Điều 62 Luật chứng khoán và Điều 3 Thông tư số 210/2012/TT-BTC “Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán” 2.2 Cấp giấy phép thành lập và hoạt động Hồ sơ đề nghị cấp Giấy p
Trang 1KHOA LUẬT KINH TẾ
- -MÔN HỌC LUẬT NGÂN HÀNG – CHỨNG KHOÁN
Bài báo cáo:
PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Trang 2I.Pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán 3
1.Khái niệm 3
2.Điều kiện thành lập 3
3.Tổ chức công ty chứng khoán 5
4.Hoạt động của công ty chứng khoán 5
II.Pháp luật về công ty quản lí quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát 6
1.Pháp luật về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 6
2.Pháp luật về ngân hàng giám sát 7
III.Pháp luật về tổ chức lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán 8
1.Khái niệm 8
2.Trung tâm lưu ký chứng khoán 8
3.Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 10
4.Hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán 10
5.Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 11
6.Nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán 11
IV.Pháp luật về Công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán 12
I.Khái niệm về hoạt động kinh doanh chứng khoán 18
II.Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh chứng khoán 19
I.Câu hỏi trắc nghiệm: 25
II.Nhận định đúng/ sai: 27
III.Bài tập tình huống 27
Trang 3A CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
I Pháp luật về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán
1 Khái niệm
Công ty chứng khoán là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán,thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: môi giới chứng khoán, tựdoanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng
khoán (Điều 2 Thông tư số 210/2012/TT-BTC “Hướng dẫn về thành lập và
hoạt động công ty chứng khoán”)
2 Điều kiện thành lập
Việc thành lập công ty chứng khoán còn phải tuân thủ các quy định về điềukiện, hồ sơ thành lập theo quy định của luật chứng khoán Uỷ ban Chứngkhoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ Giấy phép này đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh (Khoản 2 Điều 59 Luật chứng khoán)
2.1 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Có trụ sở; có trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh chứngkhoán, đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấnđầu tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiếtbị;
- Có đủ vốn pháp định theo quy định của Chính phủ;
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viên thực hiện nghiệp vụkinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 60 và khoản 1Điều 61 của Luật này phải có Chứng chỉ hành nghề chứng khoán
- Trường hợp cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là cá nhân phải
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường hợp đang phảichấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinhdoanh; trường hợp là pháp nhân phải đang hoạt động hợp pháp và có
đủ năng lực tài chính để tham gia góp vốn Các cổ đông sáng lập hoặcthành viên sáng lập phải sử dụng nguồn vốn của chính mình để gópvốn thành lập công ty chứng khoán
(Điều 62 Luật chứng khoán và Điều 3 Thông tư số 210/2012/TT-BTC
“Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán”)
2.2 Cấp giấy phép thành lập và hoạt động
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động gồm có:
- Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứngkhoán, công ty quản lý quỹ;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
- Xác nhận của ngân hàng về mức vốn pháp định gửi tại tài khoản
Trang 4phong toả mở tại ngân hàng;
- Danh sách dự kiến Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các nhân viênthực hiện nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán kèm theo bản sao Chứngchỉ hành nghề chứng khoán;
- Danh sách cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập kèm theo bảnsao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân và Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh đối với pháp nhân;
- Bản sao báo cáo tài chính năm gần nhất có xác nhận của tổ chức kiểmtoán độc lập của cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là phápnhân tham gia góp vốn từ mười phần trăm trở lên vốn điều lệ đã gópcủa tổ chức đề nghị cấp giấy phép;
- Dự thảo Điều lệ công ty;
- Dự kiến phương án hoạt động kinh doanh trong ba năm đầu phù hợpvới nghiệp vụ kinh doanh đề nghị cấp phép kèm theo các quy trìnhnghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro
(Điều 63 Luật chứng khoán và Điều 4 Thông tư số 210/2012/TT-BTC
“Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán”)
2.3 Thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Sau khi nhận được hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này, trongthời hạn hai mươi (20) ngày làm việc, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa hợp
lệ hoặc đề nghị hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốngóp đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ Trường hợp cần làm rõvấn đề liên quan đến hồ sơ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền
đề nghị người đại diện cổ đông, thành viên sáng lập hoặc người dựkiến làm Giám đốc (Tổng Giám đốc) giải trình trực tiếp hoặc bằng vănbản
- Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoánNhà nước có yêu cầu bằng văn bản, các cổ đông, thành viên sáng lậpthành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán phải hoàn thiện bộ hồ sơ đềnghị cấp giấy phép thành lập và hoạt động Sau thời hạn trên, nếu các
