• Có 2 dạng TB ĐV được nuôi cấy: - TB nuôi cấy sơ cấp: tách ra từ mô mới, vòng đời nuôi cấy bị giới hạn, được xử lý bằng trypsin để tách thành những TB đơn như TB biểu bì, nguyên bào sợi[r]
Trang 1Phương pháp nuôi cấy
Tế bào động vật
Lịch sử phát triển
Năm 1912, Alexis Carrel thử nghiệm nuôi phôi gà
bằng cách bổ sung các chất dinh dưỡng vào môi
trường
Năm 1955, Harry Eagle’s dùng một hỗn hợp các a.a,
vitamin, carbonhydrate và muối, huyết thanh…nuôi
tế bào
Tế bào tuyến thượng thận (Bounasisi và cs, 1962)
Tế bào tuyến yên (Bounasisi và cs, 1962)
Tế bào thần kinh (Augusti – Tocco và sato, 1969)
Tế bào cơ (Yaff, 1968)
Nội dung
3
Đặc điểm tế bào động vật
Tính cơ học yếu
Tăng trưởng và phân chia chậm
Cơ chế kìm hãm ngược
Cần giá đỡ
Có thể thay đổi kiểu gen kiểu hình (dung hợp tế bào)
Có thể bảo quản lâu dài (lạnh sâu)
4
Đặc điểm của tế bào động vật
Tính chất cần giá đỡ
• Có 2 kiểu TB:
- TB phụ thuộc vào chỗ neo để bám dính: Bám vào đáy bình nuôi cấy và tạo thành lớp đơn bao phủ toàn bộ bề mặt vật thể nuôi cấy (confluence)
- TB không phụ thuộc vào chỗ neo (là những TB kết hợp với dịch lỏng trong cơ thể, ví dụ: TB máu)
Đặc điểm của tế bào động vật
Bảo quản lâu dài bằng phương pháp lạnh sâu trong nitơ lỏng (-197oC)
Một số khái niệm về dòng tế bào
8
+ Dòng tế bào (cell line):
quần thể tế bào giống hệt nhau bắt nguồn từ một tế bào ban đầu
Một số khái niệm về dòng tế bào
Dòng tế bào liên tục (continued cell line; established cell line): là dòng tế bào nuôi cấy qua nhiều thế hệ và duy trì khả năng phân bào trong một thời gian rất dài,
có khi là vĩnh viễn mà không thay đổi đặc tính Tế bào Hela (tế bàoung thư cổ tử cung)
Trang 2+ Dòng tế bào tạm thời (Temporary cell
line): chỉ có khả năng sống trong điều kiện
nuôi cấy ở một thời gian giới hạn
+ Tế bào sơ cấp (primary cell): Là các tế bào
được nuôi cấy trong điều kiện in vitro lần đầu
tiên sau khi được tách ra từ khối mô
+ Tế bào thứ cấp (secondary cell): là các tế
bào đã qua vài lần cấy truyền sau khi được tách
từ khối mô
• Có 2 dạng TB ĐV được nuôi cấy:
- TB nuôi cấy sơ cấp: tách ra từ mô mới, vòng đời
nuôi cấy bị giới hạn, được xử lý bằng trypsin để tách
thành những TB đơn như TB biểu bì, nguyên bào sợi
- Dòng TB liên tục: được biến nạp làm mất đi tính
nhạy đối với các nhân tố kiểm soát sự phát triển, tạo ra
những dòng TB bất tử, được tạo hình lại; dễ nuôi cấy
hơn TB sơ cấp
Kỹ thuật phân tách tế bào
Là cách một loại hay nhiều loại tế bào khác nhau từ mô hay cơ quan
Có nhiều phương pháp tách tế bào : vật lý
và hóa học
Phương pháp vật lý : phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và tỷ trọng
Phương pháp hóa học: nhờ enzyme protease cắt cầu nối protein liên bào
13
Một số phương pháp vật lý
Phương pháp lọc
Phương pháp ly tâm
Phương pháp gắn với chất nền ái lực: hạt,
bề mặt, lưới….
