1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PTIT ĐỀ CƯƠNG (ĐÁP ÁN CHUẨN) ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

55 485 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 138,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PTIT ĐỀ CƯƠNG (ĐÁP ÁN CHUẨN) ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG. Câu hỏi thuộc Ngân hàng đề chuẩn tại Học viện, đáp án chi tiết có ví dụ minh họa và liên hệ. Đảm bảo học thuộc sẽ A+ môn học này, không cần thêm bớt hay chỉnh sửa. Tài liệu có chắt lọc từ giáo trình và đáp án từ thầy cô. Vui lòng tải tài liệu từ nguồn gốc chính thống để tôn trọng tác giả. Nhu cầu mua riêng hoặc trọn bộ tài liệu không qua trung gian vui lòng email tới: slidepptchuyennghiepgmail.com

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

Mục Lục

PHẦN A 22Câu 1 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã diễn ra như thế nào? Tại sao nó lại nhanh chóng thất bại? 22Câu 2 Trình bày bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX tác động đến sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam? 23Câu 3 Trình bày sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vôsản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam? 25Câu 4 Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng

do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và ý nghĩa lịch sử của nó? 25Câu 5 Trình bày bối cảnh lịch sử và nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng trong giai đoạn 1939 -1941 Ý nghĩa của đường lối 27Câu 6 Trình bày đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn cách mạng 1945-1946? 29Câu 7 Trình bày nội dung đường lối “xây dựng chế độ dân chủ nhân dân” của Đảng ta trong thời kỳ chống Pháp, giai đoạn 1951 -1954 30Câu 8 Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và sự can thiệp của Mỹ (1946-1954)? 33Câu 9 Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng ta đượcthông qua tại Đại hội Đảng III (tháng 9/1960) và ý nghĩa lịch sử của nó? 34Câu 10 Trình bày quá trình hình thành nội dung “đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước” của Đảng ta giai đoạn 1965-1975? 35Câu 11 Nêu đặc điểm cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp; các hình thức bao cấp thời kỳ trước đổi mới và nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta? 37Câu 12 Trình bày nội dung đường lối đối ngoại của Đảng ta thời kỳ 1975 - 1986? 38

Trang 2

PHẦN B 40Câu 1 Trình bày khái quát mục tiêu, quan điểm của Đảng ta về “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa” thời kỳ đổi mới? 40Câu 2 Trình bày quan điểm của Đảng ta thời kỳ đổi mới về “công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa hiện đại hóa phải gắn phát triển tri thức, bảo vệ môi trường” Vì sao phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững? 41Câu 3 Trình bày quan điểm của Đảng ta về CNH, HĐH thời kỳ đổi mới

“Khoa học công nghệ là nền tảng, động lực của CNH, HĐH” Vì sao khi nhập công nghệ phải chọn lọc? 42Câu 4 Trình bày tư duy của Đảng ta về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 43Câu 5 Trình bày quá trình phát triển tư duy của Đảng ta từ ĐH IX đến ĐH XII

về KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa? 44Câu 6 Trình bày mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa được Đảng ta đưa ra trong Đại hội XI (2011)? 45Câu 7 Trình bày khái quát chủ trương của Đảng ta về tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa, được đưa ra trong Đại hội XII (2016).Những nội dung cụ thể trong chủ trương “Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp” 46Câu 8 Trình bày khái quát 5 quan điểm của Đảng ta về văn hóa, được nêu ra trong Nghị quyết trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI Làm thế nào để văn hóa được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội? 47Câu 9 Trình bày những hạn chế, khuyết điểm, của việc thực hiện hiện đường lối đổi mới lĩnh vực xây dựng, phát triển văn hóa, con người trong 30 năm qua Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm đó là gì? Trách nhiệm của sinh viên bạn trong việc khắc phục những hạn chế? 48Câu 10 Xu hướng toàn cầu hóa tác động như thế nào đến việc hoạch định chính sách đối ngoại của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới? 50Câu 11 Trình bày quá trình phát triển tư duy đối ngoại “độc lập, tự chủ, mở rộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế” của Đảng ta trong giai đoạn (1986-1996)? 52Câu 12 Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo của Đảng ta trong đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế? 53

Trang 3

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

- Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến

+ Đặc điểm: Giai cấp nào lãnh đạo, diễn ra chủ yếu ở đâu, diễn ra như thếnào: vũ khí, lực lượng…

+ Một số phong trào tiêu biểu: Cần Vương, Khởi nghia nông dân YênThế…

+ Nguyên nhân thất bại

 Lạc hậu về tư tưởng và phương pháp

 Uy tín của giai cấp lãnh đạo

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

+ Đặc điểm: Giai cấp nào lãnh đạo, diễn ra chủ yếu ở đâu, diễn ra như thếnào: vũ khí, lực lượng…

+ Một số phong trào tiêu biểu: Đông Du, Cải Cách…

+ Nguyên nhân thất bại:

 Uy tín của giai cấp lãnh đạo

 Sai về quan điểm tập hợp lực lượng, phương pháp đấu tranh

- Nhận xét chung:

+ Trước yêu cầu của lịch sử, các phong trào đấu tranh chống thực dânPháp diễn sôi nổi, với mục tiêu hướng đến độc lập dân tộc Nhưng do lậptrường giai cấp khác nhau; Phương thức và biện pháp khác nhau; Quan

Trang 4

điểm tập hợp lực lượng khác nhau nên cả phong trào theo khuynh hướngphong kiến và dân chủ tư sản đều thất bại.

