1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quan điểm về con người trong triết học mác và ý nghĩa của nó đối với sự nghiệp giải phóng con người ở việt nam hiện nay

195 74 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học Mác, cũng như thấy được ý ngh a to lớn về mặt lý l ận và thực tiễn của q an điểm này đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt am hiện nay là vấn đề có t nh cấp thiết Q an điểm đó

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

- NGÔ THỊ HUYỀN

QUAN ĐIỂM VỀ CON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌC MÁC VÀ Ý NGHĨA CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS

LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 3

LỜI A ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫn của PGS,TS Nguyễn Thế gh a c tài liệ tham hảo trong luận án có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả

Ngô Thị Huyền

Trang 4

Trang

PH N MỞ Đ U 1

H N NỘI D NG 24 hương 1: ĐIỀ I N TIỀN ĐỀ TR NH H NH THÀNH VÀ H T TRI N AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ 24

1 1 ĐIỀ I N INH TẾ HÍNH TRỊ – XÃ HỘI HÂ Â ỐI THẾ Ỷ XVIII Đ THẾ Ỷ XIX VỚI VI H NH THÀNH AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ 241.1.1 Điề iện inh tế – xã hội châ Â c ối thế ỷ XVIII đầ thế ỷ XIX với việc hình thành q an điểm về con người trong triết học M c 24 Điề iện ch nh tr – xã hội châ Â c ối thế ỷ XVIII đầ thế ỷ XIX với việc hình thành q an điểm về con người trong triết học M c 29

1 2 TIỀN Đ Ý ẬN H NH THÀNH AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ 35

Tư tư ng về con người trong l ch sử triết học phương Tây với việc hình thành q an điểm về con người trong triết học M c 35 hững biến đổi về văn hóa – tư tư ng và hoa học phương Tây trong những thập niên đầ thế ỷ XIX với việc hình thành q an điểm về con người trong triết học M c 47

1 3 TR NH H NH THÀNH VÀ H T TRI N AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ 52

3 Thời ỳ ch yển tiếp tư tư ng và x c lập những l ận điểm đầ tiên về con người trong triết học M c ( 837 –1848) 52

3 Sự ph t triển q an điểm về con người trong triết học M c thời ỳ 1848–1870 60

Trang 5

l ch sử ( 87 –1895) 64

ết luận chương 1 69

hương 2: NỘI D NG AN ĐI TRIẾT HỌ VỀ ON NGƯỜI 72

2 1 AN ĐI TRIẾT HỌ VỀ BẢN HẤT VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ ỦA ON NGƯỜI 72

Q an điểm triết học M c về bản chất con người 72

Q an điểm triết học M c về v tr , vai trò của con người 78

2 2 AN ĐI TRIẾT HỌ VỀ SỰ THA HÓA ON NGƯỜI 83

hững biể hiện của tha hóa con người và hậ q ả của nó 83

2.2.2 Ng ồn gốc và những yế tố làm tha hóa con người 96

2 3 AN ĐI TRIẾT HỌ VỀ GIẢI HÓNG ON NGƯỜI 103

3 ội d ng giải phóng con người trong triết học M c 103

3 Tiền đề và điề iện giải phóng con người theo q an điểm triết học M c 113

2.3.3 on đường và phương ph p giải phóng con người theo q an điểm triết học M c 119

ết luận chương 2 127

hương 3: Ý NGHĨA ỦA AN ĐI M VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ ĐỐI VỚI SỰ NGHI P GIẢI PHÓNG CON NGƯỜI Ở VI T NAM HI N NAY 130

3 1 AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ À SỞ Ý ẬN GIÚ ĐẢNG ỘNG SẢN VI T NA X ĐỊNH Ý TƯỞNG Ụ TIÊ VÀ NỘI D NG GIẢI HÓNG ON NGƯỜI TRONG TR NH ÃNH ĐẠO H ẠNG 131

Trang 6

c ch mạng giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước 132

3 Q an điểm về con người trong triết học M c là cơ s lý l ận để Đảng ộng sản Việt am x c đ nh nội d ng giải phóng con người thời ỳ đổi mới 140

3 2 AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ À SỞ HƯ NG H ẬN Đ ĐẢNG ỘNG SẢN VI T NA X ĐỊNH H THỨ GIẢI HÓNG ON NGƯỜI VI T NA HI N NA 147

3 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng kinh tế th trường đ nh hướng xã hội chủ ngh a – cách thức chủ yế để giải phóng con người Việt am trên phương diện kinh tế - xã hội 148

3.2.2 Phát triển văn hóa, đổi mới tư d y lý l ận trên cơ s tăng cường tổng kết thực tiễn – cách thức chủ yế để giải phóng con người Việt Nam

phương diện tư tư ng – lý luận 156

3.2.3 Xây dựng và hoàn thiện hà nước pháp quyền xã hội chủ ngh a, ph t h y quyền làm chủ của nhân dân, nâng cao vai trò của hệ thống phản biện xã hội, hình thành chiến lược con người trong điề iện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập q ốc tế – cách thức chủ yế để phát huy nhân tố con người 161

ết luận chương 3 170

ẾT ẬN H NG 173

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 178

DANH Ụ NG TR NH ỦA T GIẢ IÊN ANĐẾN ĐỀ TÀI ẬN N 189

Trang 7

H N Ở Đ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển và hoàn thiện con người là lý tư ng cao cả nhất của nhân loại

L ch sử xã hội loài người, nhìn từ logíc của nó, không gì khác, là l ch sử con người không ngừng tìm tòi, khám phá, sáng tạo, xây dựng cuộc sống, vươn tới sự phát triển và hoàn thiện chính mình

Tuy nhiên, trong các xã hội dựa trên chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất và đối kháng giai cấp, con người hông được tự do biểu hiện và hoàn thiện mình, con người b tha hóa Sự tha hóa con người đã lên đến đ nh cao trong xã hội

tư bản chủ ngh a

M c ( 8 8 – 883 và h ngghen ( 8 -1895), bằng thiên tài trí tuệ của bản thân, trên cơ s khái quát những điều kiện kinh tế - xã hội, kế thừa và phát triển sáng tạo những tinh hoa văn hóa của nhân loại, đã xây dựng học thuyết cách mạng và khoa học với nội dung cốt lõi là giải phóng con người Trên lập trường duy vật triệt để, c c ông đã nê lên q an điểm về con người và giải phóng con người, đưa con người đi lên một xã hội, mà đó, sự phát triển tự do và toàn diện của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự

do và toàn diện của mọi người

ọc th yết M c nói ch ng và q an điểm về con người trong triết học

M c nói riêng đã ảnh hư ng nhanh chóng và sâu sắc trong phong trào công nhân thế giới, đ nh hướng cho những c ộc đấ tranh của giai cấp công nhân

từ trình độ tự ph t lên trình độ tự giác Từ một “bóng ma” đang m ảnh châu

Âu, chủ ngh a Mác đã tr thành hiện thực với thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 9 7, m ra một thời đại mới trong tiến trình phát triển của xã hội loài người Xa hơn, nó góp phần thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc của

c c nước thuộc đ a, phụ thuộc Sau khi mô hình chủ ngh a xã hội tại Liên Xô

Trang 8

và c c nước Đông  sụp đổ, các thế lực phản động tuyên bố về sự lỗi thời của học th yết Mác Dù chống lại học th yết M c mặt này hay mặt khác, nhưng họ vẫn không thể phủ nhận một sự thật là học th yết M c, trong đó có

q an điểm về con người, đã và đang có những ảnh hư ng rất lớn đối với xã hội hiện đại Chủ ngh a M c nói ch ng và q an điểm về con người trong triết học Mác nói riêng vẫn là học thuyết cứu thế mới, m ra tương lai cho loài người Vì vậy, tiếp tục nghiên cứu và triển khai học thuyết ấy trên nhiều bình diện, phù hợp với từng giai đoạn phát triển, nhằm mục tiêu cao nhất là giải phóng con người khỏi mọi sự nô d ch vẫn là một đòi hỏi cấp thiết trong điều kiện hiện nay

Thời kỳ q độ lên chủ ngh a xã hội là nấc thang tr ng gian đưa con người đi tới xã hội tốt đẹp hơn Tuy nhiên, thời kỳ này vẫn còn tồn tại đan xen giữa tốt - xấu, thiện – c… hiệm vụ của thời kỳ q độ là từng bước xóa bỏ

áp bức, bất công và những biểu hiện của nó, xây dựng tiền đề vật chất – kỹ thuật cần thiết cho một xã hội mới, mà đó, con người được giải phóng hỏi mọi sự p bức, bóc lột, bất công, được tr về với ch nh mình

Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế toàn cầu hóa đã thúc đẩy sự phát triển nhảy vọt trên nhiề l nh vực của xã hội, đem lại những điều tốt lành cho nhân loại hưng loài người cũng đang phải ch đựng những hậu quả nghiêm trọng của các chính sách phát triển không bền vững gây ra Tình hình chính tr – an ninh thế giới thay đổi nhanh chóng, với những diễn biến phức tạp, hó lường Những vấn đề toàn cầ như an ninh năng lượng, an ninh nguồn nước, biến đổi khí hậu, thiên tai, d ch bệnh cũng có nhiều diễn biến phức tạp, t c động và đe đọa đến sự sống của con người… Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia, các dân tộc cũng ngày càng gia tăng Thậm chí nhiều lúc nhiề nơi vẫn ngấm ngầm xảy ra những cuộc chạy đ a vũ trang, những sự đối đầu quyết liệt để thực hiện âm mư b chủ thế giới

Trang 9

Những hạn chế này nếu không kiểm soát nổi sẽ tr thành lực lượng thống tr con người, phá hoại con người về nhiều mặt

