1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam

28 298 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở Giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 708,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một pháp nhân tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh vànhững cam kết của mình, có bảng tổng kết tài sản và con dấu riêng, hoạt động trongkhuôn khổ pháp lệnh ngânh

Trang 1

Chương 2: Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam

2.1 Tổng quan về Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam được thành lập trên cơ sở sắp xếp, tổchức lại Sở kinh doanh hối đoái NHNo & PTNT Việt Nam theo Quyết định số 235/QĐ/HĐQT- 02 ngày 16/05/1999 của Chủ tịch HĐQT NHNo & PTNT Việt Nam

Tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt: Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn Việt Nam

Tên viết tắt bằng tiếng Việt: Sở Giao dịch Ngân hàng Nông nghiệp

Tên tiếng Anh: Banking Operations Center Of Vietnam Bank For Agricultureand rural development

Sở giao dịch hiện có 8 phòng chức năng và 3 phòng giao dịch thực hiện đầy đủcác nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại

Là một pháp nhân tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh vànhững cam kết của mình, có bảng tổng kết tài sản và con dấu riêng, hoạt động trongkhuôn khổ pháp lệnh ngânhàng, HTX tín dụng và công ty tài chính, theo quy định củaTổng giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Trụ sở của sở giao dịch đặt tại số 2 Láng Hạ - Hà Nội

Có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh

Trang 2

Giám đốc phân công, ủy thác cho các Phó Giám đốc, Trưởng phòng nghiệp vụ giảiquyết một số công việc và chịu trách nhiệm về sự phân công ủy quyền của mình.

Sở Giao dịch được tổ chức theo mô hình như trong bảng sau:

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Sở giao dịch NHNNo&PTNT

Biểu 2.1: Biểu đồ thể hiện hoạt động huy động vốn của SGD

Trang 3

Nam 2006 Nam 2007 Nam 2008

8220

10990

15035

Von huy dong

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Hoạt động cho vay vốn:

Tổng dư nợ tín dụng tính tới 31/12/2008 đạt 5.474 tỷ, tăng 1.184 tỷ so với31/12/2007 ( 21,6%), tăng 2414 tỷ so với 31/12/2006 ( 44,1%) và đạt 99,5% so với kếhoạch tăng trưởng của Sở giao dịch Nếu loại trừ cho vay ưu đãi xuất khẩu ( 56 tỷ) thì dư

nợ đạt 5474 tỷ và đạt 99,4% chỉ tiêu kế hoạch Trung ương giao

Bình quân dư nợ tín dụng đạt 195,5 tỷ đồng/cán bộ tín dụng Cụ thể:

- Phân loại theo thời gian:

+ Dư nợ cho vay ngắn hạn: 2197 tỷ, chiếm tỷ trọng 40% trong tổng dư nợ So với31/12/2007 tăng 302 tỷ ( 16%)

+ Dư nợ cho vay dài hạn: 2932 tỷ, chiếm tỷ trọng 53,7% trong tổng dư nợ So với31/12/2007, dư nợ cho vay dài hạn tăng 704 tỷ, tỷ lệ tăng 31,6%

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại SGD

Đơn vị : tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Biểu 2.2: Biểu đồ thể hiện dư nợ cho vay ngắn hạn và dài hạn của Sở giao dịch

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 4

0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500

Ngan han Dai han

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Nhìn vào biểu đồ có thể thấy dư nợ tín dụng tăng qua các năm, đặc biệt trong năm

2008 dư nợ tăng cao Sở dĩ có điều này là do năm 2008 là năm xảy ra cuộc đại suy thoáithế giới, nền kinh tế rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn, và các doanh nghiệp là nhữngngười đầu tiên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ cơn bão suy thoái này Riêng đối vớiNHNo&PTNN còn một số lí do như:

+ Tiếp tục giải ngân các dự án đồng tài trợ ( dư nợ tăng 641 tỷ đồng)

+ Giải ngân cho vay trung hạn các dự án ( dư nợ 178 tỷ đồng )

+ Trong năm này ngoài việc nâng mức cho vay vốn lưu động đối với các doanhnghiệp truyền thống có tín nhiệm, Sở giao dịch còn thiết lập thêm mối quan hệ tín dụngvới 12 doanh nghiệp mới

Đó là những nguyên nhân làm cho dư nợ tín dụng năm 2008 của Sở giao dịch tăngcao

- Phân loại theo loại tiền tệ:

