Đồng thời, đơn vị hành chính đầu tàu cho sự phát triển các lĩnh vực KT-XH, trong đó có giáo dục, chính là thành phố trực thuộc tỉnh, với cấp NSNN tương đương cấp Quận/Huyện.“Vai trò của
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCCHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -
NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCCHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA
Chuyên ngành : Quản Lý Kinh Tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng nội dung luận văn này là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của thầy giáo hướng dẫn
Các nội dung trình bày trong luận văn, khi có sự trùng lắp từ việc tham khảo các tài liệu đã công bố trước đó, đều được trích dẫn nguồn theo quy định
Các phân tích, đánh giá của tôi thực hiện trong luận văn dựa trên kết quả phân tích dữ liệu và từ thực tế kinh nghiệm công tác của bản thân và các đồng nghiệp cũng như các cán bộ tại địa phương
TP.Sơn La, ngày 10 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong“quá trình thực tập và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều
sự giúp đỡ
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS,TS Bùi Hữu Đức đã tận tâm
hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu cùng toàn thể Thầy, Cô giáo Trường Đại học Thương mại đã truyền đạt, trang bị cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý giá trong suốt hai năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND, HĐND thành phố Sơn La, Phòng Tài chính – Kế hoạch thành phố Sơn La, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Sơn
La đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu để thực hiện luận văn Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những người đã luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, cổ vũ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.”
Xin chân thành cảm ơn!
TP Sơn La, ngày 10 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Thị Hương Giang
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 7
7 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP QUẬN/HUYỆN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 9
1.1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS 9
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.1.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS 11
1.1.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS 14
1.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS 18
1.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS 18 1.2.2 Chấp hành phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện 19
Trang 61.2.3 Kế toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện 21
1.2.4 Thanh tra, kiểm tra chi thường xuyên NSNN……… 22
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS 24
1.3.1 Các yếu tố chủ quan 24
1.3.2 Các yếu tố khách quan 27
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA 29
2.1 Một số nét khái quát về Thành phố Sơn La 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của Thành phố Sơn La 29
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội Thành phố Sơn La 29
2.1.3 Bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN Thành phố Sơn La 31
2.2 Phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Sơn La 33
2.2.1 Tình hình tuân thủ các nguyên tắc quản lý chi NSNN 33
2.2.2 Tình hình thực hiện các nội dung quản lý 41
2.3 Đánh giá chung 55
2.3.1 Ưu điểm 55
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 57
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN CẤP QUẬN/HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA ĐẾN NĂM 2025 60
3.1 Định hướng, quan điểm, mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS tại Thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La 60
3.1.1 Định hướng quản lý chi thường xuyên NSNN của Thành phố Sơn La đến năm 2025 60
3.1.2 Quan điểm quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Sơn La 62
Trang 73.1.3 Mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại Thành phố
Sơn La 63
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện trên địa bàn Thành phố Sơn La 63
3.2.1 Hoàn thiện lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Sơn La 63
3.2.2 Hoàn thiện việc chấp hành phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Sơn La 65
3.2.3 Hoàn thiện kế toán, quyết toán các khoản chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện trên địa bàn Thành phố Sơn La 68
3.2.4 Hoàn thiện thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Sơn La 70
3.2.5 Nâng cao trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tài chính, kế toán thành phố 72
3.2.6 Tăng cường sự phối hơp giữa các cơ quan quản lý, nâng cao vai trò kiểm soát chi cho giáo dục THCS của Kho bạc Nhà nước 73
3.2.7 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS 74
3.3 Một số kiến nghị 75
3.3.1 Kiến nghị với HĐND, UBND, Sở Tài chính tỉnh Sơn La 75
3.3.2 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ 75
KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Cân đối thu chi NSNN thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 34 Bảng 2.2: Diễn biến chi thường xuyên cho giáo dục và các chỉ tiêu tăng trưởng giáo dục THCS thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 36 Bảng 2.3: Diễn biến phân cấp chi thường xuyên NSNN cho giáo dục thành phố Sơn
La giai đoạn 2017-2019 38 Bảng 2.4: Diễn biến chi đầu tư và chi thường xuyên NSNN thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 39 Bảng 2.5: So sánh dự toán được giao và phê duyệt dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục của Thành phố Sơn La giai đoạn 2017 – 2019 44 Bảng 2.6: Diễn biến thu chi NSNN và chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn Thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 46 Bảng 2.7: Quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục trên địa bàn Thành phố Sơn La giai đoạn 2016-2018 47 Bảng 2.8: Tỷ trọng các khoản mục chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 48 Bảng 2.9: Chi tiết chi thường xuyên NSNN cho trả lương trong lĩnh vực giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 50 Bảng 2.10: Chi tiết chi thường xuyên NSNN cho phụ cấp lương trong lĩnh vực giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 51 Bảng 2.11: Chi tiết chi thường xuyên NSNN cho sửa chữa, duy tu tài sản trong lĩnh vực giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 52 Bảng 2.12: Chi tiết chi thường xuyên NSNN cho mua sắm tài sản trong lĩnh vực giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 53 Bảng 2 13 Chi tiết chi phí nghiệp vụ chuyên môn của ngành giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 54 Bảng 2.14: Chi tiết chi mua sắm tài sản vô hình của ngành giáo dục THCS của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 54
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN thành phố Sơn La 31 Hình 2.2: Quá trình tổ chức thực hiện chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện 45
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong“công cuộc xây dựng đất nước hiện nay, vấn đề phát triển giáo dục, thu hẹp khoảng cách về đời sống văn hóa giữa miền núi và miền xuôi đang là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta Đối với các tỉnh miền núi, cấp học trung học cơ sở (THCS) có vai trò quan trọng trong phát triển giáo dục phổ cập Đặc biệt
là trong bối cảnh thực hiện phổ cập giáo dục, cấp học THCS có ý nghĩa quyết định tới sự thành công hay không trong việc huy động học sinh tới trường Bởi lẽ, tiếp nối các cấp học mầm non và tiểu học, cấp học THCS sẽ tạo đà căn bản, là bước đệm quan trọng cho giáo dục trung học phổ thông và dạy nghề, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong phát triển chất lượng nhân lực địa phương, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của địa phương Đầu tư cho phát triển giáo dục nói chung, phát triển giáo dục THCS nói riêng là nhiệm vụ của toàn xã hội Tuy nhiên, đối với những địa phương mà điều kiện kinh tế - xã hội (KT-XH) còn nhiều khó khăn, thì nhiệm vụ đầu tư và chi tiêu cho phát triển giáo dục chủ yếu thuộc về ngân sách nhà nước (NSNN) Đồng thời, đơn vị hành chính đầu tàu cho sự phát triển các lĩnh vực KT-XH, trong đó có giáo dục, chính là thành phố trực thuộc tỉnh, với cấp NSNN tương đương cấp Quận/Huyện.“Vai trò của chính quyền cấp Quận/Huyện do vậy càng trở nên quan trọng, đặc biệt là trong quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho phát triển giáo dục nói chung, và phát triển giáo dục THCS nói riêng Bởi lẽ, ngân sách cấp Quận/Huyện trong lĩnh vực giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng là công cụ, phương tiện bằng tiền mà chính quyền cấp Quận/Huyện cần để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình, là một công cụ kinh tế quan trọng điều tiết, quản lý hoạt động giáo dục THCS tại địa phương.” Chi“thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện trong lĩnh vực giáo dục nói chung
và giáo dục THCS nói riêng trong những năm qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm chú ý cùng với quá trình phát triển và hoàn thiện không ngừng của chính quyền cấp cơ sở về nhiệm vụ, chức năng của mình được giao Việc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện đã có nhiều thay đổi và dần đi vào nề nếp, thúc đẩy