+ Dù thất bại nhưng có ý nghĩa rất quan trọng, tiếp nối truyền thống yêunước của dân tộc; chính nó đã tạo cơ sở xã hội thuận lợi, để phong tràoyêu nước trở thành một trong ba nhân tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộngsản Việt Nam sau này

Câu 2 Trình bày bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kể XX tác động đến

sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam

+ Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

 CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền, và nhữngtác động của nó

 Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ, và hậu quả của nó

 Việt Nam là nước thuộc địa của Pháp, Pháp là nước tham chiến trongchiến tranh thế giới thứ nhất

+ Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

 Sự xuất hiện của CN Mác Lênin

 CN Mác – Lênin chỉ rõ, giai cấp công nhân muốn thực hiện được sứmệnh của mình thì phải lập ra Đảng cộng sản

 Từ khi CN Mác – Lênin được truyền bá vào Việt nam phong trào yêunước và phong trào công nhân đã có sự chuyển biến về chất

+ Tác động của cách mạng Tháng Mười Nga

 Lịch sử của cuộc CM tháng 10 Nga

Thắng lợi của CM T10 đã cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào đấu tranh củagiai cấp công nhân, là động lực ra đời của các Đảng cộng sản trên thế giới

+ Sự ra đời của quốc tế cộng sản tháng 3/1919

 Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

 Gặp được bản sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc thuộc địa (1920)

và nỗ lực truyền bá CN Mác – Lênin về Việt Nam đã chỉ ra con đườnggiải phóng cho dân tộc Việt Nam

Trang 5

Câu 3 Trình bày sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vôsản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở ViệtNam.

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc

+ Giai đoạn 1911đến năm 1924

+ Giai đoạn 1924 đến 1927

- Đặc điểm của phong trào công nhân qua các giai đoạn

+ Giai đoạn trước chiến tranh thế giới thứ nhất (trước năm 1919)

+ Giai đoạn 1919-1925

+ Giai đoạn 1926-1929

- Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

+ Bối cảnh lịch sử xuất hiện cùng lúc nhiều tổ chức cộng sản

+ Đông Dương Cộng sản Đảng

+ An Nam cộng sản Đảng

+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

- Nhận xét sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản, lý do vì sao phải thống

nhất ba tổ chức cộng sản đó

Câu 4 Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và ý nghĩa lịch sử của nó

- Bối cảnh ra đời của bản Cương lĩnh

- Nội dung Cương lĩnh:

+ Về phương hướng chiến lược của cách mạng Việt nam

+ Về nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:trên 3 phương diện chính chính trị, kinh tế, văn hoá…

Trang 6

+ Là cơ sở để Đảng cộng sản Việt Nam nắm được ngọn cờ lãnh đạophong trào cách mạng Việt Nam

+ Phản ánh tương đối đầy đủ những quy luật vận động, phát triển của xãhội Việt Nam, phù hợp với xu thế của thế giới

+ Là vũ khí sắc bén cho những người cộng sản Việt Nam đấu tranh vớimọi kẻ thù, là cơ sở cho những đường lối cách mạng của Đảng trong suốt thờigian qua

+ Dù vắn tắt nhưng bao quát, là sự vận dụng sáng tạo CN Mác – Lê ninvào tình hình cụ thể Việt Nam

Câu 5 Trình bày bối cảnh lịch sử và nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng trong giai đoạn 1939 -1941 Ý nghĩa của đường lối.

- Bối cảnh lịch sử của việc chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

+ Bối cảnh thế giới

 Chiến tranh thế giới lần 2 bùng nổ, Pháp tuyên chiến với Pháp

 Mặt trận nhân dân Pháp tan rã, Đảng cộng sản Pháp bị đưa ra khỏi vòng

pháp luật

 Tháng 6/1940, Đức tấn công Pháp, chính phủ Pháp đầu hàng Đức

 Ngày 22/6/ 1941, quân phát xít Đức tấn công Liên Xô, làm thay đổitính chất của cuộc chiến

+ Bối cảnh trong nước

 Đảng cộng sản Đông Dương bị đưa ra khỏi vòng pháp luật; thực dânPháp thi hành chính sách thời chiến rất trắng trợn

 Phát xít Nhật tiến vào nước ta, người dân chịu cảnh “một cổ hai tròng”

- Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

+ Một là: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Hai là: Đảng quyết định thành lập ở mỗi nước Đông Dương một mặt trận dân tộc riêng Ở Việt nam mặt trận đó là Mặt trận Việt Minh

Trang 7

+ Ba là: quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi việc chuẩn

bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và nhân dân ta trong giai

đoạn hiện tại

+ Bốn là: khẳng định việc sau khi cách mạng thành công, Việt Nam sẽtách ra khỏi liên bang Đông Dương thành lập một nước riêng và thể chế chính

quyền trong tương lai của Việt Nam là thể chế “dân chủ cộng hòa”

- Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược

Câu 6 Trình bày đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng ta trong giai đoạn cách mạng 1945-1946