+ Dư nợ cho vay ngoại tệ là 2562 tỷ đồng, tương đương 149,6 triệu USD và 958ngàn EUR, chiếm 46,8% trong tổng dư nợ

+ Dư nợ cho vay bằng VNĐ là 2912 tỷ đồng, chiếm 53,2 % trong tổng dư nợ

Bảng 2.2: Dư nợ cho vay theo đồng tiền tại SGD

Trang 5

Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Nhìn vào biểu đồ ta cũng thấy dư nợ cho vay bằng ngoại tệ liên tục tăng và tăngđều trong 3 năm gần đây Đó là kết quả tốt mà SGD nói chung và NHNo nói riêng đạtđược, đặc biệt là trong tình trạng nền kinh tế suy thoái như hiện nay

- Phân loại theo đối tượng cho vay:

+ Dư nợ cho vay doanh nghiệp nhà nước ( bao gồm cả công ty các công ty TNHHnhà nước 1 thành viên, công ty cổ phần nhà nước chiếm cổ phần chi phối) là 3307 tỷđồng , chiếm 60,4 % tổng dư nợ và tăng 439 tỷ so với 31/12/2007, tăng 1861 tỷ so với2006

+ Dư nợ cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh là 1439 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng

là 13,3% trong Tổng dư nợ cho vay, tăng 7 tỷ so với 31/12/2007 và tăng 47 tỷ so với2006

+ Dư nợ cho vay hộ gia đình, cá nhân là 728 tỷ đồng ,chiếm tỷ trọng là 13,3%trong Tổng doanh số cho vay

Trong tổng dư nợ tín dụng có 56 tỷ đồng là nợ xấu, chiếm 1% trong tổng dư nợ,

nợ quá hạn là 22,2 tỷ đồng, chiếm 0,39% tổng dư nợ

Trang 6

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Nhìn vào bảng thấy nợ xấu và nợ quá hạn có tăng qua các năm nhưng xét về tỷ lệ thì lạigiảm do dư nợ năm sau tăng cao hơn năm trước

 Kinh doanh dịch vụ:

- Thanh toán quốc tế:

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động Thanh toán quốc tế của SGD

Đơn vị: triệu USD

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

- Dịch vụ thẻ: Trong năm 2008 đã phát hành thêm 5937 thẻ thanh toán mới nâng

số chủ thẻ tại SGD là 21494

- Trả lương qua tài khoản: Năm 2008 tăng 50%

- Năm 2008 Triển khai áp dụng có hiệu quả dịch vụ SMS banking ( hiện tại có

1253 khách hàng sử dụng), VnToup, dịch vụ chuyển tiền qua SMS, mua hàng qua mạng

- Thành lập đại lý nhận lệnh chứng khoán tại SGD, tính đến 1/12/2008 mở 214 tàikhoản, giá trị giao dịch khớp lệnh là 25,65 tỷ đồng

o Kết quả tài chính:

Tổng thu năm 2008 là 1593 tỷ đồng tăng 734 tỷ ( 85%) so với 2007

Tổng chi năm 2008 là 1247 tỷ đồng tăng 677 tỷ ( 118%) so với 2007

Trang 7

Quỹ thu nhập năm 2008 đạt 358 tỷ đồng, chênh lệch thu chi 2008 đạt 346,55 tỷđồng, tăng 56,75 tỷ đồng so với 2007, so với kế hoạch tăng 147 tỷ, đạt 173% chỉ tiêu kếhoạch trung ương giao.