cổ đông, thành viên góp vốn không bổ sung, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ,
Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp Giấy phép thànhlập và hoạt động
- Trong thời hạn chín mươi (90) ngày, kể từ ngày nhận được thông báobằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đề nghị hoàn tất cácđiều kiện cơ sở vật chất và phong tỏa vốn góp, các cổ đông sáng lập,thành viên sáng lập phải hoàn thiện cơ sở vật chất và phong toả vốngóp Vốn điều lệ của công ty phải được phong tỏa trên tài khoản củamột ngân hàng thương mại theo chỉ định của Ủy ban Chứng khoán
Trang 5Nhà nước và được giải toả chuyển vào tài khoản của công ty ngay saukhi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động Quá thời hạn trên, Ủyban Chứng khoán Nhà nước có quyền từ chối cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động
- Ủy ban Chứng khoán Nhà nước kiểm tra cơ sở vật chất tại trụ sở công
ty chứng khoán trước khi cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận được xác nhận phongtỏa vốn theo quy định tại khoản 3 Điều này và kết quả kiểm tra cơ sởvật chất trụ sở công ty và các tài liệu hợp lệ khác, Ủy ban Chứngkhoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho công tychứng khoán Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nướcphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do
- Công ty chứng khoán phải tiến hành hoạt động kinh doanh chứngkhoán trong thời hạn mười hai (12) tháng kể từ ngày được cấp Giấyphép thành lập và hoạt động
(Điều 65 Luật chứng khoán và Điều 5 Thông tư số 210/2012/TT-BTC
“Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán”)
2.4 Công bố Giấy phép thành lập và hoạt động
Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép thành lập
và hoạt động, công ty chứng khoán phải công bố Giấy phép thành lập vàhoạt động
(Điều 66 Luật chứng khoán và Điều 7 Thông tư số 210/2012/TT-BTC
“Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán”)
3 Tổ chức công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán được tổ chức dưới hình thức Công ty TNHH hoặc Công
ty cổ phần theo quy định của luật doanh nghiệp (Khoản 1 Điều 59 Luật chứng
khoán) Chính vì vậy, việc quản trị trong Công ty chứng khoán cũng theo mô
hình quản trị Công ty TNHH hay Công ty cổ phần (Điều 28 Thông tư số
210/2012/TT-BTC “Hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán”)
- Bộ máy quản trị của Công ty chứng khoán là Công ty cổ phần bao gồm Đạihội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc
- Bộ máy quản trị của Công ty chứng khoán là Công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên, Công ty trách nhiệm hai thành viên trở lên bao gồm Hộiđồng thành viên, Ban kiểm soát, Ban Giám đốc
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc(Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy địnhtại Điều lệ công ty
4 Hoạt động của công ty chứng khoán
Theo Điều 60 Luật chứng khoán quy định Công ty chứng khoán được thực
Trang 6hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây:
- Môi giới chứng khoán: là việc Công ty chứng khoán làm trung gian thựchiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng Để được cấp phép cho nghiệp
vụ này Công ty chứng khoán phải có vốn pháp định là 25 tỷ đồng;
- Tự doanh chứng khoán: là việc Công ty chứng khoán mua hoặc bán chứngkhoán cho chính mình Để được cấp phép cho nghiệp vụ này Công ty chứngkhoán phải có vốn pháp định là 100 tỷ đồng;
- Bảo lãnh phát hành chứng khoán: là việc tổ chức bảo lãnh phát hành camkết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứngkhoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành
để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổchức phát hành hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứngkhoán ra công chúng Để được cấp phép cho nghiệp vụ này Công ty chứngkhoán phải có vốn pháp định là 165 tỷ đồng;
- Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc Công ty chứng khoán cung cấp cho nhàđầu tư kết quả phân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liênquan đến chứng khoán Để được cấp phép cho nghiệp vụ này Công tychứng khoán phải có vốn pháp định là 10 tỷ đồng
(Khoản 1 Điều 71 Nghị định số: 58/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoánvà Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật chứng khoán)
- Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh pháthành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
- Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, công tychứng khoán được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tàichính khác
II Pháp luật về công ty quản lí quỹ đầu tư chứng khoán và ngân hàng giám sát
1 Pháp luật về công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
1.1 Khái niệm
Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh chứng khoán,cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu
tư chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán
(Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 212/2012/TT-BTC “Hướng dẫn về thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ”)
1.2 Tổ chức và thành lập công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Các quy định về mô hình tổ chức, điều kiện thành lập, hồ sơ thành lậpcông ty chứng khoán cũng được áp dụng đối với công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán
(Điều 59 Luật chứng khoán)
Trang 71.3 Hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán
Điều 61 Luật chứng khoán, công ty quản lý quỹ được thực hiện cácnghiệp vụ kinh doanh sau đây:
- Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là việc công ty quản lý quỹ đầu tưchứng khoán thay mặt nhà đầu tư quản lý và sử dụng quỹ đầu tưchứng khoán, bao gồm cả việc lựa chọn, xác lập danh mục đầu tưchứng khoán và đưa ra các quyết định đầu tư của quỹ
- Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán là việc quản lý theo ủy thác c
ủa từng nhà đầu tư trongviệc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các t
ài sản khác
- Tư vấn đầu tư chứng khoán là việc cung cấp cho nhà đầu tư kết quảphân tích, công bố báo cáo phân tích và khuyến nghị liên quan đếnchứng khoán
- Các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được cấpchung trong một Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản
lý quỹ
- Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này, công
ty quản lý quỹ được huy động và quản lý các quỹ đầu tư nước ngoài
có mục tiêu đầu tư vào Việt Nam
2 Pháp luật về ngân hàng giám sát
2.1 Khái niệm
Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động lưu ký chứng khoán có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu
ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán
(Khoản 1 Điều 98 Luật chứng khoán)
2.2 Tổ chức của ngân hàng giám sát
Ngân hàng giám sát là những ngân hàng thương mại thông thường nhưng
có đăng ký hoạt động nghiệp vụ chứng khoán Do vậy mô hình tổ chức
và quản trị của các ngân hàng này tuân theo các quy định của pháp luật
về ngân hàng
2.3 Hoạt động của ngân hàng giám sát
Khoản 2 Điều 98 Luật chứng khoán quy định rõ các hoạt động của ngânhàng giám sát:
- Thực hiện lưu ký tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứngkhoán; quản lý tách biệt tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tưchứng khoán và các tài sản khác của ngân hàng giám sát
- Giám sát để bảo đảm công ty quản lý quỹ quản lý quỹ đại chúng,Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán quản lý tàisản của công ty tuân thủ quy định tại Luật này và Điều lệ quỹ đầu tưchứng khoán, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán
Trang 8- Thực hiện hoạt động thu, chi, thanh toán và chuyển giao tiền, chứngkhoán liên quan đến hoạt động của quỹ đại chúng, công ty đầu tưchứng khoán theo yêu cầu hợp pháp của công ty quản lý quỹ hoặcGiám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty đầu tư chứng khoán.
- Xác nhận báo cáo do công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoánlập có liên quan đến quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán
- Giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo và công bố thông tin của công
ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán theo quy định của Luậtnày
- Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước khi phát hiện công ty quản lýquỹ, công ty đầu tư chứng khoán và tổ chức, cá nhân có liên quan viphạm pháp luật hoặc Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Điều lệ công tyđầu tư chứng khoán
- Định kỳ cùng công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán đốichiếu sổ kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động giao dịch của quỹ đạichúng, công ty đầu tư chứng khoán
III Pháp luật về tổ chức lưu ký, thanh toán bù trừ chứng khoán
1 Khái niệm
1.1 Lưu ký chứng khoán
Là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho kháchhàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng
khoán (khoản 24 Điều 6 Luật chứng khoán)
1.2 Bù trừ và thanh toán chứng khoán
là việc tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán đối với giao dịch chứngkhoán thực hiện tại các SGDCK bao gồm cả giao dịch trái phiếu Chínhphủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa
phương và tín phiếu kho bạc (khoản 1 Điều 34 Thông tư số
05/2015/TT-BTC)
2 Trung tâm lưu ký chứng khoán
2.1 Tổ chức và hoạt động
- Là pháp nhân thành lập và hoạt động theo mô hình công ty trách
nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần;
- Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập, giải thể, chuyển đổi
cơ cấu tổ chức, hình thức sở hữu theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính;
- Có chức năng tổ chức và giám sát hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ
và thanh toán chứng khoán;
- Tuân thủ quy định của Luật này và Điều lệ Trung tâm lưu ký chứng
khoán;
Trang 9- Chịu sự quản lý và giám sát của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (Điều 42 Luật chứng khoán)
2.2 Bộ máy quản lý, điều hành
- Gồm có Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và Ban kiểm soát
vì hoạt động theo mô hình Công ty TNHH hoặc Công ty cổ phần
- Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính phê
chuẩn theo đề nghị của Hội đồng quản trị sau khi có ý kiến của Chủtịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
- Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc
và Ban kiểm soát được quy định tại Điều lệ Trung tâm lưu ký chứngkhoán
(Điều 43 Luật chứng khoán)
2.3 Quyền
- Ban hành quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
sau khi được Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
- Chấp thuận, huỷ bỏ tư cách thành viên lưu ký; giám sát việc tuân thủ
quy định của thành viên lưu ký theo quy chế của Trung tâm lưu kýchứng khoán
- Cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
và dịch vụ khác có liên quan đến lưu ký chứng khoán theo yêu cầu củakhách hàng
- Thu phí theo quy định của Bộ Tài chính.