- Sơ lược hoàn cảnh lịch sử nước ta sau Cách mạng Tháng Tám

+ Những thuận lợi của cách mạng Việt Nam

+ Những khó khăn của cách mạng Việt Nam

- Đường lối xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng của Đảng ta giai đoạn 1945-1946: Để chỉ đạo cách mạng Việt nam, Đảng ta cho ra đời Chỉ thị

“Kháng chiến kiến quốc” Trình bày nội dung bản chỉ thị

+ Về phương hướng, nhiệm vụ

4 nhiệm vụ: Củng cố chính quyền; chống thực dân Pháp xâm lược; bài

trừ nội phản; cải thiện đời sống cho nhân dân

 Giữ nguyên tắc thêm bạn bớt thù

- Ý nghĩa đường lối

Câu 7 Trình bày nội dung đường lối “xây dựng chế độ dân chủ nhân dân” của Đảng ta trong thời kỳ chống Pháp, giai đoạn 1951 -1954.

- Sơ lược hoàn cảnh lịch sử

Trang 8

+ Tình hình trong nước và thế giới có nhiều biến động, đặt ra yêu cầu cần

bổ sung đường lối

+ Tháng 2/1951, Đảng cộng sản Đông Dương họp Đại hội đại biểu toànquốc lần II, đổi tên Đảng thành Đảng lao động Việt Nam, đưua ra cương lĩnhcủa Đảng, gồm cá nội dung…

- Nội dung đường lối: Chính cương của Đảng lao động Việt Nam

+ Tính chất xã hội: Dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa, nửa thuộc địa + Đối tượng cách mạng: Pháp và bọn can thiệp Mỹ (chính); Phong kiến

phản động (phụ)

+ Nhiệm vụ cách mạng: Giành độc lập dân tộc, xóa bỏ di tích phong kiến,

làm cho người cày có ruộng, gây cơ sở cho CNXH

+ Lực lượng cách mạng: Công nhân, nông dân (chính); Tiểu tư sản thành

thị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc; địa chủ yêu nước tiến bộ

+ Đặc điểm cách mạng: Cách mạng dân chủ lối mới tiến triển thành CM

XHCN

+ Triển vọng cách mạng: CM Dân tộc DCND nhất định sẽ đưa Việt Nam

tiến tới XHCN

+ Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội: Con đường lâu dài trải qua 3 giai

đoạn: Giải phóng dân tộc; xóa bỏ tàn tích phong kiến, nửa phong kiến, làm chongười cày có ruộng; Xây dựng cơ sở cho CNXH, tiến lên CNXH

+ Giai cấp và mục tiêu của Đảng: Giai cấp công nhân, do Đảng Lao động

VN lãnh đạo

+ Chính sách của Đảng: Có 15 chính sách lớn

+ Quan hệ quốc tế: Đứng về phe hòa bình, dân chủ; tranh thủ sự giúp đỡ

của các nước XHCN và nhân dân thế trên thế giới; coi trọng quan hệ Việt – Xô– Trung; đoàn kết Việt – Miên - Lào

 Những bổ sung trong Hội nghị trung ương lần 2,4,5 (nêu tên Hội nghị)

- Ý nghĩa của đường lối

Trang 9

Câu 8 Trình bày nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm của cuộckháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và sự can thiệp của Mỹ (1946-1954)

- Nguyên nhân thắng lợi (4 nguyên nhân)

+ Sự lãnh đạo của Đảng

+ Lực lượng vũ trang ba thứ quân do Đảng lãnh đạo

+ Có chính quyền dân chủ nhân dân, của dân, do dân và vì dân

+ Sự liên minh, đoàn kết của ba nước Đông Dương

- Bài học kinh nghiệm (5 bài học kinh nghiệm)

+ Tăng cường công tác xây dựng Đảng

Câu 9 Trình bày nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ của Đảng ta đượcthông qua tại Đại hội Đảng III (tháng 9/1960) và ý nghĩa lịch sử của nó

- Nội dung (cần triển khai thêm, giống cách triể khai ở câu 7)

+ Nhiệm vụ chung

+ Nhiệm vụ chiến lược: có hai nhiệm vụ chiến lược

+ Mối quan hệ của cách mạng hai miền

+ Vai trò, nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền

+ Con đường thống nhất đất nước

+ Triển vọng của cách mạng Việt Nam

- Ý nghĩa của đường lối

+ Đường lối phù hợp với từng miền, phù hợp với cả nước, phù hợp với bốicảnh quốc tế, do đó tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánhthắng giặc Mỹ

Trang 10

+ Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ và sáng tạo của Đảng khi gaiir quyếtcác vấn đề chưa có trong tiền lệ

+ Là cơ sở để Đảng ta chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được thành tựu

to lớn trong xây dựng XHCN ở Miền Bắc và đánh thắng giặc Mỹ ở Miền Nam + Đường lối của ĐH III được Đảng ta bổ sung, phát triển qua quá trình lãnhđạo, chỉ đạo cách mạng mỗi miền giai đoạn 1960-1964

Câu 10 Trình bày quá trình hình thành nội dung “đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước” của Đảng ta giai đoạn 1965-1975

