Kết luận chỉ được coi là chứng cứ khi: thông tin trong kết luận là có thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục theo pháp luật quy định và được cơ quan có thẩm quyền dùng làm để xác địn
Trang 1TỐ TỤNG HÌNH SƯ
I) NHẬN ĐỊNH
CHƯƠNG I:
1 Chỉ có quan hệ pháp luật TTHS mới mang
tính quyền lực nhà nước.
Sai, quan hệ pháp luật hành chính
2 Quan hệ pháp luật mang tính quyền lực nhà
nước là QHPL TTHS.
Sai, phải thỏa các Đ kiện khác (chủ thể: người
THHT, CQ THTT, người TGTT; khách thể: các
QH giữa các chủ thể của luật TTHS, đối tượng Đ
chỉnh: QH TTHS); ngoài ra QHPL mang tính
QTLNN có thể là QHPL khác (QHPL TTHC,
HS…)
3 Phương pháp phối hợp chế ước chỉ Đ chỉnh
các mối quan hệ giữa các CQTHTT.
Đúng
4 Nguyên tắc “Bảo đảm quyền bào chữa của
người bị tạm giữ, bị can, bị cáo” là nguyên tắc
đặc thù mà chỉ Luật TTHS mới có.
Đúng, Đ 11 định nghĩa bị can, bị cáo… chỉ có luật
TTHS có
4 Người THTT và người TGTT có quyền dùng
tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các
phiên tòa xét xử VAHS.
Đúng, Đ 11 định nghĩa bị can, bị cáo… chỉ có luật
TTHS có
5 Người THTT và người TGTT có quyền dùng
tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong các
phiên tòa xét xử VAHS.
Sai Chỉ ng THTT đc quyền dùng tiếng nói, chữ viết
dân tộc mình Còn ng TGTT ko đc4
6 Nguyên tắc “Không ai bị coi là có tội và phải
chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của TA
đã có hiệu lực pháp luật” là nguyên tắc đặc thù
của luật TTHS?
Đúng
Chương 2: CQ có thẩm quyền THTT & NGƯỜI
CÓ THẨM QUYỀN THTT
1 Tất cả các CQTHTT đều có quyền khởi tố VAHS và khởi tố bị can.
sai Theo Đ 33 , cơ quan tiến hành tố tụng bao gồm:
Cơ quan Đ tra, VKS; TA Theo Đ 104 thì tất cả các
cơ quan trên đều có quyền khởi tố vụ án HS Tuy nhiên, về thẩm quyền khởi tố bị can, theo Đ 126 thì TA
không có quyền khởi tố bị can
2 Tất cả những người có quyền giải quyết VAHS đều là những người tiến hành tố tụng.
sai Vì Những cơ quan khác không phải cơ quan tiến hành tố tụng như: Bộ đội biên phòng, Kiểm lâm, Hải quan, Cảnh sát biển và những cơ quan khác trong CAND và QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Đ tra được quy định tại Đ111 cũng có quyền tham gia giải quyết vụ án HS theo những Tr/ hợp luật định
3 Tất cả những người TGTT có quyền và nghĩa
vụ pháp lý trong VAHS đều có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng.
sai vì Đ43 quy định những người có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng bao gồm: Kiểm sát viên; bị can, bị cáo, người bị hại, nguyên đơn dân
sự, bị đơn dân sự và người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của haị; người bào chữa, người bảo vệ quyền lợi của người bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân
sự Theo quy định trên thì những người TGTT khác như người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…không có quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng
4 Trong mọi Tr/ hợp người bào chữa phải bị thay đổi nếu là người thân thích của người tiến hành tố tụng.
sai, vì (1) Nếu người bào chữa không tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầu mà có quan
hệ thân thích với người đã và đang tiến hành tố tụng thì sẽ từ chối cấp giấy chứng nhận người bào chữa cho người được nhờ bào chữa đó
(2) nếu người bào chữa tham gia trong các giai đoạn tố tụng ngay từ đầutiếp tục đc bào chữa và thay người THTT
Trang 25 Một người khi thực hiện tội phạm là người
chưa thành niên, nhưng khi khởi tố vụ án HS đã
đủ 18 tuổi thì họ không thuộc Tr/ hợp quy định
tại K2 Đ57
đúng, vì: vào điểm a mục 3 phần II NQ 03 quy
định thì Tr/ hợp khi phạm tội là người phạm tội là
người chưa thành niên, nhưng khi khởi tố, truy tố,
xét xử họ đã đủ 18 tuổi thì họ không thuộc Tr/ hợp
quy định tại điểm b, khoản 2 Đ 57
6 Trong Tr/ hợp bào chữa bắt buộc quy định tại
điểm b K2 Đ57 , khi bị can, bị cáo và người đại
diện hợp pháp của họ yêu cầu thay đổi người
bào chữa thì yêu cầu đó luôn được chấp nhận.
sai, vì: vào Điểm c.1 mục 3 phần II NQ03 quy
định Tr/ hợp yêu cầu thay đổi người bào chữa thì
thẩm phán được phân công làm chủ tòa phiên tòa
vào khoản 2 và khoản 3 Đ 56 , hướng dẫn tại mục 1
phần II nghị quyết để xem xét, quyết định chấp
nhận hoặc không chấp nhận
7 Người làm chứng có thể là người thân thích
của bị can, bị cáo.
đúng vì Đ55.2 quy định về những người không
được làm chứng không liệt kê người thân thích của
bị can bị cáo
8 Người dưới 14 tuổi không được làm chứng.
Sai Vì Đ55.2 không liệt kê người dưới 14 tuổi
không được làm chứng Đ 55.1 nếu người dưới 14
tuổi biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có
thể được triệu tập đến làn chứng
9 Người giám định có thể là người thân thích
của bị can bị cáo.
