1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội

45 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính của vườn thú Hà Nội
Tác giả Phùng Thúy Liên
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 108,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm bảo vệ lấy trứng đặc biệt trong đó đã có nhiều loài chim thú quý hiếm của Việt Nam đã ngày càng khan hiếm và đang có nguy cơ tuyệt chủng nh: Hổ Đông Dơng, gà lôi lam màu trắng, gà r

Trang 1

Chơng ii Thực trạng hoạt động tài chính và phân

tích hoạt động tài chính của vờn

Vờn thú Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc loại hình doanh nghiệp công ích – hoạt động trên lĩnh vực phục vụ lợi ích công cộng

Địa chỉ: Phờng Ngọc Khánh Quận Ba Đình Hà Nội– –

Điện thoại: 04.8747395

Cơ quan chủ quản: Cơ sở giao thông công chính Hà Nội

1 Lịch sử hình thành và phát triển của vờn thú Hà Nội

Vờn thú Hà Nội trớc kia chỉ là một bộ phận nhỏ thuộc công viên Hà Nội có địa bàn hoạt động với diện tích 8ha thuộc vờn Bách Thảo – Phờng Ngọc Hà - Quận Ba Đình – Hà Nội

Năm 1975 đứng trớc nhu cầu quy hoạch khu vực di tích lăng Hồ Chủ Tịch – Vờn trng bày thú đợc di chuyển về Công viên Thủ Lệ thuộc phờng Cỗu Giấy – Quận Ba Đình – Hà Nội

Ngày 06 tháng 8 năm 1976 Thành phố Hà Nội có quyết định số 905/QĐ-UB chính thức thành lập Vờn thú Hà Nội trên cơ sở bóc tách một

bộ phận trng bày thú của Công ty Công viên Và đặt trực thuộc sở Công

Trang 2

Từ khi thành lập với diện tích 20,5ha thuộc phờng Cỗu Giấy – nơi

đây còn là những điểm sình lầy hoang vu gò đống và cây cối um tùm Đặc biệt là nằm gọn trong khuôn viên Vờn thú có khu vực Chùa Trang là nơi quản lý một nghĩa trang từ thời Pháp thuộc trong quá trình cải tạo và xây dựng cán bộ công nhân viên Vờn thú đã phải từng bớc di chuyển hài cốt

đến nơi quy định của Thành phố Chính khu vực quản trang đã đợc cải tạo

và dùng làm văn phòng của Vờn thú

Từ khi bắt đầu thành lập với khối lợng Chim thú đợc chuyển từ vờn Bách Thảo về gồm có 300 cá thể thuộc 30 loài chim thú khác nhau Hệ thống cây bóng mát còn nghèo nàn, chủ yếu là cây bụi và cây dại, bồn hoa thảm cỏ cây cảnh cha có gì, hệ thống các chuồng thú và các công trình kiến trúc khác đều phải cải tạo và làm mới

Sau gần 30 năm hoạt động từng bớc xây dựng và phát triển đến nay Vờn thú đang nuôi dỡng và tổ chức trng bày đợc trên 600 cá thể các loài chim thú thuộc trên 100 loài khác nhau Đặc biệt có trên 30 loài chim thú nằm trong danh mục của Sách đỏ Việt Nam nh: Voi, Hổ đồng dạng Báo gấm, Beo lửa, Cầy vằn, Gà lôi lam mào trắng, Gà lôi lam đuôi trắng, Công vọc xám, cá cóc Tam Đảo Ngoài ra V… ờn thú hiện đã có nhiều chim thú

đẹp, giá trị trng bầy cao hấp dẫn du khách và đó là kết quả của các cuộc trao đổi, quà tặng của các tổ chức Quốc tế và các vờn chim thú trên thế giới nh: Hổ Amua thuộc Đông Âu, ngựa vằn, s ử, đà điểu của Châu Phi, đà

điểu, khỉ Tamarin Châu Mĩ…

Đáng chú ý là hầu hết các loại chim thú đợc nuôi dỡng tại Vờn thú

đều đợc bảo tồn tốt Không những thế chngx còn đợc sinh sôi nẩy nở thành nhiều thế hệ bên nhau làm cho đàn chim thú đã tơng đối phong phú lại thêm hấp dẫn