Đối với nước ta, cuộc cách mạng khoa học công nghệ, xu thế toàn cầu hóa, hội nhập, giao lư q ốc tế mang lại điều kiện, cơ hội thuận lợi cho sự phát triển, nhưng cũng gây ra nhiề hó hăn, th ch thức cho sự nghiệp giải phóng con người Việt am hiện nay Trong suốt q trình lãnh đạo cách mạng cũng như trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước, Đảng và Nhà nước ta l ôn q an tâm đến con người Về mặt lý luận, chủ ngh a M c – Lênin

và tư tư ng Hồ h Minh là cơ s thế giới q an và phương ph p l ận đối với

sự nhận thức quá trình giải phóng con người Việt Nam khỏi mọi áp bức, bóc lột và bất công, tạo điều kiện cho con người phát triển toàn diện ó vừa đóng vai trò quyết đ nh trong hoạch đ nh đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, vừa là cơ s lý luận để bảo vệ, phát triển những thành quả cách mạng

mà dân tộc ta đã đạt được bằng m và nước mắt của nhiều thế hệ, cũng như trong cuộc đấ tranh tư tư ng phức tạp đang diễn ra hiện nay

Nền kinh tế th trường đ nh hướng xã hội chủ ngh a Việt Nam hiện nay hàm chứa trong mình cả những mặt tích cực, phù hợp với xu thế chung của thế giới, và những hạn chế, khuyết tật vốn có của nó: sự bóc lột và tình trạng tha hóa con người đang biểu hiện rõ nét trên c c l nh vực của đời sống

xã hội; tình trạng quan liêu trong bộ m y Đảng, hà nước; sự sa sút phẩm chất đạo đức, thoái hóa biến chất của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên; sự thiếu kiến thức dân chủ trong một bộ phận người dân Những hạn chế này không những tạo ra ng y cơ ph t triển không bền vững, hông đồng đều trên các mặt của đời sống xã hội mà còn cản tr quá trình giải phóng con người Việt am hiện nay

Thực tiễn đất nước nói trên đang đặt ra nhiề vấn đề mà lý l ận cần phải giải đ p, trong đó việc nghiên cứ q an điểm về con người trong triết

Trang 10

học Mác, cũng như thấy được ý ngh a to lớn về mặt lý l ận và thực tiễn của

q an điểm này đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt am hiện nay

là vấn đề có t nh cấp thiết Q an điểm đó là căn cứ tin cậy để Đảng cộng sản Việt am x c đ nh mục tiê , phương hướng giải phóng con người trong quá trình lãnh đạo cách mạng, đồng thời cũng là luận cứ khoa học để Đảng x c

đ nh phương thức giải phóng con người Việt Nam Xuất phát từ nhữn lý do

trên, tôi chọn đề tài Quan điểm về con người trong triết học Mác và ý nghĩa

của nó đối với sự nghiệp giải phóng con người ở Việt Nam hiện nay làm đề

tài luận án tiến sỹ của mình

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Q an điểm về con người trong triết học M c đã được thể hiện trong hầu hết các tác phẩm và mọi thời kỳ hoạt động cách mạng của C.Mác và

h ngghen, từ bài khóa luận tốt nghiệp phổ thông trung học Những suy tư của một chàng trai trong việc lựa chọn nghề nghiệp, luận án tiến sỹ Sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đêmôcrít và triết học tự nhiên của Êpiquya, đến những tác phẩm trước năm 8 8 như: Phê phán triết học pháp quyền của Hêghen, Bản thảo Kinh tế – triết học năm 1844, Hệ tư tưởng Đức… Tuyên ngôn của Đảng cộng sản… và những tác phẩm sau năm 8 8: Tư bản, Chống Duy Rinh, Biện chứng của tự nhiên, Lútvích Phoiơbắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức… Có thể nói rằng, q an điểm về con người trong triết

học M c đã đặt nền móng quan trọng cho việc hình thành và phát triển học thuyết về con người, giải phóng con người của chủ ngh a M c – Lênin

Nghiên cứu q an điểm về con người trong triết học Mác và ý ngh a của

nó đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam có thể chia ra hai hướng: Thứ nhất, nghiên cứ q an điểm về con người trong triết học Mác; và thứ hai, nghiên cứ ý ngh a của q an điểm đó đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

Trang 11

Hướng thứ nhất, nghiên cứu quan điểm về con người trong triết học Mác

Ở nước ngoài, chủ ngh a Mác nói chung và vấn đề con người trong triết

học M c nói riêng được nhiề học giả quan tâm, trong đó, hông t nhà nghiên cứu là các học giả tư sản nổi tiếng Các nhà nghiên cứ nước ngoài quan tâm nghiên cứu chủ ngh a M c cũng như q an điểm về con người trong triết học Mác dưới c c góc độ cơ bản sau: góc độ thứ nhất – công kích chủ ngh a M c dưới nhiều hình thức; góc độ thứ hai – đ nh gi nghiêm túc chủ ngh a M c, phát triển triết học Mác theo cách riêng và tách mình khỏi phong trào cộng sản và công nhân quốc tế; góc độ thứ ba – c c q an điểm của các nhà Mácxít

Góc độ thứ nhất, nghiên cứu chủ ngh a M c (trong đó q an điểm về con

người) nhằm công kích chủ ngh a M c dưới nhiều hình thức, chẳng hạn: E.Becxtanh (1850 – 1932), một đại diện của chủ ngh a cải lương (Reformism) trong phong trào công nhân, đã phủ nhận đấu tranh giai cấp

và cách mạng xã hội do M c và h ngghen nêu ra và chủ trương hợp tác giai cấp, chú trọng cải c ch trên cơ s luật ph p tư sản, biến xã hội đương đại thành xã hội phúc lợi ch ng và bình đẳng Tức là, E.Becxtanh phủ nhận con đường đấu tranh giải phóng con người mà triết học M c đã nêu ra Còn C.Cauxki (1854 – 1938), một đại biểu của chủ ngh a xét lại (Revisionism , đòi xét lại một số luận điểm mà M c và h ngghen đã nêu ra trong học thuyết của mình Chủ ngh a xét lại “hữ h ynh” chủ trương thay thế q an điểm triết học Mác bằng tư tư ng cải lương òn chủ ngh a xét lại “tả h ynh” đẩy q an điểm mácxít về phía duy ý chí, vô chính phủ Hiện tượng xét lại này xuất hiện từ những năm 7 của thế kỷ XIX, và

rộ lên sau khi C.Mác và Ph ngghen mất tại c c nước như Đức, Pháp, Nga Tất cả những biể hiện trên đề là sự x yên tạc nội d ng và thực chất là chống lại q an điểm về con người trong triết học M c

Trang 12

Ở góc độ thứ hai, nghiên cứ và đ nh gi nghiêm túc triết học Mác, phát

triển triết học Mác theo cách riêng và tách mình khỏi phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, như:

Những học giả đ nh gi nghiêm túc triết học M c và có q an điểm thống nhất một số nội dung với q an điểm của các nhà mácxít, chẳng hạn: iắccơ

Đêriđa – tác phẩm Những bóng ma của Mác (Nxb Chính tr quốc gia và Tổng cục II Bộ Quốc hòng, năm 99 , Đanien Benxaiđơ – tác phẩm Mác người vuợt trước thời đại (Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, năm 998 , Maicơn Vađê – tác phẩm Mác nhà tư tưởng của cái có thể (Nxb Viện Thông tin

Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 996

hà tương lai học người Pháp – Giắccơ Đêriđa – trong tác phẩm Những bóng ma của Mác đã phê ph n hiện tượng “đóng vai M c” để chống lại Mác,

vô hiệu hóa một “sức mạnh tiềm tàng” và q a đó, hẳng đ nh chủ ngh a cực quyền đã làm cho tinh thần Mácxít trải qua những “cơn đa l ch sử” Ông cho rằng, sự sụp đổ của chủ ngh a xã hội hiện thực Liên Xô và c c nước Đông

Âu là sự giã từ một mô hình, chứ không phải sự đoạn tuyệt đối với một di sản

mà giá tr của nó, thể hiện tinh thần phê phán và sự “cứu thế mới”, “sự khai

s ng” như là một đảm bảo cho tương lai Trên q an điểm đó, ông đã ê gọi mọi người hãy tr lại với M c và hãy đọc M c như đọc một nhà triết học

v đại, và cần đọc phần sinh động nhất, cách mạng nhất, phần m hướng cho cuộc sống Đêriđa đã đem đối lập “chủ ngh a M c của M c” với “chủ ngh a Mác b xuyên tạc”, hay chủ ngh a M c gi o điề và q a đó, hẳng đ nh sự khác nhau giữa chủ ngh a M c chân ch nh với chủ ngh a M c b xuyên tạc Theo Đêriđa, trên thực tế, “những vết loét” của xã hội tư sản, trong đó có tình trạng bần cùng và sự tha ho con người, được C.Mác luận giải trong nhiều tác phẩm của ông, không hề mất đi, mà ngược lại, còn tr nên phổ biến

và sinh sôi nảy n trong trật tự thế giới mới hôm nay Đó là: “Từ nạn thất

Trang 13

nghiệp theo ngh a tr yền thống đến “nạn thất nghiệp mới” và “nạn nghèo đói mới” trong c ộc cạnh tranh toàn cầu hiện đại; tình trạng vô gia cư, không quốc t ch gắn với thí nghiệm mới về lãnh thổ quốc gia và công dân; chiến tranh kinh tế trên phạm vi toàn cầ đã và đang chi phối quan niệm thực tế về luật pháp quốc tế và sự thực thi luật pháp quốc tế một cách không bình đẳng và thiếu nhất quán; sự bất lực trong việc chế ngự những mâu thuẫn về khái niệm, chuẩn mực và thực tế của th trường tự do, sự can thiệp của c c nước phát triển vào c c nước đang ph t triển vì lợi ích v kỷ của họ;

sự gia tăng tình trạng nợ nước ngoài và những cơ chế gắn liền với nó làm cho một phần lớn nhân loại b đói và b đẩy tới tình trạng thất vọng; nền công nghiệp vũ h và tình trạng buôn bán vũ h chi phối cả các hoạt động nghiên cứu khoa học – mâu thuẫn giữa nghiên cứu vì lợi ích dân sinh và nghiên cứu nhằm hoàn thiện phương tiện giết người hàng loạt; tình trạng

ph t t n vũ h ng yên tử đang đe doạ sự tồn vong của nhân loại; chiến tranh sắc tộc dưới chiêu bài bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia; quyền lực ngày càng lớn và vô hạn mang tính toàn cầu của những nhà nước ma, siêu hiệu lực và đặc biệt tư bản chủ ngh a tức maphia và côngxoócxiom buôn bán

ma tuý trên tất cả các lục đ a; tình trạng nhất thời, không bền vững của luật pháp quốc tế và các thiết chế của nó do những khác biệt về văn ho và sự khống chế của một số nước lớn”[xem 32; tr.172 – 177] Vì vậy, theo ông, loài người sẽ hông có tương lai, nếu không có Mác và di sản của Mác:

