HỒ CHÍ MINH ---HOÀNG HUY CƯỜNG CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-HOÀNG HUY CƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
MIỀN NAM VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-HOÀNG HUY CƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ VÀ NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THÔNG TIN CHI PHÍ ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG - NGHIÊN CỨU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
MIỀN NAM VIỆT NAM
Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS HUỲNH LỢI
2 TS PHẠM XUÂN THÀNH
Tp HỒ CHÍ MINH - NĂM 2021
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC
-LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận án tiến sĩ kinh tế ―Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tinchi phí và những tác động của việc sử dụng thông tin chi phí đến kết quả hoạt động
- nghiên cứu tại các doanh nghiệp Miền Nam Việt Nam‖ là công trình nghiên cứuđược thực hiện của riêng tôi Các kết quả được trình bày trong nghiên cứu trongluận án là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nàokhác
Nghiên cứu sinh
HOÀNG HUY CƯỜNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành Luận án này là nhờ góp phần lớn sự hỗ trợ củacác cá nhân và tập thể Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các Thầy, CôTrường ĐH Kinh Tế TP Hồ Chí Minh, đặc biệt là các Thầy Cô PGS, TS Khoa KếToán đã tận tâm giảng dạy, hướng dẫn, và góp ý cho tôi trong quá trình hoàn thànhcác học phần thuộc chương trình đào tạo và luận án tiến sĩ của nhà trường Qua đógiúp tôi có được những ý tưởng, kiến thức, hướng nghiên cứu để thực hiện luận ánnày Bên cạnh đó, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy TS Huỳnh Lợi
và TS Phạm Xuân Thành, là người hướng dẫn khoa học của tôi Trong suốt quátrình nghiên cứu và thực hiện Luận án, các Thầy đã tận tình định hướng, góp ý vàhướng dẫn tôi thực hiện Luận án
Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể Lãnh đạo và cácgiảng viên thuộc Trường ĐH Mở TP.HCM đã luôn động viên và tạo điều kiện chotôi hoàn thành luận án
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình của tôi Trong suốtnhững năm tháng nghiên cứu, gia đình luôn là nguồn động viên và hỗ trợ để tôihoàn thành Luận án này
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ix
TÓM TẮT x
GIỚI THIỆU 1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 6
5 Ý nghĩa nghiên cứu 7
6 Cấu trúc luận án 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 1.1 Các nghiên cứu liên quan .9
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 10
1.1.1.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về CAS 10
1.1.1.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của CAS đến PER 26
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 29
1.1.2.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về CAS 29
1.1.2.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của CAS đến PER 33
1.2 Kết quả đạt được và những vấn đề tồn tại trong các nghiên cứu trước 33
1.2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 33
1.2.1.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: Nghiên cứu về CAS 33
1.2.1.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của CAS đến PER 37
1.2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 37
1.2.2.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về CAS 37
1.2.2.2 Hướng nghiên cứu thứ hai: tác động của CAS đến PER 39
Trang 61.3 Khe hổng nghiên cứu .40
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Hệ thống kế toán chi phí 45
2.1.1 Các khái niệm 45
2.1.2 Đặc tính của CAS 46
2.1.2.1 Mức độ phức tạp của CAS 47
2.1.2.2 Sự thành công và hiệu quả của CAS 48
2.1.3 Các thành phần của CAS 49
2.1.4 Quá trình phát triển của CAS 51
2.1.5 Sử dụng thông tin chi phí trong quản trị 53
2.2 Những nhân tố tác động đến UCI 59
2.3 Kết quả hoạt động 62
2.3.1 Khái niệm PER 62
2.3.2 Mối quan hệ giữa UCI và PER 62
2.4 Lý thuyết nền 64
2.4.1 Lý thuyết ngẫu nhiên 64
2.4.2 Lý thuyết thông tin kinh tế 66
2.4.3 Lý thuyết hệ thống kiểm soát quản trị .67
2.4.4 Lý thuyết hệ thống thông tin quản lý 69
2.4.5 Lý thuyết đại diện 70
2.5 Phát triển mô hình nghiên cứu .71
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu .81
3.2 Mô hình và thang đo các khái niệm nghiên cứu .83
3.2.1 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu .83
3.2.2 Xây dựng thang đo các khái niệm nghiên cứu .83
3.3 Phương pháp nghiên cứu 97
3.3.1 Giới thiệu 97
3.3.2 Nghiên cứu sơ bộ 97
Trang 73.3.3 Nghiên cứu chính thức 99
3.3.3.1 Đối tượng khảo sát 99
3.3.3.2 Mẫu khảo sát 100
3.3.3.3 Phương pháp khảo sát 101
3.3.3.4 Công cụ tổng hợp và xử lý dữ liệu 101
3.3.3.5 Thang đo lường 101
3.3.3.6 Kiểm định thang đo của các khái niệm trong mô hình nghiên cứu102 3.3.3.7 Kiểm định mô hình và giả thuyết 104
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 4.1 Kết quả nghiên cứu sơ bộ 107
4.2 Kết quả nghiên cứu chính thức 107
4.2.1 Mẫu nghiên cứu chính thức 107
4.2.2 Thống kê mô tả mẫu chính thức 108
4.2.3 Kết quả kiểm định thang đo của các khái niệm trong mô hình 109
4.2.3.1 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Crα 110
4.2.3.2 Kết quả phân tích nhân tố khám phá – EFA 110
4.2.4 Kết quả kiểm định mô hình SEM 117
4.2.4.1 Kết quả CFA các nhân tố trong mô hình nghiên cứu 117
4.2.4.2 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 125
4.3 Bàn luận kết quả nghiên cứu 131
4.3.1 Bàn luận về kết quả nghiên cứu sơ bộ 131
4.3.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu chính thức 132
4.3.2.1 Bàn luận thang đo của các khái niệm nghiên cứu 132
4.3.2.2 Bàn luận về kết quả nghiên cứu chính thức 133
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 5.1 Kết luận của nghiên cứu 142
5.2 Hàm ý của nghiên cứu 147
5.2.1 Gợi ý chính sách cho doanh nghiệp 147
5.2.2 Gợi ý chính sách cho nhà nước 153
Trang 85.2.3 Gợi ý chính sách cho các tổ chức nghề nghiệp kế toán ở Việt Nam 153
5.3 Ý nghĩa của nghiên cứu 154
5.3.1 Ý nghĩa về lý thuyết 154
5.3.2 Ý nghĩa về thực tiễn 155
5.3.3 Các điểm mới của đề tài nghiên cứu 155
5.4 Hạn chế và những hướng nghiên cứu tiếp theo 158
Danh mục các công trình nghiên cứu của tác giả đã công bố 160
Tài liệu tham khảo 161
Phụ lục 174
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tiến
g
C
N Côn
D
N Doa
K
T Kế
P
P Phươ
Tiến
g
A
B Acti
A
B Acti
A
B Acti
A
B Acti
A
M Acti
A
V Ave
B
S Bal
C
A Co
C
A Con
C
A Cos
C
I Cos
C
rα Cron
C
F Con
C
I Cha
C
G Cha
C
V Cos
E
V Eco
IF
A Inte
I
M Insti
E
F Exp
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Các nghiên cứu UCI trong quản trị 14
Bảng 1.2: Các lợi ích từ UCI trong quản trị 14
Bảng 1.3: Các nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI 17
Bảng 1.4: Các nhân tố tác động đến áp dụng ABC 20
Bảng 1.5: Các nhân tố tác động đến UCI 25
Bảng 2.1: Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI trong quá trình lập kế hoạch và phát triển sản phẩm 59
Bảng 2.2: Kết quả nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI 61
Bảng 2.3: Các nghiên cứu liên quan đến UCI góp phần cải thiện PER 63
Bảng 3.1: Nội dung nghiên cứu định tính 99
Bảng 4.1: Thống kê mô tả về địa bàn và loại hình kinh doanh 108
Bảng 4.2: Thống kê mô tả về các nhân tố tác động đến UCI 108
Bảng 4.3: Thống kê mô tả về UCI cho quản trị 109
Bảng 4.4: Thống kê mô tả về PER 109
Bảng 4.5: Kết quả tổng hợp phân tích Crα 110
Bảng 4.6: EFA thang đo nhân tố hỗ trợ nhà quản lý 110
Bảng 4.7: EFA thang đo nhân tố vai trò CI 111
Bảng 4.8: EFA thang đo nhân tố CNTT 112
Bảng 4.9: EFA thang đo nhân tố quản trị chi phí 112
Bảng 4.10: EFA đồng thời các nhân tố độc lập tác động đến UCI 113
Bảng 4.11: EFA nhân tố UCI 114
Bảng 4.12: EFA nhân tố PER - chu kỳ sản xuất 114
Bảng 4.13: EFA nhân tố thang đo PER - kiểm soát chi phí 115
Bảng 4.14: EFA thang đo PER - lợi nhuận 116
Bảng 4.15: EFA đồng thời các nhân tố PER 116
Bảng 4.16: Kết quả tổng hợp phân tích EFA 117
Bảng 4.17: Giá trị độ tin cậy tổng hợp, AVE và hệ số Crα của các nhân tố 119
Bảng 4.18: Tương quan giữa các nhân tố trong mô hình 119
Bảng 4.19: Giá trị độ tin cậy tổng hợp, AVE và hệ số Crα của các nhân tố 120
Bảng 4.20: Tương quan giữa các nhân tố trong mô hình 121
Bảng 4.21: Giá trị độ tin cậy tổng hợp, AVE và hệ số Crα của các nhân tố 122