(Điều 45 Luật chứng khoán)
2.4 Nghĩa vụ
- Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động đăng ký,
lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán
- Xây dựng quy trình hoạt động và quản lý rủi ro cho từng nghiệp vụ.
- Quản lý tách biệt tài sản của khách hàng.
- Bồi thường thiệt hại cho khách hàng trong trường hợp không thực
hiện nghĩa vụ gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của khách hàng, trừtrường hợp bất khả kháng
- Hoạt động vì lợi ích của người gửi chứng khoán hoặc người sở hữu
chứng khoán
- Có biện pháp bảo vệ cơ sở dữ liệu và lưu giữ các chứng từ gốc về
đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán theo quy định củapháp luật về kế toán, thống kê
- Trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ để bù đắp các tổn thất cho
khách hàng do sự cố kỹ thuật, do sơ suất của nhân viên trong quá trìnhhoạt động Quỹ phòng ngừa rủi ro nghiệp vụ được trích lập từ cáckhoản thu nghiệp vụ theo quy định của Bộ Tài chính
Trang 10- Cung cấp các thông tin liên quan đến việc sở hữu chứng khoán của
khách hàng theo yêu cầu của công ty đại chúng, tổ chức phát hành
- Thực hiện chế độ kế toán, kiểm toán, thống kê, nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động lưu kýchứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính
- Chịu trách nhiệm về hoạt động lưu ký, thanh toán tại trụ sở chính, chi
nhánh đã đăng ký hoạt động lưu ký
(Điều 46 Luật chứng khoán)
3 Điều kiện đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
3.1 Ngân hàng thương mại
- Có Giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam;
- Nợ quá hạn không quá năm phần trăm tổng dư nợ, có lãi trong năm
gần nhất;
- Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký,
thanh toán các giao dịch chứng khoán
(Điều 3 Thông tư số 05/2015/TT-BTC và khoản 1 Điều 48 Luật chứng khoán)
3.2 Công ty chứng khoán
- Có Giấy phép thành lập và hoạt động thực hiện nghiệp vụ môi giới
hoặc tự doanh chứng khoán;
- Có địa điểm, trang bị, thiết bị phục vụ hoạt động đăng ký, lưu ký,
thanh toán các giao dịch chứng khoán
(Điều 3 Thông tư số 05/2015/TT-BTC và khoản 2 Điều 48 Luật chứng khoán)
4 Hồ sơ và trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
4.1 Hồ sơ
- Giấy đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán (Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này);
- Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện hoạt
động lưu ký chứng khoán (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tưnày);
- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất, trừ trường hợp
công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại mới thành lập
(Điều 4 Thông tư số 05/2015/TT-BTC và Điều 49 Luật chứng khoán)
4.2 Trình tự, thủ tục
- Hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này được lập thành một (01)
bộ hồ sơ gốc và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện choUBCKNN
- Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ, UBCKNN cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứngkhoán cho công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại Trường hợp
Trang 11từ chối, UBCKNN phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,
UBCKNN cấp Quyết định chấp thuận cho chi nhánh công ty chứngkhoán, chi nhánh ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động lưu
ký chứng khoán Trường hợp từ chối, UBCKNN phải có văn bản trảlời và nêu rõ lý do
- Trong thời hạn mười hai (12) tháng, kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, công ty chứng khoán,ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký thành viên lưu ký tạiTrung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD) và tiến hành hoạtđộng
- Trong thời hạn ba (03) tháng, kể từ ngày chi nhánh được cấp Quyết
định chấp thuận thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán, công tychứng khoán, ngân hàng thương mại phải làm thủ tục đăng ký chinhánh hoạt động lưu ký với VSD
(Điều 5 Thông tư số 05/2015/TT-BTC)
5 Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
- Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán theo quy định tại
Thông tư này là việc tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán đối với giaodịch chứng khoán thực hiện tại các SGDCK bao gồm cả giao dịch trái phiếuChính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địaphương và tín phiếu kho bạc
- Trường hợp có sự thay đổi về cơ chế thanh toán giao dịch trái phiếu Chính
phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương
và tín phiếu kho bạc thì việc tổ chức hoạt động bù trừ và thanh toán giaodịch được thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan
- Hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh được quy