- Sơ lược bối cảnh lịch sử

+ Thuận lợi

+ Khó khăn

- Quá trình hình thành nội dung đường lối (triển khai thêm giống ở câu 7)

+ Nhận định tình hình và chủ trương chiến lược

+ Quyết tâm và mục tiêu chiến lược

+ Phương châm chỉ đạo chiến lược

+ Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam

+ Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc

+ Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền

- Ý nghĩa của đường lối

+ Thể hiện quyết tâm đánh và đánh thắng giặc Mỹ

+ Thể hiện tư tưởng nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc, gắn liền vớiCNXH, tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng trên cả hai miền

+ Thực hiện chiến lược chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài,dựa vào sức mình là chính trong thời đại mới

+ Đường lối liên tục được bổ sung linh hoạt qua các Hội nghị, phù hợp vớitình hình thực tiễn cách mạng 2 miền

Câu 11 Nêu đặc điểm cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp; cáchình thức bao cấp thời kỳ trước đổi mới và nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lýkinh tế ở nước ta

Trang 11

- Đặc điểm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp

+ Thứ nhất, Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hànhchính áp đặt từ trên xuống dưới

+ Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhưng lại không chịu trách nhiệm vềnhững quyết định của mình

+ Thứ ba, quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức; quan hệhiện vật là chủ yếu qua chế độ “cấp phát - giao nộp”

+ Thứ tư, Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian, phong cáchcửa quyền, quan liêu

- Hình thức của chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu:

+ Bao cấp qua giá;

+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu;

+ Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn

- Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

+ Áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế

+ Đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng IV (tháng 12/1976)

 Xác định nhiệm vụ đối ngoại

Trang 12

 Chủ trương cụ thể

+ Một số điều chỉnh về chính sách đối ngoại của Đảng từ giữa năm 1978

 Với Liên Xô, Lào – Campuchia

 Xây dựng quan hệ khu vực Đông Nam Á; đề ra yêu cầu mở rộng quan

hệ kinh tế đối ngoại

+ Đường lối đối ngoại của Đại hội Đảng V (tháng 3/1982)

 Xác định công tác đối ngoại trở thành mặt trận đấu tranh mới

 Xác định lại mối quan hệ với các nước, khu vực…mở rộng quan hệ vềkinh tế, văn hóa…không phân biệt chế độ chính trị

- Đánh giá chung về đường lối

- Quan điểm của Đảng về CNH, HĐH thời kỳ đổi mới

+ Một là, CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển tri thức,bảo vệ tài nguyên, môi trường;

+ Hai là, CNH, HĐH gắn với phát triển KTTT định hướng XHCN và hộinhập quốc tế;

Trang 13

+ Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự pháttriển nhanh và bền vững

+ Bốn là, khoa học công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH + Năm là, Phát triển nhanh và bền vững; tăng trưởng kinh tế đi đôi vớiphát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

- Đánh giá về mục tiêu, quan điểm

Câu 2 Trình bày quan điểm của Đảng ta thời kỳ đổi mới về “công nghiệp hóagắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa hiện đại hóa phải gắn phát triển trithức, bảo vệ môi trường” Vì sao phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bảncho sự phát triển nhanh và bền vững?

- CNH gắn với HDH, CNH, HĐH gắn với phát triển tri thức, bảo vệ môi

trường

+ Khái niệm công nghiệp hóa

+ Khái niệm kinh tế tri thức

+ Thế giới đã có bước đi như thế nào

+ Đánh giá về vai trò của Khoa học công nghệ và kinh tế tri thức

+ Phân tích và giả thích vì sao cần phải rút ngắn, vì sao có thế rút ngắnđược

+ Quan điểm của ĐH XII về CNH, HĐH gắn với phát triển tri thức, bảo

vệ môi trường

- Phát huy nguồn nhân lực con người

+ Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH, HĐH khẳng định yếu tốcon người đóng vai trò quan trọng nhất

+ Để phát triển nguồn nhân lực cần chú ý đến phát triển giáo dục và đàotạo

+ Quan điểm của ĐH XI về vấn đề phát triển nguồn nhân lực

- Khẳng định tính đúng đắn của đường lối

Trang 14

Câu 3 Trình bày quan điểm của Đảng ta về CNH, HĐH thời kỳ đổi mới

“Khoa học công nghệ là nền tảng, động lực của CNH,HĐH” Vì sao khi nhập công nghệ phải chọn lọc?

- Đại hội XII tiếp tục khẳng định lấy khoa học công nghệ là một trong

những động lực chủ yếu để mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

ở nước ta

- Vai trò của khoa học công nghệ:

+ Tăng năng suất lao động;

+ Giảm chi phí sản xuất;

+ Nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển kinh tế nói chung

- Thực tiễn phát triển khoa học công nghệ ở nước ta, và nhu cầu muốn đẩy

nhanh quá trình CNH, HĐH

+ Xuất phát điển của nền kinh tế nước ta

+ Nhu cầu muốn đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH

- Nội dung và cách thức tiến hành.