Bảng 4.22: Tương quan giữa các nhân tố trong mô hình 122
Bảng 4.23: Tương quan giữa các nhân tố trong mô hình đo lường tới hạn 124
Bảng 4.24: Kết quả SRMS 126
Bảng 4.25: Kết quả điểm định mô hình và giả thuyết bằng mô hình SEM 126
Trang 11Bảng 4.26: Kết quả điểm định mô hình SEM bằng phương pháp bootstrap 127
Bảng 4.27: Kết quả giá trị tới hạn của mô hình 127
Bảng 4.28: Kết quả đo lường và dự báo trong mô hình 128
Bảng 4.29 Hiệu quả tác động giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 130
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ các hướng nghiên cứu nghiên cứu 10
Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của Al-Omiri & Drury 18
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Lee và cộng sự 19
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu của Anderson và cộng sự 22
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của Schoute 23
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của Mahama & Cheng 24
Hình 1.7: Mô hình nghiên cứu của Maiga và cộng sự 27
Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu của Laitinen 28
Hình 1.9: Mô hình nghiên cứu tổng quát đề xuất của tác giả luận án 44
Hình 2.1: Vị trí của khái niệm UCI 49
Hình 2.2: Các thành phần của CAS 50
Hình 2.3: Lý thuyết nền sử dụng trong nghiên cứu 64
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất .72
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 81
Hình 4.1: Mô hình đo lường các nhân tố tác động lên UCI 118
Hình 4.2: Mô hình đo lường khái niệm UCI 120
Hình 4.3: Mô hình đo lường khái niệm các nhân tố PER 121
Hình 4.4: Mô hình đo lường tới hạn 123
Hình 4.5: Mô hình SEM kiểm định giả thuyết 125
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Sơ đồ CAS truyền thống và ABC 174
Phụ lục 2 Thang đo vai trò CI 175
Phụ lục 3 Thang đo quản trị chi phí 175
Phụ lục 4 Thang đo CNTT 176
Phụ lục 5 Thang đo hỗ trợ của nhà quản lý 176
Phụ lục 6 Thang đo UCI phục vụ cho việc lập kế hoạch 176
Phụ lục 7 Thang đo UCI phục vụ cho quyết định giá bán .177
Phụ lục 8 Thang đo UCI phục vụ cho kiểm soát 177
Phụ lục 9 Thang đo UCI phục vụ cho đánh giá kết quả và ra quyết định 178
Phụ lục 10 Thang đo PER 178
Phụ lục 11 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thang đo khái niệm CNTT 178
Phụ lục 12 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thang đo khái niệm hỗ trợ của nhà quản lý 180
Phụ lục 13 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thang đo vai trò CI 181
Phụ lục 14 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thang đo quản trị chi phí trong giai đoạn marketing, phân phối và dịch vụ 182
Phụ lục 15 Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến thang đo PER 184
Phụ lục 16 Danh sách các chuyên gia góp ý bảng câu hỏi khảo sát 185
Phụ lục 17 Nội dung góp ý bảng câu hỏi khảo sát 185
Phụ lục 18 Tổng hợp nội dung thực hiện phỏng vấn chuyên gia 185
Phụ lục 19 Kết quả nghiên cứu định tính 186
Phụ lục 20 So sánh thang đo của đề tài với các nghiên cứu trước 190
Phụ lục 21 Kết quả đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crα và hệ số tương quan biến tổng 191
Phụ lục 22 Phiếu khảo sát 196
Phụ lục 23 Danh sách các doanh nghiệp khảo sát 201
Phụ lục 24 Kết quả Crα 206
Phụ lục 25 Kết quả EFA 210
Phụ lục 26 Kết quả CFA mô hình tới hạn 222
Phụ lục 27 Kết quả SEM 227
Trang 14CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -
TÓM TẮTTên luận án: Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng thông tin chi phí và những tác
động của việc sử dụng thông tin chi phí đến kết quả hoạt động - nghiên cứu tại cácdoanh nghiệp Miền Nam Việt Nam
Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định tính và định lượng.Việc khảo sát được thực hiện ở 250 DN ở các tỉnh thành Miền Nam Việt Nam, đượckiểm định thang đo bằng phân tích độ tin cậy Cronbach‘s alpha và EFA bằng phầnmềm SPSS 20 Các kiểm định mô hình được thực hiện bằng CFA và SEM bằngphần mềm AMOS 20
Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ tác động của các nhân tố đến UCI theothứ tự lần lượt: quản trị chi phí, công nghệ thông tin (CNTT), vai trò CI và hỗ trợcủa nhà quản lý Cuối cùng, UCI tác động đến kết quả hoạt động (PER), trong đótác động mạnh nhất là kiểm soát chi phí, tiếp theo là lợi nhuận và cuối cùng là chu
kỳ sản xuất Kết quả nghiên cứu này sẽ là tài liệu tham khảo để các DN gia tăngnhận thức tầm quan trọng của CI và những tác động của UCI đến PER tại DN.Đồng thời là kênh tham khảo cho nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán đưa ranhững hướng dẫn, định hướng trong việc tổ chức thực hiện, áp dụng và sử dụngCAS phục vụ quản trị
Từ khóa: Sử dụng thông tin chi phíí, kết quả hoạt động, vai trò quan trọng củathông tin chi phí, công nghệ thông tin, quản trị chi phí, hỗ trợ của nhà quản lý
Trang 15SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM Independence - Freedom - Happiness
ABSTRACTTitle: Factors affecting the use of cost information and the effects of using cost
-information on performance - research in Southern enterprises in Viet Nam
This research is done by qualitative and quantitative methods The survey wasconducted in 250 enterprises in the southern provinces of Vietnam, scale tested byCronbach's alpha and EFA reliability analysis using SPSS 20 software Model testswere performed by CFA and SEM using AMOS 20 software
The research results show the degree of impact of the factors on the use of costinformation in sequential order: cost management, information technology, cost information role and management support Finally, the use of cost information has
an impact on performance, of which the most powerful effect is cost control, followed by profit and finally the production cycle The results of this study will be
a reference for businesses to increase the awareness of the importance of cost information and the main factors affecting the use of cost information in enterprises
At the same time, it is a reference channel for the Vietnamese government and accounting profession to give guidance and orientations in organizing the implementation, application and use of a cost information system for management
Keywords: use of cost information, performance, importance of cost information,
information technology, cost management, top management support
Trang 16đã gặt hái được những lợi ích từ việc cắt giảm chi phí và gia tăng thêm lợi nhuận.Tương đồng quan điểm này, Cooper & Slagmulder (1999) cho rằng việc sử dụng CImục tiêu, trong đó chi phí được phân chia cho các vùng, bộ phận chịu trách nhiệmcắt giảm chi phí, điều này giúp đảm bảo rằng chỉ có các sản phẩm sinh lời mới đượcđưa ra thị trường Thêm vào đó, CI theo những góc nhìn khác cũng thể hiện khảnăng dự toán chi phí để sử dụng trong việc định giá sản phẩm và chỉ ra những vùngcần phải thay đổi trong quá trình hoạt động kinh doanh để có thể cắt giảm chi phí từ
đó cho phép công ty đáp ứng mong muốn khách hàng tốt hơn (Kaplan & Cooper,1998) Về khía cạnh ra quyết định theo Brierley (2008) cho rằng CI có thể sử dụngcho việc ra quyết định, khả năng cung cấp thông tin về lãi lỗ của từng sản phẩm,khách hàng và sử dụng cho mục đích quản trị về quyết định thêm hoặc loại bỏ mộtloại sản phẩm nào đó
Tổ chức nghề nghiệp kế toán IFAC (2009) đã nhấn mạnh tầm quan trọng của
CI, cho rằng DN cần có một sự hiểu biết toàn diện về cách thức các nguồn lực được
sử dụng và chi phí phát sinh như thế nào, CI sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về chi phícho các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ cụ thể Các tổ chức nghề nghiệp kế toáncũng đã bắt đầu quan tâm đến tầm quan trọng của CI và bắt đầu xây dựng cácnguyên tắc về hệ thống CI giúp hỗ trợ cho DN quản trị IFAC (2009) đã xây dựng
và ban hành hướng dẫn Evaluating and Improving Costing in Organizations, nộidung chủ yếu của hướng dẫn này đưa ra những nguyên tắc chung về đo lường, ghi
Trang 17nhận, tổng hợp, phân bổ chi phí và nguồn lực tới các đối tượng như sản phẩm, hoạtđộng, khách hàng …, từ đó các đối tượng này được phân tích, giải thích, hiểu mộtcách sâu sắc và liên tục cải thiện, phát triển Thêm vào đó, IFAC (2013) tiếp tục xâydựng và công bố hướng dẫn Evaluating the Costing Journey: A Costing LevelsContinuum Maturity Model, nội dung chủ yếu của hướng dẫn này đề cập đến 12 cấp
