1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tư tưởng hồ chí minh về mối quan hệ giữa đảng cộng sản việt nam với quần chúng nhân dân ý nghĩa và bài học lịch sử đối với sự nghiệp đổi mới ở việt nam hiện nay

200 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tiễn các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế k XIX đầu thế k XX, với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần c

Trang 1



VŨ THỊ THU HUYỀN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN – Ý NGHĨA VÀ BÀI HỌC LỊCH SỬ ĐỐI VỚI

SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHỦ NGHĨA DUY VẬT

BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

TP HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 2



VŨ THỊ THU HUYỀN

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN – Ý NGHĨA VÀ BÀI HỌC LỊCH SỬ ĐỐI VỚI

SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: CNDVBV & CNDVLS

Mã số: 62.22.03.02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHỦ NGHĨA DUY VẬT

BIỆN CHỨNG VÀ CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 3

Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ hết sức quý báu của các tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Điển đã tận tâm hướng dẫn khoa học trong quá trình học tập, nghiên cứu và triển khai luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể quý thầy cô Khoa Triết học, Phòng Sau Đại học thuộc trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Lãnh đạo Khoa Khoa học cơ bản thuộc trường Cao đẳng Công nghệ Thủ Đức đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án

Xin được biết ơn gia đình, những người thân, bạn bè đồng nghiệp đã luôn là điểm tựa vững chắc để tôi hoàn thành công trình này

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận án

VŨ THỊ THU HUYỀN

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận án là kết quả công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Quang Điển Kết quả nghiên cứu là trung thực

và chưa được ai công bố

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Người cam đoan

VŨ THỊ THU HUYỀN

Trang 5

Trang

PHẦN NỘI DUNG 18 Chương 1: ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN 18

1.1 ĐI U KI N L CH S , KINH T , CHÍNH TR - XÃ HỘI TH GIỚI VÀ

VI T NAM CUỐI TH KỶ XIX, ĐẦU TH KỶ XX VỚI SỰ H NH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH V MỐI QUAN H GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN 18 1.1.1 ối cảnh quốc tế cuối thế k XIX đầu thế k XX, với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân 19 1.1.2 Điều kiện kinh tế, chính tr - ã hội Việt Nam cuối thế k XIX đầu thế k

XX, với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân 26 1.1.3 Thực tiễn các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế

k XIX đầu thế k XX, với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân 34 1.2 TI N Đ H NH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH V MỐI QUAN H GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN 39 1.2.1 Giá tr truyền thống và tư tưởng trọng dân, l y dân làm gốc của dân tộc Việt Nam 40 1.2.2 Quan điểm về vai trò của quần chúng nhân dân trong l ch sử tư tưởng phương Đông, phương Tây với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân 48 1.2.3 Quan điểm của chủ ngh a Mác – Lênin về vai trò của quần chúng nhân dân và

cá nhân trong l ch sử, về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản với quần chúng nhân dân58

Trang 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 73 Chương 2: NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN 74

2.1 QUAN ĐIỂM CƠ ẢN CỦA HỒ CHÍ MINH V QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN VÀ V ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM 74 2.1.1 Quan điểm Hồ Chí Minh về quần chúng nhân dân và vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng Việt Nam 74

2.1.2 Quan điểm Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam, về vai trò của Đảng

Cộng sản Việt Nam trong cách mạng Việt Nam 84 2.2 QUAN ĐIỂM CỦA HỒ CHÍ MINH V MỐI QUAN H GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN TRONG CÁCH MẠNG VI T NAM 100 2.2.1 Giải phóng dân tộc, giải phóng giai c p đem lại hạnh phúc cho nhân dân là mục tiêu và sứ mệnh l ch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam 101 2.2.2 Đảng Cộng sản là người lãnh đạo và tổ chức quần chúng nhân dân thực hiện

sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc và ây dựng chủ ngh a ã hội ở Việt Nam104 2.2.3 Quần chúng nhân dân là nguồn gốc sức mạnh và lực lượng cách mạng to lớn của Đảng Cộng sản Việt Nam 113

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 121 Chương 3: VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - THỰC TRẠNG,

Ý NGHĨA VÀ BÀI HỌC LỊCH SỬ 124

3.1 THỰC TRẠNG VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH V MỐI QUAN

H GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN TRONG SỰ NGHI P ĐỔI MỚI Ở VI T NAM HI N NAY 124

Trang 7

đổi mới hiện nay 125

3.1.2 Hạn chế và nguyên nhân trong quá trình vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân trong sự nghiệp đổi mới hiện nay 138

3.2 Ý NGHĨA VÀ ÀI HỌC L CH S CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH V MỐI QUAN H GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VI T NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN TRONG SỰ NGHI P ĐỔI MỚI Ở VI T NAM HI N NAY 152

3.2.1 Ý ngh a l ch sử của tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay 153

3.2.2 ài học l ch sử của tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân, vận dụng trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay 168

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 178

KẾT LUẬN CHUNG 181

TÀI LIỆU THAM KHẢO 184

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 193

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Chủ t ch Hồ Chí Minh - lãnh tụ v đại, nhà tư tưởng lớn của dân tộc Việt Nam Trong suốt cuộc đời hoạt động cách mạng của mình, Hồ Chí Minh đã để lại cho dân tộc, cho Đảng và nhân dân Việt Nam một di sản tư tưởng to lớn và quý báu Tư tưởng của Hồ Chí Minh đã trở thành nền tảng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động của Đảng và cách mạng Việt Nam Trong đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân là một trong những tư tưởng sâu sắc, vừa có giá tr về mặt lý luận, vừa có ý ngh a như những bài học kinh nghiệm, những chỉ dẫn quý báu trong hoạt động thực tiễn cách mạng Việt Nam Sinh thời, Chủ t ch Hồ Chí Minh luôn khẳng đ nh giải phóng dân tộc, giải phóng giai c p, đem lại hạnh phúc cho nhân dân là mục tiêu cao cả của cách mạng Việt Nam; việc liên hệ, gắn bó mật thiết giữa Đảng với quần chúng nhân dân là một trong những điều kiện, một trong những nguyên nhân giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng và là nguồn gốc chủ yếu tạo nên sức mạnh, làm nên những thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam Người đã chỉ ra rằng: “Dân chúng đồng lòng, việc gì cũng làm được Dân chúng không ủng hộ, việc gì làm cũng không nên” (Hồ Chí Minh, tập 5, 2011, tr 333), cho nên “Giữ chặt mối liên hệ với dân chúng và luôn luôn lắng tai nghe ý kiến của dân chúng, đó là nền tảng lực lượng của Đảng và nhờ đó mà

Thực tiễn cách mạng Việt Nam trong gần một thế k qua cũng đã chứng minh điều đó Không có sức mạnh của “ý Đảng, lòng dân” chúng ta không thể có được Cách mạng Tháng 8 năm 1945 thành công, có đại thắng mùa uân 1975 và có ngày hôm nay đ t nước từng bước trên con đường ây dựng ã hội chủ ngh a Có thể nói, trong mỗi thắng lợi đó đều có sức mạnh của mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với quần chúng nhân dân Sự đồng lòng, nh t trí giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân chính là một trong những nguyên nhân của mọi chiến thắng của quân và dân ta trên các mặt trận chính tr , kinh tế, văn hóa, ã hội và giáo dục

Trang 9

là minh chứng thực tiễn sinh động, càng gian nan, thử thách, nguồn sức mạnh nội sinh của Đảng càng được củng cố và tăng cường khi gắn kết mật thiết với nhân dân Hiện nay, trong sự nghiệp đổi mới toàn diện đ t nước, mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đ u tranh cách mạng đã được Đảng và nhân dân Việt Nam tiếp tục củng cố và phát huy trên một nội dung và hình thức mới Hơn 30 năm đổi mới, dưới ánh sáng của tư tưởng Hồ Chí Minh, vai trò của mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân được khẳng đ nh và phát huy Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam đã

nỗ lực ph n đ u và đạt được những thành tựu quan trọng Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII (2016) đã nhận đ nh rằng:

“Nền kinh tế vượt qua nhiều khó khăn, thách thức, quy mô và tiềm lực được nâng lên; kinh tế v mô cơ bản ổn đ nh, lạm phát được kiểm soát; tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, văn hoá, ã hội, y tế có bước phát triển An sinh xã hội được quan tâm nhiều hơn và cơ bản được bảo đảm, đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện Chính tr - xã hội ổn đ nh; quốc phòng, an ninh được tăng cường; kiên quyết, kiên trì đ u tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nh t, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, giữ vững hoà bình, ổn đ nh để phát triển đ t nước” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016, tr 58 – 59)

Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới để phát triển, đáng tiếc rằng, mối quan

hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đã bộc lộ những tồn tại, hạn chế: không ít c p ủy Đảng, chính quyền đ a phương m t sự đoàn kết thống nh t; một bộ phận không nhỏ cán bộ đảng viên xa rời quần chúng, thiếu quan tâm đến đời sống quần chúng nhân dân, và đặc biệt là “tình trạng suy thoái

về tư tưởng, đạo đức, lối sống của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và

tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí chưa b đẩy lùi” (Đảng Cộng sản Việt Nam,

2016, tr 61) T t cả những v n đề đó đã là nguyên nhân làm giảm sự gắn bó của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước, làm giảm nhiệt tình cách mạng và khả năng

to lớn của nhân dân, tạo điều kiện thuận lợi cho chủ ngh a đế quốc và các thế lực

Trang 10

thù đ ch thực hiện “diễn biến hòa bình” chống phá cách mạng nước ta Mối quan

hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân hiện tại đang b phai nhạt dần

Trước thực tiễn đó, ngày 16/1/2012, Hội ngh lần thứ tư CH TW Đảng

(khóa XI) đã ban hành Ngh quyết “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng

hiện nay” Ngh quyết đã đánh giá đúng thực trạng và đề ra những giải pháp thiết

thực để tiếp tục ây dựng, chỉnh đốn Đảng, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nguyện vọng của nhân dân Ngh quyết chỉ rõ:

“Công tác ây dựng Đảng vẫn còn không ít hạn chế, yếu kém, thậm chí có những yếu kém, khuyết điểm kéo dài qua nhiều nhiệm kỳ chậm được khắc phục, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng; nếu không được sửa chữa sẽ là thách thức đối với vai trò lãnh đạo của Đảng và tồn vong của chế độ” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2012, tr 1)

Đồng thời, cương l nh ây dựng đ t nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung và phát triển năm 2011) của Đảng cũng nh n mạnh:

“Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Chính nhân dân là người làm nên những thắng lợi l ch sử Toàn bộ hoạt động của Đảng phải u t phát từ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, sức mạnh của Đảng là ở sự gắn bó mật thiết với nhân dân Quan liêu, tham nhũng, a rời nhân dân sẽ dẫn đến những tổn th t khôn lường đối với vận mệnh của đ t nước, của chế độ XHCN và của Đảng” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011, tr 65)

Từ đó cho th y, việc giữ gìn mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân là v n đề sống còn của sự nghiệp cách mạng Việt Nam hiện nay Trong điều kiện y, nghiên cứu để nắm vững và vận dụng đúng đắn tư tưởng của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân là v n đề hết sức c p thiết, có ý ngh a lý luận

và thực tiễn thiết thực, vừa nhằm phát huy sức mạnh của Đảng với quần chúng nhân dân, vừa góp phần làm giảm được những nguy cơ đối với sự lãnh đạo của

Trang 11

Đảng Cộng sản Việt Nam với nhân dân, dân tộc trong quá trình đổi mới, phát

triển đ t nước hiện nay Đây là lý do tác giả chọn đề tài: “Tư tưởng Hồ Chí

Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân – Ý nghĩa và bài học lịch sử đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay” để

làm luận án Tiến s chuyên ngành chủ ngh a duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật l ch sử

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân, là v n đề không chỉ có ý ngh a lý luận sâu sắc mà còn có ý ngh a thực tiễn to lớn, do vậy đã thu hút sự quan tâm, nghiên cứu của nhiều nhà khoa học, với các công trình nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau Có thể khái

quát các công trình trên, theo các chủ đề chính như sau: Thứ nhất, các công trình

nghiên cứu về cơ sở, tiền đề, quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân;

Thứ hai, các công trình nghiên cứu những v n đề liên quan đến tư tưởng Hồ Chí

Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân;

Thứ ba, các công trình, bài viết về vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ

giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới

ở Việt Nam

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu về cơ sở, tiền đề hình thành tư tưởng

Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Liên quan đến chủ đề này có các công trình tiêu biểu như: Sự hình thành về cơ

bản tư tưởng Hồ Chí Minh của Trần Văn Giàu, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội,

u t bản năm 1997; Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam của

Võ Nguyên Giáp (chủ biên), N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 2003;

p ph n tìm hi u tư tưởng và cuộc đời Hồ Chí Minh của Đinh Xuân Lâm, N b

Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 2005; Hồ Chí Minh – Ti u sử của Song Thành, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 2010; Hồ Chí Minh – Nhà tư

Trang 12

tưởng thiên tài của Trần Nhâm, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm

2011; Tư tưởng chính trị của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh do của

Lê Minh Quân, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 2014.… và nhiều

công trình khác

Trong công trình Sự hình thành về cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh của Trần

Văn Giàu, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 1997, tác giả đã trình

bày sự hình thành tư tưởng của Hồ Chí Minh qua bốn giai đoạn Ở giai đoạn thứ

nhất trước năm 1911, những yếu tố dân tộc, quê hương, gia đình đã trang b kiến

thức, đặt nền móng cho tư tưởng của Người Ở giai đoạn thứ hai từ năm

1911-1920, Người ra đi tìm đường cứu nước, những yếu tố văn hóa, tư tưởng phương

Tây đã được Người tiếp thu iai đoạn thứ ba từ năm 1920-1930 là giai đoạn tư tưởng Hồ Chí Minh được hình thành về cơ bản Ở giai đoạn thứ tư là giai đoạn

tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc Ở giai đoạn này, tư tưởng của Người thể hiện rõ trong việc ác đ nh nhiệm vụ, động lực, phương hướng, lực lượng cơ bản của cách mạng Việt Nam

Công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh và con đường cách mạng Việt Nam của Võ

Nguyên Giáp (chủ biên), N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 2003 đã làm rõ quá trình hình thành và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh Theo tác giả, quá trình hình thành, phát triển tư tưởng của Người được thể hiện ở năm thời kỳ

Thời kỳ thứ nhất là thời thơ u đến trước lúc ra đi tìm đường cứu nước (1890-1911),

Nguyễn Sinh Cung đã tiếp thu được truyền thống yêu nước và lòng nhân ái từ gia đình và quê hương, đ t nước và đây cũng chính là hành trang tư tưởng mà Nguyễn

T t Thành mang theo khi rời Tổ quốc ra đi Thời kỳ thứ hai là thời kỳ khảo sát, tìm

tòi và đến với chủ ngh a Mác - Lênin (1911-1920) Ở thời kỳ này, Nguyễn Ái Quốc

đã đi và sống ở nhiều nước thuộc đ a ở châu Á, châu Phi, Mỹ Latinh Chính thực tiễn sống, hoạt động và đ u tranh cách mạng đã đưa Nguyễn Ái Quốc đến những

nhận thức mới, hình thành tình cảm và ý thức giai c p ở Người Thời kỳ thứ ba là thời kỳ Nguyễn Ái Quốc hoạt động ở Đảng Cộng sản Pháp, ở Quốc tế Cộng sản và

chuẩn b cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Với những hoạt động này, tư

Trang 13

tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam đã được hình thành về cơ

bản Thời kỳ thứ tư là thời kỳ Nguyễn Ái Quốc gặp những thử thách gay go và kiên trì giữ vững quan điểm, tư tưởng của mình (1931-1940) Thời kỳ thứ năm là thời kỳ

Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam (1941-1969) Tác giả khẳng đ nh, thời kỳ này, tư tưởng của Người và đường lối của Đảng là thống

nh t và có những bước phát triển mới, toàn diện, hoàn chỉnh, đáp ứng những yêu cầu mới của cách mạng Việt Nam

Công trình p ph n tìm hi u tư tưởng và cuộc đời Hồ Chí Minh của Đinh

Xuân Lâm, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm 2005 Công trình đã thể hiện rõ các mốc lớn có tính quyết đ nh, mang ý ngh a bước ngoặt l ch sử trên con đường hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh cũng như các đặc điểm hình thành

và phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh, sản phẩm của chủ ngh a yêu nước Việt Nam truyền thống và tinh hoa văn hóa thế giới

Công trình Hồ Chí Minh – Ti u sử của Song Thành, N b Chính tr quốc gia,

Hà Nội, u t bản năm 2010 Đây là một công trình nghiên cứu quy mô, tập trung nhiều sự kiện, tư liệu được trình bày một cách hệ thống Trong công trình này tác giả

đã phản ánh tương đối đầy đủ về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh, thông qua

đó giúp người đọc hiểu sâu sắc thêm về tư tưởng – lý luận, đạo đức – phong cách của Hồ Chí Minh, đây cũng chính là một trong những tiền đề cơ bản hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân nói riêng

Công trình Tư tưởng chính trị của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí

Minh của Lê Minh Quân biên soạn, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, u t bản năm

2014 Trong công trình này tác giả đã làm rõ tư tưởng chính tr của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin và Hồ Chí Minh Trong đó tác giả đã giành một phần nội

dung nêu quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I.Lênin về Đảng, về mối quan hệ

giữa Đảng vô sản với quần chúng nhân dân Đây cũng chính là tiền đề lý luận quan trọng hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Trang 14