Sai vì Đ 60.4.a và Đ 42.1 thì khi người giám định
là người thân thích của bị can, bị cáo thì người giám
định phải từ chối hoặc bị thay đổi
10 Người phiên dịch có thể là người thân thích
của bị can, bị cáo.
sai, vì Đ 61.3.a và Đ 42.1 thì khi người phiên dịch
là người thân thích của bị can, bị cáo thì phải từ
chối hoặc bị thay đổi
11 Trong mọi Tr/ hợp, thẩm phán, hội thẩm
phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi
nếu đã được phân công tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm vụ án đó.
sai, vì: vào Điểm b Mục 6 Phần I NQ03, đã tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm trong vụ án là
đã tham gia giải quyết vụ án và đã ra bản án sơ thẩm hoặc bản án phúc thẩm hoặc quyết định đình chỉ vụ án Nếu thẩm phán, hội thẩm được phân công tham gia xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm nhưng chỉ tham gia ra các quyết định: trả hồ sơ để
Đ tra bổ sung, tạm đình chỉ vụ án, hủy quyết định đình chỉ vụ án, hoãn phiên tòa thì vẫn được tiếp tục giải quyết vụ án
12 Những người TGTT có quyền và lợi ích pháp
lý trong vụ án đều có quyền nhờ luật sư bào chữa cho mình.
>sai, vì: chương IV về người TGTT, thì chỉ có người bị tạm giữ, bị can, bị cáo mới có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa bởi họ là người bị buộc tội, còn những người TGTT khác không có quyền này VD như người chứng kiến, ng giám định, người phiên dịch,… ko có quyền nhờ luật sư bà chữa
13 Khai báo là quyền của người làm chứng.
sai, vì Đ 55.4.b quy định: khai báo là nghĩa vụ của người làm chứng
14 Người thân thích của thẩm phán không thể TGTT với tu cách là người làm chứng trong vụ
án đó.
sai, vì Đ 55.2 về những người không được làm chứng đã không liệt kê về người thân thích của thẩm phán Do đó vào Khoản 1 Đ 55 nếu người than thích của thẩm phán biết được tình tiết liên quan đến vụ án đều có thể được triệu tập đến làm chứng
15 Thẩm phán và hội thẩm đều phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với nhau trong cùng một vụ án.
sai, vì Đ 46.1.b nếu thẩm phán, hội thẩm trong cùng một hội đồng xét xử là người thân thích với nhau thì phải từ chối tham gia xét xử hoặc bị thay đổi Và theo hướng dẫn tại điểm a, mục 6 phần I NQ03 thì khi có hai người thân thích với nhau thì chỉ có một ngừơi phải từ chối hoặc bị thay đổi
Trang 316 Chỉ có kiểm sát viên VKS thực hành quyền
công tố mới có quyền trình bày lời buộc tội tại
phiên tòa.
sai, vì Đ 51.3 , trong Tr/ hợp vụ án được khởi tố
theo yêu cầu của người bị hại quy định tại Đ 105
thì người bị hại hoặc đại diện hợp pháp của họ trình
bày lời buộc tội tại phiên tòa
17 Người biết được các tình tiết liên quan đến
vụ án sẽ không được làm chứng nếu là người bảo
vệ quyền lợi ích của người bị hại.
=>đúng, vì Đ 55.2 quy định về những người không
được làm chứng không liệt kê người bảo vệ quyền
lợi ích của người bị hại Tuy nhiên đây là một điểm
thiếu sót trong phần quy định về người không được
làm chứng của Bởi nếu cho phép người bảo vệ
quyền lợi ích của người bị hại làm chứng thì khi họ
đưa ra những tình tiết sự thật mà tình tiết đó có thể
không có lợi chống lại người bị hại thì không phù
hợp với chức năng công việc của họ Theo hướng
dẫn của TA nhân dân tối cao về người bảo vệ quyền
lợi của đương sự thì người làm chứng trong vụ án
không được chấp nhận làm người bảo vệ quyền lợi
của đương sự
CHƯƠNG III: CHỨNG CỨ VÀ CHỨNG
MINH TRONG TTHS
1 Mọi sự vật tồn tại khách quan mà có liên quan
đến VAHS thì là chứng cứ.
sai, vì: vào Khoản 1Đ 64 : “chứng cứ là những gì
có thật, được thu thập theo trình tự, thủ tục do bộ
luật này quy định mà CQĐT, VKS và TA dung làm
để xác định có hay không có hành vi phạm tội ,
người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những
tình tiết khác cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn
vụ án” Như vậy, theo quy định trên thì chứng cứ
phải bao gồm tính khách quan, tính liên quan và
tính hợp pháp Nếu một sự vật tồn tại khách quan
có liên quan đến vụ án HS nhưng không được thu
thập theo trình tự, thủ tục luật định (tính hợp pháp)
thì không được coi là chứng cứ
2 Kết quả thu được từ hoạt động nghiệp vụ
(trinh sát, đặc tình, sổ đen) là chứng cứ.
sai, vì: vào Khoản 1 Đ 64 thì chứng cứ phải có đầy
đủ các đặc điểm: phải tồn tại khách quan, có tính
liên quan và tính hợp pháp Đối với kết quả thu
được từ hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen), đặc điểm của hoạt động nghiệp vụ này là bí mật, lén lút nên không thỏa mãn được tính hợp pháp (được thu thập theo trình tự thủ tục luật định)
Do vậy, kết quả thu được tù hoạt động nghiệp vụ ( trinh sát, đặc tình, sổ đen) không được sử dụng làm chứng cứ mà chỉ là để định hướng giải quyết
vụ án
3 Tất cả những người THTT đều là những người có nghĩa vụ chứng minh VAHS.
sai, vì Đ 34.2 những người tiến hành tố tụng gồm có: Thủ trưởng, phó thủ trưởng cơ bquan Đ tra, Đ tra viên; viện trưởng, phó viện trưởng VKS, kiểm sát viên; chánh án, phó chánh án TA, thẩm phán, hội thẩm, thư ký TA Nhưng không phải tất cả những người trên đều có nghĩa vụ chứng minh vụ
án HS, như thư ký TA, Đ 41 về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thư ký TA không quy định
về nghĩa vụ chứng minh vụ án HS Và vào Đ 66 quy định về việc đánh giá chứng cứ_ một hoạt động quan trọng trong chứng minh vụ án cũng không đề cập đến nghĩa vụ của thư ký TA