độ tiến hóa và phát triển của hệ thống kế toán chi phí (CAS), từ cấp ở mức độ đơngiản cho tới cấp có mức độ phức tạp cao nhất Thêm vào đó, tổ chức nghề nghiệp kếtoán uy tín khác trong lĩnh vực kế toán quản trị (KTQT) là IMA cũng quan tâm đếnvấn đề này và công bố các SMA, các SMA cung cấp các thực tiễn và hướng dẫnKTQT để DN vận dụng trong việc quản trị nguồn lực và ra các quyết định quản trịhợp lý Trong các SMA này thì SMA The Conceptual Framework for ManagerialCosting rất quan trọng trong xây dựng khung lý thuyết về chi phí, công bố này đưa
ra khung lý thuyết về chi phí phục vụ cho quản trị, cho phép DN xác định những CItốt nhất để cung cấp cho việc ra quyết định nội bộ của DN Mục tiêu của khung lýthuyết này sẽ giúp cho DN thiết kế và xây dựng mô hình chi phí để các nhà quản lý
có thể áp dụng thành công từ đó phát triển các hoạt động và đạt được mục tiêu củaDN
Các nghiên cứu hiện nay ở nước ngoài về sử dụng thông tin chi phí (UCI) vàlợi ích của CI góp phần cải thiện kết quả hoạt động (PER) cũng được thực hiện khánhiều Tuy nhiên, các nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp tình huống vàthống kê mô tả như Gagne & Discenza (1993), Cooper & Slagmulder (1999) Vìvậy, ngay ở nước ngoài hướng nghiên cứu này cũng cần bổ sung mô hình nghiêncứu định lượng để đo lường tác động của UCI tới PER Thêm vào đó, hướng nghiêncứu các nhân tố tác động đến UCI tập trung chủ yếu vào các nhân tố bên ngoài DN,trong khi đó các nhân tố bên trong DN còn ít đề cập, do đó cần bổ sung các nghiêncứu tập trung khám phá các nhân tố bên trong DN tác động đến UCI Các nghiêncứu về UCI tác động vào PER thường tập trung vào UCI ở các DN có áp dụng ABC(Activity based costing – ABC)
Trang 18Những năm gần đây, các nghiên cứu ở nước ngoài hiện nay đang có xu hướngnghiên cứu về tính hiệu quả của một CAS như nghiên cứu của Shoute (2009) Hiệuquả của một CAS được đo lường bởi hai khía cạnh cơ bản là (a) mức độ UCI phục
vụ cho quản trị, (b) sự hài lòng về CAS Để nâng cao mức độ UCI, một trong nhữngvấn đề quan trọng là phải hiểu biết những tác nhân có tính quyết định đến UCI nhưvai trò CI, công nghệ thông tin (CNTT), hỗ trợ của nhà quản lý
Ở Việt Nam, thực tiễn về UCI phục vụ cho quản trị cũng rất phong phú vàmang lại nhiều hiệu quả thiết thực, theo báo Vnexpress ra ngày 12/8/2019, sau khi
Sá xị Chương Dương được mua lại từ nhà đầu tư Thái Lan thì đã chuyển trạng thái
từ lỗ sang lãi, tình hình hoạt động của Sá xị Chương Dương diễn biến ngày càngtích cực chủ yếu đến từ việc kiểm soát tốt chi phí Hoặc như trường hợp của công tyVicostone kiểm soát chi phí tốt do áp lực từ cạnh tranh, theo báo Cafef rangày15/03/2018, ông Hồ Xuân Năng, chủ tịch hội đồng quản trị cho biết để giảiquyết vấn đề chi phí nguyên liệu đầu vào tăng, công ty sẽ cố gắng tối ưu hóa chi phícủa DN để giữ giá bán ổn định, tăng cao năng lực cạnh tranh Hơn nữa, nâng caonăng lực cạnh tranh không chỉ đến từ khía cạnh công nghệ mà còn đến từ năng lựcquản trị Thêm vào đó, theo báo Nhà Đầu Tư, ngày 26/4/2017, Vingroup thực hiệncuộc cách mạng về quản trị, theo ông Phạm Nhật Vượng, với 5 định hướng về cảicách quản trị trong đó tập trung hướng đến tự động hoá và chia sẻ hóa sẽ giảm đáng
kể chi phí từ đó hiệu quả sẽ cao hơn Theo tin phòng thương mại và công nghiệpViệt Nam - VCCI ngày 25/12/2019, công ty cổ phần Vàng bạc đá quý Phú Nhuận(PNJ) công bố tình hình tài chính được cải thiện đáng kể nhờ việc cơ cấu danh mụcsản phẩm và tối ưu chi phí sản xuất Bên cạnh đó, công ty sử dụng ERP nhằm tối ưuquy trình vận hành, quản lý hao hụt và tiết kiệm chi phí
Với tầm quan trọng của CI được đề cập, bàn luận, nghiên cứu ở góc độ nghiêncứu hàn lâm và thực tiễn Các nghiên cứu ở Việt Nam cũng không đứng ngoài xuhướng đó, Nguyễn Việt (1997) cho rằng lợi ích CI cung cấp từ hệ thống ABC nhưtính giá thành chính xác hơn và hợp lý hơn, từ đó giúp các nhà quản lý ra quyết địnhtốt hơn Để kiểm soát chi phí tốt hơn theo Nguyễn Xuân Hưng (2003) cho rằng
Trang 19cung cấp CI theo chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức để đánh giátrách nhiệm của các cá nhân và bộ phận liên quan Huỳnh Lợi (2009) cho rằng việcphân bổ chi phí chí gián tiếp phục vụ cho kiểm soát chi phí và đánh giá hiệu quả,định giá bán sản phẩm và dịch vụ CI cần có sự liên kết với các chức năng quản trịnhư hoạch định, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Các nghiên cứu gần đây hơndần bắt đầu đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến CAS như Hồ Mỹ Hạnh (2013),Phạm Hồng Hải (2013), Trần Thị Thu Hường (2014), Đào Thúy Hà (2015), TrầnNgọc Hùng (2016), Nguyễn Phong Nguyên và cộng sự (2016), Nguyễn PhongNguyên & Trần Thị Trinh (2018) đều nhận định và phát hiện ra tầm quan trọng của
CI trong quản trị, theo những góc nhìn đổi mới quản trị, các nghiên cứu này đặt nềnmóng quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam Nhìn chung, nghiêncứu về CI trong quản trị đã bước đầu tiếp cận theo nhiều góc nhìn khác nhau, nhưngvới yêu cầu nâng cao năng lực quản trị vẫn là một vấn đề thời sự thiết thực ở từngđịa chỉ, phạm vi và loại hình DN
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên việc phân tích những nghiên cứu trước về CI, tác giả đề tài xác địnhcác mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:
• Mục tiêu 1: Xác định và đo lường các nhân tố tác động đến UCI tại các DNphía Nam Việt Nam
• Mục tiêu 2: Kiểm định mối quan hệ giữa UCI và PER tại các DN phía NamViệt Nam
Xuất phát từ mục tiêu đề tài, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận ánnhận định rằng các vấn đề cần phải giải quyết, từ đó xác định câu hỏi nghiên cứunhư sau:
• Nhân tố nào tác động và mức độ tác động đến UCI tại các DN phía Nam ViệtNam?
• UCI tác động như thế nào đến PER tại các DN phía Nam Việt Nam?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 20Xuất phát từ mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu chính baogồm: thông tin chi phí (CI), sử dụng thông tin chi phí (UCI), kết quả hoạt động(PER), các nhân tố ảnh hưởng đến UCI và mối quan hệ giữa UCI và PER.
Đối tượng khảo sát:
Trên cơ sở mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, đối tượng tham gia trong nghiêncứu định tính qua việc thực hiện phỏng vấn là các chuyên gia tài chính kế toán, cụthể là các giám đốc tài chính, kế toán trưởng tại các DN và giảng viên, nhà khoa học
ở các trường đại học Đối với nghiên cứu định lượng qua việc thu thập số liệu bằngphiếu khảo sát thì đối tượng là các DN phía Nam Việt Nam, người đại diện cho DNtrả lời phiếu khảo sát là một trong các chức danh: giám đốc, giám đốc tài chính, kếtoán trưởng, kế toán viên Loại hình DN khảo sát là các DN sản xuất và dịch vụ, bởi
lẽ các DN sản xuất và dịch vụ thông thường là các đơn vị quan tâm và có nhu cầucao đến việc tổ chức, thiết kế CAS để cung cấp CI phục vụ cho quản trị Thêm vào
đó, do khái niệm nghiên cứu chính của đề tài luận án là UCI phục vụ cho quản trịqua các khía cạnh như kế hoạch, quyết định giá bán, kiểm soát, đánh giá kết quả và
ra quyết định nên UCI phục vụ cho quản trị ở DN sản xuất và dịch vụ không có sựkhác biệt nhiều Một vấn đề nữa là các DN sản xuất và dịch vụ đều xem sản phẩm,dịch vụ là đối tượng chịu chi phí, từ đó đo lường chi phí và cung cấp CI sản phẩm,dịch vụ cho nhà quản lý để thực hiện hoạt động quản trị
Phạm vi nghiên cứu
Về
địa bàn k h ảo sá t : Theo báo Vnexpress ra ngày 30/5/2020, Chính phủ chorằng các tỉnh thành phía Nam gồm Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu,Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh, Bình Phước, Tiền Giang và Long An là khu vựcrất quan trọng vì chiếm tới 43% tổng sản phẩm nội địa (GDP) cả nước, tương lai làsiêu đô thị có quy mô kinh tế lớn Chính phủ cho rằng cần có cơ chế đặc thù chovùng kinh tế phía Nam, nghiên cứu gói hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung ương đểcác địa phương sớm làm hạ tầng, phát triển kinh tế Xuất phát từ thực tiễn và mụctiêu nghiên cứu nên phạm vi nghiên cứu của đề tài luận án chủ yếu là các DN tại
Trang 21các tỉnh thành phía Nam Việt Nam, bao gồm: các DN tại TP Hồ Chí Minh, các DNthuộc vùng Đông Nam Bộ và các DN thuộc vùng Tây Nam Bộ.