Trang 12phát trển KT-XH, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội từ cơ sở và đạt được một
số kết quả đáng khích lệ Luật NSNN năm 2015 là cơ sở pháp lý quan trọng phát huy hiệu quả quản lý NSNN, đồng thời thể hiện sự tập trung, thống nhất, phân cấp mạnh mẽ tăng cường quyền chủ động tài chính cho chính quyền địa phương cấp Quận/Huyện, nâng cao hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho lĩnh vực giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng ”
Bên cạnh đó,“công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS không tránh khỏi còn nhiều tồn tại, chưa phát huy được vai trò quan trọng trong hệ thống các cấp ngân sách mà nguyên nhân chủ yếu là ở con người, khả năng quản lý của ban lãnh đạo chưa cao, chưa có sự phối hợp nhịp nhàng với các cơ quan, đoàn thể khác, Do đó, tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS không những góp phần tăng cường nội lực tài chính, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa-hiện đại hóa mà còn giúp chính quyền cấp Quận/Huyện phát huy vai trò khai thác các tiềm năng, thế mạnh của địa phương, đầu tư căn bản cho nguồn nhân lực, tạo đà cho sự phát triển KT-XH của địa phương một cách bền”vững
Thành“phố Sơn La là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Sơn
La, với cấp NSNN tương đương cấp Quận/Huyện Thu nhập chính của người dân địa phương chủ yếu còn rất hạn chế, hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển chưa cao, do đó nguồn thu NSNN không nhiều Trong khi đó nhu cầu cho đầu tư xây dựng về cơ sở hạ tầng làm điều kiện nền tảng cho phát triển giáo dục THCS là tương đối cao, và theo đó, nhu cầu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cũng không ngừng gia tăng Bên cạnh nguồn thu được ngân sách cấp trên bổ sung xuống, thành phố cũng đã tích cực chỉ đạo việc quản lý chi thường xuyên NSNN theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS, đóng góp vào sự phát triển kinh tế- xã hội, góp phần giữ vững trật tự an ninh chính trị và phát triển xã hội một cách bền vững thông qua việc nâng cao dân trí, đẩy mạnh phát triển giáo dục và đào”tạo
Trang 13Tuy nhiên, việc quản lý NSNN trên địa bàn nhất là quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS còn nhiều khó khăn, bất cập thể hiện ở một số mặt, đơn cử như trong báo cáo tổng kết tình hình phát triển KT-XH của Thành phố các năm từ 2017 đến 2019, đã nhận định chi thường xuyên NSNN nói chung vẫn còn tình trạng lãng phí; công tác lập, chấp hành, quyết toán và thanh tra, kiểm tra còn mang tính chất phân bổ, chưa bám sát với thực tiễn tại địa phương, trong đó, chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cũng không tránh khỏi còn nhiều điểm bất cập, hạn chế cần được phát hiện, bàn luận về phương hướng và các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, đề cao sự công khai minh bạch, nâng cao sự chia sẽ, hỗ trợ, nâng cao ý thức quyên góp, đóng góp cho đầu tư vào giáo dục THCS của nhân dân trên địa bàn thành phố.”
Xuất phát từ thực tiễn đó, nhận thức được tính cấp bách của vấn đề, em đã
chọn đề tài “Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Sơn La” để làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Quản lý“chi thường xuyên NSNN các cấp luôn là nội dung nhận được sự quan tâm, chú trọng của nhiều nhà khoa học, nhà quản lý và có nhiều các công trình nghiên cứu có giá trị lý luận và thực tiễn cao Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến quản lý chi thường xuyên NSNN các cấp trên nhiều góc độ khác nhau như:”
Trương“Thúy Quỳnh (2017), "Kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc nhà nước Nam Từ Liêm", Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Thương mại Luận văn đã
làm sáng tỏ cơ sở lý luận về kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại đơn vị quản lý là kho bạc nhà nước, phân tích thực trạng tình hình chi NSNN và kiểm soát chi NSNN tại kho bạc nhà nước quận Nam Từ Liêm, dựa trên kế hoạch tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội, từ đó đưa ra quan điểm, mục tiêu và các giải pháp căn bản nhằm hoàn thiện kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc nhà nước Nam Từ Liêm đến năm 2025
Nguyễn Quốc Anh (2015), "Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp huyện tại
Trang 14huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh", Luận văn thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế -
Đại học Quốc Gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về quản lý chi thường xuyên NSNN cấp huyện, phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cấp huyện tại huyện Đức Thọ Qua nghiên cứu tác giả đã nêu lên một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN địa phương, phục
vụ phát triển KT-XH tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
Nguyễn Đức Vương (2016), “Quản lý chi NSNN trên địa bàn quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương mại Tác giả
đã hệ thống hóa các vấn đề lý luân cơ bản về quản lý chi NSNN tại cấp ngân sách quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương, từ việc phân tích tích trạng chi NSNN
và quản lý chi NSNN trên địa bàn, tác giả đã nêu ra những tồn tại, hạn chế trong việc thu, chi NSNN trên địa bàn, đề từ đó nêu ra những giải pháp góp phần nâng cao công tác quản lý chi NSNN của Quận sau gần 15 năm thực hiện Luật ngân sách
Nguyễn Hữu Khánh (2018), “Ngân sách cấp xã trong phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN: Nghiên cứu tại xã Hoàng Diệu, huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”, Tạp chí Khoa học và Phát triển 2018, tập 2 Bài viết đã phân tích những
vấn đề đối với ngân sách địa phương trong phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN nhà nước với nội dung tập trung vào một số thay đổi KT-XH nông thôn dẫn đến biến động khoản thu và nhiệm vụ chi của NSNN, ngoài ra cũng nói lên sự quan tâm của người dân đối với chi NSNN tại địa phương, từ đó đưa ra những giải pháp
để tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong việc thu, chi ngân sách để đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của người dân với lợi ích của Nhà nước.”
Nguyễn“Xuân Hoan (2015) “Quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế chương trình định hướng
thực hành, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Tác giả luận văn đã
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý chi thường xuyên NSNN cấp huyện, dựa vào các kết quả phân tích, tác giả đã đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn Kim Bảng giai đoạn 2011-2015, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn giai đoạn 2016-2020.”
Trang 15Từ“tổng quan một số công trình khoa học có liên quan đến đề tài luận văn nêu trên, có thể rút ra một số kết luận như sau:
Một là, các công trình nghiên cứu trên đã hệ thống hóa, làm rõ được một số
khái niệm cơ bản, nội dung, quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN các cấp, học viên sẽ kế thừa và vận dụng để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài luận văn của mình;
Hai là, các đề tài trên đã nghiên cứu về cơ chế quản lý chi thường xuyên
NSNN ở các cấp khác nhau, trên các địa phương khác nhau ở các khoảng thời gian khác nhau, trong thời gian qua, chế độ, chính sách, cơ chế nói chung, cơ chế, chính sách quản lý chi thường xuyên NSNN nói riêng đã có nhiều thay đổi nên một số tồn tại và giải pháp không còn phù hợp về cơ chế quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện thuộc tỉnh trong giai đoạn hiện nay và khó có thể áp dụng được vào thực tế của thành phố Sơn La Do đó việc nghiên cứu là cần thiết, phục vụ cho công tác quản lý chi thường xuyên NSNN của thành phố Sơn La cho giáo dục THCS không bị trùng lặp với các đề tài khác Tuy vậy, các công trình nghiên cứu trên là những tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nghiên cứu và viết luận văn này;
Ba là, từ tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn,
khoảng trống nghiên cứu được xác định trong đề tài luận văn này là: Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN của thành phố Sơn La giai đoạn 2017-2019 cho giáo dục THCS, qua đó chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở để đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện việc quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn thành phố Sơn La cho giáo dục THCS đến năm 2025 và các năm tiếp theo.”
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục “ tiêu nghiên cứu: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn
thiện việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn
La, tỉnh Sơn La đến năm 2025 và những năm tiếp theo
* Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, nhiệm vụ
nghiên cứu gồm:
Trang 16- Tổng quan tình hình nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS;
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 – 2019 để qua đó chỉ
rõ những ưu điểm, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân gây nên thực trạng đang diễn ra trên địa bàn thành phố Sơn La làm cơ sở cho các đề xuất giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN tại thành phố cho giáo dục THCS thời gian tới
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La đến năm 2025 và những năm tiếp theo.”
