làm cho người dân và kích thích phát triển kết cấu hạ tầng Theo Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào, trong năm 2018 đã có hơn 4,1 triệu lượt du khách quốc tế đến Lào, tăng 8,2% so với năm 2017

Trong các năm qua, Thái Lan đã khẳng định vị trí tại khu vực và thế giới về phát triển du lịch Năm 2013 Thái Lan đã nhận được giải thưởng “Điểm đến được

ưa thích nhất ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương”, do Travel Trade News trao tặng Cũng năm 2013, độc giả báo Travel+ Leisure bình chọn Thái Lan ở hai giải thưởng là điểm đến được ưa thích nhất và địa điểm tổ chức đám cưới tốt nhất Thủ

đô Bangkok và thành phố Chiang Mai cũng được độc giả báo Condé Nast Traveller bầu chọn trong danh sách 25 thành phố du lịch tốt nhất, 8 khu nghỉ mát của Thái Lan lọt vào danh sách top 20 “Khu nghỉ mát tốt nhất” khu vực châu Á Du lịch văn hóa là một trong những loại hình du lịch của Thái Lan hấp dẫn nhiều du khách Sản phẩm du lịch văn hóa ở Thái Lan bao gồm việc thăm quan các đền chùa (đặc biệt là các chùa Phật giáo), bảo tàng, các di tích lịch sử… Du khách không chỉ được tận

Trang 27

mắt chứng kiến sự độc đáo của văn hóa Thái Lan mà còn được tự mình thưởng thức

và trải nghiệm nền văn hóa đó

Còn ở Nhật Bản, những công trình, quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử - văn hóa đều được bảo hộ theo Luật Bảo tồn đền chùa cổ Song thời gian gần đây đối tượng được bảo vệ đã mở rộng hơn bao gồm làng mạc lịch sử, kiến trúc nhà bình dân Địa phương cũng áp dụng linh hoạt các chính sách để đề ra chế độ thẩm định

kỹ thuật bảo tồn những công trình kiến trúc công cộng, nhà cửa gắn với phong tục, tập quán, hoạt động, lễ hội hằng năm của người dân Những tài sản này được Cục Văn hóa và chính quyền địa phương tài trợ cho việc tu sửa, phòng cháy, hoạt động thể nghiệm, trong đó việc tu sửa được tiến hành định kỳ Nhờ đó, người Nhật Bản không chỉ bảo tồn nguyên vẹn giá trị văn hóa mà còn giữ được đặc trưng vốn có của các công trình kiến trúc ở mỗi vùng miền

Song hành với công việc bảo tồn các công trình kiến trúc, người Nhật Bản còn biết phát huy những đặc trưng văn hóa truyền thống vào phát triển kinh tế - xã hội ở các địa phương Hằng năm, những địa điểm này thu hút nhiều khách du lịch trong

và ngoài nước, đưa lại nguồn thu lớn, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương

2.3.2 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử ở Việt Nam

Nước ta có tiềm năng lớn về nhiều mặt để phát triển du lịch, có điều kiện thiên nhiên phong phú, có nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng, có truyền thống văn hóa lâu đời với nhiều lễ hội, phong tục tập quán tốt đẹp và độc đáo, nhiều di tích lịch sử, tôn giáo, kiến trúc nghệ thuật đặc sắc, giàu bản sắc nhân văn, nguồn lao động dồi dào thông minh, cần cù và giàu lòng nhân ái Trong những năm gần đây, ngành Du lịch đã có những đổi mới, từng bước phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện bước đầu thu hút khách nước ngoài và kiều bào về thăm Tổ quốc, giới thiệu đất nước, con người và tinh hoa của dân tộc Việt Nam với bạn bè quốc tế.[14]

Bên cạnh đó, hệ thống di sản thế giới của Việt Nam được UNESCO công nhận liên tiếp gia tăng về số lượng là các trọng tâm trong thực tiễn xây dựng sản phẩm, thu hút khách du lịch Các sản phẩm như tham quan cảnh quan vịnh Hạ Long, tham quan di sản văn hoá Huế, phố cổ Hội An, di tích Mỹ Sơn; du lịch mạo hiểm khám phá hang động Phong Nha-Kẻ Bàng, du lịch nghỉ dưỡng biển Mũi Né, Phú Quốc,