Các công trình của tác giả nước ngoài có liên quan đến v n đề quá trình

hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản

Việt Nam với quần chúng nhân dân có thể kể như: Đồng chí Hồ Chí Minh của E

Côbêlép (Kobelev) do Nguyễn Minh Châu và Mai Lý Quảng d ch (Nxb Thanh

Niên, Hà Nội, 2000); Hồ Chí Minh từ Đông Dương tới Việt Nam của D Emơry (Damel Hémery) Trong công trình Hồ Chí Minh từ Đông Dương tới Việt Nam

tác giả D Emơry đã làm rõ những nét chính trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc và làm rõ quá trình chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc

từ chủ ngh a yêu nước chân chính đến khi bắt gặp chân lý thời đại là chủ ngh a Mác Lênin

T m lại, qua những công trình nghiên cứu về Hồ Chí Minh ở chủ đề thứ

nh t, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước đã trình bày khá khái quát về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh Đồng thời, các công trình còn làm rõ các mốc lớn có tính quyết đ nh, mang ý ngh a bước ngoặt l ch sử trên con đường hoạt động cách mạng của Người Tuy nhiên, các công trình trên chưa tập trung trình bày, lý giải một cách hệ thống những đặc điểm về cuộc đời, thân thế cũng như năng lực, phẩm ch t cá nhân Hồ Chí Minh, truyền thống gia đình, quê hương đã ảnh hưởng đến quá trình hình thành, phát triển và nội dung tư tưởng

Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng

nhân dân Đây là những v n đề nghiên cứu sinh sẽ tiếp tục kế thừa, phát triển và làm rõ trong luận án của mình

Thứ hai, các công trình nghiên cứu trên nhiều góc độ khác nhau về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh

Về chủ đề này, tiêu biểu có các công trình: Phát huy các nguồn lực của dân

làm lợi cho dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh của Phạm Ngọc Anh (chủ biên), Nxb

Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2012; Phạm Ngọc Anh, ùi Đình Phong

còn có công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững

mạnh, Nxb Lý luận chính tr , Hà Nội, xu t bản năm 2012; Tư tưởng dân vận của

Trang 15

Chủ tịch Hồ Chí Minh của Võ Nguyên Giáp, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội,

xu t bản năm 1995; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam của Mạch Quang Thắng, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 1995; Mối quan hệ

giữa Đảng và dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh của Đàm Văn Thọ, Vũ Hùng (đồng

chủ biên), Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 1997); Tư tưởng Hồ Chí

Minh về một số vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam của Phạm Hồng Chương,

N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2003; Tư tưởng Hồ Chí Minh về

xây dựng Đảng của Nguyễn Quốc ảo, N b Lao động, xu t bản năm 1999; Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ của ùi Đình Phong, Nxb Lao

động, xu t bản năm 2006; Luận án tiến s triết học năm 2013 của Hà Trọng Thà

với đề tài Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của qu n chúng nhân dân đối với sự

nghiệp bảo vệ an ninh tổ quốc ở Việt Nam hiện nay tại Trường Đại học KHXH &

NV, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh; và nhiều công trình khác

Tác giả Phạm Ngọc Anh - ùi Đình Phong đồng chủ biên công trình Tư

tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, Nxb Chính tr

quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2006 Với hai công trình này, các tác giả đã làm rõ quan niệm của Hồ Chí Minh về Đảng cầm quyền và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản trong tiến trình cách mạng Việt Nam Theo đó, mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân được phản ánh thông qua vai trò của Đảng đối với nhân dân, cụ thể

“Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”

Tác giả Đàm Văn Thọ, Vũ Hùng với công trình Mối quan hệ giữa Đảng và

dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm

1997 Công trình là kết quả trực tiếp từ luận án PTS Triết học của hai tác giả Với công trình này, các tác giả đã trình bày: Khái niệm về dân và những quan điểm, thái độ khác nhau về dân trong l ch sử Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng và dân Nội dung chủ yếu của mối quan hệ Đảng và dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh Phân tích, lý giải thực trạng và nguyên nhân tồn tại của mối quan hệ Đảng và dân hiện nay, từ đó đưa ra những yêu cầu, con đường, biện pháp

Trang 16

để tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng nhân dân trên cơ sở tư

tưởng Hồ Chí Minh

Công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh về một số vấn đề cơ bản của cách mạng

Việt Nam của Phạm Hồng Chương (N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, 2003) đã trình

bày nội dung tư tưởng của Hồ Chí Minh về con đường và mục tiêu cách mạng, về Đảng, về Mặt trận, về chính tr , về kinh tế, về ngoại giao, về quan hệ quốc tế… Trong đó, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng nhân dân thể hiện ở nội dung dân chủ và quyền lực của nhân dân, ở việc ây dựng nhà nước dân chủ, ây dựng hệ thống chính tr , ây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh

và phát huy quyền làm chủ của nhân dân

Công trình Tư tưởng Hồ Chí Minh – di sản văn h a dân tộc được tập hợp từ

hai công trình trong công trình khoa học c p nhà nước mã số KX.02 và bốn công trình nghiên cứu của ba tập thể và một cá nhân đã đề cập đến các v n đề như: tư tưởng Hồ Chí Minh về ây dựng Đảng; về Đảng cầm quyền; về tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng; Đồng thời, qua công trình nghiên cứu này các tác giả đã làm rõ quá trình hình thành, phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung,

từ đây cũng th y được cơ sở hình thành tư tưởng của Người về mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng nhân dân

Liên quan đến những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng nhân dân còn được đề cập trong Luận án tiến s triết học năm

2013 của Hà Trọng Thà với đề tài Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò của qu n chúng

nhân dân đối với sự nghiệp bảo vệ an ninh tổ quốc ở Việt Nam hiện nay tại Trường

Đại học KHXH & NV, Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Nội dung luận án tập trung phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về quần chúng nhân dân và vai trò làm chủ đ t nước của quần chúng nhân dân

T m lại, các công trình nghiên cứu về Hồ Chí Minh ở chủ đề thứ hai đã tập

trung làm rõ, phân tích khá kỹ các phương diện khác nhau liên quan trực tiếp (hay gián tiếp) đến tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu sâu

Trang 17

và có hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân với tư cách là cơ sở lý luận chỉ đạo nh t quán và uyên suốt quá trình cách mạng Việt Nam Đây chính là v n đề trọng tâm mà nghiên cứu sinh cần tập trung nghiên cứu, trình bày, lý giải làm rõ trong luận án

Thứ ba, các công trình nghiên cứu về sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh

về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong

sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam

Liên quan đến chủ đề này, có r t nhiều các tài liệu, công trình nghiên cứu, có

thể kể đến một số tác phẩm nổi bật như: Mối quan hệ Đảng – Nhà nước – Dân

trong cuộc sống của Nguyễn Khánh , Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản

năm 2006; Mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền và các đoàn th nhân dân cấp xã

ở nước ta hiện nay do Dương Xuân Ngọc (chủ biên), Nxb Chính tr quốc gia, Hà

Nội, xu t bản năm 1998; Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân của Vũ Oanh, Nxb Sự thật, Hà Nội, xu t bản năm 1990; Vận dụng và phát tri n sáng tạo

tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới của ùi Đình Phong, N b Lao

động, Hà Nội, xu t bản năm 2007; Mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân trong thời

kỳ đổi mới đất nước – vấn đề và kinh nghiệm do Nguyễn Văn Sáu, Trần Xuân

Sầm, Lê Doãn Tá (đồng chủ biên), Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm

2002; Xây dựng Đảng và rèn luyện đảng viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội, xu t bản năm 2000; Vận dụng và phát tri n tư tưởng

Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong thời kỳ đổi mới của Phạm Ngọc Anh - Bùi

Đình Phong (đồng chủ biên), Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2006;

Tư tưởng Hồ Chí Minh với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam do Vũ Văn Hiền - Đinh

Xuân Lý (đồng chủ biên), Nxb Chính tr Quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2013;

Tìm hi u tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng của Trần Đình Huỳnh , Nxb

Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 1993; Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây

dựng Đảng trong điều kiện Đảng xây dựng chính quyền của Trần Đình Huỳnh –

Phan Hữu Tích, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 1995; Đổi mới

công tác qu n chúng của Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân,

Trang 18

Nxb Sự thật, Hà Nội, xu t bản năm 1990; Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và

nhân dân, Nxb Sự thật, Hà Nội, xu t bản năm 1990; Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước của dân, do dân, vì dân của Nguyễn Đình Lộc, Nxb Chính tr quốc gia,

Hà Nội, xu t bản năm 1998; Tư tưởng Hồ Chí Minh về vai trò lãnh đạo và sức

chiến đấu của Đảng trong điều kiện Đảng c m quyền của Lê Văn Lý, Nxb Chính

tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2011; Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công

tác cán bộ của ùi Đình Phong, N b Lao động, Hà Nội, xu t bản năm 2006; Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kỳ đổi mới đất nước của