Phương pháp tách tế bào bằng hạt huỳnh quang (FACS)
Phương pháp tách tế bào bằng hạt có từ tính (MACS)
14
15
16
Phương pháp li tâm theo gradient tỉ trọng: Các tế
bào sẽ lắng ở một lớp trong gradient tỉ trọng tương ứng với tỉ trọng của chúng
+ Môi trường ly tâm theo gradient tỉ trọng thường dùng là: percoll, ficoll… Máy li tâm siêu tốc
18
Trang 320 TÁCH BẰNG CRYOGEL
21
22
23
24
25
TÁCH BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC
Enzyme sử dụng thường là Trypsin
Quy trình tách mô bằng Trypsin ấm
Quy trình tách mô bằng Trypsin ấm
26
27
Trang 4QUY TRÌNH
TÁCH MÔ BẰNG
TRYPSIN ẤM
Bước 1: Rửa mẫu mô bằng PBS
Bước 2: Cắt bỏ những phần không
cần thiết như mỡ, mô đã bị chết
Bước 3: Cắt thành những mảnh nhỏ có
kích thước 3mm 2
Bước 4: Chuyển mẫu vào erlen 50ml có
chứa sẵn PBS và rửa từ 2 – 3 lần
Bước 5: Thêm Trypsine 0,25%
(1ml trypsine 0,25% + 100mg mẫu)
Bước 6: Khuấy từ gia nhiệt: 200 vòng/phút,
thời gian 30 phút, nhiệt độ 36,5 o C
Bước 7: Thu dịch nổi, ly tâm 1000rpm
trong 10 phút
Dịch nổi
Tế bào + 1ml môi trường
(bảo quản ở 4 0 C)
Bước 8: Đếm số lượng tế bào (đạt 106tế bào /ml)
Bước 9: Nuôi tế bào ở 36,50C từ 48 – 72h
Bước 10: Quan sát dưới kính hiển vi
QUY TRÌNH TÁCH MÔ BẰNG TRYPSIN LẠNH
Bước 1: Cắt mô thành các mẫu 3 – 4 mm
và rửa mẫu nhiều lần bằng PBS vô trùng
Bước 2: loại bỏ phần PBS rửa mẫu lần cuối
và thay thế bằng trypsin 0,25%
Bước 3: Đặt mẫu ở 4 o C trong vòng 6 – 18 h
Bước 4: loại bỏ trypsin
Bước 5: Ủ ống chứa mô ở 36,5 o C trong 20 – 30 phút
Bước 6: 1ml môi trường cho 100 mg mô (dùng pipette trộn nhẹ nhàng)
Bước 7: tiến hành lọc bằng lọc vô trùng (kích thước lỗ 100 – 200 µm)
Bước 7: Thu dịch lọc, ly tâm 1000rpm trong 10 phút
Dịch chứa tế bào (xác định mật độ tế bào) Đạt 10 6 tế bào/ml
Trang 5Kỹ thuật nuôi cấy mô – tế bào đ.vật
Bảo quản
Mô
Nuôi cấy tế bào sơ cấp
Dòng tế bào Dòng tế bào liên tục
Phân tách
Cấy chuyền
Hạn định số lượng Không hạn định số lượng
Bảo quản
38
Các kiểu nuôi cấy tế bào
Nuôi cấy sơ cấp (Primary Culture)
Thu nhận trực tiếp từ các mô và nuôi cấy theo kiểu
Sự phát triển ra của các mô trong nuôi cấy
Tách thành tế bào đơn (bằng enzyme hay cơ học)
Thuận lợi:
Thường giữ được nhiều các đặc tính đã được biệt hóa của
tế bào in vivo
Bất lợi:
Ban đầu hỗn tạp nhưng sau đó trở nên nổi trội ở các
fibroblast
Các nuôi cấy sơ cấp thường tốn công sức
Có thể duy trì in vitro trong thời gian giới hạn
39
Nuôi cấy thứ cấp
Cấy chuyền (or passage, or transfer) từ nuôi cấy sơ
cấp
Cấy chuyền = quá trình thu nhận và tái nuôi cấy tế bào sau
khi chúng gia tăng số lượng bản sao trong nuôi cấy
Thường chứa kiểu tế bào đơn
Có thể tăng sinh liên tục trong nhiều thế hệ
Có hai kiểu dòng tế bào khi nuôi cấy:
Dòng tế bào
Dòng tế bào liên tục
Các kiểu nuôi cấy tế bào
40
1) Dòng tế bào
lần cấy chuyền nhất định (chừng 30 lần phần chia)
mức độ biệt hóa
để duy trì những dòng này trong thời gian dài
Các kiểu nuôi cấy tế bào
41
2) Dòng tế bào liên tục
chuyển dạng từ khối u
lại rất ít các đặc tính in vivo.