Trang 28

du lịch sự kiện Nha Trang ngày càng thu hút được sự quan tâm lớn của khách du lịch trong và ngoài nước Các lễ hội được tổ chức ở quy mô lớn đã trở thành những sản phẩm du lịch quan trọng, như: lễ hội Chùa Hương, lễ hội bà chúa Xứ, festival Huế, carnaval Hạ Long, lễ hội pháo hoa Đà Nẵng, festival hoa Đà Lạt Những sản phẩm và những giá trị nổi bật của điểm đến Việt Nam dần được hình thành và định

vị tại các thị trường khách du lịch mục tiêu Các khu, điểm du lịch quốc gia và các

đô thị du lịch là những điểm nhấn quan trọng hình thành sản phẩm du lịch được định hướng phát triển tại Chiến lược phát triển ngành Du lịch Tuy nhiên, hầu như chưa được chú trọng đầu tư đúng mức, đến nay mới chỉ có Hạ Long - Cát Bà, Hội

An, Mỹ Sơn là phát huy được tiềm năng du lịch Một số khu du lịch, công trình nhân tạo khác cũng có sức hút tạo sản phẩm như thủy điện Sơn La, chùa Bái Đính, hầm đèo Hải Vân, khu vui chơi tổng hợp Đại Nam [16]

Theo đó, hướng vào mục tiêu thị trường khách du lịch quốc tế từ các nước khu vực châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga và các nước trong khối ASEAN, khách du lịch nội địa từ các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, vùng núi phía Bắc, tỉnh sẽ tập trung phát triển các tour du lịch, khu, điểm du lịch trọng điểm như: Tam Đảo, Tây Thiên, Đại Lải, Vĩnh Thịnh, đồng thời, kêu gọi đầu

tư các khu, điểm du lịch theo hướng xây dựng các khu nghỉ dưỡng cao cấp và phát triển các loại hình du lịch mạo hiểm, du lịch văn hóa cộng đồng Đặc biệt, sẽ khuyến khích, hỗ trợ phát triển các loại hình du lịch dựa vào cộng đồng, du lịch nông thôn, nông nghiệp, làng nghề truyền thống, du lịch sinh thái; tăng cường năng lực tham gia của động đồng Tuyên truyền nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ thuật;

hỗ trợ trang thiết bị cơ bản cho cộng đồng, phát triển mô hình homestay Tăng cường trách nhiệm kinh tế, chia sẻ lợi ích với cộng đồng; hỗ trợ xúc tiến quảng bá

du lịch cộng đồng; hỗ trợ chuyển đổi nghề sang làm du lịch ở các vùng nông thôn

2.3.3 Hoạt động về du lịch văn hóa bản địa kết với với di tích lịch sử ở khu vực phía Bắc và tỉnh Thái Nguyên

2.3.3.1 Khu vực phía Bắc

Các tỉnh miền núi phía Bắc có địa hình khá hiểm trở, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi đá vôi tạo nên những cung đường uốn lượn cùng cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, hoang sơ Ðây còn là nơi sinh sống của nhiều đồng bào dân tộc thiểu số với những

Trang 29

phong tục tập quán độc đáo và đa dạng, mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền, là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại hình du lịch, trong đó tiêu biểu là du lịch cộng đồng trải nghiệm văn hóa bản địa Việc phát triển hình thức du lịch cộng đồng

là loại hình du lịch xanh lý tưởng đối với những người yêu thích khám phá văn hóa bản địa Hiện mô hình này đã được áp dụng phổ biến ở 3 tỉnh Hà Giang, Lào Cai và Ðiện Biên, thu hút nhiều du khách, đặc biệt là khách quốc tế.[15]

