1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

pháp luật về chào bán Chứng Khoán và thị trương chứng khoán Luật Kinh doanh DV tài chính

19 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 117,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương thức chào bán chứng khoán: Gồm: - Chào bán chứng khoán ra công chúng Điều 6.12 Luật chứng khoán 2006 - Chào bán chứng khoán riêng lẻ Điều 1.3 Luật chứng khoán 2010 1.2.NỘ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

KHOA LUẬT

MÔN: LUÂT NGÂN HÀNG VÀ CHỨNG KHOÁN

Đề tài

PHÁP LUẬT VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN

VÀ TỔ CHỨC THỊ

TRƯỜNG CHỨNG

KHOÁN

1.CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN

Trang 2

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu

đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:

- Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;

- Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán;

- Hợp đồng góp vốn đầu tư;

- Các loại chứng khoán khác do Bộ Tài chính quy định

(Điều 1.3 Luật chứng khoán 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán 2006)

Hoạt động chào bán chứng khoán là hoạt động chào bán chứng khoán để thu hút

vốn, nhằm thỏa mãn nhu cầu về vốn của chủ thể phát hành Chủ thể phát hành chứng khoán rất đa dạng và có thể là chính phủ Trung ương, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp

Các phương thức chào bán chứng khoán:

Gồm: - Chào bán chứng khoán ra công chúng (Điều 6.12 Luật chứng khoán 2006 )

- Chào bán chứng khoán riêng lẻ (Điều 1.3 Luật chứng khoán 2010 )

1.2.NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RA CÔNG

CHÚNG

Về khái niệm chào bán chứng khoán ra công chúng

Chào bán chứng khoán ra công chúng là quá trình bắt đầu từ việc tổ chức phát hành chào mời người đầu tư mua chứng khoán của mình và kết thúc bằng việc phát hành chứng khoán Để bảo vệ công chúng đầu tư và qua đó duy trì lòng tin đối với thị trường chứng khoán, luật pháp về chứng khoán trên thế giới đều có những quy định quản lý hoạt động này, chủ yếu thông qua việc yêu cầu và giám sát tổ chức phát hành thực hiện công bố thông tin ngay từ khi bắt đầu chào mời công chúng đầu tư mua chứng khoán

Nguyên tắc của IOSCO (tổ chức các UBCK quốc tế): tổ chức phát hành cần công bố đầy đủ, chính xác và kịp thời các kết quả tài chính và các thông tin khác có tầm quan

Trang 3

Chào bán chứng khoán ra công chúng là việc chào bán chứng khoán theo một trong các phương thức sau đây:

- Thông qua phương tiện thông tin đại chúng, kể cả Internet;

- Chào bán chứng khoán cho từ một trăm nhà đầu tư trở lên, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

- Chào bán cho một số lượng nhà đầu tư không xác định

(Điều 6.12 Luật chứng khoán 2006)

Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng bao gồm:

Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng; (Điều 10.1 NĐ số 58/2012/NĐ-CP)

Chào bán thêm cổ phần hoặc

Quyền mua cổ phần ra công chúng và các hình thức khác

(Điều 11 Luật chứng khoán 2006)

Điều kiện chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;

- Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

- Công ty đại chúng đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng phải cam kết đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn một năm, kể từ ngày kết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua

(Điều 11 NĐ số 58/2012/NĐ-CP)

Điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng :

- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán;

Trang 4

- Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm;

- Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ sở hữu công ty thông qua;

- Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác

(Điều 12.2 Luật chứng khoán 2006)

Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng bao gồm:

- Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu năm mươi tỷ đồng Việt Nam;

- Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định của Luật này

(Điều 12.3 Luật chứng khoán 2006)

Đối với Doanh nghiệp Nhà nước:

Chính phủ quy định điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng đối với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển đổi thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thành lập mới thuộc lĩnh vực cơ sở hạ tầng hoặc công nghệ cao; chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các trường hợp cụ thể khác

Theo Nghị định số 58/2012/NĐ-CP, điều 22 quy định việc Chào bán chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần kết hợp chào bán cổ phiếu

ra công chúng được thực hiện theo quy định của Pháp luật về việc chuyển doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

(Điều 22 NĐ số 58/2012/NĐ-CP)

Chi tiết tham khảo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP về Chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần, và Nghị định số 116/2015/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 59.

Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng bao gồm:

Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng; bản cáo bạch lập theo mẫu quy định; điều lệ công ty; báo cáo tài chính của tổ chức phát hành trong hai năm gần đây nhất;

Trang 5

cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có); văn bản xác nhận của ngân hàng về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán…

Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng được lập bằng văn bản thành 1

bộ gốc bằng tiếng Việt gửi tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực Trường hợp tài liệu gốc trong hồ sơ được lập bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam xác nhận

(Điều 14 Luật chứng khoán 2006 VÀ Điều 1.8 Luật chứng khoán 2010 )

1.3 NỘI DUNG PHÁP LUẬT VỀ CHÀO BÁN CHỨNG KHOÁN RIÊNG LẺ

Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc tổ chức chào bán chứng khoán cho dưới một

trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và không sử dụng

phương tiện thông tin đại chúng hoặc Internet (Điều 1.3 Luật chứng khoán 2010)

Chào bán chứng khoán riêng lẻ của tổ chức phát hành không phải là công ty đại chúng được thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên quan

Điều kiện chào bán chứng khoán riêng lẻ của công ty đại chúng bao gồm:

- Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua phương

án chào bán và sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ đối tượng, số lượng nhà đầu tư;

- Việc chuyển nhượng cổ phần, trái phiếu chuyển đổi chào bán riêng lẻ bị hạn chế tối thiểu một năm, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ trường hợp chào bán riêng lẻ theo chương trình lựa chọn cho người lao động trong công ty, chuyển nhượng chứng khoán đã chào bán của cá nhân cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, chuyển nhượng chứng khoán giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật;

- Các đợt chào bán cổ phần hoặc trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ phải cách nhau ít nhất sáu tháng

(Điều 1.6 Luật chứng khoán 2010 )

2.TỔ CHỨC THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Trang 6

2.1 PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH TẬP TRUNG

Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán; việc tổ chức thị trường giao dịch các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ Ngoài Sở giao dịch

chứng khoán và Trung tâm giao dịch chứng khoán, không tổ chức, cá nhân nào được

phép tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

( Theo Điều 33 Luật chứng khoán 2006 và Điều 1.6 chứng khoán 2010 SĐBS)

Đặc trưng của thị trường giao dịch tập trung tại Việt Nam

Được tổ chức tại địa điểm cố định (Sở giao dịch chứng khoán)

Giao dịch các chứng khoán được phép niêm yết

Được tổ chức bởi Sở giao dịch chứng khoán

Địa vị pháp lí của Sở Giao dịch Chứng khoán

Sở Giao dịch Chứng khoán là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty

trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần (K1 Điều 34 Luật Chứng khoán 2006)

Tại Việt Nam thì Sở Giao dịch Chứng khoán là Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước góp vốn thành lập (100% vốn chủ sở hữu thuộc Bộ Tài chính)

Quyền của SGDCK

Theo điều 37 Luật chứng khoán 2006, SGDCK có những quyền sau:

1 Ban hành các quy chế về niêm yết chứng khoán, giao dịch chứng khoán, công bố thông tin và thành viên giao dịch sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận

2 Tổ chức và điều hành hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

3 Tạm ngừng, đình chỉ hoặc huỷ bỏ giao dịch chứng khoán theo Quy chế giao dịch chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán trong trường hợp cần thiết để bảo vệ nhà đầu tư

4 Chấp thuận, huỷ bỏ niêm yết chứng khoán và giám sát việc duy trì điều kiện niêm yết chứng khoán của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 7

5 Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên giao dịch; giám sát hoạt động giao dịch chứng khoán của các thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

6 Giám sát hoạt động công bố thông tin của các tổ chức niêm yết, thành viên giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

7 Cung cấp thông tin thị trường và các thông tin liên quan đến chứng khoán niêm yết

8 Làm trung gian hoà giải theo yêu cầu của thành viên giao dịch khi phát sinh tranh chấp liên quan đến hoạt động giao dịch chứng khoán

9 Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính

Nghĩa vụ của SGDCK

Theo điều 38 Luật chứng khoán 2006, SGDCK có những nghĩa vụ sau:

1 Bảo đảm hoạt động giao dịch chứng khoán trên thị trường được tiến hành công khai, công bằng, trật tự và hiệu quả

2 Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

3 Thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Điều 107 của Luật này

4 Cung cấp thông tin và phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong công tác điều tra và phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán

5 Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức về chứng khoán và thị trường chứng khoán cho nhà đầu tư

6 Bồi thường thiệt hại cho thành viên giao dịch trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán gây thiệt hại cho thành viên giao dịch, trừ trường hợp bất khả kháng

Bộ máy quản trị

Theo điều 35 Luật chứng khoán 2006, Bộ máy quản lý, điều hành của Sở giao dịch chứng khoán gồm:

- Hội đồng quản trị (Là đại diện trực tiếp của chủ sở hữu tại SGDCK, được chủ

sở hữu ủy quyền thực hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu; quyết định và tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám đốc; chịu

Trang 8

trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện các nhiệm vụ được ủy quyền)

- Giám đốc, Phó Giám đốc

- Ban kiểm soát

Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước Khác với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được thành lập theo luật Doanh nghiệp 2014 thì Chủ sở hữu công ty là người bổ nhiệm Chủ tịch công ty hoặc Thành viên hội đồng thành viên Còn Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty sẽ là người bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm giao dịch chứng khoán