Bên cạnh công tác chăm sóc trng bầy các loại chim thú, hệ thống cây xanh gồm: Cây bóng mát, bồn hoa, thảm cỏ, cây cảnh cũng từng b… ớc đ-

ợc thực hiện bổ xung và hoàn thiện khiến cho nơi đây thực sự trở thành lá phổi xanh của khu vực ngõ phía Tây Thành phố với hơn 76.000m2 thảm

Trang 3

cỏ, 1.800m2 bồn hoa, 8.600 cây bóng mát và 13.000 cây cảnh các loại…

đã tạo thành một vùng sinh thái tốt đảm bảo cho việc duy trì đàn chim thú Không những thế còn là một khu vực có cảnh quan đẹp phục vụ nhu cầu vui chơi tham quan giải trí, du lịch và học tập của nhân dân

2 Chức năng nhiệm vụ của Vờn thú Hà Nội

a Chức năng

Vờn thú Hà Nội không những đã trở thành những điểm tham quan du lịch, vui chơi giải trí và học tập tốt của ngời dân Hà Nội và các tỉnh thành lân cận toàn Miền Bắc Mà nơi đây còn là một kho tàng các nguồn gien hết sức quý giá của thiên nhiên Việt Nam và trên thế giới đợc các cơ quan khoa học, bạn bè đồng nghiệp Quốc tế đánh giá rất cao Để có đợc kết quả

đó Vờn thú Hà Nội đã và đang làm tốt các chức năng theo mô hình chung của các vờn thú trên thế giới đó là:

- Thứ nhát là chức năng bảo tồn các nguồn gien thiên nhiên: Thông

qua chức năng này Vờn thú đã su tầm đợc khá nhiều các loài động vật có thể nuôi nhất Nhằm bảo vệ lấy trứng đặc biệt trong đó đã có nhiều loài chim thú quý hiếm của Việt Nam đã ngày càng khan hiếm và đang có nguy cơ tuyệt chủng nh: Hổ Đông Dơng, gà lôi lam màu trắng, gà rừng tai trắng bạn bè Quốc tế cũng sẵn sàng gửi đến V… ờn thú Hà Nội nhiều loại

động vật giới thiệu nguồn gien đa dạng của các vùng thiên nhiên khác nhau trên thế giới nh: Hổ Amua - Đông Âu, Đà Điểu – Châu Phi, Đà

Điểu – Châu Mỹ, Ngựa vằn – Châu Phi, khỉ Tamarin thuộc vùng sinh thái Amadon (Brãin) nổi tiếng…

- Thứ hai là chức năng giới thiệu trng bầy: Vờn thú Hà Nội đã có

14.000m2 chuồng trại trng bầy chim thú, hệ thống chuồng trại luôn luôn

đ-ợc nâng cấp cải tạo nhằm đảm bảo khả năng duy trì đàn chim thú đđ-ợc tốt nhất (trong điều kiện nuôi nhốt) và thuận tiện cho khác tham quan

- Thứ ba là chức năng giao dục: Vờn thú Hà Nội nh một giáo cụ trực

quan, thờng xuyên diễn ra các bài học về động thực vật, về môi trờng sinh

Trang 4

thái cho các cháu học sinh Mặt khác đến với Vờn thú Hà Nội du khác đặc biệt là các cháu thanh thiếu niên sẽ dễ gắn mình vào tiên nhiên, gợi lên lòng yêu cỏ cây hoa lá, yêu các loài muông thú và củng cố lòng yêu thơng con ngời đồng loại Cũng đến nơi đây mọi đối tợng du khách đợc giáo dục

ý thức cộng đồng, nâng cao ý thức văn minh lịch sự, tôn trọng lợi ích xã hội qua việc hởng thụ phúc lợi công cộng và nhắc nhở tinh thần yêu nớc, yêu chế độ…

- Thứ t là chức năng kinh tế: Vờn thú Hà Nội hoạt động theo phơng

thức báo thầu với Nhà nớc về một khối lợng 8ha đợc xác định theo kế hoạch, đơn giá thanh toán do Nhà nớc duyệt hiệu quả hoạt động phục thuộc nhiều vào khả năng quản lý kinh tế của đơn vị, ngoài ra Vờn thú còn