Về
nội dung nghiên c ứ u: Phần này nhằm mục đích xác định khái niệm chính
sử dụng trong nghiên cứu này và định vị khái niệm này ở đâu trong các hướngnghiên cứu có liên quan Khái niệm CI có nhiều hướng nghiên cứu khác nhau, tuynhiên khái quát chung thì có hai hướng nghiên cứu chính là (a) UCI phục vụ choquản trị và (b) chất lượng CI Thứ nhất, khái niệm chất lượng CI theo Cohen &Kaimenaki (2009) bao gồm tám khía cạnh, đó là sự phù hợp, chính xác, đáng tincậy, kịp thời, khả năng sử dụng, cập nhật, tương thích với nhu cầu của người raquyết định và phù hợp hoàn toàn cho mục đích ra quyết định Thứ hai, đối với kháiniệm UCI được hiểu là mức độ DN sử dụng CI phục vụ cho mục đích quản trị nhiềuhay ít Trong một số nghiên cứu khái niệm UCI được hiểu đồng nghĩa với khái niệm
sử dụng CAS, lý do là các nhà nghiên cứu muốn đo lường mức độ sử dụng CASphục vụ cho quản trị thì phải đo lường qua mức độ UCI phục vụ cho quản trị CI làkết quả của CAS, do đó khi các nhà quản lý tăng mức độ UCI phục vụ cho quản trịđiều này đồng nghĩa với việc tăng mức độ sử dụng CAS phục vụ cho quản trị
Các nghiên cứu hiện nay cho rằng khái niệm UCI (sử dụng CAS) phục vụcho quản trị là một thành phần, hoặc là một khái niệm ―con‖ của thang đo lườngkhái niệm sự thành công của CAS và sự hiệu quả của CAS Hơn nữa, khái niệm sựhiệu quả của CAS và sự phức tạp của CAS cũng có mối quan hệ với nhau Bên cạnh
đó, khái niệm UCI phục vụ cho quản trị, sự thành công CAS, sự hiệu quả của CAScũng có mối quan hệ với PER Do đó, đề tài tác giả luận án chủ yếu tập trung phântích xoay quanh các khái niệm này, cụ thể gồm: UCI phục vụ cho quản trị (sử dụngCAS phục vụ cho quản trị), sự phức tạp của CAS, sự thành công và hiệu quả củaCAS Như vậy, trong hai hướng nghiên cứu về CI trên thì đề tài của tác giả luận ántập trung phân tích về UCI phục vụ cho quản trị, như vậy khái niệm về chất lượng
CI không phải là hướng phân tích của đề tài luận án
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 22Đề tài nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp hỗn hợp, bao gồm địnhtính và định lượng.
Nghiên cứu định tính: Bước đầu tiên tác giả luận án chọn lọc, phân tích và tổnghợp từ các công trình nghiên cứu trước để tìm khe hổng nghiên cứu Ở bướcnày quan trọng nhất là tìm ra được khái niệm nghiên cứu chính để từ đó phácthảo ra mô hình nghiên cứu dự kiến, bao gồm các biến độc lập, phụ thuộc vàmối quan hệ giữa các biến thông qua các giả thuyết nghiên cứu Bước tiếp theo,tác giả xây dựng thang đo nháp cho các biến độc lập và phụ thuộc trong môhình nghiên cứu Để xây dựng được thang đo cho các biến, tác giả luận án chọnlọc và tổng hợp từ các công trình nghiên cứu trước để xây dựng thang đo nháp.Bước tiếp theo là nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn với một số chuyêngia để xác định mức độ phù hợp của mô hình, các thang đo nháp trong điều kiệnViệt Nam
Nghiên cứu định lượng: thực hiện kiểm định thang đo bằng phân tích độ tin cậyCrα và EFA để hình thành bộ thang đo cho mô hình nghiên cứu Các thang đotiếp tục được kiểm định bởi phân tích nhân tố khẳng định CFA để chuẩn bị chokiểm định mô hình nghiên cứu Sau khi đã kiểm định thang đo có trong mô hìnhnghiên cứu, mô hình và giả thuyết nghiên cứu được kiểm định bằng mô hìnhcấu trúc tuyến tính SEM Ngoài ra, phương pháp Bootstrap được sử dụng đểkiểm định tính tin cậy của các ước lượng trong mô hình nghiên cứu chính thức
5 Ý nghĩa nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu, sau khi thực hiện nghiên cứunày, kết quả của đề tài sẽ mang lại những ý nghĩa về khía cạnh lý thuyết cũng nhưthực tiễn như sau:
Nghiên cứu được thực hiện sẽ góp một phần vào việc tổng kết cơ sở lý thuyếtliên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến UCI và mối quan hệ giữa UCI tácđộng đến PER Lý thuyết nền được vận dụng trong nghiên cứu này là lý thuyếtngẫu nhiên, MCS, MIS, thông tin kinh tế và đại diện để xây dựng mô hìnhnghiên cứu và giải thích mối quan hệ giữa các biến trong mô hình
Trang 23 Định hình và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến UCI ở các
DN để từ đó xây dựng mô hình chung phân tích các nhân tố tác động đếnUCI tại các DN Miền Nam nói riêng và DN Việt Nam nói chung
Định hình và đo lường mức độ tác động của UCI tới PER Từ đó giúp các DNnhận biết được tầm quan trọng của UCI trong công tác quản trị, qua đó cải thiệnPER, duy trì sự tăng trưởng ổn định của DN
Thông qua kết quả nghiên cứu, đề tài luận án đưa ra những hàm ý chính sáchcho DN, tổ chức nghề nghiệp và nhà nước liên quan đến UCI phục vụ cho quảntrị
6 Cấu trúc luận án
Để giải quyết vấn đề nghiên cứu và đạt được mục tiêu nghiên cứu Quá trình
và nội dung nghiên cứu được trình bày bao gồm 5 chương, được trình bày theo trình
tự và nội dung chính sau đây:
Chương 1, Tổng quan: trình bày và phân tích tổng quan tình hình nghiên cứuliên quan đến đề tài để từ đó xác định khe hổng nghiên cứu
Chương 2, Cơ sở lý thuyết: trình bày và phân tích tổng quan cơ sở lý thuyết làmnền tảng để thực hiện đề tài nghiên cứu này
Chương 3, Phương pháp nghiên cứu: xây dựng các thang đo lường các kháiniệm trong mô hình đề xuất và thiết kế chương trình nghiên cứu
Chương 4, Kết quả nghiên cứu: Kết quả nghiên cứu sơ bộ và chính thức đượcthể hiện cụ thể qua: kết quả phỏng vấn chuyên gia, phân tích Crα, EFA, CFA vàphân tích mô hình SEM
Chương 5, Kết luận và hàm ý: Tổng hợp những khám phá có ý nghĩa và kếtluận về chương trình nghiên cứu Những hàm ý, giải pháp cũng được thảo luậntrong chương này Cuối cùng là nêu rõ những hạn chế của nghiên cứu và đềxuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 24CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
- Phần thứ nhất, đề cập đến những nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
ở trong và ngoài nước Để thấy r được các nghiên cứu liên quan trực tiếp vàgián tiếp tới đề tài, phần này phân loại các nghiên cứu theo các hướng nghiêncứu chính liên quan đến đề tài Từ đó, giúp tác giả có một bức tranh hoànchỉnh về tình hình các hướng nghiên cứu chính liên quan đến đề tài
- Phần thứ hai, xuất phát từ các nghiên cứu của phần thứ nhất, phần thứ haitrình bày kết quả đạt được và những hạn chế trong các nghiên cứu trước để
từ đó tìm ra khe hổng nghiên cứu Căn cứ vào khe hổng nghiên cứu, tác giảxác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiêncứu
1.1 Các nghiên cứu liên quan
Các nghiên cứu về hệ thống kế toán chi phí (CAS) trong và ngoài nước liênquan đến quá trình phát triển CAS Giai đoạn phát triển đầu tiên là CAS truyềnthống cung cấp thông tin giá vốn sản phẩm chế tạo theo phương pháp giá thành toàn
bộ (hay còn gọi là giá thành sản xuất - Absorption Costing) Trên nền tảng này, CIcung cấp cho quản trị như lập dự toán, phân tích CVP, phân tích biến động, quyếtđịnh giá bán và các vấn đề quản trị khác Giai đoạn phát triển tiếp theo là khi môitrường kinh doanh có nhiều thay đổi như công nghệ thông tin (CNTT), công nghệsản xuất, áp lực cạnh tranh trong nước và quốc tế gay gắt hơn thì đòi hỏi việc xử lý
và cung cấp thông tin quản trị nói chung và CI nói riêng trở thành một nhu cầu thiếtyếu và cấp bách CAS truyền thống bắt đầu có sự lỗi thời và cần có những thay đổi
Trang 25Thông tin chi phí
tố tác động
theo những cách tiếp cận mới để đáp ứng nhu cầu thông tin theo yêu cầu của nhàquản trị trong môi trường mới Trong giai đoạn này nổi lên những công trình nghiêncứu CAS theo phương pháp tiếp cận mới, trong đó phương pháp nổi bậc là ABC(Activity Based Costing)
Những nghiên cứu này về cơ bản có hai hướng chính, đó là (a) nghiên cứu vềCAS, (b) tác động của CAS đến PER Cụ thể các hướng nghiên cứu chính đượctrình bày qua sơ đồ sau:
Các hướng nghiên cứu liên quan đến
đề tài
Nghiên cứu về
Các nhân tố tác động đến sự thành công và hiệu quả CAS
Hình: 1.1 Sơ đồ các hướng nghiên cứu
Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1.1 Hướng nghiên cứu thứ nhất: nghiên cứu về CAS
Hướng nghiên cứu này có thể được chia thành ba hướng nghiên cứu cơ bản đólà: (a) CI, (b) các nhân tố tác động đến áp dụng CAS, (c) các nhân tố tác động đến
sự thành công và hiệu quả của CAS
(a) Nghiên cứu về thông tin chi phí
Nghiên cứu về CI chủ yếu tập trung vào hai vấn đề: (i) sử dụng và lợi ích của
CI trong quản trị, (ii) Các nhân tố tác động đến UCI
Nghiên cứu sử dụng và lợi ích của CI trong quản trị
Trang 26Horngren et al (2012) đã đưa ra mối quan hệ giữa chức năng kế toán và quảntrị qua các khía cạnh, thành phần chính là (a) kế hoạch, (b) quyết định giá bán, (c)kiểm soát và (d) đánh giá kết quả và ra quyết định Các nghiên cứu sử dụng và lợiích của CI trong quản trị chủ yếu tập trung vào các chức năng quản trị này.
