Nguy cơ xuất hiện các đột biến mới trong quá trình tạo tế bào gốc phôi, trong nuôi cấy và biệt hóa nhân tạo. Sử dụng phôi/thai người là giết chết một con người[r]
Trang 1 Một số khái niệm
Đặc tính và phân loại tế bào
gốc
Tiềm năng ứng dụng
Thành tựu và hướng phát
triển của CN tế bào gốc trên
thế giới và ở Việt Nam
Tế bào gốc là các tế
bào chưa biệt hóa, có
thể tự tái tạo và phân
chia nhiều lần Trong
những điều kiện nhất
định, tế bào gốc có thể
cảm ứng biệt hóa
thành các tế bào có
chức năng chuyên biệt
Trang 2Bi ệ t h ó a (d i f f e r e n ti a ti on): Là quá t r ì n h
c ác t ế b ào man g mộ t đ ặc t í n h r i ên g b i ệt
C h uy ể n b i ệ t h ó a ( t r a n s d i f fe re nt ia t ion) :
Là k h ả n ăn g mộ t t ế b ào g ố c c h uy ển đ ổ i
t h àn h mộ t t ế b ào g ố c t r ư ở n g t h àn h
Gi ả i b i ệ t h ó a (d e d i f f e r e nti a ti on): Là quá
t r ì n h t ừ mộ t t ế b ào đ ã b i ệt h ó a t r ở t h àn h
t ế b ào í t b i ệt h ó a h ơ n ( Tế b à o đ ư ợ c s inh
ra , b iệ t hóa rồi chế t là m ột quá trình k hông
thể đ ả o ngư ợ c)
Tên gọi Ví dụ Số kiều tb biệt hóa
Toàn năng
(totipotent)
Hợp tử (trứng được thụ
tinh) hay blastomere
Tất cả những tb trong cơ thể
Vạn năng
(pluripotent)
Những tế bào thu nhận
từ lớp ICM
Những tb thu nhận từ lớp phôi
Đa năng
(multipotent)
Tế bào gốc tạo máu
(Hematopoietic cell)
Tb cơ tim, cơ, xương, tb gan và tất cả tb máu Đơn năng
(unipotent)
Cơ chất dưỡng bào
(mast cell precursor)
Dưỡng bào Không tiềm
năng
Những tế bào đã biệt
hóa hoàn toàn (hồng
cầu )
Không phân chia
Trang 4Thường được thu nhận ở các mô của thai bỏ, hay
các phần phụ của thai nhi sau khi sinh Gồm máu
dây rốn, dây rốn , mô nhau thai, máu nhau thai
CácTB này có tiềm năng ứng dụng lớn trong cấy
ghép điều trị bệnh, tuy nhiên vấn đề đạo lý luôn là
cản trở lớn nhất
Nguồn TBG thu từ những phần bỏ sau khi sinh chủ
yếu là các TBG tạo máu, TBG trung mô
Trang 5TẾ BÀO GỐC PHÔI
Trang 6Là các tb được thu nhận từ cơ thể trưởng thành
hoặc sơ sinh
TBG tủy xương là nguồn TB có tính mềm dẻo cao,
có thể biệt hóa , hay chuyển biệt hóa thành nhiều
kiểu TB chức năng khác nhau
TẾ BÀO GỐC TỦY XƯƠNG
Trang 7Được tạo ra bởi các đột biến từ các TBG
bình thường
không có khả năng tự làm mới như một
TBG.
Tạo ra nhờ kỹ thuật thao
tác gen Ưu điểm:
Không vi phạm đạo lý và
pháp lý
Các đặc tính sinh học
tương đương vớiTBG phôi
thường
Dễ dàng thu nhận
Thao tác dễ dàng, ít tốn
thời gian
Không cần lượng mẫu
lớn trên bệnh nhân
Cấy ghép không gây
phản ứng miễn dịch.
Trang 8Các nguồn lấy tế bào gốc
Tế bào gốc phôi Tế bào gốc trưởng thành
Có ở phôi túi (blastocyst) với số lượng lớn Có ở các mô trưởng thành, số lượng ít.
Dễ nuôi cấy nhân tạo Khó nuôi cấy nhân tạo hơn
Có tính vạn năng cao hơn, dễ tăng sinh trên
nuôi cấy in vitro
Về cơ bản có tính đa năng, có thể có tính vạn năng.