4 Kết luận giám định là nguồn chứng cứ có thể thay thế được.
=>đúng, vì Đ 100.3 thì cơ quan THTT có thể quyết định giám định bổ sung hoặc giám định lại theo thủ tục chung nếu kết luận giám định chưa rõ hoặc chưa đầy đủ Do đó, kết luận giám định là nguồn chứng
cứ có thể thay thế được
5 Kết luận giám định là chứng cứ trong TTHS.
sai, vì Đ 64.2.c thì kết luận giám định là nguồn dùng để xác định chứng cứ chứ không phải là chứng cứ Kết luận chỉ được coi là chứng cứ khi: thông tin trong kết luận là có thật, được tiến hành theo trình tự thủ tục theo pháp luật quy định và được cơ quan có thẩm quyền dùng làm để xác định
có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi phạm tội cũng như những tình tiết cần thiết cho việc giải quyết đúng đắn vụ án
6 Lời khai của người bào chữa không phải là nguồn chứng cứ trong TTHS.
đúng, vì Đ 64.2 quy định về nguồn của chứng cứ không liệt kê lời khai của người bào chữa
Trang 47 Lời khai của người TGTT là nguồn chứng cứ
có thể thay thế được.
sai, vì: Lời khai của người TGTT có thể xem là duy
nhất, chính họ là người biết tình tiết sự thật của vụ
án do đó không thể lấy lời khai của người này thay
thế cho lời khai của người khác Và theo quy định
của thì chỉ có một nguồn chúng cứ duy nhất có thể
thay thế được đó là kết quả giám định
8 Vật chứng là nguồn chứng cứ không thể thay
thế được.
=>đúng, vì: Đ 74 thì “vật chứng: là vật được dùng
làm công cụ, phương tiện phạm tội; vật mang dấu
hiệu tội phạm, vật là đối tượng của tội phạm cũng
như tiền bạc và vật khác có giá trị chứng minh tội
phạm và người phạm tội” Như vậy, vật chứng chứa
đựng sự thật của vụ án do đó không thể thay thế
được
9 Vật chứng chỉ có thể trả lại cho chủ sở hữu
hoặc người quản lý hợp pháp khi vụ án đã được
giải quyết xong.
=>sai, vì Đ 100.3.b thì trong quá trình Đ tra, truy
tố, xét xử, cơ quan có thẩm quyền có quyền quyết
định trả lại những vật chứng cho chủ sở hữu hoặc
người quản lý hợp pháp, nếu xét thấy không ảnh
hưởng đến việc giải quyết vụ án
10 Thư ký TA có quyền chứng minh trong vụ án
HS.
=>sai, vì: Đ 41 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn
và trách nhiệm của thư ký TA không quy định về
quyền chứng minh của thư ký trong VAHS và vào
Đ 66 quy định về đánh giá chứng cứ, một hoạt
động quan trọng trong quá trình chứng minh VAHS
cũng không quy định về quyền của thư ký TA trong
hoạt động này
CHƯƠNG IV: NHỮNG BIỆN PHÁP NGĂN
CHẶN TRONG TTHS
1 Biện pháp ngăn chặn chỉ Tr/ hợp đối với bị
can, bị cáo.
=>sai, vì Đ 109 các BPNC được Tr/ hợp để kịp
thời ngăn chặn tội phạm hoặc khi có chứng tỏ bị
can bị cáo sẽ gây khó khăn cho việc Đ tra, truy tố,
xét xử hoặc sẽ tiếp tục phạm tội, cũng như cần đảm bảo thi hành án
BPNC bắt người trong Tr/ hợp khẩn cấp thì đối tượng bị Tr/ hợp không phải là bị can, bị cáo mà khi các chủ thể thực hiện các hành vi quy định tại Đ
110 thì có thể bị Tr/ hợp BPNC này Và đối với các BPNC khác như : bắt người phạm tội quả tang, biện pháp tạm giữ cũng có thể Tr/ hợp đối với người chưa phải là bị can, bị cáo
2 VKS có quyền Tr/ hợp tất cả các biện pháp ngăn chặn trong TTHS.
=>sai, vì: Đ109 thì BPNC bao gồm: bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm Trong tất cả các biện pháp ngăn chặn trên không phải biện pháp nào VKS cũng có quyền Tr/ hợp K2 Đ81 quy định về thẩm quyền ra lệnh bắt người trong Tr/ hợp khẩn cấp thì VKS không có quyền Tr/ hợp biện pháp ngăn chặn này Và vào k2 Đ86 quy định về thẩm quyền Tr/ hợp biện pháp tạm giữ thì VKS cũng không có quyền Tr/ hợp biện pháp này
3 VKS không có quyền hủy bỏ BPNC trái pháp luật của TA.
=>đúng, vì Đ 125.2 thì đối với những BPNC do VKS phê chuẩn thì việc hủy bỏ hoặc thay thế phải
do VKS quyết định Theo quy định về thủ tục Tr/ hợp trong các BPNC được quy định tại chương VI thì các BPNC do TA Tr/ hợp không cần có sự phê chuẩn của VKS Do vậy VKS không có quyền hủy
bỏ BPNC trái pháp luật của TA
4 Biện pháp tạm giữ vẫn có thể Tr/ hợp đối với
bị can, bị cáo.