Trước hết là các nghiên cứu về UCI phục vụ cho chức năng lập kế hoạch, tiêubiểu nhất là sử dụng CI mục tiêu ở Nhật Bản, Gagne & Discenza (1993) cho rằngtại Nhật Bản, do tính chất cạnh tranh cao của các DN sản xuất xe hơi, việc giảm chiphí trong các giai đoạn lập kế hoạch và thiết kế là một vấn đề quản lý quan trọng.Các DN xe hơi Nhật Bản phải tính toán 100% chi phí sản phẩm trong các giai đoạnlập kế hoạch và thiết kế Các tính năng và chức năng của sản phẩm được xác định
và các thành viên của nhóm dự án sản phẩm thiết lập giá bán mục tiêu mà thị trường
sẽ chấp nhận Các DN xe hơi Nhật Bản đã khám phá ra rằng việc sử dụng CI mụctiêu đã giặt hái được những lợi ích to lớn, đó là việc cắt giảm chi phí cho các vùng,
bộ phận có tiềm năng cao để giảm chi phí, từ đó gia tăng thêm lợi nhuận
Tương tự, Leahy (1998) qua một số liệu khá thuyết phục về sử dụng CI mụctiêu, tác giả phát hiện ra rằng có khoảng từ 10% đến 20% chi phí được cắt giảm từviệc sử dụng CI mục tiêu, từ đó kết luận rằng việc sử dụng CI mục tiêu có thể cắtgiảm chi phí, mang lại lợi nhuận cao hơn, khả năng cạnh tranh lớn hơn Nghiên cứunày còn khám phá thêm về vai trò của CI mục tiêu đối với gia tăng sự hài lòng củakhách hàng, nhân viên, tương tác với các bên liên quan và đối tác tốt hơn
Một nghiên cứu khác là phân tích việc sử dụng CI mục tiêu trong quá trìnhphân bổ chi phí trong giai đoạn kế hoạch và phát triển sản phẩm Cooper &Slagmulder (1999) thu thập số liệu ở DN sản xuất ở Nhật Bản để đánh giá vai trò CImục tiêu trong quản trị như thế nào, nghiên cứu cho rằng việc sử dụng CI mục tiêuthông qua việc phân bổ chi phí mục tiêu cho các vùng, bộ phận chịu trách nhiệm cắtgiảm chi phí, điều này giúp đảm bảo rằng chỉ có các sản phẩm sinh lời mới đượcđưa ra thị trường Đây là nghiên cứu có phát hiện quan trọng về UCI trong giai đoạn
kế hoạch và phát triển sản phẩm
Trang 27Những nghiên cứu gần đây hơn về sử dụng CI mục tiêu được đề cập quanghiên cứu của Matarneh & El-Dalabeeh (2016) nhằm xác định việc sử dụng CImục tiêu trong việc giảm chi phí sản phẩm, cũng như xác định vai trò của CI mụctiêu trong phát triển sản phẩm tại các công ty ở Jordan Các kết quả phân tích chothấy sử dụng CI mục tiêu dẫn đến giảm chi phí, liên kết CI mục tiêu với khía cạnhchất lượng sản phẩm để đạt được sự tiết kiệm trong chi phí từ đó sản phẩm có lợithế hơn so với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
Mustafa & El- Dalahmeh (2018) xác định mức độ sử dụng CI mục tiêu đểgiảm chi phí của các công ty Jordan cho ngành công nghiệp thực phẩm Để đạt đượcmục tiêu nghiên cứu, nhà nghiên cứu sử dụng các phương pháp độ lệch chuẩn vàthử nghiệm t Kết quả khảo sát cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng CI mụctiêu để quản lý chi phí và cải thiện lợi nhuận Tương tự, Baharudin & Jusoh (2019)nghiên cứu này cung cấp một nghiên cứu thực nghiệm về việc sử dụng CI mục tiêu,kết quả chỉ ra rằng CI mục tiêu đã giúp DN ô tô Malaysia tăng khả năng quản lý và
tổ chức quy trình
Hầu hết các nghiên cứu trước đây khá tương tự nhau về cách tiếp cận, mangtính chất lặp lại, chủ yếu thống kê vai trò và lợi ích của CI mục tiêu đến PER, hoặcbằng phương pháp tình huống trong một nhóm ngành nghề nhất định Gần đây,nghiên cứu của Ilemona & Sunday (2019) đã cho thấy có sự thay đổi cách tiếp cận
và bắt đầu sử dụng phương pháp định lượng để xem xét tác động của sử dụng CImục tiêu tới lợi nhuận của DN Nghiên cứu này đã xem xét tác động của sử dụng CImục tiêu đến thành công của DN sản xuất tại Nigeria Mục đích của nghiên cứu làxác định vai trò của CI mục tiêu đối với chi phí sản phẩm và lợi nhuận tại Nigeria
Sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert năm điểm để khảo sát cáccông ty dệt hoạt động tại các bang phía Tây Bắc Nigeria Nghiên cứu sử dụng hồiquy đơn với biến phụ thuộc là lợi nhuận và CI mục tiêu là biến độc lập Kết quả chothấy CI mục tiêu có tác động đáng kể đến lợi nhuận, từ đó nghiên cứu khuyến nghị
sử dụng CI mục tiêu cho DN sản xuất ở Nigeria để giảm chi phí, việc sản xuất có
Trang 28chất lượng hơn, tăng khả năng cạnh tranh, tăng doanh số, tăng lợi nhuận và thành công trong kinh doanh.