Các hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán

Hoạt động niêm yết: là hoạt động của Sàn Giao dịch Chứng khoán nhằm xác định,

kiểm tra và chấp thuận chứng khoán của một tổ chức phát hành đủ điều kiện đưa vào giao dịch tại Sàn giao dịch chứng khoán

Các tiêu chuẩn niêm yết chứng khoán:

Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (HoSE) => quy định cụ thể tại Điều 53 Nghị Định 58/2012/NĐ-CP Đối với Chứng chỉ quỹ đại chúng hoặc Cổ phiếu của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng, xem thêm Điều 15 Nghị định số 60/2015/NĐ-CP

Điều kiện niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HaSTC) => quy định cụ thể tại Điều 54 Nghị Định 58/2012/NĐ-CP

- Các điều kiện định lượng

• Công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời

• điểm đăng kí niêm yết từ 80 tỉ VNĐ trở lên

• Hợp đồng kinh doanh của 2 năm liền trước năm đăng kí niêm yết phải có lãi

và không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký niêm yết

• Tối thiểu 20% cổ phiếu có quyền biểu quyết của công ty do ít nhất 100 cổ

Trang 9

đông nắm giữ.

• Cổ đông là thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc hoặc tổng giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phải cam kết nắm giữ 100%

số cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 6 tháng kể từ ngày niêm yết

• 50% số cổ phiếu này trong vòng 6 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá nhân nắm giữ

- Các điều kiện định tính

• Không có các khoản nợ quá hạn chưa được dự phòng theo quy định của pháp luật;

• Công khai mọi khoản nợ đối với công ty của thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, tổng giám đốc…

Trình tự đăng kí niêm yết chứng khoán

Bước 1: Tổ chức đăng ký lập hồ sơ

Chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu theo quy định gửi đến Sàn Giao dịch Chứng khoán (có thể thuê các tổ chức tư vấn, tổ chức kiểm toán giúp hoàn thiện hồ sơ);

Chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của bộ hồ sơ

Bước 2: Sàn Giao dịch Chứng khoán xem xét bộ hồ sơ

Thời gian: 30 ngày;

Có quyền yêu cầu bổ sung;

Trong thời gian này, các thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, tổng giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, cổ đông lớn không được chuyển nhượng những cổ phần mà mình nắm giữ

Bước 3: Sàn Giao dịch Chứng khoán đưa ra quyết định quyết định

Chấp thuận hoặc không chấp thuận;

Nếu từ chối thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do

Quản lí niêm yết chứng khoán

Hủy bỏ niêm yết trong các trường hợp:

- Tổ chức niêm yết không còn đáp ứng được các quy định về điều kiện niêm yết trong vòng một năm

Trang 10

- Tổ chức niêm yết bị ngừng hoặc ngừng các hoạt

- động sản xuất, kinh doanh

- Tổ chức niêm yết bị thu hồi giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành

- Cổ phiếu không có giao dịch tại Sàn Giao dịch Chứng khoán trong thời hạn 12 tháng

- Kết quả kinh doanh thua lỗ trong 3 năm liên tục và tổng lỗ lũy kế vượt quá vốn chủ sở hữu trong báo cáo tài chính

- Tổ chức niêm yết đề nghị hủy bỏ niêm yết

(Điều 60 Nghị định 58/2012/NĐ-CP và Điều 20 Nghị định 60/2015/NĐ-CP) Thay đổi niêm yết trong các trường hợp:

- Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu, phát hành thêm cổ phiếu để trả

cổ tức hoặc cổ phiếu thưởng hoặc chào bán quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu

- Tổ chức niêm yết bị tách, nhận sáp nhập

- Các trường hợp thay đổi số lượng chứng khoán niêm yết khác trên Sàn Giao dịch Chứng khoán

(Điều 59.1 Nghị định 58/2012/NĐ-CP)

Trình tự đăng ký niêm yết chứng khoán tại SGDCK

Bước 1: Tổ chức đăng ký lập hồ sơ

Chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu theo quy định gửi đến SGDCK(có thể thuê các tổ chức tư vấn, tổ chức kiểm toán giúp hoàn thiện hồ sơ) Chi tiết Bộ hồ sơ được quy định tại Điều 57 Nghị định 58/2012/NĐ-CP và được sửa đổi tại Điều 19 Nghị định 60/2015/NĐ-CP

Chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của bộ hồ sơ

Bước 2: Sàn Giao dịch Chứng khoán xem xét bộ hồ sơ

Thời gian: 30 ngày;

Có quyền yêu cầu bổ sung;

Trong thời gian này, các thành viên Hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, tổng giám đốc, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc, kế toán trưởng, cổ đông lớn không được chuyển nhượng những cổ phần mà mình nắm giữ

Bước 3: Sàn Giao dịch Chứng khoán đưa ra quyết định quyết định

Chấp thuận hoặc không chấp thuận;

Nếu từ chối thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lí do

Hoạt động quản lý thành viên

Chấp thuận thành viên giao dịch

Ngày đăng: 22/01/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w