=>đúng, vì Đ86.1 thì biện pháp tạm giữ có thể được Tr/ hợp đối với những người bị bắt trong Tr/ hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội đầu thú, tự thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã Đối với Tr/ hợp người phạm tội đã có quyết định khởi tố VAHS hoặc bị TA quyết định đưa ra xét xử nhưng bỏ trốn sau đó cơ quan có thẩm quyền quyết định ra lệnh truy nã và bị bắt thì có thể
bị Tr/ hợp biện pháp tạm giữ
5 Biện pháp tạm giữ là biện pháp ngăn chặn duy nhất có thể được Tr/ hợp ngay sau khi bắt được người đang bị truy nã.
Trang 5sai, tại vì: vào điểm a K2 Đ88 thì bị can bị cáo bỏ
trốn và bị bắt theo lệnh truy nã thì cũng có thể bị
Tr/ hợp biện pháp tạm giam Và vào K2 Đ83 thì
biện pháp tạm giam có thể được Tr/ hợp ngay sau
khi bắt được người đang bị truy nã Cụ thể là sau
khi nhận được thông báo, cơ quan đã ra quyết định
truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay
lệnh tạm giam và gửi ngay lệnh tạm giam đã được
VKS cùng cấp phê chuẩn cho CQĐT nhận người bị
bắt Sau khi nhận được lệnh tạm giam, CQĐT nhận
người bị bắt có trách nhiệm giải ngay người đó đến
trại tạm giam nơi gần nhất
Như vậy, biện pháp tạm giữ không phải là biện
pháp ngăn chặn duy nhất có thể được Tr/ hợp ngay
sau khi bắt được người đang bị truy nã
6 Thời hạn tạm giữ không được tính vào thời
hạn tạm giam.
=>Sai vì: Đ 118 thì thời hạn tạm giữ được trừ vào
thời hạn tạm giam Một ngày tạm giữ được tính
bằng một ngày tạm giam
7 Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp
có quyền ra quyết định tạm giữ.
sai, vì: Khoản 2 Đ 86 quy định về những chủ thể
có quyền ra quyết định tạm giữ bao gồm: những
người có quyền ra lệnh bắt khẩn cấp quy định tại k2
Đ81 , chỉ huy trưởng vùng Cảnh sát biển Và trong
các chủ thể quy định tại k2 Đ81 không quy định
thẩm quyền của VTVKSND các cấp
8 Biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú không Tr/
hợp đối với người nước ngoài phạm tội tại Việt
Nam.
=>sai, vì Đ123.1 thì biện pháp cấm đi khỏi nơi cư
trú có thể được Tr/ hợp đối với bị can bị cáo có nơi
cư trú rõ ràng nhằm đảm bảo sự có mặt của họ theo
giấy triệu tập của CQĐT, VKS, TA
9 Biện pháp bảo lĩnh chỉ Tr/ hợp cho bị cáo là
người chưa thành niên.
sai, vì Đ121.1 thì biện pháp bảo lĩnh là biện pháp
ngăn chặn được Tr/ hợp thay thế cho biện pháp tạm
giam Và vào Đ119 thì biện pháp tạm giam có thể
được Tr/ hợp đối với bị can bị cáo phạm tội đặc biệt
nghiêm trọng, rất nghiêm trọng; bị can bị cáo phạm
tội nghiêm trọng, ít nghiêm trọng mà BLHS quy
định hình phạt tù trên hai năm và có cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc Đ tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội
10 Biện pháp bảo lĩnh chỉ Tr/ hợp cho bị can, bị cáo phạm tội ít nghiêm trọng.
sai, vì: Giải thích tương tự câu 9
11 Không được Tr/ hợp biện pháp bảo lĩnh đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng.
sai, vì: Giải thích tương tự câu 9
12 Biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được Tr/ hợp không phụ thuộc vào việc bị can,
bị cáo phạm loại tội gì.
đúng, vì: K1 Đ122 thì biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để bảo đảm được Tr/ hợp để thay thế biện pháp tạm giam mà vào K1 Đ119 thì biện pháp tạm giam
có thể được Tr/ hợp đối với mọi loại tội phạm Do
đó biện pháp đặt tiền hoặc tài sản để đảm bảo được Tr/ hợp không phụ thuộc vào việc bị can, bị cáo phạm loại tội gì
13 Mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản
có giá trị để bảo đảm đều phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
sai, vì: Theo k2 Đ93 thì có nhiều chủ thể có quyền quyết định việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm, bao gồm những người quy định tại K1 Đ80 , thẩm phán được phân công chủ tọa phiên tòa Tuy nhiên, chỉ có quyết định của những người quy định tại Điểm d, K1 Đ80 bao gồm: thủ trưởng, phó thủ trưởng CQĐT mới phải được VKS cùng cấp phê chuẩn
Do đó, không phải mọi quyết định về việc đặt tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm đều phải được Viện trưởng VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
14 Biện pháp tạm giam có thể được Tr/ hợp đối với tất cả các loại tội phạm.
=>đúng, vì: Đ88 thì biện pháp tạm giam có thể được Tr/ hợp đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, phạm tội rất nghiêm trọng; bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng mà bộ luật HS quy định hình phạt tù trên hai năm và có cho rằng người đó có thể trốn
Trang 6hoặc cản trở việc Đ tra truy tố, xét xử hoặc có thể
tiếp tục phạm tội Mặt khác, theo quy định của
BLHS thì tất cả các loại tội phạm (ít nghiêm trọng,
nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm
trọng) đều có khung hình phạt trên hai năm Do đó
đối với loại tội nghiêm trọng ít nghiêm trọng mà có
cho rằng người đó có thể trốn hoặc cản trở việc Đ
tra, truy tố, xét xử hoặc có thể tiếp tục phạm tội thì
có thể Tr/ hợp biện pháp tạm giam
15 Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các
Tr/ hợp đều phải có sự phê chuẩn của VKS cùng
cấp trước khi thi hành.
sai, vì: Đ81 thì lệnh bắt người của cơ quan Đ tra
trong Tr/ hợp khẩn cấp thì không cần có sự phê
chuẩn của VKS cùng cấp trước khi thi hành
16 Lệnh bắt người của CQĐT trong tất cả các
Tr/ hợp đều phải có sự phê chuẩn của Viện
trưởng VKS cùng cấp.