đợc phép trao đổi mua bán các sản phẩm ngoài chỉ tiêu kế hoạch của mình trên cơ sở đó có điều kiện tái tạo làm phong phú đàn chim thú trong trng bày và có điều kiện nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

b Nhiệm vụ

Với chức năng đã đợc xác định nh trên Vờn thú Hà Nội đã đợc UBND thành phố Hà Nội và sở GTCC giao cho những nhiệm vụ cụ thể nh sau:

- Tổ chức duy trì vờn trng bày chim thú

- Sản xuất kinh doanh các loại thú và cây cảnh

- Thiết kế kỹ thuật các công trình đặt thú của Vờn thú

- Xây dựng cải tạo các công trình trong phạm vi đợc giao quản lý

- Tổ chức các hoạt động dịch vụ vui chơi giải trí

- Tổ chức thực hiện các chơng trình nghiên cứu khoa học để phục vụ việc chăn nuôi thuần dỡng sinh sản các loại chim thú quý hiếm và nhập ngoại

- Hội thảo trao đổi thông tin khoa học kỹ thuật với các Vờn thú trong nớc và ngoài nớc

Trang 5

3 Đặc điểm và phơng thức hoạt động

- Vờn thú Hà Nội trớc kia hoạt động theo phơng thức thực thanh, thực chi chi có nghĩa trên cơ sở thực tế chi phí chăn nuôi trng bày chim thú và các khoản thanh toán hợp lý, hợp lệ khác sẽ đợc tập hợp lại sau đó Nhà n-

ớc sẽ thanh toán đủ theo số thực chi đó

- Từ năm 1985 – 1993 đợc UBND Thành phố cho phép Vờn thú Hà Nội hoạt động theo phơng thức hạch toán độc lập, lấy thu bù chi và từ năm

1993 trở lại đây theo Nghị định 388/HĐBT về việc sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nớc Hoạt động theo phơng thức bao thầ với Nhà nớc về khối lợng công việc theo đơn đặt hàng của Nhà nớc thể hiện bằng các chỉ tiêu

- Khối duy trì vờn: Đây là bộ phận chủ lực thực hiện nhiệm vụ chính

trị đợc giao gồm có: 1 đội chăn nuôi chim thú, 6 đội duy trì vờn và 1 đôị bảo vệ

- Khối sản xuất xây lắp và kinh doanh dịch vụ gồm có: 1 đôi sản

xuất thức ăn có chim thú, 1 đội kinh doanh dịch vụ, 1 đội xây lắp duy tu

- Khối cơ quan quản lý gồm: Ban Giám đốc, các phòng chức năng

nhiệm vụ

Trang 6

Sơ đồ bộ máy tổ chức nh sau

Giám đốcKhối các đơn vị duy trì

Phó Giám đốcPhó Giám đốcKhối các phòng ban nghiệp vụ Khối các đơn vị sản xuất Phòng kế hoạch đầu t Phòng tổ chức hành chính Phòng kỹ thuật Phòng vật t Phòng tài vụ Ban quản lý dự án Trung tâm nhân giống

Trang 7

§éi s¶n xuÊt thøc ¨n thó

§éi kinh doanh dÞch vô

§éi x©y l¾p duy tu

Trang 8

b Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận theo quy mô hình của tổ chức trên.

1) Ban Giám đốc gồm: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc

- Giám đốc là ngời có trách nhiệm và quyền quyết định mọi hoạt động của

đơn vị trong đó các vấn đề tổ chức và chơng trình hành động lớn thực hiện trên cơ

sở thực hiện Nghị quyết của Đảng uỷ Vờn thú Hà Nội hoặc Nghị quyết Đại hội công nhân viên chức trong từng thời kỳ Các công tác khác tiến hành theo đúng chủ trơng chính sách và chế độ hiện hành

- Các phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân công trực tiếp quản lý điều hành và quyết định hoạt động của một số lĩnh vực hoặc một số

đơn vị công tác trong cơ quan

2) Các phòng nghiệp vụ gồm:

- Phòng tổ chức hành chính: là đơn vị có chức năng tham mu giúp cho

Giám đốc trong công tác tổ chức và thực hiện các công việc thuộc công tác hành chính của đơn vị