“L ôn luôn sẽ là một sai lầm, nế hông đọc đi đọc lại và tranh luận những tác phẩm của M c Đó sẽ càng ngày càng là một sai lầm, một sự thiếu trách nhiệm về mặt lý luận, triết học và chính tr Sẽ hông có tương lai hi không có trách nhiệm đó Không có nếu hông có M c; hông có tương lai

mà lại không có Mác Nếu không có ký ức về Mác và không có di sản của

M c”[xem 32; tr.190 – 191, 42]

Trang 14

Triết gia Benxaiđơ, trong tác phẩm Mác người vuợt trước thời đại đã

đ nh gi cao học thuyết M c (trong đó có q an điểm về con người trong triết học Mác), xem C.Mác như người vượt trước thời đại, đã đem đến “c ch viết mới về l ch sử”

Công trình Mác – nhà tư tưởng của cái có thể là kết quả của một quá

trình t ch lũy và s y ngẫm lâu dài của nhà nghiên cứu Vađê Bằng phương

pháp l ch sử – cụ thể, tác giả của Mác – nhà tư tưởng của cái có thể đã phân

tích mối liên hệ giữa triết học Mác với di sản tư tư ng của các thời đại trước, trong đó có Aritxtốt và êghen Q a đó, hẳng đ nh học thuyết Mác là một

bộ phận gắn liền với toàn bộ nền văn hóa của nhân loại Vađê xem C.Mác là nhà tư tư ng đã từ biện chứng khả năng – hiện thực để m ra khả năng cho nhận thức khoa học về tiến trình l ch sử – xã hội, trong đó có con người Những người theo chủ ngh a M c phương Tây (thường được đồng nhất với chủ ngh a M c mới – Neomarxism) chủ trương chống lại chủ ngh a tư bản, nhưng mặt khác, chống lại chủ ngh a Stalin và chủ ngh a xã hội theo mô hình Liên Xô Họ phát triển học thuyết và triết học Mác theo cách riêng và tách mình khỏi phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Một trong những vấn đề của chủ ngh a M c mà chủ ngh a M c phương Tây q an tâm là nghiên

cứ con người với tính cách chủ thể và khách thể từ góc độ triết học, họ kêu gọi bổ sung những nội dung mới mà vào thời của M c và h ngghen chưa thể có được Chẳng hạn: vấn đề con người cá nhân, vấn đề v trí của vô thức trong đời sống… hằm tạo ra phương n “chủ ngh a M c hiện sinh, hoặc chủ ngh a M c phân tâm học, thậm chí dung nạp cả chủ ngh a hiện sinh và phân tâm học vào chủ ngh a M c”[9; tr.56 –57] v v…

Góc độ thứ ba, các công trình nghiên cứ q an điểm về con người

trong triết học Mác của các nhà mácxít Ở nước Nga ngày nay, trong đời sống tư tư ng xã hội, vấn đề đ nh gi chủ ngh a M c vẫn là chủ đề không

Trang 15

bao giờ cũ Bên cạnh những quan điểm trái chiề , đối lập, nhiề người trong giới nghiên cứu triết học ga đã thừa nhận rằng, “theo c c tài liệ

ch nh tr – xã hội, kinh tế, l ch sử, triết học trên thế giới cũng như sự biến đổi ch nh tr – xã hội trong những năm gần đây, sự q an tâm đến chủ ngh a

M c đã hông hề b dập tắt” [xem 113; tr.221], cuộc tranh luận về Mác vẫn

sẽ tiếp tục trong tương lai và cần phải đọc Mác với tư c ch là một nhà tư

tư ng v đại Ở Trung Quốc, việc nghiên cứu chủ ngh a Mác nói chung và

q an điểm về con người trong triết học M c nói riêng đã đi q a “một chặng đường không bình thường và cũng đã đạt được những thành tựu không tầm thường” [83; tr.14-22], góp phần phát huy mạnh mẽ vai trò sáng tạo lý luận, phục vụ nhân dân và xã hội, làm nên những đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng chủ ngh a xã hội mang đặc sắc Trung Quốc Việc nghiên

cứ q an điểm về con người trong triết học Mác Trung Quốc được thực hiện chủ yế dưới c c góc độ, như: Nghiên cứu những tác phẩm của chủ ngh a M c; ghiên cứu những nguyên lý của chủ ngh a M c như đặc trưng bản chất của chủ ngh a xã hội khoa học, về sự phát triển toàn diện của con người trong chủ ngh a cộng sản; nghiên cứu l ch sử phát triển của chủ ngh a M c…

hư vậy, có thể nói sự q an tâm đến chủ ngh a M c nói ch ng và quan điểm về con người trong triết học Mác nói riêng vẫn vô cùng lớn

Ở Việt Nam, có nhiều công trình nghiên cứ q an điểm về con người trong

triết học Mác, tiêu biể như: Vấn đề con người và chủ nghĩa “Lý luận không có con người” của tác giả Trần Đức Thảo (Nxb Thành phố Hồ h Minh, năm 1989); Con người và phát triển con người trong quan niệm của Mác – Ăngghen của Hồ Sỹ Quý (Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, năm 3 ; Quan niệm của C.Mác và Ph.Ăngghen về con người và sự nghiệp giải phóng con người của Bùi

Bá Linh (Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, năm 3 ; v v…

Trang 16

Thông qua Vấn đề con người và chủ nghĩa “Lý luận không có con người”, tác giả Trần Đức Thảo đã đưa ra những luận cứ để bác bỏ các quan

niệm sai lầm của triết học tư sản, khẳng đ nh tính khoa học, cách mạng trong quan niệm của Mác về bản chất con người khi khẳng đ nh chủ ngh a M c – Lênin không có gì chung với chủ ngh a “lý l ận hông có con người” Trong cuốn sách này, tác giả đề cập đến: Cá nhân, xã hội và con người; on người và

l ch sử Quan hệ xã hội và quan hệ giai cấp; Cá nhân nhân cách với cá nhân lệ thuộc điều kiện giai cấp; Một phạm trù “triết lý” mới: “q trình hông có chủ thể” hủ ngh a “lý l ận hông có con người” và vấn đề dân tộc; Ba vấn đề

mâu thuẫn giữa Althusser với John Lewis Thông qua Vấn đề con người và chủ nghĩa “Lý luận không có con người”, tác giả Trần Đức Thảo đã đưa ra những

luận cứ để bác bỏ các quan niệm sai lầm của triết học tư sản, khẳng đ nh tính khoa học, cách mạng trong quan niệm của Mác về bản chất con người Vì vậy, đây là tài liệu tham khảo quan trọng đối với tác giả trong quá trình nghiên cứu

q an điểm triết học Mác về con người và giải phóng con người Đây là c ốn

s ch được các nhà khoa học quan tâm, đặc biệt là các nhà khoa học trong giới nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn Trong c ốn sách, bằng lập luận khoa học, ông đã đề cao con người và dành cho nó một v trí xứng đ ng là tr ng tâm của xã hội Cuốn sách là nguồn tài liệu tham khảo q ý b đối với tác giả luận

án trong quá trình hoàn thành luận án

Công trình Con người và phát triển con người trong quan niệm của Mác và Ph.Ăngghen do i o sư ồ Sỹ Quý chủ biên gồm hai phần: Phần thứ nhất với tên gọi Di sản kinh điển: những tư tưởng cơ bản về con người và phát triển con người, tác giả cuốn s ch đã trình bày những luận

điểm về con người và phát triển con người trong quan niệm của Mác và

h ngghen, tương ứng với các luận điểm đó là c c trích dẫn tư tư ng của M c và h ngghen về chủ đề con người, về bản chất con người, về

Trang 17

vấn đề giải phóng con người… hần thứ hai có tiê đề Di sản kinh điển, nhìn từ thời đại ngày nay: ý nghĩa thế giới quan và phương pháp luận đối với nhận thức và phát triển con người Phần này gồm những bài viết của

nhiều tác giả, trong đó phân t ch làm s ng tỏ q an điểm của Mác và

h ngghen về vấn đề con người Cuốn s ch đã hẳng đ nh vấn đề cơ bản

và xuyên suốt học thuyết Mác là vấn đề con người, coi con người là điểm xuất phát và giải phóng con người là mục tiêu cao cả nhất mà nhân loại cần đạt tới Cuốn s ch là tư liệu quan trọng đối với tác giả luận án việc nghiên cứ cơ s lý luận và phương ph p l ận phục vụ nghiên cứu vấn đề

con người và phát triển con người Việt Nam

Trong cuốn sách Quan niệm của C.Mác và Ph.Ăngghen về con người và

sự nghiệp giải phóng con người, tác giả Bùi Bá Linh đã phân t ch và trình bày

một c ch h i q t, tương đối có hệ thống quan niệm của C.Mác và

h ngghen về con người, về bản chất con người, về mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và xã hội cũng như vai trò s ng tạo l ch sử của con người,

về sự nghiệp giải phóng con người để q a đó góp phần khẳng đ nh tính khoa học, bản chất cách mạng, tư tư ng nhân văn trong q an niệm đúng đắn này ông trình đã trình bày một cách hệ thống những vấn đề cơ bản về con người

và giải phóng con người theo q an điểm triết học Mác Tuy nhiên, cuốn sách chưa ch ra được những ý ngh a lý l ận và thực tiễn của q an điểm đó đối với

sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam nói chung

Hướng thứ hai, nghiên cứu ý nghĩa của quan điểm về con người trong triết học Mác đối với sự nghiệp giải phóng con người ở Việt Nam hiện nay

Các công trình nghiên cứ theo hướng này q an tâm hai th c dưới các góc độ cơ bản sau:

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu các vấn đề cơ bản của triết học Mác,

từ bản thể luận, nhận thức luận, đến nhân sinh, xã hội… trong đó, q an điểm

Trang 18

về con người cũng được các tác giả phân tích, làm rõ và ch ra sự vận dụng cụ thể q an điểm đó trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát huy nhân tố con người Việt Nam hiện nay Ở góc độ này, có thể kể tên các công

trình như: Chủ nghĩa Mác – Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam của tác giả Đặng Hữu Toàn (Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, năm ; Một số vấn

đề triết học – con người – xã hội của tác giả Nguyễn Trọng Chuẩn (Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội, năm ; Những chuyên đề triết học của tác giả Nguyễn Thế gh a (Nxb Khoa học xã hội, năm 7 ; Triết học Mác và thời đại do tập thể tác giả Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Nguyễn Đình òa

đồng chủ biên (Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, năm 9 ; …

Cuốn sách Chủ nghĩa Mác – Lênin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam của

tác giả Đặng Hữu Toàn là công trình khoa học được biên soạn công phu, nội

d ng phong phú và được chia làm sáu phần, với 58 trang Trong đó, đ ng

chú ý là phần thứ sáu mang tên Học thuyết Mác về con người, giải phóng con người và vấn đề phát triển con người Việt Nam hiện nay Trong phần này, tác

giả đã trình bày q an điểm của học thuyết Mác về con người và giải phóng con người, khẳng đ nh Triết lý nhân sinh Hồ Chí Minh là sự vận dụng và phát triển sáng tạo tư tư ng về con người và giải phóng con người trong học thuyết Mác, mục tiêu phát triển con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt am dưới ánh sáng của học thuyết Mác về con người, cũng như nhấn mạnh giải pháp phát triển giáo dục đào tạo với tư cách là giải pháp quan trọng để phát triển con người Việt Nam hiện nay ông trình này đã góp phần làm sáng tỏ bước phát triển về nhận thức và tư d y lý l ận của Đảng trong việc lấy chủ ngh a M c – Lênin, tư tư ng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tư ng

và kim ch nam cho hành động của Đảng sa 5 năm đổi mới đất nước Cuốn sách là tài liệu tham khảo vô cùng quan trọng đối với tác giả luận án

Trang 19

Công trình Một số vấn đề triết học – con người – xã hội của tác giả

Nguyễn Trọng Chuẩn được chia làm bốn phần, trong đó: Phần m đầ điểm lại những thành tựu chủ yếu trong công tác nghiên cứu và giảng dạy triết học,

từ l ch sử tư tư ng thế giới đến l ch sử tư tư ng Việt Nam, từ phép biện chứng, chủ ngh a d y vật biện chứng và chủ ngh a d y vật l ch sử cho tới logic học, triết học trong khoa học tự nhiên, mỹ học, và đạo đức học Phần một – Vai trò phương ph p l ận của triết học và một số vấn đề ch ng Trên cơ

s làm rõ nội d ng cơ bản của một số khái niệm, luận điểm triết học nền tảng trong các tác phẩm inh điển của các nhà sáng lập chủ ngh a M c và một số nhà triết học tiêu biểu trong l ch sử triết học, cuốn s ch đã phân t ch vai trò phương ph p l ận của triết học trong nghiên cứu và phát triển khoa học, đặc biệt là khoa học tự nhiên hiện đại Cuốn s ch cũng ch ra vai trò và ảnh hư ng của triết học đối với sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta trong công cuộc đổi mới Phần hai – Mối quan hệ giữa triết học và khoa học tự nhiên Một số vấn đề triết học trong sinh học Phần này đề cập đến những vấn đề cấp thiết của sinh học hiện đại cũng như những vấn đề do sự phát triển của sinh học đặt

ra cho triết học học, cho việc nghiên cứu và phát triển triết học Mác Ví dụ: Thuyết tiến hoá của S.Đ c yn và vai trò của nó trong thời đại hiện nay, vấn

đề phương ph p trong sinh học hiện đại; Di truyền học và vấn đề triết học do

nó đặt ra; Mối quan hệ giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội trong con người

và vai trò của nó trong việc lý giải về bản chất con người… hần ba – Triết học với vấn đề đào tạo nguồn nhân lực Phần này bàn đến những vấn đề đang đặt ra trong sự nghiệp phát triển con người Việt am và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta hiện nay Với chủ đề đó, cuốn s ch đã l ận giải được vai trò động lực, v tr “q ốc s ch hàng đầ ” của khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo trong việc phát triển con người và xây dựng nhần nhân lực chất lượng cao cho công cuộc đổi mới đất nước

Trang 20

Phần bốn – Triết học và công cuộc đổi mới đất nước Trong phần này, cuốn

s ch đã ch ra v trí của triết học M c đối với công cuộc đổi mới, những vấn

đề đặt ra cần quan tâm Phần kết của cuốn sách nhấn mạnh vai trò của triết học Mác trong công cuộc đổi mới đất nước Đây là một công trình lớn, tập hợp các bài viết liên q an đến vấn đề triết học con người – xã hội Q an điểm

về con người trong triết học M c và ý ngh a của nó đối với cách mạng Việt

am cũng được tác giả đề cập, nhưng ch dưới dạng các bài viết ngắn gọn Là nguồn tài liệu cần thiết để tác giả tham khảo trong quá trình làm luận án

Cuốn sách Những chuyên đề triết học đã đề cập đến vấn đề con người

và giải phóng con người trong triết học M c trong ch yên đề mười ba – học thuyết về con người và phát triển nguồn nhân lực Trong ch yên đề này, tác giả phân tích ngắn gọn và khái quát nhất vấn đề con người trong triết học Mác và vấn đề phát triển nguồn nhân lực Việt am dưới ánh sáng của chủ ngh a M c Dù hông đi sâ phân t ch tất cả c c q an điểm về con người, nhưng nội dung cuốn s ch đã c ng cấp cho người đọc cái nhìn tổng quát về các vấn đề cơ bản Đối với tác giả luận n, đây là ng ồn tài liệu tham khảo cần có trong quá trình nghiên cứu

Đ ng chú ý nhất trong công trình mang tên Triết học Mác và thời đại là phần thứ năm mang tên Học thuyết Mác về con người và giải phóng con người: giá trị lịch sử và ý nghĩa hiện thời của nó Trong phần này, các tác giả

tập trung bàn về vấn đề con người và giải phóng con người, coi việc giải phóng con người cả về vật chất lẫn tinh thần, việc phát triển con người một cách toàn diện là mục tiê nhân văn tối cao của học thuyết Mác Dù quan điểm về con người, giải phóng con người trong triết học M c và ý ngh a của

nó đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay mới ch được các tác giả bàn luận trong khuôn khổ những bài viết riêng lẻ được tập hợp lại,

Trang 21

nhưng nó thực sự là một cuốn sách hữu ích để tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu

Có thể thấy, trong những cuốn sách trên, các tác giả đã bàn l ận nhiều vấn đề triết học cụ thể, trong đó dành một phần để nghiên cứ q an điểm về con người trong triết học M c, lý tư ng giải phóng con người của triết học Mác, Mác và sự nghiệp giải phóng con người trong thời đại hiện nay, vấn đề xây dựng con người Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước… hững cuốn s ch đó là ng ồn tài liệu tham khảo quan trọng đối với tác giả trong quá trình giải quyết các vấn đề đặt ra trong luận án của mình

Thứ hai, những nghiên cứu mang tính chuyên sâ q an điểm triết học

Mác về con người gắn với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, và gắn với xây dựng nguồn lực con người Việt Nam với tư c ch là một công trình

độc lập Ở góc độ này có thể kể đến c c công trình như: Quan điểm của triết học Mác – Lênin về con người với việc xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Vũ Thiện Vương (L ận án Tiến s

Triết học – Chuyên ngành Chủ ngh a d y vật biện chứng và Chủ ngh a d y

vật l ch sử, Đại học Khoa học Xã hội và hân văn à ội, năm ; Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa do Phạm Minh Hạc chủ biên (Nxb Chính tr quốc gia, năm ; Con người và phát triển con người của Hồ Sỹ Quý (Nxb Giáo Dục, Hà Nội, năm 2007); Vấn đề con người và giáo dục con người nhìn từ góc độ triết học xã hội của Nguyễn Thanh (Nxb Tổng hợp TP Hồ h Minh, năm 2007); Quan niệm của Các Mác về tha hóa và ý nghĩa của quan niệm đó đối với phát triển con người Việt Nam hiện nay của Nguyễn Th Thanh Huyền (Nxb Chính tr quốc gia, Hà

Nội, năm …

Trong luận án tiến sỹ mang tên Quan điểm của triết học Mác – Lênin về con người với việc xây dựng con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp

Trang 22

hóa, hiện đại hóa, tác giả Vũ Thiện Vương đã phân t ch q an điểm của triết

học Mác – Lênin về bản chất con người, về giải phóng con người, đ nh gi thực trạng, những vấn đề đặt ra một số phương hướng, giải pháp xây dựng con người Việt Nam Mặc dù công trình này chưa đi vào phân t ch, làm rõ ý ngh a lý l ận và thực tiễn của q an điểm về con người trong triết học M c đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay, nhưng đã c ng cấp cho tác giả luận án thêm một góc độ tiếp cận, để có cái nhìn toàn diện hơn vấn

đề mà mình quan tâm nghiên cứu

Cuốn sách Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là công trình khoa học thể hiện sự nghiên cứu công phu của các

nhà khoa học về vấn đề phát triển con người Việt Nam theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu Cuốn s ch được chia làm hai phần với chương Ở phần thứ nhất, các tác giả trình bày q an điểm của chủ ngh a M c – Lênin về con người với

tư c ch là cơ s lý luận cho chiến lược phát triển con người Việt Nam toàn diện Các tác giả cũng đưa ra mô hình nhân c ch con người Việt am, đó là

có lý tư ng độc lập dân tộc và chủ ngh a xã hội, có đạo đức trong sáng, giữ gìn và phát huy các giá tr văn hóa của dân tộc Trong phần thứ hai, các tác giả đưa ra đ nh hướng chiến lược và luận giải những giải pháp cụ thể cho việc phát triển con người Việt Nam trên bốn phương diện cơ bản là đức, trí, thể,

mỹ Cuốn sách là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng đối với tác giả trong quá trình làm luận án