Một hướng nghiên cứu khác về UCI, hướng nghiên cứu này tập trung vào UCItrên cơ sở hoạt động phục vụ cho việc kiểm soát Chongruksut (2002) nghiên cứu
về UCI tại các DN ở Thái Lan nhận thấy rằng CI từ ABC sẽ giúp DN có thể kiểmsoát chi phí tốt hơn và hỗ trợ tốt cho nỗ lực cắt giảm chi phí Các lợi ích nhận được
từ CI theo ABC đó là gia tăng năng lực cạnh tranh, gia tăng lợi nhuận Các pháthiện về các yếu tố tác động đến sử dụng CI từ hệ thống ABC cũng được khám phá,
đó là cần có sự hỗ trợ của nhà quản lý như huấn luyện, đào tạo và khen thưởng Các
bộ phận khác trong công ty cũng phải hiểu r mục tiêu của ABC, sự gắn kết giữangười thiết kế và người sử dụng CI từ hệ thống ABC
Cùng hướng nghiên cứu với Chongruksut (2002) nhưng ở một bối cảnh nghiêncứu khác là Ấn Độ qua nghiên cứu của Anand et al (2005), tác giả đã khẳng địnhrằng các DN đã thành công trong việc đạt được CI chính xác từ hệ thống ABC Bêncạnh đó, sự cần thiết của CI của các hoạt động cho mục đích dự toán, quyết định giábán sản phẩm và phân tích lợi nhuận khách hàng được các nhà quản lý Ấn Độ hàilòng từ hệ thống ABC
Tiếp theo, Shil & Pramanik (2012) cho rằng CI từ ABC sẽ giúp DN cải thiệnviệc ra quyết định, để phân tích và kiểm soát lợi nhuận sản phẩm, đo lường PER tốthơn và cải tiến các hoạt động Cùng dòng nghiên cứu này, một loạt các nghiên cứu
đi vào phân tích, đánh giá để xác định vai trò CI trong quản trị, chẳng hạn nhưCinquini et al., (2008), Uyar (2010), Tobi et al (2015), Almeida & Cunha (2017)nêu lên sự cần thiết của CI trong quản trị như hỗ trợ cho dự toán, quyết định giá bánsản phẩm, phân tích lợi nhuận khách hàng, khen thưởng, quyết định tự làm hay muangoài, giá chuyển giao Nhìn chung, các nghiên cứu hướng hướng này về ABCcũng tương đối giống cách tiếp cận của các nghiên cứu về sử dụng CI mục tiêutrong DN, chủ yếu thống kê mô tả hoặc nghiên cứu tình huống về UCI và lợi íchcủa UCI trong quản trị cho các mục đích khác nhau
Trang 29Các nghiên cứu về UCI phục vụ cho quản trị đã được khám phá qua nhiều khía cạnh khác nhau Bảng dưới đây tóm lược các khía cạnh chính về UCI phục vụcho quản trị:
Bảng 1.1: Các nghiên cứu UCI trong quản trị
ui Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án
Bên cạnh việc nghiên cứu UCI cho quản trị, các nghiên cứu hướng này sửdụng chủ yếu các PPNC như tình huống, thống kê mô tả và hồi quy để chứng minhUCI có lợi ích rất lớn đối với DN và bắt đầu nghiên cứu tác động của UCI đến PERcủa DN Bảng dưới đây tóm tắt các lợi ích từ UCI trong quản trị:
Bảng 1.2: Các lợi ích từ UCI trong quản trị
ru Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án
Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến UCI
Trang 30Nghiên cứu đầu tiên đề cập là Khandwalla (1972) nghiên cứu về cạnh tranhảnh hưởng tới UCI, tác giả cho rằng thông tin cung cấp cho việc kiểm soát quản trịđược cung cấp phần lớn từ hệ thống kế toán Khi mức độ cạnh tranh càng lớn thìnhu cầu kiểm soát chi phí càng cao, đặc biệt các DN sử dụng CI để thiết lập ngânsách linh hoạt chịu sự ảnh hưởng bởi cường độ cạnh tranh.
Nghiên cứu liên quan đến quản trị chi phí tác động vào việc sử dụng và phântích chi phí gián tiếp được khám phá bởi Miller & Vollmann (1985), tác giả chorằng các nhân tố phát sinh chi phí (cost driver) giải thích tương đối hợp lý về dự báocác yếu tố đầu vào và chúng có hàm ý kinh tế rất cao cho công tác quản trị Các nhàquản lý cần đưa ra các dự báo tương đối chính xác về nguồn lực để sản xuất sảnphẩm và mô hình mối quan hệ cơ bản giữa các nhân tố phát sinh chi phí của cáchoạt động, chi phí của hoạt động và sản phẩm để nhà quản lý hiểu, giải thích mộtcách thấu đáo và quản lý sự cân bằng giữa lợi ích của việc quyết định bán sản phẩmcho khách hàng và chi phí của các hoạt động phức tạp trong sản xuất và cung cấpdịch vụ (Shank, 1989) Một khám phá có hàm ý tương tự của Ittner & MacDuffie(1995) cho rằng khi có những thay đổi trong các nhân tố phát sinh chi phí dẫn đếnnhững thay đổi về nhu cầu nguồn lực nhân công trực tiếp, điều này kéo theo sự thayđổi về nguồn lực gián tiếp trong việc giám sát và quản lý nhân công
Yếu tố cạnh tranh tiếp tục được xem xét tác động đến UCI trong giai đoạn lập
kế hoạch Các nghiên cứu tập trung vào xem xét cạnh tranh tác động đến sử dụng CImục tiêu ở Nhật Bản Tani et al (1994) đã có phát hiện quan trọng, đó là nhiều công
ty hiện nay lập dự toán chi phí ngay trong giai đoạn thiết kế Có sự liên kết giữa cácnhà thiết kế sản phẩm và CAS, cả hai bộ phận này cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu chonhau để đạt được CI mục tiêu Nhìn chung các nhà sản xuất tốt nhất trên thế giới cóđịnh hướng thị trường r ràng để phát triển sản phẩm có xu hướng sử dụng CI mụctiêu Tương tự, một loạt các nghiên cứu các nhân tố tác động đến sử dụng CI mụctiêu, có thể kể đến như Boer & Ettlie (1999), Butscher & Laker (2000), Hibbets et
al (2003) cho thấy rằng CI mục tiêu thích hợp cho các công ty đang hoạt độngtrong môi trường cạnh tranh và có chu kỳ sống sản phẩm ngắn
Trang 31Yếu tố nhà lãnh đạo cũng được khám phá trong việc tác động vào sử dụng CImục tiêu Bhimani & Neike (1999) báo cáo về việc sử dụng CI mục tiêu tại công tySiemens, phát hiện ra rằng việc sử dụng CI mục tiêu bị tác động bởi yếu tố quản trịnhư lập kế hoạch, các quyết định thiết kế lại sản phẩm và thiết kế quy trình sảnxuất Thêm vào đó, Koga (1999) phát hiện ra hai biến hành vi làm cho chi phí sảnphẩm thấp hơn (i) sự tương tác thường xuyên giữa các nhà thiết kế sản phẩm và kỹ
sư sản xuất và (ii) sự tham gia của nhà lãnh đạo trong việc quản lý dự án trong giaiđoạn đầu của quá trình phát triển sản phẩm
Yếu tố về sự hỗ trợ của nhà quản lý về nguồn tài trợ cũng có tác động đến UCIcủa DN Geiger & Ittner (1996) xem xét tác động của môi trường cạnh tranh cònxem xét thêm yếu tố hỗ trợ về nguồn lực đến UCI ở tổ chức khu vực công Tác giả
đi vào phân tích và xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến thiết kế và UCI của các tổchức công Thông qua các bằng chứng thực nghiệm cho thấy rằng các tổ chức này
sử dụng CI để tuân theo yêu cầu của luật định Thêm vào đó, các tổ chức công đượcphép tự chủ tài chính và có các khoản phát sinh doanh thu, chi phí thì sử dụng CInhiều hơn các đơn vị được ngân sách chi trả Điều này có nghĩa là yếu tố cạnh tranh
và nguồn lực tài trợ có tác động đến UCI của các tổ chức khu vực công Bên cạnh
đó, các tổ chức này còn có xu hướng sử dụng rộng rãi CI cho nhiều mục đích khácnhau từ quyết định giá bán cho đến kiểm soát quản lý
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa sử dụng CI mục tiêu và quản trị chuỗi cungứng được thực hiện bởi Ellram (2002) Theo Ellram, quản lý chuỗi cung ứng đóngmột vai trò quan trọng, đặc biệt là trong giai đoạn đầu của thiết lập CI mục tiêu củacác thành phần trong sản phẩm Quản lý chuỗi cung ứng cũng đóng một vai trò lớntrong việc quản lý, giám sát, và cải thiện chi phí Ellram thấy rằng đưa ra một mứcgiá mục tiêu tới các nhà cung cấp, điều này khuyến khích họ cạnh tranh hơn Sựtham gia của nhà cung cấp cũng quan trọng bởi vì những thay đổi nào đó có thể cótác động lớn về giá của nhà cung cấp Sự tham gia của nhà cung cấp cũng tăngcường mức độ tổ chức thu mua trong việc đạt được CI mục tiêu Thêm vào đó,Lockamy & Smith (2000) nhận thấy CI mục tiêu như là một phương tiện để tích
Trang 32hợp các thông tin phản hồi của khách hàng trong chuỗi cung ứng thông qua sự phát triển một cấu trúc chi phí tổng thể theo các yêu cầu của khách hàng hiện tại.