định tại văn bản quy phạm pháp luật về thị trường giao dịch chứng khoánphái sinh
(Điều 34 Thông tư số 05/2015/TT-BTC)
6 Nguyên tắc bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán
- VSD thanh toán theo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán theo từng giao
dịch cho các giao dịch chứng khoán thực hiện tại các SGDCK
- Việc bù trừ chứng khoán được VSD thực hiện theo từng chứng khoán và
tách biệt theo loại tài khoản môi giới cho khách hàng trong nước, tài khoảnmôi giới cho khách hàng nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viênlưu ký
- Việc bù trừ tiền được VSD thực hiện cho từng thành viên lưu ký trên cơ sở
bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch cócùng thời gian, phương thức thanh toán tại các SGDCK và tách biệt theo
Trang 12loại tài khoản môi giới cho khách hàng trong nước, tài khoản môi giới chokhách hàng nước ngoài và tài khoản tự doanh của thành viên lưu ký.
- VSD thực hiện thanh toán các giao dịch mua, bán chứng khoán thực hiện
tại các SGDCK căn cứ vào kết quả giao dịch do SGDCK cung cấp
- Việc thanh toán giao dịch được thực hiện theo nguyên tắc chuyển giao
chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền (DVP)
- UBCKNN hướng dẫn cụ thể về thời hạn thực hiện bán chứng khoán sau
giao dịch, sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận
- Tổng Giám đốc VSD quyết định áp dụng các phương thức thanh toán, thời
gian thanh toán chứng khoán sau khi được UBCKNN chấp thuận
- VSD hướng dẫn trình tự, thủ tục bù trừ và thanh toán giao dịch chứng
khoán thực hiện tại các SGDCK
(Điều 35 Thông tư số 05/2015/TT-BTC)
IV Pháp luật về Công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán
1 Công ty đầu tư chứng khoán
1.1 Khái niệm
- Là một dạng quỹ đầu tư, được thành lập dưới hình thức công ty cổ
phần, huy động vốn của nhà đầu tư để tiến hành hoạt động đầu tư chủyếu vào chứng khoán
- Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
của công ty đầu tư chứng khoán Giấy phép này đồng thời là Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh
(Điều 96 Luật chứng khoán)
1.2 Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động
- Có vốn tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và nhân viên quản lý có Chứng chỉ
hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán
tự quản lý vốn đầu tư
- Chính phủ quy định cụ thể việc thành lập, tổ chức, hoạt động của công
ty đầu tư chứng khoán
(khoản 1, 3 Điều 97 Luật chứng khoán)
2 Quỹ đầu tư chứng khoán
2.1 Khái niệm
Quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư vớimục đích kiếm lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc các dạngtài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không cóquyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ
(khoản 27 Điều 6 Luật chứng khoán)
2.2 Phân loại
Trang 13- Quỹ đầu tư chứng khoán gồm quỹ đại chúng (là quỹ đầu tư chứng
khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng) và quỹ thànhviên (là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốnkhông vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là phápnhân)
- Quỹ đại chúng gồm có quỹ mở (là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã
chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầutư) và quỹ đóng (quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra côngchúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư)
(khoản 28, 29, 30, 31 Điều 6 và Điều 82 Luật chứng khoán)
3 Thành lập quỹ đầu tư chứng khoán
3.1 Thành lập quỹ đại chúng
- Việc huy động vốn của quỹ đại chúng được công ty quản lý quỹ thực
hiện trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày Giấy chứng nhận chàobán chứng chỉ quỹ ra công chúng có hiệu lực Quỹ đại chúng đượcthành lập nếu có ít nhất một trăm nhà đầu tư, không kể nhà đầu tưchứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ và tổng giá trị chứngchỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là năm mươi tỷ đồng Việt Nam
- Toàn bộ vốn góp của nhà đầu tư phải được phong tỏa tại một tài khoản
riêng đặt dưới sự kiểm soát của ngân hàng giám sát và không được sửdụng cho đến khi hoàn tất đợt huy động vốn Công ty quản lý quỹ phảibáo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước kết quả huy động vốn có xácnhận của ngân hàng giám sát trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kếtthúc việc huy động vốn
- Trường hợp việc huy động vốn của quỹ đại chúng không đáp ứng quy
định tại khoản 1 Điều này thì công ty quản lý quỹ phải hoàn trả chonhà đầu tư mọi khoản tiền đã đóng góp trong thời hạn mười lăm ngày,
kể từ ngày kết thúc việc huy động vốn Công ty quản lý quỹ phải chịumọi phí tổn và nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc huy động vốn
- Phải đăng ký với UBCKNN.