Cuốn sách Con người và phát triển con người của Hồ Sỹ Quý là một

công trình nghiên cứu mang tính triết học chuyên sâu về con người, vừa trải dài theo chiều l ch sử, vừa cập nhật được những tri thức mới nhất của thế giới xung quanh vấn đề con người Tác giả cuốn s ch đã trình bày tương đối toàn diện và sâu sắc những vấn đề liên quan tới con người và phát triển con người Với kết cấu ba phần, ch n chương, c ốn sách lần lượt trình bày một số vấn đề

Trang 23

lý luận về con người và phát triển con người; phân tích một số vấn đề phương pháp luận và phương ph p nghiên cứ con người; các vấn đề nhằm xây dựng con người Việt am đ p ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Q an điểm về con người trong triết học M c được tác giả đề cập đến trong chương – on người và phát triển con người trong quan niệm của chủ ngh a M c với các mệnh đề cơ bản mà c c nhà inh điển đã dùng, gồm: con người là thực thể tự nhiên có t nh người; trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những mối quan hệ xã hội; con người – đó là những cá nhân hiện thực, là hoạt động của họ và những điều kiện sinh hoạt vật chất của

họ, những điều kiện mà họ thấy có sẵn cũng như những điều kiện do hoạt động của chính họ tạo ra; bản thân xã hội không thể tự giải phóng cho mình được nếu không giải phóng cho mỗi cá nhân riêng biệt; sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do của tất cả mọi người

Vấn đề con người và giáo dục con người nhìn từ góc độ triết học xã hội

của tác giả Nguyễn Thanh là một công trình được thực hiện trên cơ s lý luận

là q an điểm của chủ ngh a M c – Lênin, tư tư ng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và giáo dục con người thông qua phát triển giáo dục đào tạo Công trình này gồm có ba chương ( hương – T nh đặc thù của quan niệm triết học xã hội mácxít về con người; hương – ơ s lý luận và thực tiễn của quan niệm triết học xã hội mácxít về con người; hương 3 – Triết học xã hội mácxít và vấn đề giáo dục con người Việt Nam hiện nay , đã góp phần làm rõ hơn q an điểm triết học Mác về con người và giáo dục con người Đồng thời, tác giả của công trình đã có cách tiếp cận khác đối với hệ vấn đề con người và giáo dục con người, từ đó nê ra một

số ý tư ng về vấn đề giáo dục – đào tạo con người Việt Nam hiện nay

Thông qua công trình Quan niệm của Các Mác về tha hóa và ý nghĩa của quan niệm đó đối với phát triển con người Việt Nam hiện nay, tác giả Nguyễn

Trang 24

Th Thanh Huyền đã đi sâ phân t ch cơ s lý luận và thực tiễn của quan niệm

về tha hóa, từ đó ch rõ nguyên nhân của tha hóa, bản chất của tha hóa và luận giải quan niệm của Mác về bản chất con người Tiếp thu lý luận của C.Mác về tha hóa, nội dung cuốn s ch đã ph c họa bức tranh con người Việt am trước

t c động của mặt trái nền kinh tế th trường và quá trình toàn cầu hóa Cuốn sách gồm ba chương, chương , t c giả tập tr ng làm rõ cơ s hình thành quan niệm của C.Mác về tha hóa, chương , t c giả phân tích quan niệm của C.Mác về các hình thức tha hóa, và chương 3, t c giả mạnh dạn ch ra những giải pháp khắc phục và đi đến xóa bỏ tình trạng tha hóa để giải phóng toàn diện con người Việt Nam Tuy nhiên, cuốn sách mới ch đi sâ phân t ch, làm rõ vấn

đề tha hóa Những vấn đề như bản chất, vai trò, v tr con người, ý ngh a của

q an điểm về con người trong triết học M c đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay thì tác giả cuốn s ch chưa đề cập đến

Q an điểm về con người trong triết học M c còn được đề cập đến dưới

cấp độ luận văn thạc s , như: Quan niệm của Mác về tha hóa trong lao động

và vấn đề khắc phục sự tha hóa của Đặng Viết Chẩn (Luận văn Thạc s Triết

học – Đại học Khoa học xã hội và hân văn thành phố Hồ h Minh, năm

1998); Quan niệm của Mác về con người và vấn đề phát triển con người trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay của Lê Ngọc Tòng (Luận văn Thạc s Triết học – Viện Triết học, năm 999 ; Tìm hiểu vấn đề tha hóa trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay

của Nguyễn Ngọc Diễm (Luận văn Thạc sỹ Triết học – Đại học Khoa học xã hội và hân văn thành phố Hồ h Minh, năm ; v v…

Ngoài ra, còn có rất nhiều bài viết liên quan tới q an điểm về con người

và giải phóng con người trong triết học của M c được đăng trên c c tạp chí

như: Tạp chí Triết học, Tạp chí cộng sản, Tạp chí khoa học xã hội, v.v… Chẳng hạn: Vũ Q ang Tạo – Mác và sự nghiệp giải phóng con người trong

Trang 25

thời đại hiện nay (Tạp chí Triết học, số 5 (204 , năm 8 ; oàng Đình úc – Vấn đề con người trong học thuyết Mác và phương hướng, giải pháp phát triển con người cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay (Tạp chí Triết học, số 8 ( 7 , năm 8 ; Lê Th Thanh Hà – Một số vấn

đề triết học về con người trong “Hệ tư tưởng Đức” (Tạp chí Triết học, số 1 ( 76 , năm 6 ; ao Th ằng – Quan điểm của Mác và Ph.Ăngghen về con người, giải phóng con người trong “Hệ tư tưởng Đức” và sự vận dụng của Đảng ta (Tạp chí Triết học, số 3 ( 78 , năm 6 ; Trần Ngọc Linh – Về một số nguyên lý cơ bản của học thuyết chủ nghĩa cộng sản khoa học trong

“Hệ tư tưởng Đức” (Tạp chí Triết học, số 9 ( 8 , năm 6 ; Nguyễn Thanh – Bản chất nhân văn của triết học Mác, chủ nghĩa Mác (Tạp chí Triết học, số ( 9 , năm 8 ; Trần Nguyên Việt – Cách tiếp cận biện chứng của Mác qua sự lý giải con người và bản chất con người trong “Bản thảo kinh tế – triết học năm 1844”(Tạp chí Triết học, số ( 3 , năm 3 ;…

hư vậy, q an điểm về con người trong triết học của M c được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và có những đ nh gi đúng đắn, xác thực Trong các công trình nói trên, các tác giả khẳng đ nh: Mục tiêu cuối cùng của chủ ngh a M c nói ch ng và triết học Mác nói riêng, xét chung cuộc, là giải phóng con người; dưới ánh sáng của học thuyết Mác về con người và giải phóng con người, Đảng ta l ôn coi con người là vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội Những công trình đó đã c ng cấp cho tác giả luận

án những tư liệu quý báu, vừa có tính khái quát cao, vừa hết sức đa dạng trong cách tiếp cận để tác giả luận án tham khảo trong quá trình nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được nêu ra trong luận án của mình

Dù q an điểm về con người trong triết học Mác, ý ngh a của q an điểm

đó đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt am đã được nhiề người nghiên cứ và đạt được những kết quả to lớn về mặt khoa học, tuy nhiên, tác

Trang 26

giả luận án nhận thấy q an điểm này vẫn phải tiếp tục nghiên cứu, b i lẽ:

Thứ nhất, việc nghiên cứu q an điểm về con người trong triết học Mác

đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và l ôn được bổ s ng dưới những góc độ khác nhau Vì vậy, luận án cần phải kế thừa, chắt lọc và tích hợp để những thành quả có giá tr đã nghiên cứu ấy tiếp tục được phát triển một cách hệ thống

Thứ hai, nghiên cứu q an điểm về giải phóng con người Việt Nam

trên nền tảng lý luận triết học M c được bắt đầu từ khi Nguyễn Ái Quốc đến được với Chủ ngh a M c – Lênin và tìm ra con đường giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người Việt Nam Sau khi giải phóng miền Nam, vấn đề con người Việt Nam cũng được quan tâm nhưng còn tản mạn, ch những năm gần đây, hi sự nghiệp đổi mới đất nước đạt được những thành tựu nhất đ nh, thì vấn đề này mới thực sự được quan tâm nghiên cứ và đạt nhiều kết quả, nên nó không còn là vấn đề mới

mẻ Vì vậy, góc độ triết học, luận án đưa những kết quả nghiên cứu phù hợp với x hướng nghiên cứ và x hướng phát triển trên thực tiễn của vấn

đề này nước ta trong giai đoạn hiện nay

Thứ ba, các công trình nghiên cứ x ng q anh đề tài luận án, có thể nói,

là nhiề T y nhiên, c c công trình đó thường ch nghiên cứu q an điểm về con người trong triết học Mác trên những nét căn bản, gắn với toàn bộ triết học Mác, hoặc nghiên cứu chuyên sâu q an điểm về con người nhưng tiếp cận góc độ nhất đ nh như bản chất con người, hoặc sự tha hóa con người…

từ đó đề ra những giải ph p cơ bản nhằm phát huy nhân tố con người Việt Nam góc độ mà c c công trình đó đã tiếp cận ũng có những công trình tập hợp những bài viết của các tác giả, nhưng những bài viết đó chưa thật sự sâu sắc ũng có những công trình nghiên cứu khá sâu sắc và toàn diện q an điểm

về con người trong triết học Mác và sự vận dụng của Đảng ta trong xây dựng

Trang 27

và thực hiện các chính sách về con người Tuy nhiên, chưa có một công trình nào khái quát ý ngh a về mặt lý luận và thực tiễn của q an điểm về con người trong triết học M c đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay Điề này đặt ra cho luận án nhiệm vụ bổ sung và phát triển phương diện này trong nghiên cứu q an điểm về con người trong triết học Mác, qua

đó, góp phần khẳng đ nh t nh đúng đắn, sáng tạo của Đảng cộng sản Việt Nam khi lấy chủ ngh a Mác – Lênin và tư tư ng Hồ Chí Minh làm nền tảng

tư tư ng và kim ch nam cho mọi hoạt động của mình

3 ục đích và nhiệm vụ của luận án

3.1 Mục đích của luận án

TỪ sự phân tích, làm rõ nội d ng q an điểm về con người (bản chất con người, v trí, vai trò của con người; sự tha hóa con người; và giải phóng con người) trong triết học Mác, luận án rút ra ý ngh a lý luận và thực tiễn của

q an điểm này đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

3.2 Nhiệm vụ của luận án

Để đạt được mục đ ch nói trên, luận án thực hiện những nhiệm vụ sau:

– Phân tích điều kiện và tiền đề hình thành quan điểm về con người trong triết học Mác;

– Phân tích nội dung của quan điểm về con người trong triết học Mác; – Phân tích, luận giải ý ngh a lý luận và thực tiễn của q an điểm về con người trong triết học M c đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án

Luận án không nghiên cứu chủ ngh a M c nói ch ng, mà ch tập trung nghiên cứu q an điểm triết học Mác về con người, về sự tha hóa con người, tiền đề, điều kiện, con đường, phương ph p giải phóng con người; từ đó rút ra

Trang 28

ý ngh a lý l ận và thực tiễn của q an điểm về con người trong triết học Mác đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Vấn đề con người gồm nhiề góc độ, triết học Mác bàn về con người trên nhiều khía cạnh, nhưng trong h ôn hổ của một luận án, tác giả ch phân t ch q an điểm của triết học Mác: về bản chất, v trí, vai trò của con người; về sự tha hóa con người (biểu hiện, hậu quả của sự tha hóa con người, nguồn gốc và các yếu tố làm tha hóa con người); về giải phóng con người (nội dung giải phóng con người, tiền đề và điều kiện giải phóng con người, con đường và phương ph p giải phóng con người) thông qua một số tác phẩm tiêu

biểu của C.Mác và h ngghen Đồng thời, luận n cũng ch ra, phân tích ý

ngh a lý luận và thực tiễn của q an điểm về con người trong triết học Mác đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

5 ơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

5.1 Cơ sở lý luận của luận án

Luận án được thực hiện dựa trên cơ s thế giới q an và phương ph p luận của chủ ngh a M c – Lênin, tư tư ng Hồ h Minh và q an điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người, về phát triển nguồn nhân lực đ p ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới, phát triển đất nước

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng phương ph p nghiên cứu của chủ ngh a d y vật biện chứng và chủ ngh a d y vật l ch sử Ngoài ra, luận

án còn sử dụng c c phương ph p phân t ch – tổng hợp, l ch sử – logic, đối chiếu, khái quát hóa triết học…

6 Đóng góp mới của luận án

Một là, luận án phân tích một cách có hệ thống và toàn diện c c điều

kiện, tiền đề hình thành quan điểm triết học Mác về bản chất con người, về

Trang 29

vai trò và v trí của con người, về tha hóa con người, nguồn gốc và các yếu tố làm tha hóa con người, tiền đề, điều kiện, nội d ng và con đường giải phóng con người Từ đó, góp phần nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn q an điểm về con người trong triết học Mác

Hai là, trên cơ s phân tích nội d ng q an điểm về con người trong triết

học Mác, luận n đã rút ra và phân tích ý ngh a lý luận và thực tiễn của quan điểm về con người trong triết học Mác đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

7.1 Ý nghĩa khoa học của luận án

Luận án làm sáng tỏ nội dung q an điểm về con người trong triết học Mác, và ý ngh a của nó đối với sự nghiệp giải phóng con người Việt Nam hiện nay

7.2 Ý nghĩa thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập ch yên đề triết học Mác về con người

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm cơ s cho việc hoạch đ nh các chủ trương, ch nh s ch nhằm giải phóng con người Việt Nam hiện nay

8 ết cấu của luận án

Ngoài phần m đầu, danh mục tài liệu tham khảo, luận án gồm ba chương, tám tiết

Trang 30

H N NỘI D NG hương 1 ĐIỀ I N TIỀN ĐỀ TR NH H NH THÀNH VÀ PH T TRI N

AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ

Triết học là giá tr văn hóa tinh thần cô đọng nhất, tinh tuý nhất, là thời đại l ch sử hiện thực được tái hiện dưới hình thức tư tư ng Một học th yết triết học chân ch nh bao giờ cũng được sinh ra và ch u sự q y đ nh b i những điều kiện l ch sử – xã hội của thời đại mình, cùng với các học thuyết, c c tư

tư ng khác làm nên diện mạo tinh thần của thời đại, đóng góp vào gi tr chung của nhân loại

1 1 ĐIỀ I N INH TẾ HÍNH TRỊ – XÃ HỘI HÂ Â ỐI THẾ Ỷ XVIII Đ THẾ Ỷ XIX VỚI VI H NH THÀNH AN ĐI VỀ ON NGƯỜI TRONG TRIẾT HỌ

1 1 1 Điều kiện kinh tế – xã hội châu Âu cuối thế kỷ XVIII đầu thế

kỷ XIX với việc hình thành quan điểm về con người trong triết học ác

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế phong kiến, cách mạng tư sản

đã xóa bỏ được những tr ngại đối với sức sản xuất mới Với sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản và sự ra đời của các quốc gia tư bản, công nghiệp thương nghiệp đã có điều kiện phát triển mạnh mẽ Cuộc cách mạng công nghiệp được bắt đầu từ nửa sau thế kỷ XVIII nước Anh, sa đó là h p, Đức và c c nước Tây  đã đưa đến những chuyển biến quan trọng, làm cho phương thức sản xuất tư bản chủ ngh a được củng cố vững chắc và không ngừng phát triển ó đem lại kết quả tất yếu là xác lập sự thống tr của chủ ngh a tư bản trong c c nước đã trải qua cuộc cách mạng tư sản hoặc t ra cũng tạo tiền đề cần thiết cho sự thắng lợi của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến trong một khoảng thời gian không xa nữa Bộ mặt thành th cũng thay đổi b i những xí nghiệp hiện đại được trang b bằng máy móc và tập trung

Trang 31

hàng ngàn vạn công nhân Những đường giao thông chằng ch t nối liền các trung tâm với nhau, xóa bỏ tình trạng ngăn c ch lâ đời giữa các vùng Với ý ngh a đó, có thể nói ch nh “giai cấp tư sản lôi cuốn đến cả những dân tộc dã man nhất vào trào lư văn minh” [57; tr.602]

Cuộc cách mạng công nghiệp do giai cấp tư sản tiến hành đã tạo ra lực lượng sản xuất đủ sức phá bỏ tất cả những phương thức sản xuất mang tính chất bảo thủ trước ia, nó đem lại sự thay đổi lớn lao cho cuộc sống của con người Nền công nghiệp hiện đại đã làm thay đổi cơ s kỹ thuật của sản xuất cũng như chức năng của người lao động Tính cách mạng đó của cuộc cách mạng công nghiệp mang một ý ngh a lớn đối với sự phát triển của con người, nâng cao năng lực thực tiễn của con người trong chinh phục tự nhiên

Cuộc cách mạng công nghiệp trong c c nước tư bản càng về sa càng đi vào chiề sâ , có t c động sâu sắc đến chủ ngh a tư bản Một mặt, những thành tựu của cuộc cách mạng này đề được ứng dụng vào sản xuất, dẫn tới

sự đột phá trong sản xuất, tạo nên một khối lượng của cải đồ sộ bằng nhiều thế kỷ trước cộng lại Mặt khác, nó tạo ra sự thay đổi căn bản trong cấu trúc giai cấp của dân cư: Tư sản và vô sản tr thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội Giai cấp tư sản là sản phẩm “của một loạt những cuộc cách mạng trong phương thức sản xuất và trao đổi” [57; tr 598], còn giai cấp vô sản lại “bắt đầu từ nửa thứ hai của thế kỷ XVIII, cùng với việc ph t minh ra m y hơi nước

và những m y làm bông” [55; tr.331]

Sự phát triển của nền sản xuất tư bản dựa trên các thành tựu khoa học, kỹ thuật của nhân loại, dù đã thúc đẩy về cơ bản sự vận động xã hội tiến lên phía trước, vẫn không khắc phục được những mâu thuẫn cố hữu của xã hội có các giai cấp đối kháng, sự bần cùng và sự tha hóa con người, mà thậm chí còn làm cho những mâu thuẫn ấy ngày càng tr nên trầm trọng và không thể kiểm soát Việc chuyển từ sản xuất theo lối công trường thủ công sang đại cơ khí

Trang 32

đòi hỏi thay thế người công nhân bộ phận sang người công nhân có tay nghề toàn diện Đó là yê cầu khách quan của nền sản xuất nhưng nó lại không được thực hiện đầy đủ trong xã hội tư bản chủ ngh a, b i trong xã hội đó, m y móc không thực hiện chức năng làm giảm nhẹ lao động cho người công nhân,

mà là phương tiện sản xuất giá tr thặng dư ngày càng nhiề cho nhà tư bản Máy móc giờ đây hông đem đến sức mạnh diệu kỳ cho việc giảm bớt lao động của con người, hông làm cho lao động của con người có hiệu quả hơn,

mà ngược lại, nó đem đến cho con người nạn đói, sự kiệt quệ và tha hóa C.Mác viết: “tất cả những phát minh của chúng ta và tất cả sự tiến bộ của chúng ta tựa hồ như đang dẫn tới chỗ là những lực lượng vật chất thì được ban cho một đời sống tinh thần, còn đời sống của con người vốn đã b tước mất cái mặt tinh thần rồi thì nay lại b hạ thấp xuống trình độ những lực lượng vật chất đơn th ần” [60; tr.10]

Cuộc cách mạng công nghiệp do giai cấp tư sản tiến hành, bên cạnh những t c động tích cực đối với con người thì cũng ch nh bản thân cuộc cách mạng ấy đã đẩy họ tới cảnh khốn cùng, đa hổ, sự suy sụp về thể chất và sự hủy hoại về mặt tinh thần; đồng thời, đảo lộn trật tự các quan hệ xã hội cổ truyền Từ tình cảnh của giai cấp công nhân anh, h ngghen ch rõ, trước khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, những người sản xuất nhỏ sống một cuộc sống thầm lặng, tách biệt với thế giới bên ngoài, nhưng đổi lại, họ có một cuộc sống với điều kiện vật chất h hơn so với tình cảnh của những người công nhân Họ có thời gian tự do cho những công việc mà họ thích Họ bằng lòng với cuộc sống thảnh thơi và đầy thi v ấy hưng c ộc cách mạng công nghiệp