43
Chuyển dạng (Transformation) Và Chuyển nhiễm (Transfection) trong nuôi cấy
Cảm ứng thay đổi kiểu hình ban đầu phụ thuộc vào
Tốc độ phát triển
Kiểu phát triển
Hình thành sản phẩm chuyên biệt
Tuổi thọ
Khả năng bám dính
Đưa DNA vào trong tế bào
44
Hình dạng tế bào khi nuôi
Phát triển huyền phù(như một tế bào đơn hay các cụm nhỏ tế bào)
Dòng tế bào thu từ máu
Phát triển dạng monolayer bám dính vào dụng cụ nuôi
Tế bào thu từ các mô rắn
SHSY5Y-Neuronal
45
Trang 6Yêu cầu cần thiết cho nuôi cấy Tế
bào Động vật
46
47
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tăng
sinh tế bào
48
Nhân tố ảnh hưởng đến sự biệt hóa
Sự biệt hóa tế bào rất quan trọng cho các
chức năng tế bào bình thường
Nhân tố kích thích sự biệt hóa tế bào:
Mật độ tế bào cao
Tương tác tế tế bào và tương tác tế
bào-chất nền
49
Các nhân tố ảnh hưởng đến tính
bám dính
và biệt hóa
Tương tác tế bào-tế bào
Tương tác tế bào-chất nền:
tác tế bào-tế bào
50
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của nuôi cấy tế bào
Tế bào thích hợp
Điều kiện thích hợp
Pha rắn
Pha lỏng
Pha khí
Nhiệt độ
51
Pha rắn
một giá thể để sinh trưởng
và di chuyển
polystyrene plastic
glass, filter wells
Bề mặt có thể được xử lí với:
Collagen, poly-l-lysine, matrigel
Lớp đơn tế bào
52
Pha lỏng
Thành phần của môi trường
Cân bằng áp suất thẩm thấu
Điều hòa điện thế màng: sodium, potassium và calcium ions
Cần thiết cho sự bám dính như enzyme cofactor
Hầu hết chứa 4-20 mM glucose
Nguồn năng lượng: glycolysis
53
Pha lỏng
Được sử dụng để thay thế hiện diện trong huyết thanh
Quan trọng cho sự tăng sinh và biệt hóa
Glutamine có thể đi vào chu trình Kreb
Cần thiết cho các tế bào đặc biệt
54
Pha lỏng
Vitamin
vitamins B cần thiết cho sự phát triển và sự tăng sinh
Tiền chất cho các co-factors
Vitamins thường sử dụng là thiamine, riboflavin
Hệ đệm
Hầu hết các tế bào cần pH tối ưu: 7.2 - 7.4
Kiểm soát pH cần thiết cho nuôi cấy tối ưu:
Hệ thống đệm bicarbonate/CO2
Hệ đệm hóa chất: HEPES
Môi trường nuôi cấy thương mại như pH vàng (acid) hay hồng (alkali)
Áp suất thẩm thấu
Tương tự áp suất thẩm thấu 290 mOsm
Trang 7Pha lỏng
Huyết thanh
tăng trưởng
độc
hay khi nuôi mật độ thấp
56ºC for 30 minutes) có thể giúp giảm rủi ro
nhiễm
• Số thế hệ TB: số lần TB được tách chuyển
(“split”) từ đĩa và nuôi cấy sang đĩa khác
Các điều kiện nuôi cấy TB ĐV
• Đệm phosphate không có Ca2+ Mg2+ (PBS) được dùng
để rửa và loại bỏ huyết thanh trong môi trường
tránh ức chế chức năng của Trypsin-EDTA
- Calcium cũng ức chế chức năng của Trypsin-EDTA
- Phải làm ấm trước khi sử dụng để TB không bị sốc bởi
dung dịch lạnh
• Enzym dùng để tách TB khỏi đĩa nuôi cấy là trypsin:
- Trypsin cắt nối peptid (LYS hoặc ARG) trong fibronectin của chất nền ngoại bào
- EDTA nối với ion calcium trong môi trường
- Trypsin sẽ tự phân hủy và mất hoạt tính nếu trong bể nước hơn 20 phút
- Trypsin hóa TB quá lâu sẽ làm giảm khả năng sống của TB