Sau tám năm thực hiện Chương trình hợp tác phát triển du lịch tám tỉnh Tây Bắc mở rộng, du lịch của các tỉnh khu vực này có nhiều khởi sắc, góp phần bảo tồn văn hóa bản địa, tạo động lực cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên, dịch vụ du lịch tại đây vẫn còn nhiều tiềm năng, dư địa

để phát triển mạnh hơn nữa, đưa du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng

Cùng với thu hút nguồn lực đầu tư, các địa phương phát triển nhiều loại hình

du lịch, trên cơ sở khai thác, phát huy giá trị cảnh quan thiên nhiên, các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể trên địa bàn Trong số đó, du lịch cộng đồng đã trở thành thương hiệu của du lịch Tây Bắc Tỉnh Hòa Bình là địa phương tiên phong thúc đẩy loại hình du lịch này, được nhiều tỉnh đến tham quan học tập Tỉnh hiện có hơn 140

hộ làm du lịch cộng đồng, trong đó Khu du lịch bản Lác, Mai Hịch (Mai Châu) và khu du lịch Đá Bia của huyện Đà Bắc được trao giải “Những điểm du lịch cộng đồng có chất lượng và đạt tiêu chuẩn môi trường xanh” của ASEAN

Tại Lào Cai, với chương trình “biến di sản thành tài sản” và “mỗi cộng đồng, mỗi làng, bản có một sản phẩm đặc trưng giúp người dân xóa đói, giảm nghèo”, đến nay, tỉnh đã xây dựng được 13 điểm du lịch cộng đồng, tập trung chủ yếu ở các huyện Sa Pa và Bắc Hà, thu hút rất đông khách du lịch, đem lại nguồn thu hàng chục tỷ đồng mỗi năm Đến điểm du lịch cộng đồng ở xã Tả Van (huyện Sa Pa) vào một ngày hè, chúng tôi không khỏi ngạc nhiên khi thấy trẻ em người nước ngoài nô đùa với trẻ em người dân tộc thiểu số rất tự nhiên, vui vẻ và thân thiện Từng tốp du khách nước ngoài tham quan khu sản xuất nông nghiệp ruộng bậc thang, thắng cảnh suối Mường Hoa, học cách dệt sợi lanh, nhuộm chàm, vẽ sáp ong trên thổ cẩm…, theo lời giới thiệu của các “hướng dẫn viên” địa phương

Trang 30

Chị Pô-lin In-lơ-dăm, người Pháp lưu trú tại homestay thôn Tả Van Giáy 2 chia sẻ: “Gia đình tôi chọn tua du lịch cộng đồng để được nghỉ tại nhà dân trong bản, tìm hiểu văn hóa và tập quán của họ” Chủ tịch UBND xã Tả Van Lý Văn Hiển cho biết, cụm homestay Tả Van Giáy 1 là một trong năm cụm homestay của Việt Nam đoạt giải thưởng ASEAN Hiện ở địa phương có hơn 40 hộ đăng ký làm mô hình du lịch cộng đồng, vào mùa cao điểm, mỗi ngày có từ 200 đến 300 khách lưu trú trong thôn

Bản Hủa Khắt, xã Nậm Khắt, huyện Mù Cang Chải (tỉnh Yên Bái) nằm ở độ cao gần 1.000 m, sát chân đèo Khau Phạ thuộc dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ mấy năm nay thu hút được nhiều khách du lịch, bởi không khí trong lành, mọi tập quán, sinh hoạt của người Mông vẫn được giữ nguyên bản sắc Khang A Chua, chàng trai dân tộc Mông, 29 tuổi, quản lý khu du lịch sinh thái Mù Cang Chải Ecolodge cho biết: Lượng khách du lịch lưu trú chủ yếu là người Pháp, Anh, Đức, Hàn Quốc, Nhật Bản, trong đó khách Pháp chiếm 70% Bí thư Đảng ủy xã Nậm Khắt Trang Thế Sửu cho biết, làm du lịch cộng đồng giúp cuộc sống của người dân ngày một khấm khá, con em trong độ tuổi đều được đến trường Cho đến nay, tỉnh Yên Bái có hơn 120 hộ dân làm du lịch cộng đồng tập trung tại thị xã Nghĩa Lộ, các huyện Mù Cang Chải, Yên Bình