đã biến những người lao động ấy “thành những c i m y đơn th ần, và cướp giật nốt cái phần hoạt động độc lập cuối cùng của họ” [55; tr.334]

Việc sử dụng máy móc trong sản xuất, một mặt, tăng năng s ất lao động, nhưng cũng là ng yên nhân gây ra tình trạng thất nghiệp, đẩy người lao động

Trang 33

vào cảnh nghèo đói ộc cách mạng công nghiệp đã làm cho số lượng công nhân ngày càng đông đảo hơn và tập tr ng hơn, nhưng nó lại không cải thiện đời sống cho họ Tình cảnh sống của người công nhân hầu khắp c c nước tư bản thật tồi tệ và sa sút gày lao động của một công nhân thường kéo dài từ mười hai đến mười sáu tiếng đồng hồ Thế nhưng, những gì mà họ nhận được ch là đồng lương chết đói Lao động trẻ em và phụ nữ được sử dụng ngày càng nhiều trong những điều kiện hết sức khắc nghiệt, trong hi đó, tiền lương của công nhân nữ và trẻ em rẻ mạt hơn rất nhiều so với tiền lương của công nhân là đàn ông “Đa ốm mà ngh việc thì hông được lãnh công, rủi ro b tai nạn thì phải ch , hơi tr i lệnh chủ là b cúp lương ơi làm việc thì thiếu vệ sinh mà nạn thất nghiệp lúc nào cũng có thể xảy ra được” [48; tr.90] Máy móc làm giảm nhu cầu về lao động thủ công lành nghề và do đó

hạ thấp giá cả của lao động đó x ống Những chi phí cho công nhân b rút xuống hầ như ch còn là số tư liệu sinh hoạt cần thiết để d y trì đời sống và nòi giống của anh ta mà thôi

Những cuộc khủng hoảng kinh tế đã thực sự tr thành tai họa khủng khiếp đối với giai cấp vô sản, b i “ch cần thương nghiệp lên xuống một chút

là hàng ngàn công nhân không có bánh mì; số tiền tiết kiện ít ỏi của họ biến đi rất nhanh, và lúc đó nạn chết đói sẽ đe dọa họ Mà cứ mấy năm thì một cuộc khủng hoảng như vậy lại nổ ra” [54; tr.696] Những công nhân còn việc làm, sau nhiều giờ lao động vất vả, cực nhọc, mang về nhà những đồng lương thảm hại Thành thử, công nhân phải tranh giành nhau về việc làm, đố kỵ, thù ghét

và làm hại nhau, ch mong sao mình không b chết đói Số khác, có thể do bần cùng mà đi đến chỗ cướp bóc

Công nhân là lực lượng lao động chính trong các nhà máy, và rộng hơn,

họ là lực lượng lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội hưng sản phẩm

do lao động của công nhân tạo ra lại không thuộc về họ mà là thuộc về nhà tư

Trang 34

bản Sản phẩm đó đối diện với người công nhân như một lực lượng thù đ ch, khách quan và chi phối cuộc sống của họ Vì thế, công nhân cảm thấy chán nản, nhục nhã hi lao động, họ ch thấy thoải mái khi thực hiện những hành vi như ăn, ống, sinh con đẻ cái, những chức năng có t nh động vật Nếu không

vì sự tồn tại của thể x c, “ hông còn sự cưỡng bức lao động về thể xác hoặc

về mặt h c thì người ta trốn tr nh lao động như trốn tránh bệnh d ch hạch vậy”[7 ; tr.133] Dần dần, mối quan hệ giữa con người với con người, nhất là giữa nhà tư bản và công nhân càng hông còn hăng h t, nhưng cũng hông thể thiế nha được

Sự t c động tiêu cực của nền sản xuất tư bản chủ ngh a hông phải do bản thân kỹ thuật, mà là do tính chất của việc sử dụng kỹ thuật dưới chế độ tư bản chủ ngh a M y móc là “sự thắng lợi của con người đối với các lực lượng

tự nhiên, còn việc sử dụng máy móc theo kiể tư bản chủ ngh a thì lại làm cho con người b các lực lượng tự nhiên nô d ch; vì tự bản thân nó, máy móc làm tăng thêm của cải của người sản xuất, còn việc sử dụng máy móc theo kiể tư bản chủ ngh a thì lại biến họ thành người cùng khổ” [68; tr.630-631]

hư vậy, những thành tựu về kinh tế mà chủ ngh a tư bản đã đạt được, đặc biệt là sự phát triển của lực lượng sản xuất, đã thể hiện bước tiến vượt bậc của con người trong chinh phục tự nhiên Sự phát triển đó ch nh là tiền đề để phát triển con người, nó lôi con người ra khỏi cuộc sống thầm lặng “nhưng lại không xứng đ ng với một con người” [55; tr.33 ], nơi mảnh vườn cỏn con và cái khung cửi để đến với c c “phong trào mạnh mẽ đang lôi c ốn toàn thể loài người bên ngoài xóm làng của họ” [55; tr.33 ] hưng quan hệ sản xuất dựa trên s hữ tư nhân tư bản chủ ngh a đã biến toàn bộ con người thành con người phiến diện, thành một thực thể mất hết t nh người cả về tinh thần lẫn thể x c Đây ch nh là tai hoạ lớn nhất, khủng khiếp nhất mà xã hội tư bản đã đưa đến cho con người M c và h ngghen đã nhìn thấy bộ mặt ích kỷ của

Trang 35

giai cấp tư sản và những ng y cơ do giai cấp này gây ra đối với con người, đặc biệt là giai cấp lao động nghèo khổ Vì vậy, hai ông cho rằng, việc cần làm trước mắt, khẩn thiết nhất là cứu lấy con người, giải phóng con người

1 1 2 Điều kiện chính trị – xã hội ở châu Âu cuối thế kỷ XVIII đầu thế

kỷ XIX với việc hình thành quan điểm về con người trong triết học ác

Trong những năm c ối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, trên lục đ a châu

 đã diễn ra các cuộc cách mạng tư sản Các cuộc cách mạng này tuy cách

xa nhau về không gian, thời gian nhưng đều có những nét giống nhau là nhằm lật đổ chế độ lạc hậ đương thời, tạo điều kiện cho kinh tế tư bản phát triển

M đầu là cuộc cách mạng h p năm 789 Đây là c ộc cách mạng có ảnh hư ng lớn đến nhân loại, một mặt vì tính chất của nó, mặt khác vì v trí của Pháp châ Â , nơi mà nền văn minh đang ch yển hướng và phát triển nhanh chóng Trong cuộc cách mạng đó, nhân dân lao động Pháp là lực lượng hăng h i nhất, nhưng phải hy sinh và ch u nhiề đa hổ nhất Trong khoảng 15 năm ể từ sa đại cách mạng, giai cấp tư sản h p đã thành công khi lật đổ được ngai vàng, lập chính phủ Cộng hòa, tuyên bố nhân quyền và thông qua hiến pháp Tuy nhiên, những năm tiếp theo, cách mạng lâm vào thời kỳ thoái trào Napôlêông lợi dụng cơ hội đó, lập nên chính phủ mới, bỏ hết mọi tự do dân chủ và những thành quả khác của cuộc cách mạng tư sản năm 789; đồng thời, đem q ân đi xâm lược các quốc gia khác, nhằm tranh giành quyền bá chủ châu Âu Cuộc chiến tranh do nước Pháp tiến hành đã thay đổi tính chất: từ chiến tranh chính ngh a biến thành chiến tranh xâm lược phi ngh a hưng c ối cùng Napôlêông b thất bại và sống trong cảnh tù đày Sau cuộc chiến tranh Napôlêông kết thúc, tình hình chính tr nói chung châ Â bước vào thời kỳ phản động Thế lực phong kiến phục hồi và ra sức củng cố lại đ a

v đã phần nào b lung lay do ảnh hư ng của cuộc cách mạng tư sản Triều

Trang 36

đại Buốcbông Pháp tr về, âm mư lập lại chế độ phong kiến quân chủ, nhưng c ối cùng ch thay đổi được bộ phận trong kiến trúc thượng tầng chính tr của nhà nước òn cơ s kinh tế tư bản chủ ngh a và chế độ ruộng đất đã ban bố dưới thời Giacôbanh vẫn được duy trì, quyền lực của vua Luy XVIII vẫn b hạn chế b i hiến pháp

Ở c c nước châu Âu khác, thế lực phong kiến cũng tìm mọi cách để gạt bỏ những cải cách có tính chất tư sản, lập lại chế độ thống tr độc đo n T y nhiên, theo quy luật phát triển của l ch sử, phong trào cách mạng tư sản vẫn diễn ra liên tiếp trong những năm , 3 và của thế kỷ XIX châu Âu Chẳng hạn, cuộc cách mạng diễn ra Tây Ban Nha (1820 – 1823) mà tầng lớp tư sản tiến

bộ, nông dân và bình dân thành th là động lực của cuộc cách mạng ăm 83 , một cuộc cách mạng tư sản lại bùng nổ h p đòi lật đổ nền thống tr của triều đại Buốcbông, thay thế vào đó là nền quân chủ tháng Bảy do Luy Philip làm

v a, đại diện cho lợi ích của đại bộ phận giai cấp tư sản tài chính Chính phủ này chưa phải là chính phủ của giai cấp tư sản Pháp nói chung, vì vậy, trong nội bộ giai cấp tư sản nước này không tránh khỏi một cuộc cách mạng mới Đến năm 8 8 – 1849, các cuộc cách mạng tư sản vẫn tiếp tục nổ ra, bắt đầu h p, và sa đó lan sang c c nước châu Âu khác Các cuộc cách mạng này nhìn chung có nhiệm vụ thủ tiêu quan hệ sản xuất phong kiến và m đường cho chủ ngh a tư bản phát triển hưng tùy điều kiện l ch sử của từng nước mà nhiệm vụ cách mạng được thực hiện khác nhau: Pháp lật đổ sự thống tr của tư sản tài chính Ở Ðức, thống nhất đất nước Ở Ý, giải phóng dân tộc và thống nhất đất nước Trong quá trình phát triển của các cuộc cách mạng này, nhân dân lao động đóng vai trò q an trọng, đặc biệt, có sự tham gia của giai cấp vô sản Lần đầu tiên công nhân h p đã đấu tranh với tư c ch là một giai cấp độc lập Cuộc cách mạng dân chủ tư sản châ Â năm 8 8 – 8 9 để lại nhiều bài học kinh nghiệm qúy báu cho phong trào vô sản, được C.Mác và