đúng, vì: Theo quy định của thì có hai Tr/ hợp bắt
người CQĐT phải ra lệnh bắt người đó là: Bắt bị
can, bị cáo để tạm giam được quy định tại Điểm d
K1 Đ80 và bắt người trong Tr/ hợp khẩn cấp được
quy định tại Điểm a K2 Đ81 Và cả hai Tr/ hợp này
đều phải có sự phê chuẩn của Viện trưởng VKS
cùng cấp (bắt bị can, bị cáo để tạm giam thì phải
được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
còn bắt người trong Tr/ hợp khẩn cấp thì phải thông
báo ngay cho VKS và phê chuẩn sau khi thi hành)
17 Tất cả các Tr/ hợp bắt người đều phải có
lệnh.
sai, vì: Đ82 về bắt người phạm tội quả tang hoặc
đang bị truy nã thì bất kỳ người nào cũng có quyền
bắt và giải ngay đến cơ quan có thẩm quyền Do đó
trong Tr/ hợp bắt người này không cần phải có lệnh
18 Tất cả các lệnh tạm giam đều phải được VKS
cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.
sai, vì: Khoản 3 Đ 88 thì những người có thẩm
quyền ra lệnh bắt được quy định tại Đ 80 thì có
quyền ra lệnh tạm giam Tuy nhiên, không phải tất
cả các lệnh tạm giam do những người có thẩm
quyền trên ra lệnh đều phải được VKS phê chuẩn
trước khi thi hành mà chỉ lệnh tạm giam của những
người được quy định tại Điểm d K1 Đ80 mới phải
được VKS cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành
19 Biện pháp tạm giam không được Tr/ hợp đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên.
sai, vì: Bị can, bị cáo là người chưa thành niên vẫn
có thể bị Tr/ hợp biện pháp tạm giam nếu có đủ quy định tại K1, K2 Đ303 và Đ88 , cụ thể là : – Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ quy định tại Đ88 nhưng chỉ trong những Tr/ hợp phạm tội rất nghiêm trọng do
cố ý hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng – Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị tạm giam nếu có đủ quy định tại Đ88 nhưng chỉ trong Tr/ hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
20 Biện pháp tạm giam không được Tr/ hợp đối với bị can, bị cáo là người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng.
đúng, vì: vào Đ303 thì không có Tr/ hợp nào người chưa thành niên phạm tội ít nghiêm trọng bị Tr/ hợp biện pháp tạm giam
21 Biện pháp tạm giam không được Tr/ hợp đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu.
sai, vì: vào K2 Đ88 thì bị can, bị cáo là phụ nữ có thai, người già yếu mà có nơi cư trú rõ ràng thì không tạm giam mà Tr/ hợp BPNS khác ngoại trừ
– bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã ; – Bị can, bị cáo được Tr/ hợp BPNC khác nhưng tiếp tục phạm tội hoặc cố ý gây cản trở nghiêm trọng đến việc Đ tra, truy tố, xét xử – Bị can, bị cáo phạm tội an ninh quốc gia và có đủ cho rằng nếu không tạm giam đối với họ thì sẽ gây nguy hại đến an ninh quốc gia Như vậy, biện pháp tạm giam có thể được Tr/ hợp đối với bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, người già yếu
22 Biện pháp tạm giam được Tr/ hợp đối với mọi loại tội phạm.
sai, vì: Đ88 thì đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng ; phạm tội rất nghiêm trọng thì có thể được Tr/ hợp trong mọi Tr/ hợp Còn đối với bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít nghiêm trọng thì chỉ có thể được Tr/ hợp khi thỏa mãn Đ kiện : phạm tội nghiêm trọng, phạm tội ít
Trang 7nghiêm trọng mà Bộ luật HS quy định hình phạt tù
trên hai năm và có cho rằng người đó có thể trốn
hoặc cản trở việc Đ tra, truy tố, xét xử hoặc có thể
tiếp tục phạm tội
Như vậy, không phải biện pháp tạm giam được Tr/
hợp đối với mọi loại tội phạm mà đối với loại tội
nghiêm trọng, ít nghiêm trọng phải thỏa mãn được
các Đ kiện trên mới được Tr/ hợp
Lưu ý : Nếu biện pháp tạm giam có thể được Tr/
hợp đối với mọi loại tội phạm thì này là đúng
23 Người chưa thành niên chỉ bị tạm giam khi
họ phạm tội rất nghiêm trọng.
sai, vì: vào Đ303 thì người chưa thành niên cũng
có thể bị tạm giam khi phạm tội nghiêm trọng do cố
ý, tội rất nghiêm trọng, cụ thể :
– Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi có thể bị
tạm giam nếu có đủ quy định tại Đ88 nhưng chỉ
trong những Tr/ hợp phạm tội rất nghiêm trọng do
cố ý hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm trọng
– Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể bị
tạm giam nếu có đủ quy định tại Đ 88 nhưng chỉ
trong Tr/ hợp phạm tội nghiêm trọng do cố ý, phạm
tội rất nghiêm trọng hoặc phạm tội đặc biệt nghiêm
trọng
24 Tất cả các Tr/ hợp bắt người trong Tr/ hợp
khẩn cấp, phạm tội quả tang đều phải ra quyết
định tạm giữ.