Lai Châu phát triển loại hình du lịch này muộn hơn, nhưng đến nay có bản Sin Suối Hồ (xã Sin Suối Hồ, huyện Phong Thổ), bản Sì Thâu Chải (xã Hồ Thầu), bản Lao Chải 1 (xã Khun Há), bản Thẳm (xã Bản Bo) đều thuộc huyện Tam Đường… làm du lịch cộng đồng khá tốt Tại các bản này, hoạt động sản xuất nông nghiệp đều gắn với dịch vụ du lịch Các hộ dân trồng cây địa lan và một số cây ăn quả ôn đới, vừa tạo cảnh quan, vừa phục vụ nhu cầu thưởng lãm, trải nghiệm việc thu hái trái cây của du khách Người dân trong bản tự góp đất xây dựng thành chợ phiên của bản họp vào thứ bảy, chủ nhật hằng tuần, làm nơi tiêu thụ nông sản địa phương, đồng thời cũng là nơi khách du lịch trải nghiệm, mua sắm nông sản, sản phẩm thủ công truyền thống Theo Trưởng bản Vàng A Chỉnh, từ ngày mở cửa làm du lịch đến nay, đời sống của người dân được cải thiện, hầu như hộ nào cũng có thu nhập

từ dịch vụ du lịch Hộ ít thì vài chục triệu đồng/năm, hộ nhiều thì vài trăm triệu

Trang 31

đồng/năm Nhiều hộ đang dự định mở dịch vụ homestay, trồng thêm một số cây ôn đới đặc thù tạo thêm không gian khám phá trải nghiệm cho khách du lịch khi đến với bản

Những năm gần đây các tỉnh Tây Bắc đều tập trung đầu tư, xây dựng các sản phẩm du lịch mới, phù hợp lợi thế của địa phương Đơn cử các lễ hội gắn với sản phẩm nông nghiệp như lễ hội trà Mộc Châu, ngày hội xoài Yên Châu, các tua tham quan đồi chè, trang trại bò sữa, vườn hoa cải, hoa lan, dâu tây ở Mộc Châu, đã đưa Sơn La trở thành điểm đến hấp dẫn ở thị trường du lịch miền bắc Năm 2018, lượng khách du lịch đến tỉnh này đạt hơn hai triệu lượt, không chỉ mang lại doanh thu lớn,

mà còn thúc đẩy người dân chuyển đổi mô hình sản xuất theo hướng nông nghiệp sinh thái Tỉnh Yên Bái tập trung đầu tư sản phẩm du lịch mạo hiểm với việc tổ chức sự kiện “Bay trên mùa vàng” vào tháng 9 hằng năm

Năm 2013 - năm đầu tiên tổ chức, thu hút hơn 1.000 người tham dự, sau 5 năm tổ chức, con số này lên hơn 20 nghìn người Từ năm 2017, huyện tổ chức thêm

sự kiện “Bay trên mùa nước đổ” vào tháng 5 Phó Chủ tịch UBND huyện Lương Thị Xuyến cho biết: Trước đây Mù Cang Chải là vùng đất nghèo khó, xa xôi, ít người biết đến Nay hình ảnh những cánh dù bay lượn trên ruộng bậc thang Mù Cang Chải trong mùa nước đổ tháng 5, mùa vàng tháng 9, được báo chí ngợi ca, giúp cuộc sống người dân địa phương được nâng lên

Những năm gần đây, các tỉnh xây dựng được một số sản phẩm du lịch mới, đó là

du lịch thể thao như: Giải đua ngựa truyền thống Bắc Hà (Lào Cai); Giải ma-ra-tông leo núi quốc tế, Giải đua xe đạp quốc tế một vòng đua hai quốc gia Việt Nam - Trung Quốc, Giải đua xe đạp địa hình Xín Mần (Hà Giang) - Bắc Hà (Lào Cai) Các tua du lịch chinh phục đỉnh cao như đỉnh Ky Quan San, đỉnh Lảo Thẩn (Lào Cai), các đỉnh Pu