Gần như bất tử Không bất tử, số lần phân chia bị giới hạn
Nguy cơ tạo các khối u teratoma cao
Vì thế mà tế bào gốc phôi chưa được sử
dụng trên lâm sàng.
Ít nguy cơ tạo các khối u teratoma
Do lấy từ một cơ thể khác nên tế bào gốc
phôi “lạ” với cơ thể nhận vì thế có nguy cơ
gây nên phản ứng thải ghép.
- Không bất đồng miễn dịch, không gây thải ghép nếu là ghép tự thân.
- Nếu ghép cho một người khác thì vẫn bất đồng gây phản ứng thải ghép.
Không dùng được cho ghép tự thân, trừ
trường hợp tế bào gốc tạo ra bằng kỹ thuật
nhân bản tạo phôi vô tính.
Các tế bào gốc của bản thân là nguồn tế bào tốt nhất cho ghép.
Trang 9Ghép các TBG tạo máu trong điều trị các tình trạng
khác nhau của sự suy thoái hệ thống tạo máu
Chữa trị các bệnh thuộc hệ thần kinh
Tái tạo da sau chữa trị bỏng
Tái tạo mô-cơ xương
Nghiên cứu liệu pháp TBG
Ứng dụng vào các thủ thuật ghép tủy xương
Chữa trị các bệnh tự miễm dịch, suy giảm miễn
dịch
Ghép tế bào gốc trị liệu (stem cell therapy)
Là dùng tế bào gốc để thay thế, sửa chữa
các phần cơ thể bị bệnh và tổn thương bằng các
tế bào mới khỏe mạnh
Kỹ thuật này còn được gọi là kỹ thuật ghép
tế bào trị liệu (cell transplantation therapy) hay kỹ
thuật thay thế tế bào trị liệu (cell replacement
therapy)
Trang 12Liệu pháp gen có thể được phát huy bằng
cách sử dụng TBG biến đổi di truyền như một
vector mang gen chuyển, khắc phục khiếm
khuyết lớn của liệu pháp gen là:
Rủi ro do hệ thống mang gen có thể xảy ra
Sự đáp ứng thải loại miễn dịch.
Trang 14Tạo Gà khảm nhờ kỹ thuật vi tiêm tế bào gốc
ĐH KHTN HN - T/chí Hoạt động khoa học (Tháng 2-2005)
1945 - Phát hiện ra tế bào gốc tạo máu
1960 - Xác định được các tế bào carcinoma phôi
chuột là một loại tế bào gốc
- Khám phá ra trong não trưởng thành có
chứa các tế bào gốc có thể biệt hóa thanh các tế bào
thần kinh
1981 - Phân lập được tế bào gốc phôi từ khối tế
bào bên trong của phôi nang (blastocyst) chuột
1998 - Tạo ra dòng tế bào gốc phôi người đầu
tiên từ khối tế bào bên trong của phôi nang
1999 - Khẳng định khả năng chuyển biệt hóa
(transdifferentiation) tế bào gốc trưởng thành
2001 – Tìm ra một số phương pháp định hướng
tế bào gốc biệt hóa trên in vitro tạo ra các mô có thể
dùng cho ghép mô
2003 - Tạo được noãn bào từ tế bào gốc phôi
chuột
2005 - Phát triển kỹ thuật mới cho phép tách
chiết tế bào gốc phôi mà không làm tổn thương phôi
Trang 16phóng
phụ
nữ
Trang 19Các thành công trong đông
khô tế bào động vật như
TB hồng cầu, tiểu cầu, tinh
trùng đã kích thích các
nghiên cứu đông khô tế
bào gốc
Nhiều đối tượngTBG đã
được nghiên cứu bảo quản
bằng cách đông khô: như
TBG thu từ mỡ, từ máu
cuống rốn hay cả máu
cuống rốn
Không thể vượt qua đồng hồ sinh học quy
định sự lão hóa tế bào
Nguy cơ xuất hiện các đột biến mới trong
quá trình tạo tế bào gốc phôi, trong nuôi cấy
và biệt hóa nhân tạo
Sử dụng phôi/thai người là giết chết một
con người
Công cụ hóa phôi người, biến cuộc sống
thành món hàng thương mại
Chống lại quy luật của tạo hóa, chống lại
thuyết “định mệnh”
Nguy cơ nhân bản vô tính người, tạo ra các
rối loạn về trật tự gia đình, xã hội
Các vấn đề đạo đức và tôn giáo