sai, vì: k1 Đ83 sau khi bắt hoặc nhận người bị bắt
trong Tr/ hợp khẩn cấp hoặc phạm tội quả tang
không phải trong mọi Tr/ hợp cơ quan Đ tra đều
phải ra quyết định tạm giữ mà còn có thể trả tự do
cho người bị bắt
25 Trong mọi Tr/ hợp việc hủy bỏ hoặc thay thế
biện pháp ngăn chặn đã được Tr/ hợp đều phải
do VKS quyết định.
sai, vì: Theo quy định tai K2 Đ94 thì chỉ đối với
những biện pháp ngăn chặn do VKS phê chuẩn thì
việc hủy bỏ hoặc thay thế mới phải do VKS quyết
định Như vậy, không phải trong mọi Tr/ hợp việc
hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn đã được
Tr/ hợp đều phải do VKS quyết định như Tr/ hợp
biện pháp ngăn chặn ( bắt bị can, bị cáo để tam
giam ; tạm giam ; cấm đi khỏi nơi cư trú ) do TA
Tr/ hợp không cần có sự phê chuẩn của VKS thì khi
hủy bỏ hoặc thay thế không do VKS quyết định mà
do TA quyết định
CHƯƠNG V: KHỞI TỐ VỤ ÁN HS
1 Tố giác của công dân là để khởi tố vụ án HS.
sai, vì: vào K1 Đ100 thì tố giác của công dân không phải là để khởi tố VAHS mà là cơ sở để xác định dấu hiệu tội phạm
2 Cơ quan có thẩm quyền khởi tố vụ án là cơ quan tiến hành tố tụng.
sai, vì: Ngoài CQTHTT thì một số cơ quan khác cũng có thẩm quyền KTVA như: Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển và các cơ quan khác trong CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Đ tra được quy định tại Đ 111
3 Mọi hành vi phạm tội do cán bộ thuộc cơ quan
tư pháp thực hiện đều do cơ quan Đ tra thuộc VKSNDTC khởi tố vụ án.
sai, vì: K1 Đ18 Pháp lệnh số 23 về tổ chức Đ tra
HS quy định về thẩm quyền Đ tra của VKSNDTC thì CQĐT VKSNDTC Đ tra các VAHS về một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp khi các tội đó thuộc thẩm quyền xét xử của TAND Như vậy, hành vi phạm tội do cán bộ tư pháp thực hiện không thuộc các loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp và các tội này không thuộc thẩm quyền xét xử của TAND thì CQĐT thuộc VKSNDTC không có quyền Đ tra và do đó cũng không có quyền khởi tố
vụ án
4 Trong mọi Tr/ hợp việc KTVAHS không phụ thuộc vào ý chí của người bị hại.
sai, vì: vào Đ 105 thì những vụ án về các tội phạm quy định tại khoản 1 các Đ 104, 105, 106,
108, 109, 111, 113, 121, 122, 171 BLHS chỉ được khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại hoặc của người đại diện hợp pháp của người bị hại là người chưa thành niên, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất Và trong Tr/ hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ
5 KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại chỉ Tr/ hợp đối với tội ít nghiêm trọng.
sai, vì: k1 Đ105 thì KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại được Tr/ hợp đối với những vụ án án
về các tội phạm quy định tại khoản 1 các Đ 104,
Trang 8105, 106, 108, 109, 111, 113, 121, 122, 171 BLHS.
Mà khoản 1 Đ 111 có mức hình phạt tù tối đa là 7
năm và khoản 1 Đ 113 có mức hình phạt tù tối đa là
5 năm đã thuộc loại tội nghiêm trọng được quy định
Như vậy, KTVAHS theo yêu cầu của người bị hại
không chỉ được Tr/ hợp đối với tội ít nghiêm trọng
mà còn đối với tội nghiêm trọng
6 Trong mọi Tr/ hợp khi người bị hai rút yêu
cầu trước khi mở phiên tòa thì vụ án phải được
đình chỉ.
sai, vì: K2 Đ105 : Tr/ hợp có để xác định người
đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu khởi tố trái với ý
muốn của họ do bị ép buộc cưỡng bức thì tuy người
đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, cơ quan có thẩm
quyền vẫn có thể tiến hành tố tụng đối với vụ án
Lưu ý: Trong mọi Tr/ hợp khi người bị hại rút yêu
cầu khởi tố một cách hợp pháp thì cơ quan có thẩm
quyền phải đình chỉ vụ án sai, vì: tùy vào giai
đoạn mà người bị hại rút yêu cầu để ra quyết định
Nếu trong giai đoạn Đ tra thì ra quyết định đình chỉ
Đ tra đa k2 Đ164 Nếu trong giai đoạn truy tố thì
ra quyết định đình chỉ vụ án k1 Đ169 Nếu trong
giai đoạn chuẩn bị xét xử thì ra quyết định đình chỉ
vụ án Đ 180
7 HĐXX có thể thực hiện đồng thời việc yêu cầu
VKS khởi tố và tự mình khởi tố vụ án đó.
sai, vì: đoạn 3 k1 Đ104 thì HĐXX ra quyết định
khởi tố hoặc yêu cầu VKS KTVAHS nếu qua việc
xét xử tại phiên tòa mà phát hiện được tội phạm
hoặc người phạm tội mới cần phải Đ tra Như vậy,
TA chỉ có thể thực hiện một trong hai hành vi là yêu
cầu VKS khởi tố hoặc tự mình khởi tố chứ không
được đồng thời thực hiện hai hành vi trên
8 Tất cả các hoạt động chứng minh tội phạm chỉ
được thực hiện sau khi có quyết định khởi tố vụ
án HS của cơ quan có thẩm quyền.
sai, vì: Khám nghiệm hiện trường là một hoạt động
chứng minh tội phạm và vào k2 Đ150 thì hoạt
động khám nghiệm hiện trường có thể tiến hành
trước khi KTVAHS
9 Trong mọi Tr/ hợp, khởi tố vụ án HS là dấu
hiệu tội phạm.