Quỹ tiền lương năm 2008 là 52,38 tỷ đồng, tăng 11,38 tỷ đồng

2.2 Thực trạng tình hình nợ xấu tại sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam

Sở giao dịch NHNo&PTNT đóng vai trò là đầu mối quan trọng trong việc thựchiện một số nhiệm vụ quan trọng theo ủy quyền và theo lệnh của Tổng giám đốcNHNo&PTNT Việt Nam Đây cũng là nơi trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh đanăng trên địa bàn Hà Nội, với các hoạt động huy động vốn, cho vay vốn, kinh doanhngoại tệ, kinh doanh dịch vụ ngân hàng Trong những năm vừa qua hoạt động kinh doanhcủa sở giao dịch liên tục có tăng trưởng và hoạt động kinh doanh tín dụng cũng không làmột ngoại lệ Năm 2008, chịu tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, nềnkinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn: lạp phát tăng cao, tổng sản phẩm xã hội GDP tăng6,23%, thấp hơn so với năm 2007 (8,5%) và không đạt chỉ tiêu do quốc hội đề ra (7%),chỉ số giá tiêu dùng tăng cao 22,97% so với năm 2007 Áp lực về thâm hụt thương mạiđẩy tỷ giá giữa đồng Việt Nam và các ngoại tệ khác tăng cao gây rủi ro tỷ giá cho họatđộng kinh doanh của ngân hàng cũng như các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Trướcnhững biến động bất lợi đó của nền kinh tế nhưng sở giao dịch NHNo&PTNT vẫn hoànthành vượt kế hoạch đặt ra và hoạt động kinh doanh có lãi Tuy tỷ lệ nợ xấu trong năm

2008 có tăng cao hơn so với năm 2006 và 2007 nhưng vẫn đảm bảo ở mức ≤ 1% Dướiđây là những số liệu cụ thể về hoạt động tín dụng của Sở giao dịch trong 3 năm 2006,

Trang 8

năm trước

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Phân loại theo thời gian:

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Biểu 2.3: Biểu đồ thể hiện tổng dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại SGD trong 3 năm

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Trang 9

Phân loại theo đồng tiền huy động:

0 2000 4000 6000

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Phân loại theo thành phần kinh tế:

Trang 10

0 1000 2000 3000 4000 5000 6000

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Tổng dư nợ trong 3 năm tăng nhanh đặc biệt tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụnglớn nhất vào năm 2007 với tổng dư nợ tăng 2933 tỷ đồng (tăng 46,3% so với năm2006), sang tới năm 2008 tốc độ tăng trưởng dư nợ chỉ là 21,6% so với năm 2007(tương ứng với 1184 tỷ đồng) Nguyên nhân:

 Bắt đầu từ năm 2006 SGD chủ động mở rộng danh mục khách hàng cho vay, cácđối tượng cho vay theo quy định của ngân hang, lựa chọn đầu tư và thực hiện các

dự án có hiệu quả, thực hiện thí điểm cho vay đầu tư chứng khoán bằng cầm cốchứng khoán niêm yết

 Năm 2007 ngân hàng đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng đối với cá nhân vàcho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh Dư nợ cho vay hộ sản xuất là 721 tỷđồng, tăng 635 tỷ đồng (tăng tới >700% so với năm 2006) Trong đó nợ xấu chovay Hộ sản xuất và cá nhân năm 2007 là 2,7 tỷ đồng, giảm 1.9 tỷ đồng so với

2006 và chiếm tỷ trọng 0,06% trong tổng dư nợ tíndụng và 0,37% trong tổng dư

nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân Cũng trong năm này, SGD không thực hiện

xử lý rủi ro hộ sản xuất kinh doanh nào, điều đó chứng tỏ hoạt động này đượctriển khai rất có hiệu quả

 Năm 2008, nền kinh tế thế giới suy giảm mạnh, cuộc khủng hoảng tài chính bắtđầu từ Mỹ và lan rộng ra khắp các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũngkhông nằm ngoài vùng ảnh hưởng Trước những biến động của kinh tế thế giới,

Trang 11

với sự sụp đổ của hàng loạt các tên tuổi đình đám như Washington Mutual Inc,Lehman Brothers, Bear Stearns, Merrill Lynch…, đến những biến động trongnước như: lạm phát tăng cao, lãi suất leo thang, tỷ giá liên tục biến động…khiếncác NHTM trong nước gặp nhiều khó khăn Tuy nhiên, SGD vẫn đảm bảo tỷ lệtăng trưởng tín dụng đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra Có được kết quả như vậy là doSGD đã tiếp tục giải ngân các dự án đồng tài trợ (dư nợ tăng 641 tỷ đồng), tiếptục giải ngân cho vay trung hạn các dự án (dư nợ 178 tỷ đồng), và trong năm

2008 ngoài việc nâng cao hạn mức cho vay vốn lưu động với các doanh nghiệptruyền thống có tín nhiệm, SGD còn thiết lập thêm quan hệ tín dụng với 12doanh nghiệp mới là Công ty PT Hàng hải Đông Đô, Công ty TNHH Văn Minh,Công ty CP Hoàng Gia, Công ty CP An Mỹ, Công ty CMTD, Công ty dệt mayBình Minh, Công ty Hải Phượng, Công ty Quang Huy, Công ty Hoa Ban, Công

ty Đông á, Công ty Việt Nhật, Công ty GMP (dư nợ từ cho vay vốn lưu động đốivới các doanh nghiệp này tăng 302 tỷ đồng)