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Những“vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
* Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Tập trung vào thực hiện các nguyên tắc cơ bản của quản lý chi
thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS và nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La bao gồm lập, chấp hành và quyết toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS
Về không gian: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, là một thành phố trực thuộc tỉnh miền núi, cấp hành chính và cấp NSNN tương đương cấp Quận/Huyện
Về thời gian: Tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý chi thường xuyên
NSNN tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La trong khoảng thời gian từ năm 2017 đến năm 2019 và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La đến năm 2025
và những năm tiếp theo.”
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
* Dữ liệu nghiên cứu:
Dữ“liệu thứ cấp sử dụng cho các mục đích nghiên cứu được thu thập từ các nguồn bao gồm các báo cáo, số liệu thống kê về tình hình KT-XK của thành phố Sơn La như: Báo cáo tình hình KT-XH và phương hướng, kế hoạch phát triển KT-
XH các năm 2017-2019 của thành phố; Báo cáo quyết toán ngân sách thành phố; Các báo cáo thống kê của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Sơn La Luận văn cũng sử dụng dữ liệu trích dẫn từ các văn bản liên quan về chủ trương, chính sách, chế độ gồm luật, nghị định, thông tư hướng dẫn của Chính phủ, các bộ ngành liên quan như Bộ Tài chính (BTC), Kho bạc nhà nước (KBNN) về quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS, đồng thời tham khảo dữ liệu từ các bài viết khoa học, tài liệu giáo trình, các xuất bản khoa học có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu Bên cạnh việc sử dụng dữ liệu thứ cấp, luận văn cũng kết hợp sử dụng các ý kiến, đánh giá, quan điểm được thu thập thông qua trao đổi với các cán
bộ, công chức, viên chức làm quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn thành phố Sơn La.”
* Phương pháp xử lý dữ liệu:
Các“dữ liệu thứ cấp được phân tích thông quan các chỉ tiêu thống kê số tuyệt đối, số tương đối, được xử lý bằng phân tích so sánh sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn trong cùng một thời điểm hoặc giữa các thời điểm khác nhau, phân tích
tỷ trọng và phân tích xu hướng biến động Các dữ liệu thu thập từ ý kiến đánh giá của người làm chuyên môn trong lĩnh vực tài chính, kế toán ngân sách cấp Quận/Huyện trong lĩnh vực giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng được tổng hợp, chọn lọc để từ đó rút ra nhận xét chung về vấn đề quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS trên địa bàn thành phố Sơn”La
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
Ý“nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần hệ thống hóa
những vấn đề cơ bản về công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
Trang 18THCS và đánh giá thực tiễn quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La
Ý nghĩa thực tiễn:“Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa áp dụng thực tiễn vào công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, góp phần làm nâng cao về hiệu quả của việc quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La Đồng thời làm tài liệu tham khảo cho các tập thể cá nhân có quan tâm.””
7 Kết cấu luận văn
Ngoài“phần mở đầu và kết luận, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, mục lục, kí hiệu viết tắt, nội dung của luận văn được kết cấu theo 3 chương:”
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN cấp
Quận/Huyện cho giáo dục trung học cơ sở
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN
cho giáo dục trung học cơ sở tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý chi thường
xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục trung học cơ sở tại thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La đến năm 2025
Trang 19CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP QUẬN/HUYỆN CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Khái niệm, vai trò, nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Ngân sách nhà nước:
Theo Lê Đại Hà (2004): “NSNN phản ánh hoạt động của Nhà nước trên phương diện tài chính Trong hệ thống tài chính, NSNN là bộ phận chủ đạo, là điều kiện vật chất quan trọng để Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ của mình Mặt khác
nó còn là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội.”
Xét“theo biểu hiện bên ngoài, NSNN bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thể và được định hướng các nguồn thu đều được nộp vào một quỹ tiền tệ gọi là quỹ NSNN và các khoản đều được xuất ra từ quỹ tiền tệ ấy Những khoản thu nộp và cấp phát qua quỹ NSNN là các quan hệ được xác định trước, được định lượng
và Nhà nước sử dụng chúng để điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế Dưới góc độ hình thức, NSNN là một bản dự toán thu và chi tài chính hàng năm của nhà nước do Chính phủ lập ra, đệ trình Quốc hội quyết định và giao cho chính phủ thực hiện Xét về bản chất kinh tế chứa đựng trong NSNN, những quan hệ thu nộp cấp phát qua quỹ NSNN là những quan hệ được xác định trước, được định lượng và nhà nước sử dụng chúng để điều tiết vĩ mô kinh tế xã hội Các hoạt động thu - chi NSNN đều phản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội gắn với quá trình tạo lập quản lý và sử dụng quỹ„NSNN
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm NSNN như sau: “Ngân sách nhà nước là là hoạt động tài chính cơ bản của Nhà nước, đó là hoạt động thu NSNN và hoạt động chi NSNN trong một giai đoạn nhất định„
- Quản lý NSNN:
Quản“lý nói chung là khái niệm rộng về phương diện và phức tạp về nội
Trang 20hàm Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý Theo Mary Parker Follett (1936): Quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua những người khác Như vậy có thể hiểu, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức, sử dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu của„tổ chức
Vận dụng khái niệm quản lý trong lĩnh vực quản lý NSNN, có thể hiểu quản lý NSNN là một nội dung trọng yếu của quản lý tài chính, do Nhà nước điều hành và là một mặt của quản lý kinh tế - xã hội quan trọng, do đó trong quản lý NSNN cần được nhận thức đầy đủ Chủ thể quản lý NSNN là Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ NSNN Chủ thể trực tiếp quản lý NSNN là bộ máy tài chính trong hệ thống các cơ quan nhà nước Đối tượng của quản lý NSNN là các hoạt động của NSNN Nói cụ thể hơn đó là các hoạt động thu, chi
bằng tiền của NSNN
- Ngân sách cấp Quận/Huyện:
Theo Trần Nghiệp Hoàng (2012), “Ngân sách cấp Quận/Huyện là toàn bộ các khoản chi thường xuyên NSNN trong dự toán đã được Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp Quận/Huyện quyết định và được thực hiện trong một năm nhằm đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền cấp Quận/Huyện trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý KT-XH trên địa bàn”
Từ định nghĩa trên, có thể hiểu Ngân sách cấp Quận/Huyện là nguồn tài chính trong phạm vi quản lý của chính quyền cấp Quận/Huyện bao gồm các khoản thu và chi nhằm duy trì sự hoạt động của chính quyễn xã và các hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng…tại địa phương
- Chi thường xuyên NSNN:
Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính của nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn
Trang 21hóa thông tin thể dục thể thao khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động sự nghiệp khác Từ những phân tích trên, luận văn rút ra khái niệm về chi
thường xuyên NSNN như sau: Chi thường xuyên NSNN là quá trình lập, phân bổ và
sử dụng quỹ tiền tệ tập hợp được của Nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ kinh tế -
xã hội của Nhà nước trong năm ngân sách
- Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện: là hoạt động của các
chủ thể quản lý NSNN thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản
lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động chi thường xuyên của NSNN nhằm đạt được các mục tiêu đã định Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện là việc các chủ thể quản lý NSNN cấp Quận/Huyện áp dụng các biện pháp thực hiện tốt khâu quản lý định mức, lập dự toán chi thường xuyên cho các đơn vị sử dụng NSNN, chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN và quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện hằng năm
1.1.2 Vai trò của quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS
Trong“tất cả mọi lĩnh vực của hoạt động KT-XH nói chung, cũng như hoạt động của lĩnh vực giáo dục THCS nói riêng, để đảm bảo hoạt động bình thường, đều phải có vai trò của con người tác động vào Những tác động mang tính tất yếu
đó gọi là quản lý Hay thực chất của quản lý là thiết lập và tồ chức thực hiện hệ thống các phương pháp và biện pháp, tác động một cách có chủ.định tới các đối tượng quan tâm, trong trường hợp này là hoạt động chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS, nhằm đạt được kết quả nhất định cho phát triển giáo dục THCS và thực thi các chính sách có liên quan
Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS là một bộ phận trong công tác quản lý NSNN và cũng là một bộ phận trong công tác quản lý nói chung Xét theo nghĩa rộng, quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS là việc
sử dụng NSNN làm công cụ quản lý hệ thống giáo dục THCS thông qua các chức năng vốn có; theo nghĩa hẹp, quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS
là quản lý các đầu ra thường xuyên của NSNN thông qua các công cụ và quy định
cụ thể
Trang 22Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS giữ một vị trí đặc biệt quan trọng bởi NSNN luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống các khâu tài chính, bảo đảm thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước, điều tiết vĩ mô nền kinh
tế để thực hiện các mục tiêu chiến lược giáo dục của quốc gia, đặc biệt là trong thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục THCS Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS góp phần quan trọng để NSNN phát huy được vai trò chủ đạo đó và NSNN thực sự trở thành công cụ hữu hiệu hướng tới mục tiêu phát triển giáo dục THCS đã xác định trước
Vị trí quan trọng của công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS được thể hiện rõ nét thông qua quá trình định hướng, hoạch định chính sách, ban hành cơ chế, tiêu chuẩn, định mức để thực hiện chức năng vốn có của NSNN dành cho lĩnh vực giáo dục THCS.”