Nguyễn Trọng Phúc, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 1999; Phương

thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân của Phạm Ngọc Quang –

Ngô Th Kim Ngân (đồng chủ biên), Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản

năm 2007; Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng về công cuộc đổi mới của Tô Huy Rứa, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2006; Phát huy tính tích cực

xã hội của đội ngũ cán bộ nước ta hiện nay của Nguyễn Văn Tài, Nxb Chính tr

quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2002; Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản

Việt Nam của Mạch Quang Thắng, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm

1995; Một số vấn đề đổi mới tổ chức bộ máy Đảng Cộng sản Việt Nam của

Nguyễn Hữu Tri – Nguyễn Phương Hồng, Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t

bản năm 2004; Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng trong thời

kỳ mới do Nguyễn Phú Trọng, Tô Huy Rứa, Trần Khắc Việt (đồng chủ biên), Nxb

Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2004; và những công trình khác

Công trình Tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân, N b Sự thật, Hà

Nội, xu t bản năm 1990 của tác giả Vũ Oanh Tác giả đã phân tích thực trạng mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân, khẳng đ nh cách mạng là sự nghiệp của nhân dân, chỉ rõ sự cần thiết của mối quan hệ này Từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm

tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân

Công trình Mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân trong thời kỳ đổi mới đất

nước: Vấn đề và kinh nghiệm của TS Nguyễn Văn Sáu, PGS TS Trần Xuân Sầm,

Trang 19

PGS TS Lê Doãn Tá (đồng chủ biên), Nxb Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2002 Các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu quan điểm của chủ ngh a Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ gắn bó mật thiết giữa Đảng và nhân dân trong sự nghiệp cách mạng Đồng thời phân tích thực trạng của mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân hiện nay trên cơ sở làm rõ: những mặt đúng và chưa đúng trong mối quan hệ này trong thời kỳ đổi mới; v n đề ây dựng chính sách hợp lòng dân; v n đề chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân qua cơ chế lãnh đạo

và cơ chế đảm bảo dân chủ cho nhân dân; v n đề công tác tư tưởng trong nhân dân Trên cơ sở phân tích thực trạng mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân, các tác giả đề u t những giải pháp chung, cơ bản, lâu dài và giải pháp, quy trình cụ thể trước mắt để tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân

Tác giả ùi Đình Phong có công trình Vận dụng và phát tri n sáng tạo tư

tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới, N b Lao động, Hà Nội, xu t bản năm

2007 Trong công trình này, trên cơ sở phân tích sự phát triển trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng về tư tưởng Hồ Chí Minh, tác giả làm sáng tỏ sự vận dụng sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam về ây dựng Đảng, Nhà nước và thực hiện đại đoàn kết dân tộc Đồng thời, Đảng đã vận dụng sáng tạo và phát triển tư tưởng

Hồ Chí Minh trên các l nh vực của đời sống ã hội như kinh tế, quân sự, ngoại giao, văn hóa… Trong chương kết luận, tác giả đề ra tiếp tục đẩy mạnh khai thác, vận dụng sáng tạo, góp phần phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh trong giai đoạn mới

Tác giả ùi Đình Phong – Phạm Ngọc Anh đồng chủ biên công trình: Vận

dụng và phát tri n tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng trong thời kỳ đổi mới, N b Chính tr quốc gia, Hà Nội, xu t bản năm 2006 Công trình đã khẳng

đ nh, từ khi Đảng ta ra đời, tư tưởng Hồ Chí Minh đã tỏa sáng, soi đường cho cách mạng Việt Nam trên nhiều l nh vực, từ chính tr , quân sự, kinh tế đến văn hóa, ngoại giao, v.v… Nhờ vậy, Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam vượt qua bao khó khăn thử thách, đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác Trong những năm đổi mới, Đảng không những đã có sự nhận thức đúng hơn và bổ sung, phát triển chủ ngh a Mác – Lênin, mà còn vận dụng sáng tạo tư

Trang 20

tưởng Hồ Chí Minh trên nhiều v n đề Để làm rõ v n đề này, công trình đã phân tích, lý giải 10 v n đề cơ bản trong việc vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh của Đảng trong công tác ây dựng Đảng: Sự phát triển tư duy lý luận của Đảng về tư tưởng Hồ Chí Minh; Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết đ nh thành công của

sự nghiệp cách mạng; Giữ vững và tăng cường bản ch t giai c p công nhân của Đảng; Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ; Nâng cao trình độ trí tuệ, bản l nh chính tr , phẩm ch t và năng lực của cán bộ, đảng viên, chống chủ ngh a cá nhân; Xây dựng khối đoàn kết thống nh t trong Đảng; chăm lo ây dựng đội ngũ cán

bộ và công tác cán bộ của Đảng; Xây dựng và phát triển tổ chức cơ sở Đảng; Đổi mới phương pháp lãnh đạo dân chủ của Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền; Tăng cường quan hệ quốc tế của Đảng

Tác giả Phạm Ngọc Anh còn có công trình Phát huy các nguồn lực của dân,

làm lợi cho dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính tr quốc gia – Sự thật, Hà

Nội, xu t bản năm 2012 Trong công trình này, tác giả đã trình bày một cách có hệ thống những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy các nguồn lực của dân làm lợi cho dân, về vai trò quyết đ nh của nhân dân trong l ch sử, về nhu cầu, lợi ích thiết thực của nhân dân, cũng như quan niệm của Chủ t ch Hồ Chí Minh về các nguồn lực vốn có trong dân Từ đó đi đến luận giải quan điểm của Chủ t ch Hồ Chí Minh về các giải pháp nhằm phát huy các nguồn lực của nhân dân trong xây dựng và ch n hưng dân tộc; thực trạng phát huy các nguồn lực của dân làm lợi cho dân trong quá trình đổi mới ở nước ta; mục tiêu và những giải pháp phát huy các nguồn lực của dân làm lợi cho dân, đặc biệt tác giả nh n mạnh đến giải pháp đổi mới tư duy của Đảng, phát huy hiệu quả mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng nhân dân ở nước ta hiện nay

Tóm lại, ở chủ đề nghiên cứu thứ ba, v n đề vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân ít nhiều đã được các tác giả đề cập đến trong các công trình nghiên cứu ở những mức độ, khía cạnh khác nhau; song chưa có được công trình nào phân tích về v n

đề này một cách có hệ thống, sâu sắc và toàn diện, các tác giả chưa đi sâu phân

Trang 21

tích và khái quát hóa những bài học có giá tr đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay Tuy nhiên, những công trình trên vẫn là nguồn tài liệu quý báu để nghiên cứu sinh kế thừa, tiếp tục nghiên cứu, luận giải, phân tích những v n đề

về lý luận, thực tiễn và rút ra những bài học l ch sử từ tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới hiện nay ở Việt Nam

Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã khái quát, đề cập tương đối rộng, khai thác nhiều khía cạnh khác nhau trong nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân, cụ thể là: làm rõ các mốc lớn có tính quyết đ nh, mang ý ngh a bước ngoặt l ch sử trên con đường hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh và đặc điểm của quá trình hình thành, phát

triển tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với

quần chúng nhân dân; phân tích tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân; đề u t các giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với quần chúng nhân dân

Giá tr tham khảo, kế thừa của các công trình nêu trên là r t hữu ích cho tác giả luận án Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào phân tích v n đề tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân một cách có hệ thống, sâu sắc và toàn diện, các tác giả chưa đi sâu phân tích, làm rõ ý ngh a, bài học l ch sử trong vận dụng tư tưởng của Người về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

Trên cơ sở kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình nêu trên, luận án

ác đ nh những nội dung cần tiếp tục nghiên cứu như sau:

- Làm sâu sắc thêm điều kiện, tiền đề hình thành, nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

- Làm rõ sự vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam trên cơ sở làm rõ thực trạng, ý ngh a và bài học l ch sử trong vận dụng tư tưởng

Trang 22

của Người về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận án

Mục đích của luận án là tập trung nghiên cứu, làm rõ nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân Trên cơ sở đó rút ra ý ngh a và những bài học l ch sử của tư tưởng Hồ Chí Minh về v n đề này đối với sự nghiệp đổi mới, phát triển đ t nước ở Việt Nam hiện nay

Để đạt được mục đích trên, luận án cần thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