Doanh số cho vay:

Bảng 2.6: Doanh số cho vay tại SGD qua các năm

Trang 12

Có thể thấy doanh số cho vay tăng đều qua các năm Có được kết quả như vậy lànhờ SGD đã luôn bám sát các chỉ tiêu kế hoạch tăng trưởng tín dụng màNHNo&PTNT giao để tìm kiếm những khách hàng mới có năng lực tài chính, nhằmxem xét và mở rộng hoạt động tín dụng Tuy nhiên:

Tỷ trọng cho vay chiếm chủ yếu là cho vay ngắn hạn, khả năng quay vòng vốnlớn và rủi ro thấp Bên cạnh đó, tỷ trọng cho vay DNNN vẫn chiếm tỷ trọng cao hơnDNNQD trong doanh số cho vay Mặc dù chính sách tín dụng của SGD đã được triểnkhai theo hướng giảm tỷ trọng cho vay DNNN, mở rộng cho vay doanh nghiệp đã cổphần hóa, cho vay hộ gia đình nhằm đa dạnh hóa loại hình khách hàng, phân tán rủi ro,nâng cao tỷ trọng dư nợ có tài sảm đảm bảo, tích cực khai thác và ưu tiên vốn cho vayngắn hạn Tuy vậy, mặc dù doanh số cho vay DNNQD năm 2008 tăng cao hơn so vớiđầu năm cũng như so với năm 2006, 2007 nhưng chủ yếu những khoản vay này đềuthực hiện cho nhu cầu vốn lưu động nên tỷ trọng dư nợ của DNNQD còn thấp Tuydoanh số cho vay DNNN vẫn tăng qua các năm nhưng về tỷ trọng cho vay trên tổngdoanh số đã giảm qua các năm Điều này thể hiện chính sách tín dụng của SGD vẫnkhắt khe trong các điều kiện cho vay đối với các DNNQD Vì vậy, tuy doanh số chovay DNNN vẫn tăng qua các năm nhưng về tỷ trọng cho vay trên tổng doanh số đãgiảm qua các năm

2.2.2 Tình hình nợ xấu:

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho biếtchất lượng hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng Đối với các khoản nợ, ngân hàngphải thực hiện phân loại nợ, đánh giá khả năng trả nợ, tình hình hoàn trả nợ gốc và lãi củakhách hàng định kỳ hàng tháng, hàng quý để phục vụ cho công tác quản lý chất lượng vàrủi ro tín dụng

Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu tại SGD qua các năm

Đơn vị: tỷ đồng

Trang 13

Biểu 2.6: Tỷ lệ nợ xấu của SGD qua các năm

0 20 40 60

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

- Nợ xấu từ 2006 giảm trở đi giảm đáng kể so với mức 77.41 tỷ đồng của năm

2005 và là năm có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất trong 3 năm là do từ 2006 bắt đầu thực hiệnphân loại nợ theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN Bên cạnh đó, năm 2006 SGD cũngtập trung phân tích tình hình tài chính các doanh nghiệp đang có quan hệ tín dụng, xếploại khách hàng theo các tiêu chí công văn 1261 của NHNo&PTNT để lựa chọn kháchhàng đủ điều kiện loại A, có chính sách mơ rộng tăng trưởng tín dụng và hạn chế cho vaynhằm giảm dư nợ đối với khách hàng loại B và tập trung thu hồi nợ đối với khách hàngloại C

- Năm 2007 tỷ lệ nợ xấu tăng lên 29,7 tỷ đồng, chiếm 0.69% trong tổng dư nợ.Hơn nữa, nợ xấu tập trung nhiều ở nhóm 4 và nhóm 5, điều này chứng tỏ khả năng thuhồi nợ tồn đọng và khả năng xử lý nợ xấu còn chưa tốt Nguyên nhân chủ yếu nợ xấu

Trang 14

tăng cao trong giai đoạn này là do khách hàng gặp khó khăn về tài chính, tuy nhiên cáckhoản nợ đều có tài sản đảm bảo nên hạn chế được khả năng mất vốn có thể xảy ra