Với“chức năng NSNN đảm bảo kinh phí cho bộ máy nhà nước hoạt động thì công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cần hướng tới và phải đạt được, đó là, chính sách chi thường xuyên cho bộ máy quản lý, đào tạo trong giáo dục THCS đáp ứng cải cách hành chính, góp phần làm trong sạch bộ máy, đặt quyền và trách nhiệm của các công chức, viên chức và người lao động trng lĩnh vực giáo dục THCS trong mối quan hệ ràng buộc nhau Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS giúp cho ngân sách được sử dụng minh bạch, tiền
tệ hoá các khoản chi chủ yếu gắn với lương, đảm bảo tái sản xuất sức lao động, đủ nuôi sống bản thân và gia đình, tạo cơ sở để xây dựng hệ thống bộ máy hành chính trong sạch đang được đón nhận rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới Việc tính toán lương là một khoản lớn trong chi hành chính gắn với năng lực, hiệu suất làm việc, khuyến khích người có tài, đặc biệt ở những lĩnh vực đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và trách nhiệm xã hội lớn, các lĩnh vực liên quan đến dân, nhạy cảm, có thể nảy sinh tham nhũng, có thể gây những hệ lụy xã hội phức tạp như đối với lĩnh vực giáo dục THCS
Với chức năng đảm bảo kinh phí cho quản lý giáo dục THCS, quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS tạo nền tảng cho việc thoả mãn nhu cầu
Trang 23phát triển giáo dục THCS, đóng góp vào sự phát triển giáo dục, văn hóa xã hội nói chung bằng hệ thống các chính sách, giải pháp theo đúng quy định Cơ cấu và quy
mô chi thường xuyên NSNN trong lĩnh vực giáo dục THCS cũng thể hiện ý chí tập trung chỉ đạo, ưu tiên đầu tư, nâng cao chất lượng và hiệu quả của khoản chi đó thông qua cơ cấu chi NSNN, thể hiện chính sách của Nhà nước ưu tiên cho phát triển giáo dục, mà giai đoạn THCS là gia đoạn then chốt trong thực thi chính sách phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí
Với chức năng chi ngân sách đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh
tế thị trường, thông thường, Nhà nước sử dụng chi NSNN như công cụ tác động vào phát triển kinh tế khi cần thiết, đối với ngành, lĩnh vực chiến lược cần ưu tiên song các tổ chức kinh tế tư nhân không muốn làm thì xuất hiện Nhà nước với vai trò nhà tài trợ nhằm đảm bảo sự phát triển cân đối, hài hoà Lĩnh vực giáo dục là một lĩnh vực đặc trưng, hiện thu hút sự đầu tư không chỉ của NSNN mà còn từ nhiều thành phần trong xã hội Mặc dù vậy, tại các địa phương còn nhiều khó khăn, thì chi thường xuyên NSNN là nguồn chi chính để giúp giáo dục THCS ngày càng phát triển, nguồn chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS do đó càng thể hiện rõ vai trờ hiệu quả đối với điều tiết vĩ mô về KT-XH, khắc phục tình trạng chênh lệch giữa các vùng miền, tạo nền tảng nâng cao dân trí, giúp xoá đói giảm nghèo, tăng phúc lợi xã hội và giải quyết các vấn đề quan trọng trong tiến trình thực hiện các mục tiêu phát triển con người
Chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động KT-XH…của địa phương nói chung và của các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục THCS nói riêng Để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ về quản
lý KT-XH nói chung và quản lý hoạt động giáo dục THCS nói riêng trên địa bàn theo sự phân cấp trong hệ thống chính quyền Nhà nước, chính quyền cần đảm bảo có nguồn tài chính vững vàng Chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện dành cho giáo dục THCS là công cụ điều chỉnh, định hướng phát triển hoạt động giáo dục THCS nói chung, đóng góp trong hoạt động giáo dục các cấp, tham gia vào việc xây dựng, phát triển đời sống văn hóa xã hội tại địa bàn
Trang 24Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo được ưu tiên đầu tư nguồn lực lớn từ NSNN (NSNN) Tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục hàng năm của Việt Nam ở mức xấp xỉ 20%, tương đương 5% GDP Do vậy, việc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục, đặc biệt là giáo dục THCS là một phần quan trọng trong việc quản lý chung ngân sách cấp Quận/Huyện
Quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện là điều cần thiết để đảm bảo cho công tác hoạt động thường xuyên của chính quyền địa phương được thực hiện hiệu quả, cân đối trong lĩnh vực giáo dục THCS, thực hiện các quy định, chính sách liên quan đến những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, giúp chỉ đạo khắc phục kịp thời những hoạt động phát sinh xảy ra ngoài kế hoạch trong lĩnh vực giáo dục THCS
Quản lý nhà nước đối với chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS có vai trò đặc biệt quan trọng, nhằm đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc quản lý, thực hiện được các mục tiêu quản lý, đồng thời đảm bảo các nội dung quản lý chi NSNN đối với giáo dục THCS được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng quy định và đặc biệt
là có hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu đặt ra cho sự phát triển ổn định, bền vững của lĩnh lực giáo dục THCS, rộng hơn là trong lĩnh vực giáo dục các cấp, và xa hơn là đóng góp vào việc nâng cao dân trí, phát triển dân sinh một cách bền vững cho địa phương
Bên cạnh đó, đối vơi các địa phương có hoàn cảnh đặc biệt, còn nhiều khó khăn, quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS còn có vai trò quan trọng trong việc khuyến khích, động viên các thày cô giáo, các cán bộ quản lý giáo dục và học sinh THCS trong việc dạy và học, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, xóa đói, giảm nghèo cho địa phương một cách bền vững.”