Thứ nhất, trình bày, phân tích, làm rõ điều kiện, tiền đề hình thành tư tưởng Hồ

Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Thứ hai, trình bày, phân tích, làm rõ nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh

về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Thứ ba, phân tích, đánh giá thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối

quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam; rút ra ý ngh a và những bài học l ch sử trong vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh r t sâu sắc, phong phú, sinh động, phản ánh

và có sự ảnh hưởng đến nhiều l nh vực khác nhau của đời sống kinh tế, chính tr , văn hóa tư tưởng trong ã hội Tuy nhiên, u t phát từ mục đích, nhiệm vụ đặt ra, luận án chỉ tập trung làm rõ mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh Từ đó vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân vào

sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện dựa trên cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của chủ ngh a duy vật biện chứng và chủ ngh a duy vật l ch sử; trên nền tảng quan điểm

Trang 23

của Đảng Cộng sản Việt Nam về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu và trình bày luận án, tác giả còn sử dụng tổng hợp các phương pháp cơ bản như: logic - l ch sử, quy nạp - diễn d ch, phân tích - tổng hợp, so sánh… để thực hiện luận án

6 Cái mới của luận án

Thứ nhất, luận án góp phần làm sáng tỏ được những điều kiện, tiền đề hình

thành và nội dung cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng

Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân Thứ hai, từ sự trình bày, phân tích

thực trạng vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay; luận án đã rút ra ý ngh a và những bài học l ch sử từ tư tưởng của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay

7 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận án

nghĩa khoa h c:

Luận án đã trình bày một cách hệ thống những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân Trên cơ sở đó rút ra ý ngh a và những bài học l ch sử to lớn của tư tưởng Hồ Chí Minh về v n đề này đối với sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay Đồng thời, luận

án góp phần khẳng đ nh rõ vai trò đặc biệt quan trọng của chủ ngh a Mác – Lênin và

tư tưởng Hồ Chí Minh với tư cách là nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam đ nh hướng cho mọi hoạt động của Đảng trong sự nghiệp đ u tranh giải phóng dân tộc và ây dựng, phát triển đ t nước

nghĩa thực ti n:

Những ý ngh a và bài học l ch sử rút ra từ tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan

hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân như: bài học luôn đề cao vai trò của quần chúng nhân dân, l y quần chúng nhân dân làm gốc; bài học dựa vào dân, biết phát huy sức mạnh to lớn của quần chúng nhân dân cho sự

Trang 24

nghiệp cách mạng và sự nghiệp đổi mới; bài học phát huy đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân, tạo động lực đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới phát triển đ t nước; bài học quan tâm chăm lo đời sống vật ch t và tinh thần cho nhân dân, làm cho quần chúng nhân dân tin vào đường lối ây dựng và phát triển đ t nước của Đảng, ủng

hộ sự lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp đổi mới … có ý ngh a thực tiễn sâu sắc với quá trình hoạch đ nh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

trong sự nghiệp đổi mới đ t nước hiện nay

Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và giảng dạy môn học Tư tưởng Hồ Chí Minh trong các trường Cao đẳng, Đại học

hoặc cho t t cả những người quan tâm, nghiên cứu tới v n đề này

8 Kết cấu của luận án

Luận án gồm phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận

án được kết c u thành ba chương, sáu tiết, mười sáu tiểu tiết, được trình bày trong 180 trang

Trang 25

PHẦN NỘI DUNG Chương 1 ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN

1.1 ĐIỀU KIỆN LỊCH SỬ KINH TẾ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX VỚI SỰ HÌNH THÀNH TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỚI QUẦN CHÚNG NHÂN DÂN

Là một trong những hình thái ý thức ã hội, tư tưởng triết học trong mỗi thời đại l ch sử đều là sự phản ánh, kết tinh và ch u sự quy đ nh của những đặc điểm

l ch sử - ã hội và yêu cầu của thời đại đó, như C Mác đã khẳng đ nh: “Các triết gia không mọc lên như n m từ trái đ t, họ là sản phẩm của thời đại mình, của dân tộc mình” (C Mác và Ph Ăngghen, 1984, tr 156) Ở đó, các “nhà tư tưởng thường

ch u ảnh hưởng của hoàn cảnh trong đó nhà tư tưởng sống Cảnh trí ung quanh khiến cho nhà tư tưởng có ý thức về cuộc sống theo một lối nào, và triết học của nhà tư tưởng, do đó, sẽ có những điểm nh n mạnh hay không đề cập tới, làm thành những nét đặc biệt của một triết học” (Đinh Xuân Lâm, 2005, tr 32) Như vậy, tư tưởng của các triết gia không nảy sinh từ mảnh đ t trống không, càng không phải

là sự phủ nhận sạch trơn những tư tưởng trong quá khứ, mà nó là kết quả từ chính

sự phản ánh hiện thực ã hội và sự kế thừa những tư tưởng của l ch sử và thời đại

Sự hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân nói riêng cũng không nằm ngoài quy luật y Nó ra đời không phải từ ý muốn chủ quan của Hồ Chí Minh mà u t phát từ hoàn cảnh ã hội đương thời Có thể nói, chính thực tiễn ã hội những năm cuối thế k XIX, đầu thế k XX là đòi hỏi khách quan cũng là cơ sở thực tiễn dẫn đến sự ra đời và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh

về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Trang 26

1.1.1 Bối cảnh quốc tế cuối thế k XIX đầu thế k XX với sự hình thành

tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Tư tưởng Hồ Chí Minh nói chung và tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ

giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân nói riêng hình thành và phát triển trong thời kỳ l ch sử thế giới đang diễn ra những biến đổi to lớn trên t t

cả các l nh vực của cuộc sống cả về kinh tế, chính tr , văn hóa, tư tưởng, v.v

Sự biến đổi đó bắt đầu từ những năm 40 của thế k XIX, phương thức sản

u t tư bản chủ ngh a đã phát triển mạnh mẽ và trở thành phương thức sản u t thống tr ở các nước Anh, Pháp và một số nước khác của châu Âu, ắc Mỹ Đến những năm cuối thế k XIX đầu thế k XX, chủ ngh a tư bản phương Tây bước sang một giai đoạn phát triển mới, chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh, sang giai đoạn độc quyền và chủ ngh a đế quốc

Trong 30 năm cuối thế k XIX, l ch sử sản u t của ã hội có những bước chuyển biến quan trọng Sản lượng công nghiệp tăng nhanh, việc khai thác các nguồn năng lượng mới có ý ngh a đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế

- ã hội Nhiều ngành sản u t mới u t hiện như điện hóa học, điện luyện kim, hàn điện, e điện,…đặc biệt công nghiệp hóa học mới ra đời, phát triển r t nhanh, phục vụ cho nhiều ngành khác Cùng với công nghiệp, ngành giao thông vận tải cũng có những tiến bộ vượt bậc, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh mẽ Những tiến bộ kỹ thuật mới đã thúc đẩy nền sản u t phát triển nhanh chóng, đánh

d u một bước tiến cực kỳ quan trọng trong tiến trình l ch sử phát triển kinh tế –

xã hội của nhân loại

Sự phát triển nhanh chóng của sản u t công nghiệp đã làm thay đổi vai trò và tỉ trọng sản phẩm của mỗi nước trong nền kinh tế thế giới Tính ch t phát triển không đồng đều bộc lộ r t rõ nét: nh p độ công nghiệp nặng tiến triển r t nhanh so với công nghiệp nhẹ, nông nghiệp lại càng lạc hậu so với công nghiệp

Do vậy, những cuộc khủng hoảng nông nghiệp diễn ra liên tiếp trong những năm

Trang 27

70 - 90 của thế k XIX

Ở các nước tư bản, nh p độ phát triển công nghiệp giữa các nước cũng thể hiện sự chênh lệch r t rõ Do đó, v trí của mỗi nước trong nền sản u t thế giới thay đổi, dẫn đến nước Anh m t dần đ a v độc quyền về công nghiệp Những đế quốc “trẻ” như Mỹ và Đức vươn lên hàng thứ nh t và thứ hai Tốc độ phát triển của công nghiệp Nga, Nhật cũng tăng nhanh nhưng sản lượng còn ít và chưa toàn diện Tuy nhiên, sự thay đổi về tỉ lệ sản u t chưa thể làm thay đổi ngay được v trí trong thương nghiệp, Anh vẫn là nước đứng đầu, khẳng đ nh v trí số một của mình Sự không tương ứng giữa khả năng và đ a v của mỗi nước trong công nghiệp và thương nghiệp trở thành nguồn gốc của sự tranh ch p quốc tế về th trường và thuộc đ a

Cùng với đó, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế hàng hóa đã làm biến đổi

cơ c u kinh tế của ã hội tư bản theo hướng tập trung sản u t, với quy mô ngày càng lớn Trong tình hình y, những yêu cầu về nguồn nguyên liệu, nhân công

và th trường tiêu thụ hàng hóa được đặt lên hàng đầu và ngày càng gay gắt Để giải quyết những v n đề này, các nước tư bản đế quốc, trong nước thì bóc lột nhân dân lao động một cách tàn bạo, bên ngoài thì chúng không ngừng đẩy mạnh quá trình