• Chất tẩy: dùng để loại bỏ TB còn lại trong đĩa hoặc ống nuôi cấy
• Bể nước: dùng để làm ấm môi trường, PBS,
Basal medium Eagle (BME) Nuôi cấy tế bào với huyết
thanh Mininal essential media (MEM)
Nuôi cấy tế bào với huyết thanh thẩm tách Dulbecco’s modified Eagle
(DMEM)
Nuôi cấy nhiều tế bào nhiễm virus, phát triển với huyết thanh, tăng trưởng nồng độ cao
Ham’s F12 nutrient mixture (F12)
Nuôi cấy tế bào CHO, mật
độ thấp, huyết thanh thấp F12 – DMEM (1:1) Nuôi cấy các kiểu tế bào có
và không có huyết thanh
61
Pha khí
Carbondioxide
5-10% CO2
Sản xuất sản phẩm: pyruvate
Oxy
Hầu hết tế bào cần thiết phân áp oxy thấp
62
Nhiệt độ
Nhiệt độ tối ưu phụ thuộc vào loài
Trang 8Thiết bị
64
66
• Chất nhuộm TB trypan blue
• Duy trì mức độ CO2 (5-10%), độ ẩm và nhiệt độ (37oC) giống như điều kiện
in vivo
69
Kính hiển vi đảo pha
KHV đảo pha
Có thể dùng quan sát TB sống
KHV thường quan sát TB đã dược nhuộm (TB đã chết)
72
Kĩ thuật vô trùng
Vi sinh vật là vấn đề nguy hại chính trong nuôi cấy tế bào
Kháng sinh
Cải thiện điều kiện PTN
Kĩ thuật vô trùng
Bề mặt sạch và gọn gàng
Người “sạch”
Hóa chất và môi trường
Dụng cụ nuôi cấy
Trang 9Khảo sát các yếu tố gây nhiễm
• Vi khuẩn, nấm men, nấm mốc (làm thay đổi độ dục
và pH của môi trường)
• Mycoplasma (nhuộm DNA trực tiếp, thử nghiệm
miễn dịch enzyme bằng kháng huyết thanh đặc
hiệu, kháng thể đơn dòng, khuếch đại PCR RNA
của mycoplasma)
Nuôi cấy tế bào quy
mô lớn
74
75
Bioreactors
Thiết bị nhân giống Spinner Flash Thiết bị lên men tự động Bio-Flo
78
79
80
81
Trang 1083
84
85
86
Kỹ thuật tạo dòng tế bào
87
88
89
90
Trang 1192
93
94
95
96
97
99
Trang 12101
Ứng dụng của kỹ thuật nuôi cấy
tế bào động vật
•Sản xuất protein cho mục đích thương mại
•Nghiên cứu TBG, TB ung thư
•Sản xuất vaccine, kháng thể, hormone
•Nuôi cấy TB người và ĐV sơ cấp
•Nuôi cấy phôi
•Liệu pháp gen
•Liệu pháp TB
•Sản xuất mô, cơ quan nhân tạo
103
HYBRIDOMA
Dung hợp TB u tủy với TB lá lách và chọn lọc
TB lai Hybridoma
FUSION (by making the cell membranes more permeable)
PEG (polyethylene glycol)
MYELOMA CELLS SPLEEN CELLS
HYBRIDOMA CELLS HAT Medium
1.Plating of Ce lls in HAT selective Medium 2.Scanning of Viable Hybridomas
-Hypoxanthine-guanine phosphoribosyltransferase – là 1 enzyme trong quá trình chuyển hóa purine
107
Kỹ thuật bảo quản tế bào động vật
108
(1) Giảm thiểu sự biến đổi kiểu gen, biểu hiện gen, đảm bảo ổn định di truyền
(2) Ngăn ngừa sự lão hoá tế bào
(3) Ngăn cản quá trình biệt hoá tế bào
(4) Giảm rủi ro nhiễm vi khuẩn và sự chết tế bào
(5) Giảm sự nhiễm chéo giữa các dòng tế bào khác nhau trong in vitro
(6) Giảm rủi ro biến đổi cấu trúc và sự thay đổi hình thái
Trang 13(7) Giảm chi phí nuôi cấy
(8) Thuận lợi cho việc phân loại, tạo dòng
(9) Thuận lợi cho việc bảo tồn gen
(10) Thuận lợi cho vận chuyển
(11) Thuận lợi cho việc thương mại hoá
(12) Giảm thiểu các thao tác, nuôi cấy
không cần thiết
110
111
112
113
114
115
116