Trang 37

h ngghen tổng kết trong loạt tác phẩm và bài viết như Đấu tranh giai cấp ở Pháp 1848 – 1850, Cách mạng và phản cách mạng ở Đức, Ngày 18 tháng Sương mù của Lui Bônapáctơ… M c và h ngghen cũng đ nh gi nội

dung và thực chất các cuộc cách mạng dân chủ tư sản, vai trò của quần chúng nhân dân trong các cuộc cách mạng đó, rút ra những bài học quý giá về liên minh các lực lượng xã hội vì những mục tiêu chung, phác thảo nhiều vấn đề

về tổ chức xã hội tương lai Từ thực tế diễn biến các phong trào cách mạng năm 8 8 – 8 9, M c và h ngghen còn đi đến kết luận về cơ s kinh tế của các mâu thuẫn và x ng đột giai cấp, nhấn mạnh rằng cách mạng xã hội

ch có thể xảy ra khi lực lượng sản xuất hiện đại đã ph t triển cao, làm nảy sinh và ngày càng tr nên gay gắt mâu thuẫn giữa hai phương thức sản xuất

Sự thay thế hình thái kinh tế – xã hội phong kiến bằng hình thái kinh tế –

xã hội tư bản chủ ngh a là hợp lý xét từ q an điểm phát triển, nhưng chưa hoàn thiện nếu xét từ góc độ nhân sinh, b i vì “giai cấp tư sản đã đem sự bóc lột công nhiên, vô s , trực tiếp, tàn nhẫn thay cho sự bóc lột được che đậy bằng những ảo tư ng tôn giáo và chính tr ”[57; tr.600], tức là ch thay thế phương thức nô d ch con người, chứ chưa loại bỏ hẳn phương thức đó

Chủ ngh a tư bản không những không khắc phục được mâu thuẫn giữa trình độ và tính chất xã hội hóa cao của nền sản xuất với sự chiếm hữ tư nhân

tư bản chủ ngh a đối với tư liệu sản xuất, mà còn đẩy mâu thuẫn đó đến tình trạng gay gắt không thể d ng hòa trong điều kiện kinh tế th trường vận hành theo quy luật cạnh tranh tự do Cuộc đấu tranh giải phóng xã hội giờ đây gắn liền với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản hiện đại – con đẻ của nền công nghiệp – chống lại sự áp bức của các lực lượng thống tr và trật tự xã hội tư sản nói chung

Những cuộc đấu tranh của công nhân diễn ra sôi nổi và mang tính khách

q an Lúc đầu là những cuộc đấu tranh kinh tế mang tính tự ph t như đòi tăng

Trang 38

lương, giảm giờ làm, cải thiện đời sống và điều kiện làm việc, phản đối tình trạng lương thực và thực phẩm đắt đỏ, chế độ cúp phạt và những hành vi lừa gạt về tiền công của ông chủ tư bản Công nhân muốn thông q a đấu tranh kinh tế để thoát khỏi cái tình cảnh đã biến họ thành súc vật, đấu tranh cho một tình cảnh tốt hơn, hợp với con người hơn hưng những hình thức phản

h ng nói trên cũng có t nh chất cô lập, hạn chế những khu vực riêng lẻ và

ch nhằm vào một mặt của những quan hệ hiện hành ơn nữa, “công nhân vừa đạt được thắng lợi chốc lát thì quyền lực xã hội liền đem toàn bộ sức nặng của mình đ nh vào những người phạm tội đã lại tr thành những người không có gì tự vệ, mặc sức trừng phạt họ, còn máy móc thì lại vẫn được dùng”[55; tr.595]

Thực tiễn đấ tranh đã giúp giai cấp công nhân dần dần có kinh nghiệm

và ý thức tổ chức kỷ luật hơn Rõ ràng, đây là c ộc đấu tranh khác với thời đại các cuộc cách mạng tư sản sơ ỳ về mức độ và bản chất Vào những năm

30 – 40 của thế kỷ XIX, giai cấp vô sản đã tr thành một lực lượng chính tr độc lập, phát triển cuộc đấu tranh của mình từ trình độ tự phát tiến dần lên trình độ tự giác, từ những yêu sách thuần túy kinh tế chuyển dần sang mục tiêu chính tr , nhiề phong trào đấu tranh của công nhân đã mang t nh chất

kh i ngh a vũ trang, như: phong trào iến chương những năm 83 – 1840 Anh; kh i ngh a của công nhân Liông năm 83 và 83 Pháp; kh i ngh a của công nhân dệt năm 8 Xilêdi (Đức …

Công nhân Anh là bộ phận chiếm đại đa số dân cư đất nước, nhưng họ là người b gạt ra ngoài công việc của xã hội và chính tr Trong hàng ngũ công nhân Anh, có nhiề người có học vấn và am hiểu Lúc bấy giờ, giai cấp vô sản ch u ảnh hư ng ít nhiề tư tư ng của nhà chủ ngh a xã hội hông tư ng R.Ôoen, cho rằng lao động của công nhân là nguồn duy nhất làm giàu cho dân tộc, nhờ lao động của họ mà lực lượng sản xuất cứ mười năm lại tăng lên gấp

Trang 39

bội, đời sống xa hoa của giai cấp cầm quyền là kết quả của sự bóc lột người lao động, cướp bóc, chà đạp “q yền tự nhiên” của con người Truyền thống dân chủ bắt nguồn từ thời cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII đã đưa đến cho công nhân tư tư ng về “q yền tự nhiên” của con người Trong ý thức của họ, quan niệm ấy đồng ngh a với sự tự do của người Anh trước kia, và họ đã đấu tranh vì quyền tự nhiên ấy Đ nh cao của các cuộc đấu tranh của công nhân Anh là phong trào Hiến chương đòi l ật ph p nước Anh phải thực hiện các yêu sách của công nhân mà biểu hiện khái quát nhất của yê s ch đó là “tiền công công bằng” Khẩu hiệu này không ch đòi hỏi sự thống nhất về tiền công trong các xí nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm, đồng thời đảm bảo giữ mức giá công ấy về sau này và rút ngắn ngày lao động Sâ xa hơn, hẩu hiệu

ấy có ngh a là đòi cải tạo chế độ xã hội vì lợi ích của giai cấp công nhân Cùng phong trào Hiến chương nói trên nước Anh, cuộc kh i ngh a Liông năm 83 và 83 Pháp báo cho châu Âu biết rằng công nhân không muốn phục tùng cái trật tự, trong đó chế độ s hữ tư sản toàn quyền chi phối lao động và đời sống của họ, rằng những người vô sản có khả năng hành động độc lập với toàn bộ đẳng cấp xã hội bên trên của họ, kể cả giai cấp tư sản Dù châ Â đã nhiều lần nhìn thấy cảnh chết chóc, chiến tranh, m đổ, nhưng một cuộc đấ tranh độc lập của công nhân chống cái trật tự pháp chế mới đang hình thành thì những kẻ mạnh nhất của thế giới này – giai cấp tư sản – chưa biết tới Công nhân ý thức được một cách tự phát rằng, họ đấu tranh cho sự nghiệp công nhân của mình là bảo vệ lợi ích, danh dự và phẩm giá của dân tộc

Họ thể hiện nét đẹp nhất của dân tộc – lòng yêu chuộng tự do, lòng độ lượng,

sự cao thượng –và biểu th những mẫu mực về lòng dũng cảm cao nhất của con người Tuy nhiên, giai cấp công nhân h p chưa có mục tiêu rõ rệt, trong những phương thức đấu tranh vừa tầm với họ, có những phương thức đấu tranh

họ chưa biết đến, họ chưa có tổ chức, chưa có ế hoạch hành động chính tr vì

Trang 40

họ chưa có tri thức, chưa có hệ tư tư ng riêng Họ hành động theo tư tư ng của các nhà hoạt động trong phong trào giải phóng không phải là vô sản

Trong lúc đời sống của công nhân dệt Xilêdi lâm vào cảnh đói ém nhất thì bọn chủ tư bản nơi đây lại xây biệt thự, sống xa hoa và lãng phí Công nhân Xilêdi đã đứng lên kh i ngh a, ph hủy nhà xư ng Cuộc kh i ngh a ấy không ch là cuộc bạo động vì đói như nhiều sử gia tư sản khẳng đ nh, mà sâu

xa hơn, nó là c ộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột, mà trực tiếp là chống giai cấp tư sản Đức Dù cuộc đấu tranh của công nhân Xilêdi không mang tính chất chính tr , và đứng trên ngh a này mà xét thì thợ dệt Xilêdi còn thua phái Hiến chương Anh và những người kh i ngh a Liông năm 83 , nhưng trên phạm vi nước Đức, cho tới lúc này, chưa có phong trào nào của công nhân chống chủ ngh a tư bản có ý thức và quy mô lớn như thế, họ đấu tranh cho lợi ích của giai cấp mình Nên, kh i ngh a Xilêdi cũng ngang tầm với phong trào Hiến chương Anh và kh i ngh a Liông Pháp

Mỗi phong trào đấu tranh của công nhân đều phản nh trình độ phát triển

về mặt xã hội và chính tr của giai cấp vô sản từng nước tương ứng và có đặc điểm riêng của nó hưng c c cuộc kh i ngh a Liông, Xilêdi, và phong trào hiến chương đề có x hướng chung của giai cấp vô sản châu Âu là muốn độc lập về chính tr , muốn cải tạo xã hội vì lợi ích của người lao động

đã tr thành một lực lượng chính tr độc lập và bước lên vũ đài ch nh tr Họ – con đẻ của nền công nghiệp tư bản – đang ch yển dần từ đấu tranh tự phát, vì

Ngày đăng: 22/01/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w