Nhiệm vụ quản lý, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ đảm nhiệm các khâu công viên, tổ chức biên chế đội ngũ cán bộ công nhân viên cho từng bộ phận công tác trên cơ sở trình độ cán bộ công nhân viên và quản lý kỷ cơng đơn vị Thực hiện các công việc quản lý hành chính và văn phòng cơ quan

- Phòng kế hoạch đầu t:

Chức năng: Tham mu cho Giám đốc trong công tác kế hoạch, tổ chức triển khai

thực hiện hoàn thành kế hoạch đợc giao

Nhiệm vụ: Căn cứ vào nhu cầu duy trì công việc thờng xuyên và nhu cầu không

ngừng phát triển phù hợp với nhịp độ phát triển chung của xã hội và khả năng thực tế

đơn vị

+ Xây dựng kế hoạch hàng năm cũng nh các kế hoạch phát triển dài hạn trình cấp trên phê duyệt theo các quy phạm trong công tác kế hoạch

Trang 9

+ Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đợc giao cân đối đảm bảo khối lợng công tác và thu nhập đợc nhận trong toàn đơn vị.

+ Cân đối tổng quát khả năng thu chi trong toàn đơn vị để có biện pháp xử lý nhằm đảm bảo công tác của toàn đơn vị đợc ổn định, có tích luỹ và đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên

- Phòng kỹ thuật: Tham mu giúp việc cho Giám đốc trong công tác kỹ thuật,

+ Lập các kế hoạch về công tác tài chính nh thu tiền mặt, tiền gửi cho từng thời

kỳ căn cứ theo chỉ tiêu kế hoạch đợc giao

+ Tổ chức hoạch toán mọi hoạt động của đơn vị theo chế độ hiện hành của Nhà nớc

+ Giám sát thực hiện, đề xuất các biện pháp sao cho mọi hoạt động thu chi của

đơn vị đúng chế độ chính sách và có hiệu quả cao nhất

+ Cùng các phòng nghiệp vụ khác thực hiện chế độ chính sách nghĩa vụ với Nhà nớc và với ngời lao động

- Phòng vật t: Thực hiện chức năng cung ứng và quản lý vật t kỹ thuật cho đơn

vị

Trang 10

Gồm: Mua bán, quản lý, cung ứng vật t đảm bảo quá trình hoạt động của đơn vị,

đáp ứng nhiệm vụ kế hoạch đợc giao

- Ban quản lý dự án: Có chức năng tham mu cho Giám đốc trong việc xây

dựng và quản lý các hoạt động đầu t phát triển đơn vị

Có nhiệm vụ:

+ Căn cứ vào các kế hoạch ngắn và dài hạn của đơn vị, xây dựng các dự án để

có chơng trình đầu t hiệu quả nhất

+ Phối kết hợp với các đơn vị thiết kế, quy hoạch nhằm xây dựng và trình duyệt các dự án khả thi

+ Làm các thủ tục phê duyệt đầu t và tuỳ theo tính chất công việc sẽ quản lý triển khai các dự án đầu t

3) Khối các đơn vị duy trì:

Đây là khối các bộ phận chủ lực thực hiện các công việc nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị bao gồm:

- Đội chăn nuôi trng bày chim thú

+ Có chức năng trực tiếp quản lý chăm soác và trng bày đàn chim thú phục

vụ khách tham quan

Trang 11

+ Có chức năng duy trì cảnh quan toàn vờn thú cũng nh các công viên hở khác trong Thành phố mà Vờn thú đợc giao quản lý.

• Nhân giống các loài động vật, các loài chim gà cảnh làm nguồn bổ sung cho

đàn chim thú trng bày tại vờn thú

• Nhân và ơm các loại cây và hoa giống cung cấp cho công tác duy trì cảnh quan nêu trên

• Sản xuất các loại thức ăn xanh đặc chủng cung cấp cho chăn nuôi thú mà thị trờng phổ thông không có

- Đội bảo vệ

+ Làm chức năng bảo vệ tài sản, bảo vệ địa bàn và an toàn cho khách tham quan

+ Nhiệm vụ:

• Tổ chức lực lợng tuần tra theo 3 ca bảo vệ tài sản của đơn vị

• Tổ chức điều hành hớng dẫn lộ trình cho khách tham quan

• Phối hợp cùng các lực lợng bảo vệ an ninh nhằm quản lý tốt địa bàn, đảm bảo

an ninh chính trị và an toàn xã hội trong khu vực

4) Khối các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ và duy tu gồm

Trang 12

Đội sản xuất thức ăn thú, đội xây lắp và duy tu, đội kinh doanh dịch vụ tổng hợp.