1.1.3 Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS
Cũng như bất kỳ khoản chi thường xuyên nào khác từ NSNN, chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải tuân thủ những nguyên lý nhất định, những đòi hỏi đó càng trở thành yêu cầu bắt buộc để đảm bảo các mục tiêu phát triển giáo
Trang 25dục THCS trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước xã hội chủ nghĩa
(1) Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải đảm bảo kỷ luật tài chính tổng thể
Điều“đó có nghĩa là chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải được tính toán trong khả năng nguồn lực huy động được từ nền kinh tế và các nguồn khác Khả năng này không chỉ tính trong một năm mà phải được tính trong trung hạn (3-5 năm), kết hợp với dự báo xảy ra rủi ro, chỉ có như Vậy mới đảm bảo tính
ổn định và bền vững của NSNN cho phát triển giáo dục THCS trong trung hạn Nhìn chung các nhà quản lý phải dự tính được rủi ro về thu và sự biến động về chi
để có chính sách đối ứng với những tình huống có thể xảy ra và dự tính nhiều phương án Hàng năm trên cơ sở đánh giá và xây dựng ngân sách năm rà soát lại kế hoạch trung hạn để điều chỉnh sát với thực tiễn và cập nhật thêm một năm những biến động tăng giam nguồn và những chính sách bổ sung hoặc thay đổi, như vậy lúc nào cũng đảm bảo có kế hoạch trung hạn để xác định ngân quỹ trong 3-5 năm, đáp ứng được yêu cầu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS trong khuôn khổ nguồn lực cho phép mà vẫn đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục THCS một cách bền vững Đây là yêu cầu đầu tiên cần tôn trọng trong cân đối ngân sách Tất nhiên, với đặc trưng được ưu tiên của lĩnh vực chi NSNN cho phát triển giáo dục THCS, nhu cầu chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS sẽ ưu tiên trước hết là việc đáp ứng các nhu cầu chi cho phát triển giáo dục, nhưng đồng thời, việc tuân thủ
kỷ luật tài chính trong tổng thể NSNN cũng luôn cần được đảm bảo.”
(2) Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải gắn với chính sách phát triển KT-XH, gắn với mục tiêu phát triển giáo dục THCS
Chi“thường xuyên NSNN nói riêng và chi NSNN nói chung phải dựa trên nguồn thu có được, nhưng nguồn thu lại được hình thành chủ yếu từ hoạt động kinh
tế và gắn với chính sách kinh tế, gắn với mục tiêu vĩ mô Mặt khác trong bất kể nền kinh tế nào và đặc biệt là kinh tế thị trường, trách nhiệm của Nhà nước là phải tập trung giải quyết vấn đề về phát triển kinh tế xã hội, giáo dục, y tế, xoá đói giảm
Trang 26nghèo, trợ cấp xã hội, bảo vệ môi trường, phòng chống dịch bệnh, khắc phục chênh lệch giữa các vùng, miền NSNN chính là công cụ để Nhà nước thực hiện trách nhiệm xã hội to lớn đó Điều đó thể hiện chỉ có gắn chi NSNN với chính sách KT-
XH thường niên, mục tiêu KT-XH trung và dài hạn thì mới tạo được sự nhất quán, đảm bảo chi NSNN đạt được tính khả thi cao và dự báo NSNN chuẩn xác hơn Nằm trong tổng thể đó, chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải đảm bảo gắn với chính sách phát triển KT-XH nói chung, chính sách phát triển giáo dục nói riêng, và trong trường hợp này là các chính sách, quy định, mục tiêu cụ thể gắn với phát triển giáo dục THCS.”
(3) Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải đảm bảo tính minh bạch, công khai trong cả quy trình từ khâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Chi“thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS nói riêng cũng như chi NSNN nói chung thực chất là chi các dòng tài chính có nguồn gốc chủ yếu từ nguồn thuế, phí do dân đóng góp nên phải đảm bảo rõ ràng, công khai để các tổ chức cá nhân giám sát và tham gia giám sát
Thực hiện nguyên tắc này vừa nâng cao trách nhiệm của các tổ chức cá nhân
có liên quan đến NSNN, vừa đảm bảo sử dụng NSNN một cách có hiệu quả, vừa giúp cho việc phát hiện chỉnh sửa kế hoạch để thông tin về NSNN sát đúng thực tiễn hơn.”
(4) Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải đảm bảo cân đối hài hoà giữa ngành, địa phương, giữa trung ương với địa phương, kết hợp giải quết
ưu tiên chiến lược trong trong năm với các mục tiêu trung và dài hạn
Công “tác dự toán, chấp hành chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cũng như kế toán, kiểm toán phải đảm bảo giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa phát triển ngành tại địa phương, giữa các ngành, giữa các địa phương để xây dựng ngân sách, thúc đẩy phát triển cân đối, toàn diện, tạo ra mối quan hệ tương tác hỗ trợ lẫn nhau giữa các ngành các địa phương
Trong quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS, mối quan hệ
Trang 27giữa trung ương với địa phương, mối quan hệ giữa địa phương cấp trên với cấp hành chính trực thuộc cần cân đối hài hòa theo hướng phân cấp mạnh cho địa phương để khuyến khích địa phương khai thác tiềm năng thế mạnh, gán trách nhiệm với quyền lợi địa phương, đồng thời tạo chủ động cao nhất cho địa phương, phân cấp ngân sách trên cơ sở phân cấp KT-XH giúp địa phương điều hành nhất quán và thuận lợi hơn Song với những chính sách quan trọng, những nội dung chi ảnh hưởng lớn trong phạm vi quốc gia cần tập trung nguồn lực để điều hành thì Chính phủ cần nắm để điều phối thống nhất trong phạm vi quốc gia; đối với những địa phương cần tập trung các khoản chi thường xuyên để đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả, thì cần cân nhắc cân đối giữa phân cấp với tập trung trong chi thường xuyên NSNN Cần tập trung giải quyết ưu tiên chiến lược, bởi thực tiễn cho thấy, khi nguồn lực tài chính chưa dồi dào để đáp ứng đủ mọi nhu cầu chi tiêu, thì cần sắp xếp thứ tự ưu tiên chiến lược để tập trung giải quyết những vấn đề quan trọng cốt yếu, những vấn đề có tác động tích cực đến các lĩnh vực khác, tạo động lực cho sự phát triển, hoặc giải quyết những vấn đề bức xúc về đời sống xã hội Nguyên tắc này tạo cho chi thường xuyên NSNN trở thành công cụ hữu hiệu để điều hành có hiệu quả, gắn NSNN với chính sách KT-XH và đảm bảo cho ngân sách được cân đối vững chắc, chủ động khi có biến động về nguồn thu Việc điều hành chi ngân sách cần tập trung nguồn lực giải quyết được những ưu tiên bắt buộc, những ưu tiên
ở cấp độ thấp hơn được giải quyết tuỳ khả năng cân đối ở từng thời điểm.”
(5) Chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải gắn kết giữa chi đầu tư
và chi thường xuyên
Bố“trí cơ cấu chi hợp lý để vừa giải quyết vấn đề tăng trưởng và đáp ứng dịch vụ mang tính thường xuyên Đồng thời chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS phải là nền tảng giữ vững sự phát triển ổn định của giáo dục THCS, đồng thời tạo động ực khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cùng với Nhà nước cung cấp dịch vụ giáo dục thoả mãn nhu cầu ngày càng đa dạng, phong phú của mọi người dân
Như trên đã phân tích, nguồn lực huy động vào NSNN có hạn trong khi nhu
Trang 28cầu lớn đòi hỏi phải cân nhắc dành cho đầu tư bao nhiêu, dành cho chi thường xuyên bao nhiêu để vừa giải quyết vân đề trước mắt vừa đảm bảo đầu tư cho giáo dục THCS trong tương lai Mặt khác trước đây với ngân sách truyền thống thì giữa chi đầu tư và chi thường xuyên ít gắn kết với nhau vì vậy sự phối hợp giữa hai khoản chi để phát huy hiệu quả của chi ngân sách còn hạn chế Có thể khắc phục tình trạng này bằng cách phối hợp giữa hai khoản chi trong từng chương trình dự
án Như vậy vừa đảm bảo sự kết hợp để xác định cơ cấu từng khoản chi lại có thể xem xét ở góc độ hiệu quả các khoản chi thường xuyên trong sự phối hợp hài hòa với chi đầu tư cho phát triển giáo dục THCS.”