+ Chọn lọc nhập công nghệ

+ Mua sáng chế kết hợp với phát triển công nghệ nội sinh

+ Chú trọng công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vậtliệu mới

+ Giải thích được vì sao phải chọn lọc công nghệ, lấy ví dụ

Câu 4 Trình bày tư duy của Đảng ta về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đạihội VIII

- Một là, KTTT không phải là cái riêng có của CNTB mà là thành tựu phát

triển chung của lịch sử nhân loại:

+ Sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quan trọng cho sự ra đời củaKTTT Thị trường giữ vai trò là là công cụ phân bổ các nguồn lực kinh tế.+ KTTT có mầm mống từ xã hội nô lệ, hình thành trong xã hội phongkiến và phát triển cao trong xã hội TBCN Chỉ ra sự giống và khác nhaugiữa KT hàng hóa và KTTT

Trang 15

+ KTTT biểu hiện rõ nét nhất trong CNTB, CNTB không sản sinh ra KThàng hóa cũng như KTTT, mà là sản phẩm phát triển chung của nhân loại,cách sử dụng KTTT theo lợi nhuận tối đa mới là sản phẩm của CNTB

- Hai là, KTTT còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH

+ KTTT chỉ đối lập với kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp, chứ không đốilập với chế độ xã hội; KTTT tồn tại ở nhiều phương thức sản xuất khácnhau

+ KTTT vừa có thể liên hệ ới chế độ công hữu, vừa liên hệ với chế độ tưhữu

+ Đại hội VII và VIII tiếp tục khẳng định chủ trương xây dựng nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần, nền KTTT có sự quản lý của nhà nước

- Ba là, có thể và cần thiết sử dụng KTTT để xây dựng CNXH ở nước ta

+ Chỉ ra 4 đặc điểm của KTTT khiến nó cần thiết sử dụng để xây dựngCNXH ở nước ta

+ Sử dụng cơ chế thị trường làm cơ sở để phân bổ các nguồn lực kinh tế,kiều tiết sản xuất, lưu thông, thúc đẩy cái tiến bộ, đẩy lùi lạc hậu

+ Thực tiễn những năm qua đã chứng minh sự cần thiết và hiệu quả củaviệc sử dụng KTTT làm phương tiện xây dựng CNXH

- Kết luận: khẳng định tính đúng đắn của đường lối, linh loat trong tư duy

của Đảng

Câu 5 Trình bày quá trình phát triển tư duy của Đảng ta từ ĐH IX đến ĐH XII về KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa

- Khái quát quan điểm về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

qua ở Đại hội IX và XII

+ Khái niệm kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa lần đầu được

sử dụng trong các văn kiện của Đảng IX (tháng 4-2011) Và cũng từ đạihội này, Đảng xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lênchủ nghĩa xã hội

Trang 16

+ Thế nào là KTTT theo quan điểm của Đại hội IX

+ Trình bày thế nào là KTTT theo quan điểm của ĐH XII

+ Sự khác biệt giữa KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa với các loại hìnhkinh tế khác

+ Nhấn mạnh mục đích của tính định hướng xã hội chủ nghĩa là để khácvới KTTT tư bản chủ nghĩa

- Nội dung cơ bản của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo

quan điểm của ĐH XII, thể hiện qua 4 tiêu chí:

+ Về mục đích phát triển

+ Về phương hướng phát triển

+ Về định hướng xã hội và phân phối

+ Về quản lý

- Khẳng định tính đúng đắn của đường lối

Câu 6 Trình bày mục tiêu hoàn thiện thể chế KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa được Đảng ta đưa ra trong Đại hội XI (2011)

- Trình bày khái niệm về thể chế kinh tế thị trường

- Các yếu tố của thể chế KTTT

Trang 17

+ Nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước, phát huy vai trò của Mặt trận

tổ quốc và các đoàn thể chinh trị - xã hội và nhân dân

Câu 7 Trình bày khái quát chủ trương của Đảng ta về tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng xã hội chủ nghĩa, được đưa ra trong Đại hội XII (2016) Những nội dung cụ thể trong chủ trương “Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp”

- Trình bày khái niệm về thể chế kinh tế thị trường

- Khái quát các nội dung

+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế,các loại hình doanh nghiệp

+ Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

+ Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế

+ Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý củaNhà nước về kinh tế - xã hội và phát huy vài trò làm chủ của nhân dântrong phát triển kinh tế - xã hội

- Những nội dung cụ thể trong chủ trường “Tiếp tục hoàn thiện thể chế về

sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp”

 Thể chế hóa quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức cá nhân đã được quiđịnh trong hiến pháp 2013

 Mọi doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đều phải hoạt độngtheo cớ chế thị trường, bình đẳng, cạnh tranh theo pháp luật

 Tiếp tục cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước

 Tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các thành phầnkinh tế khác, như: KT tập thể - hợp tác xã; KT tư nhân; đầu tư trực tiếpnước ngoài

 Phát huy mặt tích cực, ngăn chặn mặt tiêu cực của các thành phần kinhtế

Trang 18

Câu 8 Trình bày khái quát 5 quan điểm của Đảng ta về văn hóa, được nêu

ra trong Nghị quyết trung ương 5 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 9 khóa XI Làm thế nào để văn hóa được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã hội?