Một nghiên cứu gần đây tập trung vào CI trong hệ thống kiểm soát quản trịcủa DN qua nghiên cứu của Davila (2000), tác giả dựa trên lý thuyết ngẫu nhiêntrong nghiên cứu và tiến hành điều tra mối quan hệ giữa yếu tố công nghệ, chiếnlược chi phí giá thấp và UCI Kết quả cho thấy rằng công nghệ và chiến lược chi phí
có tác động tích cực đến UCI phục vụ cho việc kiểm soát và quản lý Bảng dưới đâytóm tắt các nhân tố tác động đến UCI
Bảng 1.3: Các nghiên cứu các nhân tố tác động đến UCI
hà Ellra Nguồn: Tổng hợp của tác giả luận án
Nhìn chung, các nghiên cứu đã tập trung vào nghiên cứu các nhân tố tác độngđến sử dụng CI mục tiêu trong giai đoạn đầu của việc thiết kế, phát triển và kếhoạch sản phẩm Trong giai đoạn sản xuất, phân phối và dịch vụ sau bán hàng thìcác nghiên cứu tập trung vào quản trị chi phí qua các nhân tố phát sinh chi phí tácđộng lớn đến việc phân tích và sử dụng CI cho quản trị nguồn lực Nhìn chung cácnghiên cứu hướng này đã khám phá các nhân tố tác động đến UCI cho quản trị đượcgiải thích bởi lý thuyết ngẫu nhiên và chủ yếu là các nhân tố bên ngoài như nhàcung cấp, cạnh tranh, công nghệ … Cách tiếp cận của các nghiên cứu chủ yếu làphương pháp tình huống để xem xét tác động của các nhân tố đến UCI Một sốnghiên cứu khác và gần đây hơn liên quan đến hướng nghiên cứu này được tổnghợp ở chương 2, bảng 2.1
(b) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng CAS
Trang 33Các nghiên cứu hướng này tập trung vào các nhân tố tác động đến áp dụngCAS Mong đợi của các nhà quản lý khi áp dụng CAS là sử dụng được CI có độchính xác cao Do đó, hướng nghiên cứu này cũng có quan hệ chặt chẽ với kháiniệm UCI, từ đó giúp tác giả luận án chọn nhân tố độc lập, thiết kế mô hình và bànluận kết quả nghiên cứu có gắn kết với hướng nghiên cứu này.
Các nghiên cứu hướng này đưa ra quan điểm phân loại việc xử lý và cung cấp
CI dựa vào độ phức tạp của CAS, bao gồm CAS có mức độ phức tạp cao và mức độphức tạp thấp CAS mức độ phức tạp cao có những đặc tính như: phân bổ chi phíqua nhiều giai đoạn, có nhiều nhóm chi phí (cost pool), có nhiều nhân tố phát sinhchi phí và cơ sở phân bổ chi phí CAS mức độ phức tạp cao tương thích với ABC.Ngược lại, CAS mức độ phức tạp thấp có những đặc tính như: có ít nhóm chi phí,phân bổ chi phí thường chỉ qua một gian đoạn và có ít cơ sở phân bổ chi phí CAS
có mức độ phức tạp thấp tương thích với phương pháp theo truyền thống Dựa trêntiêu chí phân loại CAS trên, các nhà nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu để trả lờicâu hỏi là nhân tố nào tác động đến việc áp dụng CAS
Ban đầu các nghiên cứu đi vào khảo sát tình hình áp dụng ABC tại các DN,Innes & Mitchell (1995) tiến hành một cuộc khảo sát về sử dụng ABC trong 1.000công ty lớn nhất của Mỹ Thông qua phương pháp thống kê mô tả, nghiên cứu chỉ rarằng hầu hết ABC được thực hiện ở các công ty lớn, như vậy có thể thấy rằng yếu tốquy mô tác động đến việc áp dụng ABC Tiếp tục khám phá các nhân tố tác độngđến việc áp dụng ABC, nghiên cứu của Al-Omiri & Drury (2007) bắt đầu đi vàonghiên cứu mô hình định lượng trong việc áp dụng ABC Mô hình của Al-Omiri &Drury được trình bày dưới đây:
Mức độ phức tạp thấp nhất
Mức độ phức tạp cao nhất
Hệ thống chi phí
Trang 34Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu của Al-Omiri & Drury
Nguồn: Al-Omiri & Drury (2007)
Tác giả đã sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để đo lường các nhân tốảnh hưởng đến lựa chọn CAS Al-Omiri & Drury phát hiện ra nhân tố ảnh hưởngquan trọng đến việc lựa chọn CAS có mức độ phức tạp cao, đó là tầm quan trọngcủa CI, quy mô công ty, sử dụng các kỹ thuật quản trị mới, môi trường cạnh tranh
và các kỹ thuật sản xuất JIT Những năm sau đó, Al-Omiri (2011) khám phá thêm
về áp dụng ABC và đưa ra kết quả nghiên cứu rất thú vị cho thấy, nhân tố chínhkhông áp dụng ABC đó là lợi ích nhận được thấp hơn chi phí thực hiện, môi trườngcạnh tranh thấp, nhân viên kế toán ít hiểu biết về ABC cũng tác động tới việc không
áp dụng ABC Việc áp dụng ABC quan trọng nhất đó là sự phổ biến và thông tin hệthống ABC trong DN, nhà quản lý am hiểm và nhận biết về lợi ích thông tin ABC
và những bộ phận không phải là kế toán rất quan tâm đến thông tin và lợi ích củaABC
Một nghiên cứu về áp dụng quan điểm của mô hình lý thuyết chấp nhận và sửdụng công nghệ để kiểm tra ý định hành vi của các tác nhân thay đổi việc thực hiệnABC/M qua nghiên cứu của Lee et al (2010)
Sử dụng ABC/M
Cải thiện kết quả hoạt động
Ảnh hưởng của xã
trợ
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu của Lee và cộng sự
Nguồn: Lee et al (2010)
Tác giả cho rằng ABC/M là một hệ thống quản lý quan trọng, nhấn mạnh việcphân bổ chi phí trên cơ sở nhân tố phát sinh chi phí, nhằm cung cấp thông tin liên
Trang 35quan để cải thiện quá trình ra quyết định Các nhà quản lý cấp cao và thường làgiám đốc điều hành thường đóng vai trò trong việc thay đổi Ý định hành vi đượcxác định là một thái độ và hành động chủ động để thúc đẩy hệ thống ABC/M trongnghiên cứu này Nghiên cứu này đã khảo sát 100 công ty Đài Loan cho thấy mức độmong đợi về kết quả và ảnh hưởng xã hội tác động trực tiếp đến ý định hành vi củacác tác nhân thay đổi Cả hai ý định hành vi trên của các tác nhân thay đổi là cáccấu trúc quan trọng ảnh hưởng đến mức độ sử dụng các hệ thống ABC/M Hơn nữa,mức độ sử dụng ABC/M cũng liên quan đáng kể đến kết quả tài chính và phi tàichính.
Phân tích xa hơn trong hướng nghiên cứu này là nghiên cứu về mức độ phứctạp của CAS, đó là nỗ lực xác định cơ sở cho việc đo lường toàn diện độ phức tạpcủa CAS được thể hiện qua nghiên cứu của Krumwiede et al (2013), tác giả đã đưa
ra khung bao gồm 9 yếu tố khác nhau về mức độ phức tạp của việc thiết kế CAS.Nghiên cứu này đã đặt nền móng quan trọng trong việc xây dựng khung để thiết kếmức độ phức tạp CAS, tuy nhiên cần nhiều cuộc điều tra, khảo sát để áp dụng và đolường khung này trong thực tiễn
Những nghiên cứu trong những năm gần đây về ABC chủ yếu xoay quanhdòng nghiên cứu các nhân tố tác động đến áp dụng ABC Jusoha & Miryazdi (2016)điều tra các mối quan hệ giữa các yếu tố công nghệ, môi trường bất định và áp dụngABC ở Iran Dựa trên các mô hình hồi quy logistic nhị phân, kết quả cho thấy cómối quan hệ tích cực giữa công nghệ, môi trường bất định và việc áp dụng ABC.Một nghiên cứu về ABC ở các DN vừa và nhỏ của Nair & Tan (2018) kiểm tra cácnhân tố tác động đến ABC ở Malaysia Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có bốnyếu tố: môi trường bên ngoài, chính sách tiết kiệm chi phí, thái độ người dùng vàquy mô công ty có mối quan hệ đáng kể tới việc áp dụng ABC
Bảng dưới đây tóm tắt các nhân tố chính tác động đến áp dụng ABC, các nhân
Trang 36l Nguồn: Phân tích và tổng hợp của tác giả
Nhìn chung, các nghiên cứu hướng này có nhiều hướng tiếp cận khác nhau, cónhiều mô hình định lượng để xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng CAS,chủ đề nghiên cứu tập trung vào CAS có mức độ phức tạp cao như ABC Các kếtquả cho thấy có khá nhiều nhân tố được phát hiện như quy mô, vai trò CI, môitrường cạnh tranh, môi trường bất định, nhận thức của nhà quản lý, CNTT …Hướng đi mới trong hướng nghiên cứu này là phát triển khung đo lường mức độphức tạp của CAS để đo lường và đánh giá DN có mức độ phức tạp CAS như thếnào và các yếu tố tác động đến mức độ phức tạp của CAS Hướng nghiên cứu nàyvẫn còn ít được tập trung nghiên cứu khám phá, do đó còn nhiều khoảng trống đểtiếp tục khám phá hướng này