sai, vì: Đối với Tr/ hợp KTVAHS theo yêu cầu của
người bị hại quy định tại Đ105 thì để KTAHS
không chỉ là dấu hiệu tội phạm mà còn có là yêu cầu khởi tố của người bị hại
10 Khi thực hiện chức năng công tố, VKS có quyền hủy bỏ mọi quyết định không khởi tố không có của các cơ quan có thẩm quyền.
sai, vì: khoản 1 Đ 108 thì HĐXX có quyền ra quyết định không KTVA và vào khoản 3 Đ 109 thì cũng tương tự như quyết định KTVA không có thì đối với quyết định không KTVA không có của HĐXX thì VKS không có quyền hủy bỏ mà chỉ được kháng nghị lên TA cấp trên Tuy nhiên, trên thực tế HĐXX không ra quyết định không khởi tố
vụ án HS
11 Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi
tố vụ án HS thì có quyền thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố vụ án không có
sai, vì: Đ 104 thì cơ quan có thẩm quyền ra quyết định KTVAHS bao gồm: CQĐT, VKS, HĐXX và ngoài ra vào Đ 111 thì các cơ quan như Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực lượng Cảnh sát biển, các cơ quan khác của CAND, QĐND được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Đ tra cũng có quyền ra quyết định KTVA Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định KTVA nhiều như vậy nhưng không phải tất cả các cơ quan trên đều có quyền thay đổi bổ sung mà Đ 106 thì chỉ có CQĐT và VKS mới có quyền thay đổi, bổ sung quyết định KTVAHS
Mặt khác, Đ 109 thì đối với các quyết định KTVA không có của HĐXX thì VKS kháng nghị với TA cấp trên còn đối với các quyết định khởi tố không
có của các chủ thể còn lại thì VKS ra quyết định hủy bỏ đối với các quyết định khởi tố đó chứ không phải thay đổi, bổ sung Việc thay đổi bổ sung chỉ Tr/ hợp đối với những quyết định khởi tố có nhưng khởi tố không đúng với hành vi phạm tội được quy định tại Đ 106
CHƯƠNG VI Đ TRA VỤ ÁN HS
1 Mọi Tr/ hợp thường dân phạm tội đều do CQĐT thuộc lực lượng CAND Đ tra.
sai, vì: vào K2 Đ3 PLTCTAQS thì Tr/ hợp thường dân phạm tội nhưng phạm tội có liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho quân đội thì TAQS có thẩm quyền xét xử Và vào K2 Đ110
Trang 9quy định: “CQĐT trong QĐND Đ tra các tội phạm
thuộc thẩm quyền xét xử của TAQS Do đó trong
Tr/ hợp thường dân phạm tội nhưng phạm tội có
liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt hại cho
quân đội thì do CQĐT trong QĐND Đ tra Như vậy,
không phải trong mọi Tr/ hợp thường dân phạm tội
đều do CQĐT thuộc lực lượng CAND Đ tra,
2 Trong mọi Tr/ hợp, quân nhân phạm tội đều
do CQĐT trong QĐND tiến hành Đ tra.
sai, vì: vào Đ4 PL TCTAQS thì đối với Tr/ hợp
người đang phục vụ trong quân đội mà phát hiện
hành vi phạm tội của họ đã được thực hiện trước
khi vào quân đội nhưng tội phạm mà họ thực hiện
không liên quan đến bí mật quân sự hoặc gây thiệt
hại cho quân đội thì thuộc thẩm quyền xét xử của
TAND Do đó Khoản 2 Đ 110 quy định “CQĐT
trong QĐND Đ tra các tội phạm thuộc thẩm quyền
xét xử của TAQS” thì trong Tr/ hợp này mặc dù là
quân nhân phạm tội nhưng CQĐT trong QĐND
không có thẩm quyền Đ tra
Như vậy, không phải trong mọi Tr/ hợp, quân nhân
phạm tội đều do CQĐT trong QĐND tiến hành Đ
tra
3 Trong mọi Tr/ hợp khi Cán bộ ngành tư pháp
thực hiện hành vi phạm tội xâm phạm hoạt động
tư pháp đều do CQĐT trong VKSNDTC thực
hiện việc Đ tra.
sai, vì: Đ 18 PLTCĐTHS thì VKSNDTC Đ tra các
vụ án HS về một số loại tội xâm phạm hoạt động tư
pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ
quan tư pháp khi các tội phạm đó thuộc thẩm quyền
xét xử của TAND Do đó, nếu cán bộ ngành tư pháp
thực hiện hành vi phạm tội xâm phạm hoạt động tư
pháp nhưng tội phạm đó thuộc thẩm quyền xét xử
của TAQS thì cơ quan Đ tra trong VKSNDTC
không có thẩm quyền Đ tra
Như vậy, không phải trong mọi Tr/ hợp khi cán bộ
ngành tư pháp thực hiện hành vi phạm tội xâm
phạm hoạt động tư pháp đều do CQĐT trong
VKSNDTC thực hiện Đ tra
4 Tất cả các cơ quan có thẩm quyền KTVA đều
có thẩm quyền Đ tra vụ án.
sai, vì: Đ104 và Đ111 có nhiều cơ quan có thẩm
quyền khởi tố vụ án: VKS, TA, CQĐT, Bộ đội biên
phòng, Kiểm lâm, Hải quan…Tuy nhiên, vào K1
Đ5 PLTCĐTHS thì chỉ CQĐT và cơ quan được
giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Đ tra mới được tiến hành Đ tra các VAHS Do đó, không phải tất cả các cơ quan có thẩm quyền KTVAHS đều có thẩm quyền Đ tra vụ án
5 Tất cả các cơ quan có thẩm quyền Đ tra vụ án đều có quyền khởi tố bị can.
sai, vì: vào K1 Đ5 PLTCĐTHS thì CQĐT và cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động Đ tra có thẩm quyền Đ tra VAHS Tuy nhiên, vào Đ 111 thì trong một số Tr/ hợp cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt dộng Đ tra không có thẩm quyền khởi tố bị can Do đó không phải tất cả các cơ quan có thẩm quyền Đ tra vụ án đều có thẩm quyền khởi tố bị can
6 Các cơ quan khác của CAND được giao một
số hoạt động Đ tra có quyền khởi tố bị can.