âm lược, chúng tranh nhau chiếm đoạt những vùng đ t đai còn “bỏ trống”, ngh a

là những nơi chưa b âm lược, ở các nước thuộc đ a chúng thẳng tay áp bức bóc lột dân bản đ a, biến các quốc gia này thành th trường tiêu thụ hàng hóa, nơi cung c p nguyên vật liệu, khai thác sức lao động và u t khẩu tư bản Do đó, thuộc đ a không chỉ là nơi vơ vét nguyên liệu và tiêu thụ hàng hóa mà còn có ý ngh a r t quan trọng cho việc u t khẩu tư bản L ch sử ba mươi năm cuối thế k XIX gắn liền với những cuộc chiến tranh âm lược do các nước đế quốc tiến hành ở châu Á, châu Phi và châu Mỹ la tinh đã chứng minh cho luận điểm nêu trên

Dưới sự thống tr tàn bạo của chủ ngh a đế quốc, đời sống nhân dân các nước thuộc đ a và phụ thuộc trở nên cùng cực Nhân dân các nước thuộc đ a và phụ thuộc b chủ ngh a thực dân tước hết mọi giá tr văn hóa tinh thần, mọi quyền lợi kinh tế và đ a v ã hội, v.v… Đối với bọn thực dân “tính mạng của người thuộc

Trang 28

đ a, da vàng hay da đen cũng không đáng một u” (Mạch Quang Thắng, 1995, tr 30) Chính sách thực dân tàn bạo của chủ ngh a đế quốc đối với các thuộc đ a cùng với sự áp bức bóc lột nặng nề đối với giai c p công nhân và nhân dân lao động trong nước, càng thể hiện rõ bản ch t phản động của chủ ngh a đế quốc ởi vậy, qua nhiều năm sinh sống và hoạt động ở nước ngoài, với những điều mắt th y tai nghe, Hồ Chí Minh đã nhận th y rõ bản ch t phản động, tiêu cực của chủ ngh a đế quốc với chế độ chính tr tư sản, đó là: chủ ngh a tư sản, đế quốc ở đâu cũng tàn bạo, b t công; người lao động ở đâu cũng b đọa đày, đau khổ, “dù màu da có khác nhau, trên đời này chỉ có hai giống người: giống người bóc lột và giống người b bóc lột” (Hồ Chí Minh, tập 1, 2011, tr 287)

Và cũng chính sự áp bức tàn bạo của chủ ngh a đế quốc, đã làm nảy sinh một

mâu thuẫn mới - mâu thuẫn gay gắt giữa các dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa đế

quốc, bên cạnh mâu thuẫn vốn có trong ã hội tư bản, mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản Do đó, chống chủ ngh a đế quốc giành độc lập cho các dân tộc thuộc đ a, trở

thành v n đề c p thiết mang tính thời đại Cuộc đ u tranh giải phóng dân tộc bước sang thế k XX, cũng không còn là hành động riêng rẽ của mỗi nước như trước kia nữa, mà nó trở thành cuộc đ u tranh chung của các dân tộc thuộc đ a chống chủ ngh a đế quốc, chủ ngh a thực dân gắn liền với cuộc đ u tranh của giai c p vô sản quốc tế Độc lập, tự do cho các dân tộc thuộc đ a trở thành khát vọng chung của các dân tộc trên thế giới

Do sự phát triển không đồng đều của chủ ngh a tư bản, một số nước tư bản

hiếu chiến muốn chia lại thuộc đ a đã gây ra cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ

nhất (1914 – 1918) Đây thực ch t là cuộc chiến tranh giành giật thuộc đ a và phân

chia lại th trường thế giới giữa các nước đế quốc, một cuộc chiến tranh thể hiện sự tham tàn của các nước đế quốc chà đạp lên ương máu, mồ hôi, nước mắt các dân tộc thuộc đ a Cuộc chiến tranh phi ngh a này đã làm hao người, tốn của gây ra nhiều hậu quả đau thương cho nhân dân lao động các nước trên thế giới Cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nh t đã làm tiêu hao 180 t đô la chiến phí trực tiếp và

150 t đô la chiến phí gián tiếp, nó làm cho 10 triệu người phải chết oan và 20

Trang 29

triệu người b thương tật (Từ Thiên Ân, Hứa ình, Vương Hồng Sinh, 2012, tr 173) Đồng thời, nó cũng làm cho nền kinh tế của các nước giao chiến tại châu Âu trở nên tiêu điều, uống dốc thảm hại, ã hội chao đảo tật (Từ Thiên Ân, Hứa

ình, Vương Hồng Sinh, 2012, tr 162 – 177)

Mặt khác, cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nh t (1914 – 1918) đã làm cho các nước tư bản suy yếu và mâu thuẫn giữa các nước đế quốc càng ngày càng căng thẳng hơn Đối kháng giai c p sâu sắc đã dẫn tới cuộc đ u tranh quyết liệt giữa hai giai c p tư sản và vô sản Trong khi giai c p tư sản tăng cường bóc lột

và bần cùng hóa nhân dân lao động thì giai c p vô sản tập trung và đông đảo về

số lượng, trưởng thành về ý thức, vững mạnh về tổ chức, tiến hành đ u tranh giải phóng lao động, tự giải phóng mình Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc với nhau, mâu thuẫn giữa giai c p tư sản và nhân dân các nước thuộc đ a không ngừng phát triển và ngày càng gay gắt Tình hình này cũng đã tạo điều kiện cho phong trào

đ u tranh của các dân tộc ở các nước thuộc đ a phát triển mạnh mẽ, hướng tới cuộc cách mạng ã hội chủ ngh a, để giải phóng những người lao động b áp bức, bóc lột, để giành độc lập dân tộc

Phong trào đ u tranh của giai c p công nhân chống áp bức bóc lột phát triển ngày càng mạnh mẽ ở khắp nơi trên thế giới, đã đặt ra yêu cầu bức thiết cần phải

có một lý luận cách mạng dẫn đường Và, đây chính là cơ sở thực tiễn quan trọng dẫn đến sự ra đời của học thuyết Mác như một t t yếu khách quan, đáp ứng nhu cầu của l ch sử

Chủ ngh a Mác u t hiện vào giữa thế k XIX, đã nhanh chóng thâm nhập vào các phong trào đ u tranh của giai c p vô sản và đã trở thành lý luận cách mạng dẫn đường cho cuộc đ u tranh của giai c p công nhân trên toàn thế giới Chủ ngh a Mác là một học thuyết khoa học, tiên tiến của thời đại, có sức thu hút to lớn với quần chúng nhân dân lao động và những nhà tư tưởng tiến bộ trên thế giới ởi vì, học thuyết Mác đặt ra v n đề giải phóng con người khỏi ách áp bức bóc lột của chế

độ tư bản chủ ngh a, đã nâng v thế của những người vô sản, những người b áp bức trở thành người chủ của ã hội, đưa quần chúng nhân dân trở thành chủ thể

Trang 30

sáng tạo l ch sử, sẽ tạo ra một ã hội mới tốt đẹp hơn, một ã hội mà t t cả mọi người được sống m no, tự do, hạnh phúc Chủ ngh a Mác đã cổ vũ tình đoàn kết của giai c p vô sản trên toàn thế giới trong cuộc đ u tranh lật đổ chế độ tư bản bằng khẩu hiệu: “Vô sản t t cả các nước đoàn kết lại!” Chủ ngh a Mác đã phát hiện ra sứ mệnh l ch sử của giai c p công nhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng

óa bỏ chế độ tư bản chủ ngh a; giải phóng giai c p mình, giải phóng nhân dân lao động và toàn thể nhân loại khỏi áp bức bóc lột, nghèo nàn và lạc hậu Vì vậy, chủ ngh a Mác đã trở thành lý luận cách mạng, là kim chỉ nam soi đường, chỉ lối cho cuộc đ u tranh của giai c p công nhân và nhân dân lao động Nhờ đó giai c p công nhân đã trở thành một lực lượng độc lập trên vũ đài chính tr , chủ ngh a cộng sản trở thành một thế lực chính tr trên khắp châu Âu

ước vào những năm cuối thế k XIX, trung tâm của phong trào cách mạng chuyển từ châu Âu sang nước Nga Vận dụng, kế thừa và phát triển lý luận của chủ ngh a Mác trong tình hình mới, V.I.Lênin đã bổ sung vào lý luận của học thuyết Mác nhiều nội dung mới gắn với thực tiễn cách mạng, và lý luận y trở thành chủ ngh a Mác – Lênin, dẫn đường cho sự nghiệp cách mạng của giai c p công nhân và nhân dân lao động trên toàn thế giới