- Tỷ lệ nợ xấu giảm từ năm 2006 tới 2007, nhưng sang 2008 lại tăng tuy nhiênvẫn chỉ ở mức 1%, đạt chỉ tiêu đề ra của NHNo&PTNT (7%) và của sở giao dịch (5%) đề

ra Có điều này là do: năm 2008 là năm nhiều biến động, kinh tế thế giới suy thoái, thịtrường trong nước thay đổi theo nhiều thái cực bất lợi như sự biến động thất thường của

tỷ giá, sự leo thang của giá xăng, những thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ thắtchặt của chính phủ nhằm kiềm chế lạm phát

Đặc điểm tình hình cho vay tại Sở giao dịch trong năm 2008

Là năm có nhiều biến động kinh tế, ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng tài chínhhoạt động tín dụng có nhiều khó khăn (lạm phát, lãi suất những tháng đầu năm tăng caosau đó dần ổn định và xuống thấp trong những tháng đầu năm 2009, thị trường chứngkhoán suy giảm là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống các Ngân hàng)

Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu tại SGD trong năm 2008

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2008

Biểu 2.7: Biểu đồ thể hiện tỷ trọng các nhóm nợ xấu trong năm 2008

Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006, 2007, 2008

Trang 15

Nhận xét:

- Nợ xấu 2008 tuy có tăng so với năm trước tuy nhiên tổng dư nợ xấu vẫn chỉchiếm 1% trong tổng dư nợ tín dụng

- Biểu đồ thể hiện tỷ lệ nợ xấu năm 2008 tập trung chủ yếu ở nhóm 4 – nhóm

nợ nghi ngờ (chiếm 54%) trong tổng nợ xấu trong năm Trong khi nợ xấu 2007 lại tậptrung chủ yếu vào nợ nhóm 5, điều đó chứng tỏ công tác quản lý nợ xấu tại SGD đã đạtđược những hiệu quả nhất định

2.3 Hoạt động quản lý nợ xấu tại sở giao dịch

Việt Nam là quốc gia chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nềnkinh tế thị trường, qua hơn 20 năm đổi mới đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể nhưngcũng có không ít những khó khăn thách thức rình rập, những thách thức của quá trình đổimới, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Thời gian vừa qua, các NHTM đã trải qua nhiềuthăng trầm và có những lúc tưởng chừng không thể trụ vững được vào những năm 1996-

1997, khi mà cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á nổ ra, hàng loạt các vụ án kinh tế

có liên quan tới ngành ngân hàng, gây tổn thất nghiêm trọng về tài sản và ảnh hưởng tới

uy tín của ngành ngân hàng trong nền kinh tế Và gần đây nhất là cuộc suy thoái kinh tếtoàn cầu, với sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng tên tuổi trên thế giới, với sự biếnđộng liên tục về giá của vàng, dầu và USD Trong lịch sử chúng ta chưa từng chứng kiến

sự thay đổi của giá dầu, có thời điểm lên tới gần 150USD/thùng kéo theo sự thay đổi củahàng loạt các mặt hàng khác, gây ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu

Tuy nhiên, chính phủ và ngay bản thân các NHTM đã nỗ lực đưa ra các biện phápnhằm vượt qua giai đoạn khó khăn của nền kinh tế trên tinh thần: tăng trưởng tín dụngbền vững nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội Trước tình hình nợ xấu có nguy cơgia tăng, chính phủ đã đưa ra hàng loạt các văn bản pháp luật như quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ban hành ngày 31/12/2001 về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng, nghị định 178/1999/NĐCP ngày 29/12/1999 về bảo đảm tiền vay, quyết định493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng nhà nước về phân loại

nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng và

Ngày đăng: 29/10/2013, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại SGD - Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam
Bảng 2.1 Dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại SGD (Trang 3)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động Thanh toán quốc tế của SGD. - Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động Thanh toán quốc tế của SGD (Trang 6)
Bảng 2.6: Doanh số cho vay tại SGD qua các năm - Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam
Bảng 2.6 Doanh số cho vay tại SGD qua các năm (Trang 11)
Bảng 2.8: Tỷ lệ nợ xấu tại SGD trong năm 2008 - Hoạt động quản lý nợ xấu tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam
Bảng 2.8 Tỷ lệ nợ xấu tại SGD trong năm 2008 (Trang 14)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w