- Đội xây lắp và duy tu

Có nhiệm vụ thủ công xây dựng hay cải tạo chuồng trại trng bày chim thú cũng nh các công trình kiến trúc khác trong phạm vi toàn vờn khi đợc giao nhiệm

vụ Thực hiện các công tác duy trì, duy tu sửa chữa thờng xuyên các công trình nói trên

b Tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh

những năm qua

Từ năm 1995 đến nay, do sự biến động của nền kinh tế thị trờng chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế nhiều thành phần để khẳng định đợc chỗ đứng của mình trên thị trờng Thị trờng đã thu hút đợc những kết quả kinh tế, không làm mất vốn mà còn làm tăng nguồn vốn và đảm bảo vốn kinh doanh của mình Đồng thời cũng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nớc và nghĩa vụ với cấp trên năm sau cao hơn năm trớc

Ta có thể đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của vờn thú qua một số chỉ tiêu nh sau:

1 Tổng số vốn doanh thu 88.889.230.293 52.654.004.350 50.000.000.000

Trang 13

5 Lợi nhuận sau thuế 29.871.056 65.716.000 76.182.000

6 Thu nhập bình quân đầu ngời 649.026 674.513 700.000

Chỉ tiêu của tổng doanh thu giảm 36.235.225.943 đồng bằng 59,2% so với năm 2002 do tác động của thuế VAT tính tách khỏi doanh thu, nh lợi nhuận của doanh nghiệp vẫn tăng vì thu nhập bình quân đầu ngời tăng 25.487 đồng Với mức thu nhập bình quân là 674.513 đồng/tháng, đây cha phải là con số thật cao nhng so với mức thu nhập bình quân ngành thì đó cũng là một con số khả quan, nó đánh giá mức độ kinh doanh của vờn thú vó hiệu quả và khẳng định đợc vị trí của mình

là ngời cung cấp tin cậy cho khách hàng về mặt vui chơi và giải trí Nhìn vào kế hoạch của vờn thú năm 2004 ta thấy vờn thú đang hết sức tự chủ, tìm ra lối đi để phát triển và đem lại lợi nhuận cao hơn nữa

Tuy vậy, những chỉ tiêu trên mới chỉ phản ánh một cách tổng quất nhất kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của vờn thú trong hai năm vừa qua (năm 2002

và năm 2003), để có thể đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chi tiết cũng nh đi sâu vào phân tích hoạt động tài chính của vờn thú thì ta sẽ đi vào phân tích các số liệu trên các báo cáo tài chính của vờn thú, từ đó mới có thể kết luận một cách chính xác, cụ thể tình hình hoạt động tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của vờn thú trong những năm qua

ii phân tích hoạt động tài chính tại vờn thú Hà Nội

1 Phân tích thực trạng của vờn thú Hà Nội

1.1 Phân tích, đánh giá tổng quất thực trạng tài chính của vờn thú

Trang 14

Đánh giá tổng quát tình hình tài chính của vờn thú sẽ cung cấp một cách tổng hợp nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

và dự đoán đợc khả năng phát triển hay chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp, trên cơ sở có những giải pháp hữu hiệu để quản lý

Trớc khi đi vào phân tích từng chỉ tiêu cụ thể ta đánh giá khái quát quy mô vốn và khả năng huy động vốn công ty trong năm 2002 – 2003

ng (%

)

Số tiền

Tỷ trọ

ng (%

)Nguồn vốn Nhà nớc cấp 2.190.538.7

2.965.014.974

100

Qua số liệu bản 1 ta nhận thấy vốn kinh doanh của vờn thú giảm 34.492.522

đồng với tỷ lệ giảm 10%, do việc điều động vốn của vờn thú Cuối năm 2003 vờn thú đã bổ sung nguồn vốn cho Tổng cục Du lịch là 54.452.222 nên nguồn vốn kinh doanh của vờn thú giảm xuống vì vờn thú là đơn vị phụ thuộc Công ty Công viên Hà Nội Đồng thời ta cũng thấy vờn thú có nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn chiếm dụng ổn định sai lệch không nhiều Tuy nhiên ta cũng thấy nguồn vốn