Bài làm

- Khái niệm Văn hóa Việt Nam theo nghĩa rộng

- Khái niệm Văn hóa Việt Nam theo nghĩa hẹp

- Năm quan điểm

+ Một là, Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội Là mục tiêu, là độnglực phát triển bền vững đất nước Văn hóa phải đặt ngang hàng với kinh

tế, chính trị, xã hội và hội nhập quốc tế

+ Hai là, Xây dựng nền văn hóa Việt nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc, thống nhất trong đa dạng của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, vớicác đặc trưng dân tộc, nhân văn, dân chủ và khoa học

+ Ba là, phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xâydựng con người để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm

là chăm lo xây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với đặctính cơ bản: yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù,sáng tạo

+ Bốn là, xây dựng đồng bộ môi trường văn hóa, trong đó chú trong vaitrò của gia đình, cộng đồng Phát triển hài hòa giữa kinh tế và văn hóa;cần chú ý đầy đủ đến yếu tố văn hóa và con người trong phát triển kinh tế.+ Năm là, xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp chung của toàn dân

do Đảng cộng sản lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân là chủ thể sángtạo, đội ngũ trí thức đóng vai trò quan trọng

- Làm thế nào để văn hóa được đặt ngang hàng với kinh tế, chính trị, xã

hội?

Trang 19

+ Phát triển toàn diện các lĩnh vực văn hóa hài hòa với phát triển kinh tế + Mục tiêu phát triển văn hóa phải gắn với mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội

+ Phải có chính sách kinh tế trong văn hóa, văn hóa trong kinh tế

Câu 9 Trình bày những hạn chế, khuyết điểm, của việc thực hiện hiện đường lối đổi mới lĩnh vực xây dựng, phát triển văn hóa, con người trong

30 năm qua Nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm đó là gì? Trách nhiệm của sinh viên bạn trong việc khắc phục những hạn chế.

Bài làm

- Hạn chế, khuyết điểm:

+ Xuống cấp về văn hóa, đạo đức

+ Môi trường văn hóa bị ô nhiễm, có diễn biến phức tạp

+ Đời sống văn hóa tinh thần ở nhiều nơi còn nghèo nàn, đơn điệu

+ Chất lượng, hiệu quả bảo tồn, phát huy các di sản còn hạn chế, chưa gắnvới phát triển kinh tế - xã hội

+ Chất lượng các sáng tạo các giá trị văn háo mới còn nhiều hạn chế + Hiệu quả về hội nhập quốc tế về văn hóa còn hạn chế, một số mặt cònbất cập

+ Lãnh đạo, quản lý văn hóa còn nhiều mặt bất cập về pháp luật, cơ chế,chính sách, cán bộ, nguồn lực

- Nguyên nhân:

+ Nguyên nhân khách quan

+ Nguyên nhân chủ quan

- Trách nhiệm của sinh viên trong việc khắc phục những hạn chế, tiêu cực,

lấy ví dụ

Trang 20

Câu 10 Xu hướng toàn cầu hóa tác động như thế nào đến việc hoạch định chínhsách đối ngoại của Đảng ta trong giai đoạn đổi mới?

- Hoàn cảnh lịch sử

- Khái niệm về toàn cầu hóa

- Nhận định của Đảng ta trong Đại hội XI (01-2011)

- Nhận định của Đảng ta trong Đại hội XII (01-2016)

- Những tác động tích cực của toàn cầu hóa

- Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa

- Đại hội IX và XI của Đảng đã chỉ rõ xu hướng khách quan và tất yếu, lôi

cuốn nhiều quốc gia tham gia, bị một số nước lớn chi phối…tích cực vàtiêu cực sẽ tạo ra thách thức, nhưng đồng thời cũng tạo ra những cơ hội.Thay vì sợ hãi thì Việt nam nên chủ động và tích cực hội nhập

- Dự báo tình hình thế giới, Đại hội XII đưa ra những nhận định:

+ Trên thế giới

+ Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

+ Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam

Câu 11 Trình bày quá trình phát triển tư duy đối ngoại “độc lập, tự chủ, mởrộng, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế” của Đảng ta trong giai đoạn(1986-1996)

- Bối cảnh lịch sử

- Nội dung:

+ Nhận định của Đảng ta trong Đại hội Đảng lần thứ VI

+ Nhận định của Đảng ta trong Nghị quyết số 13-NQ/TƯ về nhiệm vụ vàchính sách đối ngoại trong tình hình mới Nghị quyết này đánh dấu sựchuyển hướng chiến lược đối ngoại của Đảng ta

+ Nhận định của Đảng ta trong Đại hội VII (6/1991)

 Chủ trương

 Phương châm

 Chính sách với Lào – Capuchia

Trang 21

 Chính sách với Đông Nam Á – Châu Á Thái bình Dương

 Chính sách với Trung Quốc, Mỹ

+ Bổ sung đường lối trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳquá độ lên CNXH

+ Bổ sung đường lối trong Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành Trungương khóa VII (6/1992) và Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994)

Câu 12 Trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, tư tưởng chỉ đạo của Đảng ta trong đường lối đối ngoại, hội nhập quốc tế.

- Bối cảnh lịch sử (Cơ hội, thách thức)

- Mục tiêu

- Nhiệm vụ

- Tư tưởng chỉ đạo: 7 nội dung

+ Đảm bảo lợi ích dân tộc

+ Giữ vững độc lập tự chủ, tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa,

đa dạng hóa quan hệ đối ngoại

+ Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế, đấu tranh

Trang 23

PHẦN A

Câu 1 Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sản cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã diễn ra như thế nào? Tại sao nó lại nhanh chóng thất bại?