sai, vì: vào K2 Đ111 thì cơ quan khác của CAND được giao một số hoạt động Đ tra không có quyền khởi tố bị can mà sau khi khởi tố vụ án, tiên hành những hoạt động Đ tra ban đầu thì phải chuyển hồ
sơ cho CQĐT có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày
kể từ ngày ra quyết định KTVA
7 VKS không được quyền ra quyết định khởi tố
bị can.
sai, vì: vào K5 Đ126 thì sau khi nhận được hồ sơ
và kết luận Đ tra mà VKS phát hiện có người khác
đã thực hiện hành vi phạm tội trong vụ án chưa bị khởi tố thì VKS quyết định khởi tố bị can
8 Tất cả các hoạt động Đ tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định KTVA
sai, vì: Khám nghiệm hiện trường là một trong những hoạt động Đ tra quan trọng K2 Đ150 thì hoạt động khám nghiệm hiện trường có thể tiến
Như vậy, không phải tất cả các hoạt động Đ tra chỉ được tiến hành sau khi có quyết định khởi tố vụ án HS
9 Việc ủy thác Đ tra chỉ được tiến hành giữa các CQĐT với nhau.
đúng, vì: vào Đ118 quy đinh “khi cần thiết, cơ quan Đ tra có thể ủy thác cho cơ quan Đ tra khác tiến hành một số hoạt động Đ tra” Như vậy, việc ủy
Trang 10thác Đ tra chỉ được tiến hành giữa các cơ quan Đ tra
với nhau
10 Trong một số Tr/ hợp cần thiết, CQĐT được
ủy thác có quyền từ chối việc ủy thác.
sai, vì: vào Đ118 thì CQĐT được nhận ủy thác có
trách nhiệm thực hiện đầy đử những việc được ủy
thác theo thời hạn mà cơ quan Đ tra ủy thác yêu
cầu Đây là nghĩa vụ của CQĐT nhận ủy thác do đó
không được thừ chối việc ủy thác
11 Trong mọi Tr/ hợp kết thúc Đ tra, CQĐT
phải ra bản kết luận Đ tra.
sai, vì: K2 Đ32 quy định về Đ tra theo thủ tục rút
gọn thì khi kết thúc Đ tra, CQĐT không phải làm
bản kết luận Đ tra mà ra quyết định đề nghị truy tố
và gủi hồ sơ vụ án cho VKS Như vậy, không phải
trong mọi Tr/ hợp kết thúc Đ tra, CQĐT phải ra bản
kết luận Đ tra
12 Mọi hoạt động Đ tra đều phải có người
chứng kiến.
sai, vì: Trong một số hoạt động Đ tra như khởi tố bị
can được quy định tại Đ126 , hỏi cung được quy
định tại Đ131 thì không cần phải có người chứng
kiến
13 Người chứng kiến là người biết được tình tiết
vụ án nhưng không được triệu tập để trở thành
người làm chứng.
sai, vì: vào Đ123 thì người chứng kiến không phải
là người biết được tình tiết của vụ án nhưng không
được triệu tập để trở thành người làm chứng, mà tư
cách của người chứng kiến được hiểu là người được
mời tham dự hoạt động Đ tra trong một số Tr/ hợp
do quy định Trách nhiệm của người chứng kiến là
xác nhận nội dung và kết quả công việc mà Đ tra
viên đã tiến hành trong khi mình có mặt
14 Mọi hoạt động Đ tra đều phải lập thành biên
bản.
đúng, vì: vào K1 Đ95 và K1 Đ125 thì mọi hoạt động Đ tra phải lập thành biên bản do tính chất quan trọng của nó là một trong những loại nguồn của chứng cứ được quy định tại Đ d, K2, Đ64
15 Trong mọi Tr/ hợp, khi khám xét phải có lệnh.
sai, vì: vào K3 Đ142 thì trong Tr/ hợp bắt người hoặc khi có để khẳng định người có mặt tại nơi khám xét giấu trong người đồ vật, tài liệu cần thu giữ thì có thể tiến hành khám người mà không cần
có lệnh
16 Lệnh khám xét bao giờ cũng phải được VKS phê chuẩn
sai, vì: vào K1 Đ141 thì chỉ lệnh khám xét của những người được quy định tại điểm d K1 Đ80 thì mới phải được VKS phê chuẩn
17 Đối chất chỉ được Tr/ hợp với những người
có tư cách tố tụng giống nhau.
sai, vì: K1 Đ138 thì đối chất không phụ thuộc vào việc người có tư cách tố tụng có giống nhau hay không mà khi có sự mâu thuẫn trong lời khai giữa hai hay nhiều người thì ĐTV tiến hành đối chất Do vậy, đối chất không chỉ được Tr/ hợp với những người có tư cách tố tụng giống nhau
18 Hoạt động khám nghiệm hiện trường chỉ do CQĐT thực hiện.
sai, vì: vào Đa K1 Đ19 thì mặc dù bộ đội biên phòng không phải là cơ quan Đ tra nhưng cũng có thẩm quyền tiến hành hoạt động khám nghiệm hiện trường Do đó, không phải hoạt động khám nghiệm hiện trường chỉ do CQĐT thực hiện
19 Những người có thẩm quyền ra lệnh khám xét thì có quyền ra lệnh kê biên tài sản.