Trang 15

chiếm dụng của vờn thú tơng đối thấp chiếm 27 – 28% trong vốn kinh doanh Từ

đó cha thể nhận định đợc về tình hình tài chính một cách chính xác mà chỉ cho ta biết sự biến động về quy mô, sự biến động về lợng mà thôi Do đó, ta cần phân tích các chỉ tiêu cụ thể:

1.1.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua các năm

Tình hình tài chính của vờn thú đợc thể hiện thông qua các chỉ tiêu khác nhau, các chỉ tiêu này luôn bổ sung, hỗ trợ cho nhận định của ta khi đánh giá chính xác và kỹ lỡng Để đánh giá tình hình tài chính của vờn thú ta cần xem xét khả năng tự bảo đảm về mặt tài chính của vờn thú qua chỉ tiêu “Tỷ suất tài trợ”

Bảng 2: Tỷ suất tài trợ

Chỉ tiêu

Năm

2002 (%)

Năm

2003 (%)

Tỷ suất tài trợ = vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn

Từ bảng 2 ta thấy, so với năm 2002 thì tỷ suất tài trợ năm 2003 có biến động với mức biến động là 2% Điều này chứng tỏ tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng tài sản của vờn thú là tơng đối ổn định Song ta thấy mức tài trợ sấp sỉ bằng 72%, mức độ độc lập về tài chính của vờn thú là cha cao, nhng cuối kỳ lại có xu hớng giảm dần, cần phải xem xét về khả năng các công nợ phải trả đặc biệt là công nợ

đã đến hạn và quá hạn Với mức độ độc lập tài chính nh vậy thì vờn thú sẽ bị phụ thuộc vào các đối tác khác, sự tự chủ trong tài chính sẽ bị hạn chế

Tuy nhiên tỷ suất tài trợ mới chỉ nói lên mức độ phụ thuộc hay độc lập về tài chính của trung tâm là cao hay thấp, nó cha nói lên đợc thực trạng tài chính của trung tâm Do đó để đánh giá xem tình hình tài chính của vờn thú có lành mạnh hay không trớc hết phải thể hiện ở khả năng thanh toán của vờn thú đợc thể hiện

Trang 16

qua nhóm tỷ lệ khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn trong đó khả năng thanh toán ngắn hạn là đặc biệt quan trọng Tỷ suất khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ của doanh nghiệp là cao hay thấp.

Ta có thể tính các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn của vờn thú nh sau:

Trang 17

Bảng 3: Các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn của vờn thú (2002 –

2003)

(%)

2003 (%)

Tỷ suất thanh toán

Qua bảng trên ta thấy tỷ suất thanh toán hiện hành của vờn thú lớn hơn 1 có nghĩa là tài sản lu động của vờn thú ngoài việc dùng để trả nợ ngắn hạn thì tài sản

lu động còn thừa để trang trải cho các nhu cầu khác Tỷ suất này của trung tâm có

sự biến động qua 2 năm là 1,06 vì cuối kỳ tăng lên điều đó có nghĩa là có sự ổn

định tơng đối trong tỷ lệ giữa tài sản lu động và nợ ngắn hạn So với mức trung bình ngành là 2 thì tỷ suất thanh toán của vờn thú hiện nay là cao

Tỷ suất thanh toán hiện hành phản ánh một động nợ ngắn hạn đợc đảm bảo bởi bao nhiêu đồng tài sản lu động, mà trong cơ cấu tài sản lu động bao gồm rất nhiều các khoản mục khác nhau nh nguyên vật liệu hàng tồn kho, các khoản phải thu Vì vậy chỉ số về khả năng thanh toán vốn l… u động sẽ cho biết rõ hơn khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lu động Theo đánh giá chung thì tỷ số này lớn hơn0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1 đều không tốt, gây ứ đọng vốn bằng tiền hoặc thiếu tiền để thanh toán cũng từ số liệu trên bảng 3 cho thấy, tỷ suất thanh toán của vốn

lu động năm 2002 là 0,57 cho thấy vờn thú đã thừa tiền để thanh toán nhng đến

Trang 18

năm 2002 chỉ số này là 0,36 đã giúp vờn thú không bị ứ đọng tiền trong thanh toán

và so với mức trung bình ngành là 0,2 thì tỷ suất này đã đáp ứng đợc nhu cầu trong khả năng thanh toán