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng phong kiến

- Đặc điểm:

• Giai cấp địa chủ phong kiến - quan lại triều đình lãnh đạo.

• Diễn ra chủ yếu ở đâu, diễn ra như thế nào: vũ khí, lực lượng…

- Một số phong trào tiêu biểu: PT Cần Vương (1885-1896), cuộc khởi

nghĩa nông dân Yên Thế (Bắc Giang) …

- Nguyên nhân thất bại:

• Lạc hậu về tư tưởng và phương pháp: chưa có một đường lối chính trị

đúng đắn, hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, chưa tập hợp được lực lượngcách mạng

• Uy tín của giai cấp lãnh đạo: thất bại của các phong trào yêu nước Cần

Vương và cuộc khởi nghĩa nông dân Yên thế, đã chứng tỏ rằng giai cấpphong kiến và hệ tư tưởng phong kiến Việt Nam không đủ điều kiện đểlãnh đạo phong trào yêu nước và giải quyết thành công nhiệm vụ giànhđộc lập dân tộc mà lịch sử đặt ra

Phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản

- Đặc điểm:

• Tầng lớp sĩ phu lãnh đạo, có sự phân hóa thành 2 xu hướng:

1 bộ phận chủ trương đánh đuổi TD Pháp, giành ĐLDT, khôi phụcchủ quyền quốc gia bằng biện pháp bạo động

1 bộ phận coi cải cách là giải pháp tiến tới khôi phục độc lập

- Một số phong trào tiêu biểu: PT Đông Du, Cải Cách…

- Nguyên nhân thất bại:

• Uy tín của giai cấp lãnh đạo: do những hạn chế về mặt lịch sử và giai cấp

mà các phong trào yêu nước của các sĩ phu yêu nước Việt Nam đầu lầnlượt thất bại

• Sai về quan điểm tập hợp lực lượng, phương pháp đấu tranh: chưa có

phương pháp vận động, đấu tranh cách mạng, bạo động và cải cách khôngphải là phương pháp phù hợp và đúng đắn cho cách mạng Việt Nam

Trang 24

 Nhận xét chung:

+ Trước yêu cầu của lịch sử, các phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp diễnsôi nổi, với mục tiêu hướng đến độc lập dân tộc Nhưng do lập trường giai cấpkhác nhau; Phương thức và biện pháp khác nhau; Quan điểm tập hợp lực lượngkhác nhau nên cả phong trào theo khuynh hướng phong kiến và dân chủ tư sảnđều thất bại

+ Dù thất bại nhưng có ý nghĩa rất quan trọng, tiếp nối truyền thống yêu nướccủa dân tộc; chính nó đã tạo cơ sở xã hội thuận lợi, để phong trào yêu nước trởthành một trong ba nhân tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam saunày

Câu 2 Trình bày bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX tác động đến sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam?

1 Sự chuyển biến của chủ nghĩa tư bản và hậu quả của nó

- Từ cuối TK XIX, CNTB đã chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai

đoạn độc quyền (CN đế quốc) Các nước đế quốc tăng cường bóc lộtNDLĐ, xâm lược & áp bức ND các DT thuộc địa, làm cho đời sốngNDLĐ các nước trở nên cùng cực

- Ngày 01/08/1914, Chiến tranh thế giới lần thứ nhất bùng nổ Cuộc chiến

tranh này đã gây ra những hậu quả đau thương cho nhân dân các nước(khoảng 10 triệu người chết và 20 triệu người tàn phế do chiến tranh),đồng thời cũng đã làm cho CNTB suy yếu và mâu thuẫn giữa các nước

TB đế quốc càng tăng thêm

→ Tạo điều kiện cho PT đấu tranh ở các nước nói chung, các DT thuộcđịa nói riêng phát triển mạnh mẽ

- Việt Nam là nước thuộc địa của Pháp, Pháp là nước tham chiến trong

chiến tranh thế giới thứ nhất nên VN chịu ảnh hưởng vô cùng nặng nề bởichính sách khai thác thuộc địa thời chiến

2 Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin

- Giữa TK XIX, PT đấu tranh của GCCN phát triển mạnh đặt ra yêu cầu

phải hệ thống lý luận KH với tư cách là vũ khí tư tưởng của GCCN đấu

Trang 25

tranh chống CNTB Trong hoàn cảnh đó, CN Mác ra đời, về sau đượcLênin phát triển thành CN M-L.