(khoản 1 Điều 83 và Điều 90 Luật chứng khoán)
3.2 Thành lập quỹ thành viên
- Quỹ thành viên do các thành viên góp vốn thành lập trên cơ sở hợp
đồng góp vốn và Điều lệ quỹ
- Việc thành lập quỹ thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
Vốn góp tối thiểu là năm mươi tỷ đồng Việt Nam;
Có tối đa ba mươi thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên làpháp nhân;
Do một công ty quản lý quỹ quản lý;
Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại một ngân hàng lưu ký
Trang 14độc lập với công ty quản lý quỹ.
- Phải báo cáo Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
(khoản 2 Điều 83 và Điều 95 Luật chứng khoán)
4 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán 4.1 Nhà đầu tư có các quyền sau đây
- Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng
với tỷ lệ vốn góp;
- Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài
sản quỹ đầu tư chứng khoán;
- Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mua lại chứng
chỉ quỹ mở;
- Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên
quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình;
- Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư;
- Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư
chứng khoán;
- Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.
4.2 Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây
- Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
- Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;
- Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán (khoản 1, 2 Điều 84 Luật chứng khoán)
5 Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán
- Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán gồm tất cả các nhà đầu tư, là cơ
quan quyết định cao nhất của quỹ đầu tư chứng khoán
- Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền và nhiệm vụ sau
Thay đổi mức phí trả cho công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát;
Xem xét và xử lý vi phạm của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát
và Ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ đầu tư chứng khoán;
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán, Hợp đồnggiám sát; quyết định việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;
Quyết định các thay đổi cơ bản trong chính sách đầu tư, phương án phânphối lợi nhuận, mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán và giải thểquỹ đầu tư chứng khoán;
Quyết định thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
Trang 15Yêu cầu công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trình sổ sách hoặc giấy
tờ giao dịch tại Đại hội nhà đầu tư;
Thông qua các báo cáo về tình hình tài chính, tài sản và hoạt động hàngnăm của quỹ đầu tư chứng khoán;
Thông qua việc lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận để kiểmtoán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ đầu tư chứng khoán;
Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứngkhoán
- Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán được triệu tập hàng năm hoặc
bất thường nhằm xem xét và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền củaĐại hội nhà đầu tư Việc triệu tập, thể thức tiến hành Đại hội nhà đầu tư vàthông qua quyết định của Đại hội nhà đầu tư được thực hiện theo quy địnhcủa Bộ Tài chính và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
(Điều 85 Luật chứng khoán)
6 Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán
- Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán do công ty quản lý quỹ dự thảo và được
Đại hội nhà đầu tư thông qua
- Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán có các nội dung chủ yếu sau đây:
Tên quỹ đầu tư chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;
Ngày thành lập quỹ đầu tư chứng khoán;
Mục tiêu hoạt động; lĩnh vực đầu tư; thời hạn hoạt động của quỹ đầu tưchứng khoán;
Vốn góp và quy định về tăng vốn của quỹ đầu tư chứng khoán;
Quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; cáctrường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; quy định
về việc uỷ quyền cho công ty quản lý quỹ ký hợp đồng giám sát với ngânhàng giám sát;
Quy định về Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán, Đại hội nhà đầu tư;
Các hạn chế đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán;
Quy định về việc đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ và lưu giữ sổ đăng kýnhà đầu tư của quỹ;
Quy định về việc lựa chọn ngân hàng giám sát; lựa chọn và thay đổi tổchức kiểm toán được chấp thuận;
Quy định về chuyển nhượng, phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ mở; quyđịnh về việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng;
Các loại chi phí và thu nhập của quỹ đầu tư chứng khoán; mức phí,thưởng đối với công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; các trường hợp
và phương pháp phân chia thu nhập của quỹ đầu tư chứng khoán cho nhàđầu tư;