Tuy vậy, tỷ suất thanh toán vốn lu động cũng cha phản ánh khả năng thanh toán của các khoản nợ tới hạn phải trả trớc mắt của doanh nghiệp là cao hay thấp

Do đó ta cần xem xét khả năng thanh toán tức thời Khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán nhanh của vờn thú từ 1 đến 3 tháng Thực tế cho thấy tỷ suất này lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toán tơng đối khả quan, nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp gặp khó khăn trong thanh toán công nợ Qua bảng 3 cho thấy năm 2002 công ty đạt 1,74 vào năm 2003 tăng 2,75 tỷ suất này là cao do đó

có thể nói vờn thú rất khả quan trong việc thanh toán và vờn thú đã duy trì đợc khả năng đó đến cuối năm 2003 vẫn có đủ tiền để thanh toán các khoản công nợ

1.1.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Khi nghiên cứu tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh dùng chỉ tiêu, nhu cầu vốn lu động thờng xuyên để phân tích

Bảng 4: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên

6,0 3

-08 852.727.828

2.002.017.1

36 5,8+2

Trang 19

Ta thấy nhu cầu vốn lu động thờng xuyên của năm 2002 nhỏ hơn 0, nghĩa là

nợ ngắn hạn lớn hơn tồn kho và phải thu chứng tỏ nợ ngắn hạn của vờn thú lớn là không tốt, không đảm bảo lợng vốn ngắn hạn doanh nghiệp cần để tài trợ cho hàng tồn kho và các khoản phải thu Đến năm 2003 thì nhu cầu vốn lu động thờng xuyên lớn hơn 0, cho thấy tồn kho và phải thu lớn hơn nợ ngắn hạn

Để nhận xét đợc một cách chính xác xem vờn thú có giàm hàng tồn kho và phải thu hay không ta phải nghiên cứu cơ cấu tồn kho và phải thu của vờn thú trong hai năm 2002 – 2003

Bảng 5: Cơ cấu tồn kho và phải thu

2.343.009.

699

1 0 0

150.534.699

6,0 3Tồn kho

1.164.626.4

75

19, 8Phải thu

2.434.604.

085

9 7, 6

1.119.442.

911

4 7, 8

1.315.161.1

-74

-54

Qua bảng trên cho thấy so với năm 2002 tồn kho và phải thu giảm là do giảm khoản phải thu Còn hàng tồn kho tăng lên một cách đáng kể Trong khi phải thu giảm đi 54% hay 1.315.161.174 đồng thì tồn kho tăng lên 1.164.626.475 đồng Vì vậy tổng hợp hai nhân tố này làm cho tồn kho và phải thu giảm 3% hay giảm một

số tiền tơng ứng là -150.534.699 đồng

Trang 20

Năm 2002 tỷ trọng hàng tồn kho trong khoản tồn kho và phải thu là 2,4%, phải thu chiếm 97,6% nhng đến cuối năm 2002 tỷ trọng của hàng tồn kho là 52,2% va phải thu là 47,8% Nhìn vào số tơng đối và tuyệt đối ta thấy cả về tỷ trọng chiếm trong tổng số so với năm 2001 đã tăng lên rất nhiều Tuy nhiên, các khoản phải thu lại giảm đi 45,9% so với năm 2002 điều đó cho thấy vờn thú ít bị chiếm dụng vốn và doanh nghiệp đang giải quyết tốt trong việc thu hồi công nợ hay không? Để đánh giá cụ thể tình hình tăng, giảm các khoản tồn kho và phải thu

đi sâu vào phân tích cơ cấu của từng khoản mục

1.186.069.8

50

96, 94

1.160.913.9

05

46 1,5Tổng hàng tồn

35

1 0 0

Thực tế cho thấy hàng tồn kho tăng 197,6 lần so với năm 2002 hay với một ợng tăng tơng ứng là 1.164.626.475 đồng chủ yếu là do tăng hàng hoá tồn kho

Trang 21

l-Trong khi năm 2002 hàng hoá tồn kho là 25.155.945 đồng nhng đến năm 2003 tăng lên 1.186.069.850 đồng gấp 461,5% và chiếm 96,94% trong tổng số hàng hoá tồn kho của vờn thú Nh vậy, có thể nói lợng hàng hoá tồn kho khá hợp lý so với nhu cầu của vốn lu động Nó đảm bảo cho quá trinh kinh doanh của vờn thú sẵn sàng ngay từ ngày đầu của chu kỳ kinh doanh sau.