Dựa trên lý luận khoa học của chủ ngh a Mác – Lênin, Đảng Cộng sản ônsêvích Nga đã lãnh đạo cuộc cách mạng Tháng Mười v đại, giành thắng lợi năm 1917 “Cách mạng tháng Mười là thắng lợi đầu tiên của chủ ngh a Mác và học thuyết Lênin ở một nước lớn là Liên Xô, rộng một phần sáu thế giới Đó là thắng lợi v đại nh t của giai c p công nhân và đội tiền phong của họ là Đảng Bônsêvích lãnh đạo” (Hồ Chí Minh, tập 15, 2011, tr 387) Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười đã óa bỏ ách áp bức bóc lột của tư bản chủ ngh a và những tàn dư của chế độ chuyên chế Nga hoàng Thắng lợi y đã làm cho chủ ngh a cộng sản từ lý luận trở thành thực tiễn sinh động, chủ ngh a ã hội từ ước mơ trở thành hiện thực Thắng lợi của cách mạng Tháng Mười đã không chỉ giải phóng giai c p công nhân, nông dân và nhân dân lao động, đưa họ tới đ a v của người làm chủ xã hội mà còn trở thành nguồn cổ vũ to lớn cho các dân tộc thuộc đ a và

Trang 31

hàng triệu con người cần lao vươn tới tự do đứng lên giải phóng mình và giải phóng ã hội

Rõ ràng, sức mạnh “chiếu sáng” và khả năng “thức tỉnh” của Cách mạng Tháng Mười Nga đã tác động khắp năm châu, nh t là đối với các nước thuộc đ a

và phụ thuộc đồng thời ghi d u n đậm nét trong nhận thức tư tưởng Hồ Chí Minh Chính Người đã nói rằng “Giống như mặt trời chói lọi, Cách mạng Tháng Mười chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh hàng triệu người b áp bức, bóc lột trên trái

đ t Trong l ch sử loài người từ trước tới nay chưa có một cuộc cách mạng có ý ngh a sâu a như thế” (Hồ Chí Minh, tập 15, 2011, tr 387)

Sau khi giành được chính quyền, V.I.Lênin và Đảng Cộng sản ônsêvích đã lãnh đạo giai c p công nhân và nhân dân lao động Nga thiết lập chính quyền Xô Viết – bộ máy nhà nước kiểu mới của nhân dân lao động Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, song Đảng ônsêvích cùng với chính quyền nhà nước Xô-Viết non trẻ

đã chèo lái con thuyền cách mạng đứng vững trước thù trong, giặc ngoài, chống mọi tiêu cực, lạc hậu, thể hiện bản ch t tốt đẹp, trong sạch của một nền chính tr của dân, do dân và vì dân Chính quyền Xô Viết đã ây dựng nhiều chính sách hết sức tiến bộ như: óa bỏ mọi phân biệt đẳng c p, sắc tộc, tuyên bố quyền bình đẳng nam nữ, tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và thừa nhận quyền bình đẳng và chủ quyền giữa các dân tộc

Trước sự phát triển mạnh mẽ của phong trào cộng sản và công nhân quốc

tế, đặc biệt sau cuộc cách mạng Tháng Mười Nga thành công và sự ra đời của Nhà nước Xô Viết, V.I.Lênin và Đảng Cộng sản ônsêvích đã tập hợp những lực lượng cách mạng chân chính để tiến hành thành lập một tổ chức quốc tế mới của giai c p

vô sản Tháng 3 năm 1919, Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập tại Mát cơva với sự tham gia của các nước cộng sản từ 30 nước trên khắp thế giới Quốc tế cộng sản ây dựng theo những nguyên lý cơ bản của chủ ngh a Mác – Lênin Quốc tế Cộng sản đã ác đ nh đường lối cách mạng triệt để và khoa học của phong trào cách mạng là lật đổ chính quyền tư sản, giành chính quyền về tay giai

c p vô sản, thiết lập chính quyền vô sản với sự giúp đỡ của chính quyền nước Nga

Xô Viết, óa bỏ chế độ ã hội cũ, ây dựng chế độ ã hội mới, ã hội cộng sản chủ

Trang 32

ngh a Quốc tế Cộng sản đã trở thành một tổ chức có vai trò to lớn trong việc tập hợp, tổ chức quần chúng b áp bức trên thế giới thành một trận tuyến cách mạng rộng lớn trong cuộc đ u tranh chống đế quốc

Sau khi thành lập, Quốc tế Cộng sản đã có nhiều hoạt động tích cực thúc đẩy phong trào cộng sản và công nhân quốc tế Đặc biệt, Quốc tế Cộng sản r t quan tâm đến v n đề dân tộc và thuộc đ a Năm 1920, tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản, V.I.Lênin đã trình bày Sơ thảo lần thứ nh t những luận cương về các v n đề dân tộc và thuộc đ a Những nội dung trong luận cương đã đặt nền tảng chính

tr và tư tưởng cho việc giải quyết đúng đắn những v n đề của phong trào giải phóng dân tộc Từ đó, đã vạch ra con đường đ u tranh của nhân dân các nước thuộc đ a và phụ thuộc, cũng như chỉ ra sự phối hợp giữa phong trào công nhân quốc tế và cuộc đ u tranh giải phóng dân tộc Đây cũng chính là tác phẩm có ảnh hưởng quyết đ nh nh t đến bước chuyển của Nguyễn Ái Quốc từ chủ ngh a yêu nước đến chủ ngh a cộng sản - chủ ngh a Mác – Lênin

Trong khi các nước phương Tây đã phát triển r t mạnh về kinh tế, ã hội, khoa học, kỹ thuật v.v một số nước trở thành đế quốc thì hầu hết các nước phương Đông vẫn còn là các quốc gia phong kiến, bảo thủ, trì trệ và lạc hậu Do vậy, khi b chủ ngh a đế quốc âm lược, phần lớn chính quyền phong kiến ở các quốc gia này đều tỏ ra b t lực trong v n đề bảo vệ độc lập dân tộc và trở thành thuộc đ a của các nước đế quốc b bóc lột hết sức nặng nề Đồng thời u t hiện nhiều cuộc đ u tranh chống âm lược, giải phóng dân tộc ở các quốc gia này, trong đó có Việt Nam

Như vậy, cuối thế k XIX đầu thế k XX, bối cảnh l ch sử thế giới diễn ra với sự phát triển mạnh mẽ của chủ ngh a tư bản phương Tây, cuộc tìm kiếm khai thác thuộc đ a của các nước thực dân, đế quốc và hiện thực cách mạng tháng Mười Nga cùng với khát khao giải phóng dân tộc của các nước thuộc đ a đã là những yếu tố được Hồ Chí Minh phản ánh, tiếp thu qua lăng kính chủ quan của ông – một con người với nhãn quan chính tr tinh tường, sáng suốt, có t m lòng yêu nước, thương dân và tinh thần quốc tế trong sáng Trên nền tảng trí tuệ, tinh thần và nhân cách y, Hồ Chí Minh đã lựa chọn đi theo con đường cách mạng vô

Trang 33

sản để giải phóng dân tộc và đưa đ t nước đi lên chủ ngh a ã hội Và đây, cũng

là con đường đưa tới nhu cầu thành lập một Đảng Cộng sản chân chính ở Việt Nam, mở ra mối quan hệ hiện thực giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

1.1.2 Điều kiện kinh tế chính tr - ã hội Việt Nam cuối thế k XIX đầu thế k XX với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân

Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam với quần chúng nhân dân không chỉ ch u ảnh hưởng bởi những sự kiện chính tr thế giới mà còn u t phát từ yêu cầu bức thiết giải phóng con người và dân tộc Việt Nam khỏi sự cai tr , áp bức, bóc lột của thực dân Pháp và bọn đ a chủ phong kiến tay sai phản động ở Việt Nam cuối thế k XIX đầu thế k XX

Từ đầu thế k XIX đến khi b Pháp âm lược, Việt Nam cũng giống như một

số quốc gia phương Đông khác, vẫn là nước phong kiến trì trệ, lạc hậu Chế độ quân chủ chuyên chế của nhà Nguyễn vẫn đè nặng lên con người, không khơi dậy được sức mạnh của quần chúng nhân dân mà hơn thế nó còn làm m t đi khả năng vươn lên cùng thời đại của dân tộc, làm suy kiệt sức đề kháng của đ t nước trước nguy cơ bành trướng của chủ ngh a thực dân phương Tây

Năm 1858, khi bộ máy vương triều nhà Nguyễn đã trở nên mục nát, chế độ phong kiến đang trên bước đường suy tàn thì thực dân Pháp âm lược Việt Nam

và đẩy mạnh các cuộc khai thác thuộc đ a, nhanh chóng đưa Việt Nam từ ã hội phong kiến trở thành ã hội thuộc đ a, nửa phong kiến Cả dân tộc đắm chìm trong ách thống tr của chế độ thực dân phong kiến, quần chúng nhân dân ch u cảnh “một cổ hai tròng”, b áp bức đến cùng cực Trước hoàn cảnh l ch sử này,