1.2 Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS
Các nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS cũng nằm trong các nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện, đồng thời được cụ thể hóa, gắn với lĩnh vực giáo dục THCS
1.2.1 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS
Lập“dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS là dự trù các khoản chi NSNN bằng tiền trong một khoảng thời gian nhất định Công tác này thực hiện tốt sẽ cho biết tương đối chính xác số chi thường xuyên cần phải bỏ ra từ NSNN trong một khoảng thời gian để thực hiện những công việc đã được hoạch định sẵn cho giáo dục THCS Lập dự toán là khâu không thể thiếu trong hoạt động NSNN, nhất là trong nền kinh tế thị.trường đầy biến động, công cụ dự toán càng trở nên có ý nghĩa, bởi nó cho phép dự báo nguồn lực cần có đáp ứng nhu cầu chi tiêu của ngành giáo dục ở cấp THCS để chủ động trước mọi tình huống
Trang 29- Số liệu thẩm tra dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS cấp Quận/Huyện do UBND tỉnh thông báo;
- Tình hình thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS năm trước, ước tính dự toán năm hiện hành;
- Báo cáo dự toán NSNN của các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục THCS sử dụng NSNN.”
* Trình tự lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện :
- Phòng“Tài chính kế hoạch phối hợp với cơ quan thuế tính toán các khoản chi thường xuyên NSNN trên địa bàn;
- Các ban ngành, tổ chức thuộc UBND Quận/Huyện căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao và chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiến hành lập dự toán chi của đơn vị, tổ chức mình;
- Phòng Tài chính kế hoạch tổng hợp lập dự toán chi và cân đối chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện trình UBND ngang cấp báo cáo Thường trực HĐND ngang cấp để xem xét, cho ý kiến gửi UBND tỉnh và Sở Tài chính-Kế hoạch tỉnh tổng hợp, kiểm tra, ra quyết định về việc giao kế hoạch chi chính thức cho chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện UBND tỉnh quy định thời gian báo cáo dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện;
- Quyết định dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện: Dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện sau khi được HĐND cùng cấp quyết định giao dự toán, UBND cùng cấp báo cáo UBND tỉnh, Sở Tài chính-Kế hoạch tỉnh và cơ quan Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tổ chức thực hiện.”
1.2.2 Chấp hành phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện
Quá trình thực hiện dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện trong năm ngân sách được tiến hành cụ thể như sau:
Theo Luật NSNN số 83/2016/QH13 : “Mọi khoản chi của chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện đều phải thực hiện thông qua hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN) Vì vậy, phải tiến hành mở tài khoản ngân sách để giao dịch tại KBNN Chủ tài khoản là chủ tịch UBND Quận/Huyện (hoặc là người được ủy quyền), chủ
Trang 30tài khoản và kế toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện phải đăng ký chữ ký tại KBNN”
UBND“Quận/Huyện thực hiện phân bổ chi tiết dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện theo phương án phân bổ và dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện được HĐND quyết định gửi KBNN nơi giao dịch để nhập liệu để làm căn cứ thanh toán, gửi báo cáo cho Sở Tài chính – Kế hoạch tỉnh
Công tác chấp hành dự toán gồm các bước sau:
- Bước 1: Lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện quý, phân chia hàng tháng
Căn cứ vào dự toán năm đã được HĐND Quậ/Huyện quyết định, UBND cùng cấp tiến hành lập dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện theo từng quý, chi tiết theo từng tháng, gửi KBNN tỉnh nơi giao dịch trước ngày đầu mỗi quý
- Bước 2: Tổ chức thực hiện thu ngân sách Thành phố
Phòng Tài chính kế hoạch phối hợp cùng cơ quan Thuế, các tổ, đội thuế (nếu có) tiến hành thực hiện công tác thu các khoản thu trên địa bàn Chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện phải đảm bảo thực hiện theo dự toán và các khoản phát sinh đã được phê duyệt, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản được phân công và nộp vào tài khoản ngân sách tại KBNN
Các đơn vị, tổ chức, cá nhân nộp thuế vào ngân sách, căn cứ vào thông báo của cơ quan Thuế hoặc Phòng Tài chính kế hoạch lập giấy nộp tiền (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) thông qua trang thuế nộp trực tuyến, nộp qua ngân hàng hoặc nộp trực tiếp vào KBNN Việc thực hiện thu phải sử dụng biên lai thu tiền hoặc sao
kê ủy nhiệm thu tại ngân hàng, mở sổ sách theo dõi thu đầy đủ, thực hiện báo cáo
về việc sử dựng biên lai hàng tháng đối với cơ quan Thuế và Sở Tài chính tỉnh
Hàng tháng, căn cứ vào kế hoạch trợ cấp từ ngân sách cấp trên đã được phê duyệt, phòng Tài chính thông báo số trợ cấp của tháng và cấp lệnh chi chuyển cho chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện thông qua tài khoản tại KBNN Việc tính toán tỷ lệ điều tiết sẽ do KBNN thực hiện Các khoản chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện hưởng 100% tỷ lệ điều tiết KBNN sẽ chuyển cho Phòng Tài chính kế
Trang 31hoạch một liên chứng từ, đối với những khoản thu điều tiết (khoản thu được hưởng theo tỷ lệ %) KBNN sẽ lập bảng kê các khoản thu cho chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện theo từng tháng, đối với thu bổ sung NSNN thì nhận giấy báo có
- Bước 3: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách cấp Quận/Huyện
Việc chi ngân sách phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, đảm bảo cho việc hoạt động của bộ máy chính quyền, đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ ổn định chính trị, phát triển KT-XH, an ninh quốc phòng, TTAT xã hội; luôn chú trọng đến các khoản chi thường xuyên, đặc biệt là các khoản lương, có tính chất lương cho cán
bộ Các khoản chi phải được kiểm soát chặt chẽ đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả
- Bước 4: Điều chỉnh, bổ sung dự toán (nếu có)
Trong quá trình chấp hành ngân sách, có thể có những trường hợp phải điều chỉnh hoặc bổ sung dự toán cho phù hợp với những yêu cầu đặt ra Điều chỉnh kế hoạch khi: tình hình KT-XH có sự thay đổi hoặc do Nhà nước có những thay đổi về
cơ chế chính sách, khi có những biến động lớn xảy ra, có sự thay đổi nhu cầu chi tiêu Bổ sung dự toán ngân sách khi có các nguồn thu phát sinh, các nhiệm vụ chi cấp thiết cần giải quyết, khắc phục,… trên cơ sở có nguồn thu phát sinh.”