Cùng với việc phân tích hàng tồn kho, để thấy rõ hơn nhu cầu về vốn lu động thờng xuyên ta cần xem xét cơ cấu các khoản phải thu và các khoản đó có ảnh h-ởng nh thế nào đến hoạt động của vờn thú

Trang 22

Bảng 7: Cơ cấu phải thu

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu Số tiềnNăm 2002% Số tiềnNăm 2003 % Số tiềnChênh lệch%

Phải thu của

1.357.232.5

-34

57 ,9 Trả trớc cho

-ngời bán 2.329.140 0,096 112.220.106 10,03 109.890.966

41 8, 1 Phải thu khác

212.573.118

91 ,6

1.119.442.9

11

10 0

1.315.161.1

-74

54

-Từ bảng trên cho thấy các khoản phải thu của khách hàng giảm 57,9% với số tiền là 11.357.232.534 đồng Điều đó cho thấy vờn thú đã thực hiện tốt việc thu hồi công nợ đối với khách hàng để thu hồi vốn cho vờn thú Năm 2002 tỷ trọng khoản phải thu của khách hàng chiếm 96,3% trong tổng số khoản phải thu làm cho doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn lớn Đến năm 2003 khoản phải thu của khách hàng giảm xuống 88,2% trong tổng số khoản phải thu Qua 2 năm, hầu hết các khoản phải thu của vờn thú đều là phải thu từ khách hàng

Đây là khoản tiền khách hàng Đây là khoản tiền không sinh lợi Mặc dù năm

2003 có giảm nhng vẫn còn là cao so với tổng phải thu Nếu công ty càng giảm

đ-ợc khoản này sẽ có điều kiện nâng cao hơn hiệu suất sử dụng tài sản lu động

Ngày đăng: 29/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Cơ cấu vốn của công ty (2002   2003) – - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 1 Cơ cấu vốn của công ty (2002 2003) – (Trang 14)
Bảng 2: Tỷ suất tài trợ - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 2 Tỷ suất tài trợ (Trang 15)
Bảng 3: Các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn của vờn thú (2002 – 2003) - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 3 Các chỉ số về khả năng thanh toán ngắn hạn của vờn thú (2002 – 2003) (Trang 17)
Bảng 4: Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 4 Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên (Trang 18)
Bảng 5: Cơ cấu tồn kho và phải thu - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 5 Cơ cấu tồn kho và phải thu (Trang 19)
Bảng 6: Cơ cấu tồn kho - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 6 Cơ cấu tồn kho (Trang 20)
Bảng 7: Cơ cấu phải thu - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 7 Cơ cấu phải thu (Trang 22)
Bảng 8: Cơ cấu tài sản vốn - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 8 Cơ cấu tài sản vốn (Trang 24)
Bảng 9: Tỷ suất đầu t tài sản cố định - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 9 Tỷ suất đầu t tài sản cố định (Trang 27)
Bảng 10: Cơ cấu nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 10 Cơ cấu nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) (Trang 29)
Bảng 11: Cơ cấu nợ ngắn hạn - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 11 Cơ cấu nợ ngắn hạn (Trang 30)
Bảng 12: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 12 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 33)
Bảng 14: Năng lực hoạt động của tài sản lu động (vốn lu động) - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 14 Năng lực hoạt động của tài sản lu động (vốn lu động) (Trang 39)
Bảng 1: Hiệu suất sử dụng và sức sinh lời của tài sản cố định - Thực trạng hoạt động tài chính và phân tích hoạt động tài chính vườn thú Hà Nội
Bảng 1 Hiệu suất sử dụng và sức sinh lời của tài sản cố định (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w