- CN Mác – Lênin chỉ rõ, muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh

thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS

Sự ra đời ĐCS là một yêu cầu khách quan đáp ứng cuộc đấu tranh của giaicấp công nhân chống áp bức, bóc lột

- Từ khi CN Mác – Lênin được truyền bá vào Việt nam, phong trào yêu

nước và phong trào công nhân đã có sự chuyển biến về chất, phát triểnmạnh mẽ theo khuynh hướng CMVS, dẫn tới sự ra đời của các tổ chứccộng sản ở VN CN M-L là nền tảng tư tưởng của ĐCSVN

3 Tác động của cách mạng Tháng Mười Nga

- Năm 1917, CMT10 Nga giành được thắng lợi Mở đầu thời đại mới –

“Thời đại CM chống đế quốc, thời đại GPDT” Đối với các dân tộc thuộcđịa, CMT10 đã mở ra một kỷ nguyên mới XH loài người đặc biệt là cácdân tộc bị áp bức đứng lên để giải phóng

- Thắng lợi của CM T10 đã cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào đấu tranh của

giai cấp công nhân, là động lực ra đời của các ĐCS trên thế giới

4 Sự ra đời của quốc tế cộng sản tháng 3/1919

- Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

- Là điều kiện quan trọng để NAQ tiếp cận với con đường giải phóng dân tộc

theo con đường CMVS, khẳng định vai trò của tổ chức đối với CM nướcta: “An Nam muốn cách mệnh thành công, thì tất phải nhờ Đệ tam quốctế”

- Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc & vấn đề thuộc

địa (1920) và nỗ lực truyền bá CN Mác – Lênin về Việt Nam đã chỉ ra conđường giải phóng cho dân tộc Việt Nam

Trang 26

Câu 3 Trình bày sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam?

- Vai trò của Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng

và tổ chức cho sự việc thành lập Đảng cộng sản Việt nam

+ Giai đoạn 1911 đến 1924

+ Giai đoạn 1924 đến 1927

- Đặc điểm của phong trào công nhân qua các giai đoạn

+ Giai đoạn trước chiến tranh thế giới thứ nhất (trước năm 1919): phong tràocông nhân mang tính chất tự phát, chủ yếu dưới các hình thức sơ khai

+ Giai đoạn 1919-1925: giai cấp công nhân phát triển mạnh mẽ về số lượng,chất lượng Phong trào dần mang tính tự giác

+ Giai đoạn 1926-1929

- Sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam

+ Bối cảnh lịch sử xuất hiện cùng lúc nhiều tổ chức cộng sản

+ Đông Dương Cộng sản Đảng

+ An Nam cộng sản Đảng

+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

- Nhận xét sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản, lý do vì sao phải thốngnhất ba tổ chức cộng sản đó

Câu 4 Trình bày nội dung cơ bản của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo và ý nghĩa lịch sử của nó?

1 Bối cảnh ra đời của bản Cương lĩnh:

- Cuối 1929, trong nước xuất hiện 3 tổ chức CS: Đông Dương CS Đảng, AnNam CS Đảng, Đông Dương CS Liên đoàn Những người CM VN trong các

tổ chức CS đã nhận thức được sự cần thiết và cấp bách là phải thành lập 1ĐCS thống nhất, chấm dứt sự chia rẽ trong phong trào CS ở VN

- Nhận được tin về sự chia rẽ, NAQ rời Xiêm đến Trung Quốc Người chủ trìhội nghị hợp nhất Đảng, họp từ 6/1-7/2/1930 tại Hương Cảng, Trung Quốc

Trang 27

- Thành phần hội nghị hợp nhất bao gồm: 1 đại biểu của Quốc tế CS, 2 đại biểucủa Đông Dương CS Đảng, 2 đại biểu của An Nam CS Đảng.

Với uy tín và tài năng thuyết phục của mình, NAQ đã hợp nhất các tổ chức

CS thành 1 tổ chức lấy tên là ĐCSVN Đồng thời, hội nghị thảo luận và thông

qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Chương trình tóm tắt và Điều lệ vắn tắt của ĐCSVN Các văn kiện này được hợp thành Cương

lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN

2 Nội dung Cương lĩnh:

- Về phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân

quyền CM & thổ địa CM để đi tới XH cộng sản”

- Về nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền & thổ địa cách mạng:

Trên 3 phương diện: Chính trị: đánh đổ ĐQCN Pháp & PK, làm cho

VN hoàn toàn độc lập, lập chính chủ công nôngbinh & tổ chức quân đội công nông

Kinh tế: thủ tiêu hết các thứ quốc trái, tịch thu

toàn bộ sản nghiệp lớn của TBĐQCN Pháp đểgiao cho Chính phủ công nông binh quản lý,tịch thu toàn bộ ruộng đất của ĐQCN làm củacông chia cho dân cày nghèo, bỏ sưu thuế chodân cày nghèo, mở mang CN&NN, thi hành luậtngày làm 8 giờ

VH – XH: dân chúng được tự do tổ chức, nam

nữ bình quyền ; phổ thông GD theo công nônghóa

- Về lực lượng cách mạng: CN&ND là lực lượng cơ bản, là gốc; mở rộng

các lực lượng khác: tiểu tư sản, trung tiểu địa chủ Bộ phận nào phản cáchmạng thì phải đánh đổ

- Về lãnh đạo cách mạng: GCVS là lực lượng lãnh đạo CMVN, Đảng là

đội tiên phong cua GCVS

- Về quan hệ quốc tế: CMVN là một bộ phận của CMTG, phải thực hành

liên lạc với các dân tộc bị áp bức & GCVSTG, nhất là GCVS Pháp

3 Ý nghĩa của Cương lĩnh:

- Là cơ sở để Đảng cộng sản Việt Nam nắm được ngọn cờ lãnh đạo phongtrào cách mạng Việt Nam

Ngày đăng: 22/01/2021, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w