1.2.3 Kế toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện
UBND“Quận/Huyện thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện theo mục lục NSNN và chế độ kế toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện hiện hành, báo cáo kế toán và quyết toán theo đúng quy định KBNN là nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán chi quỹ chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện theo quy định; định kỳ hằng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện, tồn quỹ chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện gửi UBND theo quy định và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của UBND cùng cấp
Thời gian chỉnh lý quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau
Quy trình quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện hàng năm:
Trang 32- Bước 1: UBND Quận/Huyện lập báo cáo quyết toán chi thường xuyên
NSNN cấp Quận/Huyện hằng năm (theo mẫu biểu số 07 đến mẫu biểu số 12 kèm theo Thông tư 344 của Bộ Tài chính) giao cho Phòng Tài chính kế hoạch thẩm tra, báo cáo Thường trực HĐND cùng cấp cho ý kiến trước khi được phê chuẩn, đồng thời gửi Sở Tài chính-Kế hoạch tỉnh để tổng hợp HĐND tỉnh quy định về thời gian gửi báo cáo quyết toán năm của thành phố cho Sở Tài chính-Kế hoạch;
- Bước 2: Quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện được thực
hiện theo nguyên tắc số chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện không được lớn hơn số chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện Phần kết dư chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện là phần chênh lệch thu lớn hơn chi, hết năm ngân sách nếu
có kết dư chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện thì toàn bộ số kết dư chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện được chuyển vào chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện năm sau;
- Bước 3: Sau khi HĐND Quận/Huyện phê chuẩn, báo cáo quyết toán được
lập thành 05 bản để gửi cho HĐND, UBND, Sở Tài chính - Kế hoạch tỉnh, KBNN nơi giao dịch (để làm thủ tục ghi thu kết dư ngân sách), lưu Phòng Tài chính kế hoạch Sở Tài chính - Kế hoạch tỉnh có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện, trường hợp có sai sót phải báo cáo UBND tỉnh yêu cầu HĐND Quận/Huyện điều chỉnh
1.2.4 Thanh tra, kiểm soát chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện
Kiểm tra tài chính các đơn vị dự toán là một chức năng của hoạt động quản
lý của các cơ quan hành chính nhà nước, mang tính chất quyền lực - phục tùng Mục tiêu của thanh tra chi thường xuyên NSNN nhằm phát hiện và xử lý các hành
vi vi phạm pháp luật trong quản lý chi thường xuyên NSNN
Để kiểm tra dự toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cần chú ý những nội dung cơ bản sau:
- Kiểm tra các căn cứ xây dựng dự toán chi: Đó là kế hoạch phát triển
KT-XH hàng năm của địa phương gắn với kế hoạch phát triển KT-KT-XH được cấp thẩm quyền phê duyệt; các văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên
Trang 33Các chế độ tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành, chế độ chi tiêu đặc thù của địa phương
Căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách địa phương đã được HĐND thông qua, UBND tỉnh quyết định, căn cứ vào các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách được cấp thẩm quyền ban hành, các chế độ chi tiêu đặc thù của địa phương do HĐND tỉnh phê chuẩn theo phân cấp của Chính phủ
- Kiểm tra báo cáo đánh giá tình hình chi ngân sách năm trước: Đây là nội dung không thể thiếu được vì đó là cơ sở để đánh giá, so sánh cho việc lập dự toán năm sau Đặc biệt đối với nhiệm vụ chi thường xuyên thông thường các khoản chi không biến động nhiều, trừ trường hợp cải cách tiền lương theo chế độ Cần căn cứ vào dự toán của cấp trên giao; dự toán được HĐND quyết định, các khoản điều chỉnh tăng, giảm trong đó lưu ý các khoản tăng chi từ nguồn dự phòng, nguồn tăng thu của ngân sách địa phương; nguồn bổ sung của ngân sách cấp trên và các khoản giảm theo quyết định của cấp có thẩm quyền
- Kiểm tra việc bảo đảm thực hiện tuân thủ các nguyên tắc lập dự toán: Cần lưu ý đến tốc độ tăng chi thường xuyên phải phù hợp với các văn bản của Chính phủ, của Bộ Tài chính, của UBND cấp trên hướng dẫn hàng năm Tốc độ tăng chi thường xuyên thông thường phải cao hơn so với thực hiện năm trước, song phải thấp hơn tốc độ tăng chi đầu tư phát triển; các nhóm tăng chi theo thứ tự ưu tiên khác nhau, trong đó lưu ý chi giáo dục đào tạo, khoa học - công nghệ, môi trường phải bằng hoặc cao hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao, chi hành chính phải tiết kiệm và có mức tăng hợp lý song không đồng đều giữa các cơ quan; bảo đảm thực hiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cấp có thẩm quyền ban hành, kể cả chế độ chi tiêu đặc thù theo nghị quyết của HĐND ở địa phương; bảo đảm thực hiện các định mức phân bổ ngân sách theo nghị quyết của HĐND tỉnh
- Khi kiểm tra dự toán chi thường xuyên cần làm rõ các quan hệ tỷ lệ: tổng chi thường xuyên trong mối quan hệ cân đối với tổng số chi và chi thường xuyên với chi đầu tư phát triển Kiểm tra tốc độ chi thường xuyên so với cùng kỳ năm trước và
so với tốc độ tăng chi chung; sau đó đến kiểm tra chi tiết các nhiệm vụ chi thường xuyên chủ yếu
Trang 34- Việc kiểm tra dự toán chi tiết các nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách địa phương tập trung chính vào một số khoản chi chủ yếu như dự toán chi giáo dục
- đào tạo, y tế, chi quản lý hành chính, chi sự nghiệp kinh tế, chi bảo đảm xã hội, an ninh quốc phòng Mỗi nhiệm vụ chi đều quan trọng và cần thiết nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và sự phát triển của xã hội trong phạm vi NSNN phải đài thọ Song khi kiểm tra dự toán chi từng lĩnh vực cần phải dựa vào nguyên tắc, căn cứ, phương pháp phù hợp với từng lĩnh vực chi
- Kiểm tra quyết toán kinh phí chi thường xuyên của ngân sách địa phương
cơ bản giống như kiểm tra dự toán chi thường xuyên cần kiểm tra tính chính xác và pháp lý của các khoản chi, bảo đảm khớp đúng với dự toán được cấp có thẩm quyền giao về tổng mức và chi tiết theo từng khoản muc, nội dung chi (kể cả dự toán bổ sung, điều chỉnh trong năm) Kiểm tra quyết toán chi các cấp ngân sách cần chú ý đến những yếu tố tạo nên sự khác biệt giữa quyết toán chi với dự toán; sự điều chỉnh, chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau, các khoản chi từ nguồn dự phòng, các nội dung chi không thuộc nhiệm vụ, nội dung chi của ngân sách cấp mình, tại các đơn vị dự toán cần kiểm tra tính hợp pháp của từng khoản chi (có trong dự toán NSNN được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định hoặc mức chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, đã được Thủ trưởng đơn vị hoặc người được
uỷ quyền quyết định chi, kiểm tra các nội dung chi được quyền tự chủ, không tự chủ, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước „
1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện cho giáo dục THCS
Trang 35phân cấp của NSNN trung ương, NSNN cấp tỉnh đối với NSNN thành phố trực thuộc tỉnh Ở khía cạnh thu NSNN, mức độ phát triển KT-XH chính là nền tảng để tăng thu NSNN địa phương,“phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của địa phương, là yếu tố quan trọng quyết định mức động viên của chi thường xuyên NSNN của thành phố trực thuộc tỉnh Do đó, khi xác định mức độ động viên thu nhập vào ngân sách mà thoát ly yếu tố nói trên thì sẽ có những ảnh hưởng tiêu cực đến các vấn đề tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư của kinh tế Thành phố và chính quyền Thành phố trực thuộc tỉnh.”
(2) Việc thực hiện quy chế dân chủ, tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật tới người dân
Thực“hiện quyền dân chủ bình đẳng, công khai minh bạch đối với chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện là một trong những tiêu chí hàng đầu ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện, đặc biệt là trong chi thường xuyên cho lĩnh vực giáo dục nói chung, giáo dục THCS nói riêng Thực hiện
khẩu hiệu “Nhà nước của dân, do dân, vì dân”, các cá nhân, tổ chức có liên quan
đến lĩnh vực giáo dục THCS cần được biết những của cải họ đóng góp được sử dụng làm gì, làm như thế nào, có hiệu quả hay không; điều đó đảm bảo sự tin tưởng của người dân vào chính quyền, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo sự ổn định
về tư tưởng, góp phần vào ổn định an ninh chính trị và ổn định xã hội tại địa phương
Việc thực hiện quy chế dân chủ và tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật có liên quan đến chi thường xuyên NSNN”trong lĩnh vực giáo dục THCS là nền tảng quan trọng, đồng thời cũng là yếu tố vô cùng nhạy cảm, cần được đặc biệt quan tâm khi chính quyền thành phố muốn đảm bảo dự ổn định về tâm lý và động lực làm việc của đội ngũ nhân lực hoạt động trong lĩnh vực giáo dục THCS cũng như các đối tượng có liên quan Đây cũng được coi là yếu tố căn bản trong việc ngăn ngừa các vấn đề như khiếu kiện, mất dân chủ, mất đoàn kết ở cơ sở, sẽ có ảnh hưởng tiêu cực tới sự phát triển của giáo dục THCS nói riêng, giáo dục nói chung
(3) Cơ cấu tổ chức và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện
Trang 36Hoạt“động quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện được triển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy quản
lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụ quản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu, từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấp hành, quyết toán và kiểm toán chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện có tác động rất lớn đến quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện
Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạng sai phạm trong quản lý Quy trình quản lý được bố trí càng khoa học, rõ ràng thì càng góp phần quan trọng làm nâng cao chất lượng của thông tin tới cấp ra quyết định quản lý chi thường xuyên NSNN nhà nước, giảm các yếu tố sai lệch thông tin, từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện trên địa bàn nói chung và trong lĩnh vực giáo dục THCS nói riêng
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện, bao gồm các nội dung sau: năng lực đề ra kế hoạch trong hoạt động ngân sách; đưa ra được các kế hoạch triển khai các công việc hợp lý, rõ ràng; tạo nên một cơ cấu tổ chức hợp lý, có hiệu quả, có sự phân công, phân nhiệm
rõ ràng giữa các thành viên, cũng như giữa các khâu, các bộ phận của bộ máy quản
lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện ở địa phương Năng lực quản lý của người lãnh đạo có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện Nếu năng lực của người lãnh đạo yếu, bộ máy tổ chức không hợp lý, các chiến lược không phù hợp với thực tế thì việc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện sẽ không hiệu quả, dễ gây tình trạng chi vượt quá chi đầu tư giàn trải; có thể dẫn đến tình trạng lãng phí, thất thoát ngân sách, không thúc đẩy được sự phát triển của giáo dục THCS, từ đó có tác động xấu tới đảm bảo các vấn đề KT-XH…
Năng lực chuyên môn của các bộ phận quản lý chi thường xuyên NSNN lại
là yếu tố quyết định hiệu quả thu - chi ngân sách Thành phố trực thuộc tỉnh Nếu
Trang 37cán bộ quản lý có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong cung cấp thông tin của đối tượng huy động và sử dụng vốn ngân sách, kiểm soát được toàn bộ nội dung thu - chi, nguyên tắc chi thường xuyên NSNN và tuân thủ theo các quy định về quản lý chi thường xuyên NSNN cấp Quận/Huyện, đảm bảo các kế hoạch đã đề ra.”