(c) Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự thành công và hiệu quả CAS
Các nghiên cứu hướng này tập trung vào việc phân tích các nhân tố tác độngđến sự thành công và hiệu quả của CAS trong DN, từ đó giúp các nhà quản lý kiểmsoát các nhân tố này để nâng cao mức độ thành công, hiệu quả của việc sử dụngCAS trong DN
Nghiên cứu đầu tiên có thể đề cập đến nghiên cứu của Shields (1995), nghiêncứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm khám phá về mức độ thành công của
143 công ty áp dụng CAS, cụ thể là ABC và trả lời câu hỏi các yếu tố nào liên quanđến thực hiện thành công Đo lường sự thành công của ABC qua hai khía cạnh (a)thành công của sáng kiến ABC và (b) lợi ích tài chính từ ABC Thông qua phân tích
Trang 37hồi quy cho thấy hỗ trợ của nhà quản lý, gắn kết với chiến lược cạnh tranh, liên kết
để đánh giá PER, đào tạo, nguồn lực đầy đủ có mối quan hệ tới việc thực hiện thànhcông ABC Việc đo lường sự thành công của ABC còn được Foster & Swenson(1997) cải tiến và đo lường qua 4 khía cạnh: (a) sử dụng CI trong việc ra quyết định,(b) quyết định và hành động được thực hiện với CI, (c) Nhận thức được việc cảithiện tài chính từ CI, (d) nhà quản lý đánh giá sự thành công ABC qua toàn bộ dự
án Kết quả của Foster & Swenson (1997) chưa có kết quả rõ ràng và khuyến nghịcần điều tra thêm các nhân tố tác động đến sự thành công
Một nghiên cứu về vai trò của đội dự án ảnh hưởng đến sự thành công củaABC, nghiên cứu của Anderson et al (2002) sử dụng mô hình cấu trúc SEM-PLS
để đo lường các khái niệm nghiên cứu Dưới đây là mô hình của Anderson et al.,(2002)
Huấn luyện ABC
Tầm quan trọng của nhiệm vụ
của đội
Thời gian phát triển Không đồng
nhất của đội
Giải quyết xung đột
Phức tạp của mô hình
Hình 1.4: Mô hình nghiên cứu của Anderson và cộng sự
Nguồn: Anderson et al (2002)
Anderson và cộng sự chỉ ra rằng điều quan trọng nhất trong quá trình pháttriển ban đầu hệ thống ABC đó chính là độ kết dính của đội dự án Độ kết dính vàcam kết của đội dự án về nhiệm vụ là nhân tố quan trọng trong việc quản lý và pháttriển thành công ABC Bên cạnh đó nghiên cứu còn xem xét nhân tố ảnh hưởng đếnmức độ phức tạp của ABC đó là nhà tư vấn ABC, bằng chứng là một số DN có
Trang 38chiến lược chi phí thấp cần những thông tin chi tiết về chi phí nên nhà tư vấn yêucầu một ABC phức tạp Việc đạt được CI chính xác thường gắn liền với các trungtâm hoạt động và các tiêu thức phân bổ thì ABC sẽ phức tạp hơn.
Sự thành công của CAS là một khái niệm rộng nên còn nhiều khía cạnh cầntiếp tục hoàn thiện và khám phá Các nhà nghiên cứu cũng đã cảm nhận được sựkhó khăn khi nghiên cứu về khái niệm và các nhân tố tác động đến sự thành côngcủa CAS Trong tình hình đó, các nhà khoa học cũng bắt đầu chuyển sang hướngnghiên cứu về sự hiệu quả của CAS Nghiên cứu về sự hiệu quả của CAS có thểxem qua nghiên cứu của Schoute (2009), tác giả nghiên cứu về mối quan hệ giữa sựphức tạp của CAS và hiệu quả của CAS, dưới đây là mô hình của Schoute:
Sử dụng CAS cho mục đích kế hoạch sản phẩm
Mức độ phức tạp của CAS
Hiệu quả của CAS (mức
độ sử dụng, mức độ hài
lòng)
Sử dụng CAS cho mục đích quản trị chi phí
Hình 1.5: Mô hình nghiên cứu của Schoute
Nguồn: Schoute (2009)
Tác giả sử dụng phân tích hồi quy để phân tích yếu tố sự phức tạp, sử dụngCAS phục vụ cho mục đích kế hoạch sản xuất và quản trị chi phí liệu rằng có làmcho CAS hiệu quả hơn (tính hiệu quả được đo lường qua mức độ sử dụng CAS phục
vụ cho quản trị và mức độ hài lòng với CAS) Tác giả khám phá ra DN có CASphức tạp và sử dụng cho mục đích quản trị chi phí thì làm tăng mức độ sử dụngCAS và làm tăng sự hài lòng khi sử dụng CAS Ngược lại, yếu tố mức độ sử dụngcho mục đích lập kế hoạch sản phẩm, sự phức tạp của CAS có ảnh hưởng nghịchchiều đến mức độ sử dụng CAS Mức độ sử dụng cho mục đích quản trị chi phí cóảnh hưởng cùng chiều đến mức độ sử dụng và sự hài lòng của CAS Điều này hàm
Trang 39M ứ c
T
r tâ
ý rằng khi thiết kế CAS (tức là mức độ phức tạp) và mục đích sử dụng CAS phảiphù hợp và hiệu quả hơn Với những khám phá quan trọng này nhưng các nhànghiên cứu vẫn cho rằng cần một cuộc điều ra với cỡ mẫu lớn hơn để kết quả tốthơn
Pike et al (2011) đánh giá của người dùng về hiệu quả khi sử dụng ABC cho
ba hình thức triển khai khác nhau (liên kết với các hệ thống khác, độc lập, sử dụngkhi cần thiết) ở Đông Nam Á Năm khía cạnh đo lường hiệu quả (độ chính xác vềchi phí, cân đối lợi ích và chi phí, tác động của ABC, sử dụng CI và thực hiện hànhđộng ra quyết định dựa trên CI) được sử dụng để đo lường hiệu quả khi sử dụngABC Kết quả cho thấy hình thức triển khai liên kết với các hệ thống khác hưởngđầu vào mạnh hơn nhiều (ví dụ hỗ trợ của quản lý cấp cao, khen thưởng, sự côngnhận và tầm quan trọng của nhiệm vụ) và sự gắn kết của nhóm phát triển lớn hơn sovới hình thức triển khai độc lập Hình thức triển khai độc lập được người dùng nhậnthấy hoạt động kém hơn đáng kể Những phát hiện này cho thấy hình thức triển khai
là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả ABC Bên cạnh những kết quả quantrọng thì nghiên cứu cũng cần giải quyết vấn đề về xác định hình thức triển khai nào
để người trả lời chính xác là vấn đề còn hạn chế
Tiếp hướng nghiên cứu về hiệu quả của CAS, nghiên cứu mối quan hệ giữachấp nhận CAS và mức độ sử dụng CAS và tác động đến hiệu quả công việc quanghiên cứu của Mahama & Cheng (2013) Dưới đây là mô hình của Mahama &Cheng:
Khả năng chấp
Hình 1.6: Mô hình nghiên cứu của Mahama & Cheng
Trang 40Nguồn: Mahama & Cheng (2013)
Mahama & Cheng điều tra xem liệu các nhà quản lý có nhận thức về CAS ảnhhưởng đến hiệu quả công việc hay không, nghĩa là nhà quản lý nhận thức CAS của
họ càng nhiều thì càng có nhiều khả năng sẽ có hiệu quả công việc cao hơn và mốiquan hệ này xảy ra thông qua cường độ sử dụng CAS và mức độ trao quyền của cácnhà quản lý Để kiểm tra các đề xuất này, các nhà nghiên cứu tiến hành khảo sát cácnhà quản lý cấp trung và phân tích các câu trả lời bằng mô hình PLS Kết quả tìmthấy mối quan hệ tích cực giữa các nhà quản lý nhận thức CAS và cường độ sửdụng CAS Cuối cùng, cường độ sử dụng CAS cũng có tác động đến hiệu quả côngviệc Nghiên cứu này mở rộng nghiên cứu trước đây về CAS và gia tăng thêm sựhiểu biết về vai trò quan trọng của các nhà quản lý trong việc nhận thức CAS để cảithiện hiệu quả CAS
Những nghiên cứu gần đây như Wahab et al (2018) xem xét sự thành côngcủa ABC trong các DN Malaysia, các phát hiện cho thấy các yếu tố quan trọng nhấtảnh hưởng đến sự thành công của việc triển khai ABC có liên quan đến sự khó khăn
về kỹ thuật trong việc thiết kế ABC cho DN Bên cạnh đó, phát hiện cũng tiết lộrằng thông tin ABC có sự hạn chế trong sử dụng Babu & Masum (2019) xém xét
sự thành công của ABC tại các công ty Bangladesh, cho rằng việc đào tạo khôngđầy đủ, người dùng và người quản lý được coi là trở ngại cho thành công Cuốicùng, các yếu tố thành công quan trọng cho thiết kế và triển khai ABC cần sự hỗ trợcủa nhà quản lý là cực kỳ quan trọng
Bảng dưới đây tóm tắt các nhân tố chính tác động đến UCI trong nghiên cứu
đo lường về sự thành công và hiệu quả CAS, các nhân tố tác động đều là tác độngcùng chiều (+)