Ta Leng, Tả Liên Sơn (Lai Châu)… thu hút nhiều bạn trẻ tham gia trải nghiệm

Bên cạnh đó, các địa phương trong vùng cũng chú trọng liên kết du lịch, không chỉ liên kết giữa các tỉnh lân cận, mà còn liên kết giữa các tỉnh trong vùng với một số trung tâm du lịch lớn của cả nước Tiêu biểu như các chương trình: “Du lịch về nguồn” liên kết giữa các tỉnh Phú Thọ, Yên Bái, Lào Cai; “Du lịch tâm linh lưu vực sông Hồng” giữa Yên Bái và Lào Cai , “Du lịch cung đường Tây Bắc” giữa

Ngày đăng: 23/01/2021, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lương Tuấn Anh (2016), Ứng dụng GIS (Geographic Information System) xây dựng bản đồ du lịch huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái, Đề tài sinh viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng GIS (Geographic Information System) xây dựng bản đồ du lịch huyện Mù Cang Chải, tỉnh Yên Bái
Tác giả: Lương Tuấn Anh
Năm: 2016
3. Võ Văn Cần (2008), Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường ĐH kinh tế thành phố Hồ Chí Minh.4. Cinet tổng hợphttp://lehoi.cinet.vn/Pages/ArticleDetail.aspx?siteid=1&sitepageid=326&articleid=11 04, truy cập ngày 03/08/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thu hút vốn đầu tư để phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020
Tác giả: Võ Văn Cần
Năm: 2008
7. Kiều Hoa, Du lịch Thái Nguyên tăng cường hoạt động liên kết, hợp tác,truy cập ngày 3/7/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Thái Nguyên tăng cường hoạt động liên kết, hợp tác
9. Trang Khương (2018), Bản đồ du lịch Việt Nam chi tiết, https://phongveminhquan.vn/ban-do-du-lich-viet-nam-chi-tiet/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản đồ du lịch Việt Nam chi tiết
Tác giả: Trang Khương
Năm: 2018
10. Nhân Luân (2015), Thông tin chuyên ngành du lịch, https://luanvanaz.com/category/thong-tin-chuyen-nganh/du-lich, truy cập ngày 11/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin chuyên ngành du lịch
Tác giả: Nhân Luân
Năm: 2015
11. Hà Mai(2017), Du lịch Việt lập kỳ tích đón hơn 13 triệu lượt khách, https://thanhnien.vn/tai-chinh-kinh-doanh/du-lich-viet-lap-ky-tich-don-hon-13-trieu-luot-khach-917942.html , truy cập ngày 09/06/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch Việt lập kỳ tích đón hơn 13 triệu lượt khách
Tác giả: Hà Mai
Năm: 2017
16. Nguyễn Thanh Vũ (2009), Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở các xã Cù Lao thuộc tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc sĩ trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở các xã Cù Lao thuộc tỉnh Vĩnh Long
Tác giả: Nguyễn Thanh Vũ
Năm: 2009
6. Hoàng Hà, Du lịch cộng đồng - loại hình hấp dẫn tại vùng núi phía Bắc truy cập ngày 3/7/2020http://www.baodienbienphu.info.vn/tin-tuc/du-lich/170988/du-lich-cong-dong---loai-hinh-hap-dan-tai-vung-nui-phia-bac Link
12. Nghiên cứu nhu cầu du lịch trải nghiệm của người dân thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ Tập 54, Số 7C (2018): 109-116) 13. Nhóm PVTT các tỉnh Tây Bắc, Hợp tác phát triển du lịch vùng Tây Bắc (Kỳ 1)https://nhandan.com.vn/tin-tuc-du-lich/hop-tac-phat-trien-du-lich-vung-tay-bac-ky-1-364906/ Link
2. Huy Ba (2015), Nghiên cứu ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) xây dựng bản đồ trực tuyến quản lý không gian du lịch, Đề tài khoa học của Đại học Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w