(2) Mức độ phát triển kinh tế của, tỉnh, vùng và cả nước
Mức độ phát triển kinh tế của tỉnh, vùng và cả nước ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn chi NSNN Một địa phương có kinh tế phát triển thì nguồn thu NSNN sẽ dồi dào, các khoản thu sẽ bổ sung vào NSNN của địa phương, việc chi NSNN nhờ nguồn NSNN nhà nước đó mà đầy đủ, thực hiện được nhiều mục tiêu hơn Và ngược lại nếu địa phương có kinh tế kém phát triển thì chi NSNN cũng rất hạn hẹp, phải xin thêm kinh phí NSNN của cấp trên (tỉnh, trung ương…), như vậy sẽ ảnh hưởng đến công tác quản lý chi thường xuyên NSNN Việc quản lý NSNN nói chung và cấp Quận/Huyện nói riêng là một quy trình nghiêm ngặt, riêng nguồn chi NSNN đã ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình đó
(3)Điều kiện đặc thù về tự nhiên của địa phương
Trang 38Điều kiện đặc thù về tự nhiên của địa phương liên quan đến các khía cạnh về
vị trí địa lý, địa chất, địa lợi, các đặc thù về khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng quan trọng không thể bó qua tới chi thường xuyên NSNN, đặc biệt là đối với chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS nói riêng vào giáo dục nói chung Điều kiện đặc thù tự nhiên, địa chất và khí hậu có thể tạo thuận lợi, giúp tiết kiệm chi thường xuyên cho giáo dục THCS, nhưng đối với các địa phương miền núi, thì yếu tố này chủ yếu sẽ làm tăng thêm các khó khăn cho phát triển giáo dục, đặc biệt là giáo dục THCS, do vậy, đa phần đòi hỏi làm tăng mức chi thường xuyên NSNN.”
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ SƠN LA, TỈNH SƠN LA 2.1 Một số nét khái quát về thành phố Sơn La
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của thành phố Sơn La
Sơn La là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Sơn La, vùng Tây Bắc, Việt Nam
Thành phố Sơn La được thành lập theo Nghị định số 98/NĐ-CP ngày 3/9/2008 của Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên cơ sở toàn
bộ diện tích và dân số của thị xã Sơn La Thành phố Sơn La hiện là đô thị loại II
Thành phố Sơn La nằm cách Hà Nội khoảng 320 km về phía Tây Bắc, có vị trí địa lý phía tây và phía bắc giáp huyện Thuận Châu; phía Đông giáp huyện Mường La; phía Nam giáp huyện Mai Sơn; có diện tích là 323.51km2 và dân
số năm 2018 là 128.470 người
Thành phố (TP)“Sơn La là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Sơn La, quá trình xây dựng và phát triển, theo đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, đến nay, thành phố Sơn La đã vận dụng sáng tạo các chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh, vươn lên trở thành mũi nhọn kinh tế, đóng góp tích cực cho sự phát triển toàn tỉnh trong hoàn cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Sơn La là 32.493 ha, gồm 5 xã (Chiềng Đen, Chiềng Cọ, Hua La, Chiềng Ngần và Chiềng Xôm), 7 phường (Chiềng Lề, Chiềng
An, Tô Hiệu, Quyết Thắng, Quyết Tâm, Chiềng Cơi và Chiềng Sinh) Thành phố Sơn La nằm trong vùng tam giác kinh tế trọng điểm của tỉnh (Mai Sơn – Thành phố
- Mường La).”
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội Thành phố Sơn La
Thành“phố Sơn La là trung tâm về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh, nằm trong trục đô thị của tiểu vùng Tây Bắc, được sự quan tâm ủng hộ của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh chính vì vậy thành phố Sơn
La có lợi thế và điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Trang 40Từ một thị xã nghèo phố núi khi thành lập (năm 1961), đặc biệt là từ sau khi thị xã Sơn La được công nhận đô thị loại III (26/10/2008), TP Sơn La - trung tâm kinh tế chính trị của tỉnh đã bứt phá vươn lên, đạt nhiều thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực Kinh tế phát triển tương đối toàn diện, đạt tốc độ tăng trưởng khá; hiệu quả và sức cạnh tranh được nâng lên một bước.”
Trong“nhiều năm liên tục, kinh tế của thành phố luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá Cơ cấu chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và nông nghiệp Ví dụ như giai đoạn 2010-
2015, tổng thu ngân sách trên địa bàn 5 năm đạt 2.581 tỷ đồng, thu nhập bình quân đầu người đạt 47,2 triệu đồng/năm Huy động có hiệu quả các nguồn lực cho đầu tư phát triển; vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm ước đạt 11.888 tỷ đồng, tăng bình quân 13,65%/năm, gấp 2 lần so với giai đoạn 2005- 2010.”
Các “vấn đề bức xúc xã hội được tập trung giải quyết Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hóa và các lĩnh vực xã hội có nhiền tiến bộ, đời sống nhân dân được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 1,11% Nông nghiệp phát triển theo hướng phục vụ cho đô thị và công nghiệp Nhờ đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, từng bước thực hiện chủ trương liên kết giữa bốn nhà (Nhà nước - nhà khoa học - doanh nghiệp - nhà nông), TP Sơn La đã xây dựng được nhiều mô hình hiệu quả như mô hình tưới nhỏ giọt cây cà phê theo công nghệ Israel; mô hình trồng hoa chất lượng cao, chăn nuôi dê, gà đẻ trứng; sử dụng điện an toàn; ánh sáng bản làng, quỹ hỗ trợ nông dân Bộ mặt nông thôn đổi thay rõ nét Hiện 100% hộ gia đình có điện sinh hoạt, hơn 97,5% hộ gia đình được dùng nước sạch, hợp vệ sinh, xóa được các bản đặc biệt khó khăn…”
Thực“hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật Nhà nước và kế thừa, phát huy những giá trị tốt đẹp của nền văn hóa, trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền và các tầng lớp nhân dân thành phố Sơn La đã có nhiều có gắng, nỗ lực đẩy mạnh phát triển văn hóa-xã hội, đạt được nhiều kết quả quan trọng, một số lĩnh vực có chuyển biến tiến bộ Đời sống văn hóa của nhân dân được nâng cao và có nhiều khởi sắc Phát huy giá trị bản sắc văn hoá các dân tộc; hệ thống các thiết chế