Hồ Chí Minh đã sớm nhận thức được tội ác của thực dân phong kiến, sự thối nát của chế độ chính tr mà Pháp đang thản nhiên áp đặt lên Việt Nam cũng như yêu cầu c p bách về một chính quyền, một ã hội mới có thể đem lại tự do, hạnh phúc cho quần chúng nhân dân

Thực hiện sự cai tr ở Việt Nam, Pháp sớm bắt tay vào cuộc khai thác thuộc

đ a nhằm bóc lột về kinh tế, áp bức về chính tr và nô d ch về văn hóa Với sự cai

Trang 34

tr của Pháp, bộ mặt ã hội Việt Nam có nhiều thay đổi

Về kinh tế, thực dân Pháp âm lược Việt Nam nhằm bóc lột và nô d ch thuộc

đ a Chính sách của Pháp là khai thác tài nguyên thiên nhiên bằng cách bóc lột nhân công rẻ mạt, cho vay nặng lãi, độc quyền kinh tế (độc quyền kinh doanh một

số ngành công nghiệp nặng, nắm phương tiện giao thông vận tải, khai thác những

mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn, chiếm đ t lập đồn điền kinh doanh cây công nghiệp, độc quyền u t nhập khẩu,v.v Ngoài ra, thực dân Pháp còn thiết lập hệ thống ngân hàng, độc quyền phát hành in gi y bạc và cho vay nặng lãi Pháp không từ bỏ b t kỳ chính sách bóc lột nào kể cả những hình thức bóc lột kinh tế thời Trung cổ Theo Ủy ban khoa học ã hội (1989):

“Chế độ thuế khóa nặng nề và hết sức vô lý: thuế thân, thuế chợ, thuế đò, thuế vỉa hè, thuế môn bài, thuế e, thuế lưu trú, nộp thuế cho ngân sách Đông Dương, thuế nộp cho ngân sách ứ, cho tính phần trăm (%) nộp cho quan lại,

kỳ hào trong thôn ã cùng hàng trăm thứ thuế khác Thuế má nặng oằn lưng

và luôn luôn thay đổi có lợi cho thực dân và phong kiến tay sai Hậu quả của chính sách độc quyền về kinh tế và chính sách thuế nặng nề làm cho đa số nông dân m t dần ruộng đ t Dưới thời thuộc Pháp, ước tính 50% nông dân Việt Nam không có ruộng” (U ban khoa học ã hội, 1989, tr 168)

Đặc biệt, thực dân Pháp đã tiến hành các kế hoạch khai thác thuộc đ a (1897 – 1914) và tiếp đó là kế hoạch khai thác thuộc đ a lần thứ hai (1919 – 1929) Những cuộc khai thác thuộc đ a để thỏa mãn cơn khát thiếu hụt năng lượng và lòng tham vô đáy của thực dân Pháp, càng làm cho mâu thuẫn giữa các tầng lớp nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp trở nên sâu sắc hơn Đồng thời đã dẫn đến những biến đổi trong cơ c u kinh tế, đó là quan hệ kinh tế nông thôn b phá vỡ, hình thành nên những đô th mới, những trung tâm kinh tế và tụ điểm dân cư mới Trong ã hội, nhiều ngành kinh tế mới ra đời như ngành kinh tế công nghiệp, khai thác mỏ, giao thông vận tải, thương nghiệp Trong nông nghiệp đã u t hiện kinh tế đồn điền kinh doanh theo lối tư bản Tuy nhiên, thực dân Pháp không du nhập một cách hoàn chỉnh phương thức sản u t tư bản chủ ngh a vào nước ta, mà vẫn duy trì

Trang 35

quan hệ kinh tế phong kiến Thực dân Pháp kết hợp hai phương thức bóc lột tư bản

và phong kiến để thu lợi nhuận một cách tối đa Chính vì thế, nước Việt Nam không thể phát triển lên chủ ngh a tư bản một cách bình thường được, nền kinh tế Việt Nam b kìm hãm trong vòng lạc hậu

Như vậy, với toàn bộ chính sách bóc lột mang đậm màu sắc thực dân của Pháp, đã t t yếu dẫn đến kết quả một nền kinh tế Việt Nam què quặt, phụ thuộc nặng

nề vào nền kinh tế của chính quốc, không thể phát triển toàn diện được, đ t nước nghèo nàn, lạc hậu, nhân dân b bần cùng hóa, cực khổ, lầm than, Tình cảnh của người dân Việt Nam dưới sự thống tr của thực dân Pháp được Nguyễn Ái Quốc phản ánh như sau:

“Một bên là những người bản ứ b dìm trong cảnh dốt nát và suy yếu bởi một

hệ thống tinh khôn nhồi sọ, đần độn hóa, không l p liếm hết được dưới một dạng giáo dục b p bợm: họ phải đổ mồ hôi sôi nước mắt trong những thao tác nặng nhọc nh t và bạc bẽo nh t để kiếm sống một cách chật vật… một bên là những người Pháp và người nước ngoài: họ đều đi lại tự do, tự dành cho mình

t t cả các tài nguyên của đ t nước, chiếm đoạt toàn bộ u t nhập khẩu và t t cả các ngành nghề béo bở nh t, bóc lột trâng tráo trong cảnh dốt nát và nghèo khốn của nhân dân” (Hồ Chí Minh, tập 1, 2011, tr 12)

Cùng với sự bóc lột nặng nề về mặt kinh tế, thực dân Pháp thực hiện chính sách khắc nghiệt trên l nh vực chính tr , văn hóa

Về chính trị, trong quá trình khai thác thuộc đ a, thực dân Pháp đã áp đặt và

duy trì ở nước ta chế độ chính tr mang màu sắc thực dân Sau Hiệp ước Patơnốt (Patenotre) ký ngày 6 tháng 6 năm 1884, thực dân Pháp đã thiết lập một bộ máy cai tr ở nước ta một cách r t chặt chẽ và hoàn chỉnh từ trung ương đến đ a phương Với bộ máy cai tr do Pháp lập nên, mọi quyền hành đều được người Pháp thâu tóm, vua quan nhà Nguyễn Việt Nam thực ch t cũng chỉ là bù nhìn, là công

cụ cho thực dân Pháp lợi dụng

Dưới sự cai tr của thực dân Pháp, giai c p phong kiến, đ a chủ trong chế độ

ã hội cũ, chẳng những không b thủ tiêu mà ngược lại, thực dân Pháp đã khai

Trang 36

thác, sử dụng, lợi dụng giai c p đó như một công cụ đắc lực, một cơ sở ã hội vững chắc cho sự thống tr , bóc lột của chủ ngh a thực dân ở Việt Nam Thực dân Pháp thực hiện chính sách chia để tr , chia rẽ ba nước Đông Dương, óa tên các nước Việt Nam, Lào, Campuchia trên bản đồ chính tr thế giới, lập ra ứ Đông Dương thuộc Pháp Ở Việt Nam, Pháp còn chia rẽ giữa ba kỳ với ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, ắc để ngăn cản việc thống nh t nước nhà của ta, ngăn cản sự đoàn kết của dân tộc Nhằm vạch trần âm mưu “chia để tr ” của thực dân Pháp đối với nước ta, trong tác phẩm “ ản án chế độ thực dân Pháp”, Hồ Chí Minh đã viết:

“Chủ ngh a thực dân Pháp không hề thay đổi cái châm ngôn "chia để tr " của

nó Chính vì thế mà nước An Nam, một nước có chung một dân tộc, chung một dòng máu, chung một phong tục, chung một l ch sử, chung một truyền thống, chung một tiếng nói, đã b chia năm sẻ bảy” (Hồ Chí Minh, tập 12,

2011, tr 125)

Ngoài ra, để khai thác, vơ vét tài nguyên khoáng sản và nhân công rẻ mạt của nhân dân Việt Nam, thực dân Pháp đã dùng mọi thủ đoạn và hình thức để bóc lột sức lao động và tiền công của người dân Việt Nam Đặc biệt, thực dân Pháp đã đưa

ra hàng trăm thứ thuế vô lý, nặng nề đè lên đầu lên cổ quần chúng nhân dân Việt Nam Nguy hiểm hơn, Pháp thi hành chính sách ngu dân, dùng thuốc phiện, rượu cồn để đầu độc nhân dân, giam hãm nhân dân Việt Nam trong sự què quặt, méo

mó về trí tuệ Hồ Chí Minh đã vạch rõ thủ đoạn thâm độc của Pháp, rằng: “Rượu cồn và thuốc phiện cùng báo chí phản động của bọn cầm quyền bổ sung cho cái công cuộc ngu dân của chính phủ Máy chém và nhà tù làm nốt phần còn lại” (Hồ Chí Minh, tập 1, 2011, tr 40)

Có thể nói, về chính tr - ã hội, dưới sự cai tr của thực dân Pháp, quần chúng nhân dân Việt Nam không thể có được sự phát triển tự do cá nhân trong các

l nh vực kinh tế, ã hội, văn hóa, giáo dục hay nói cách khác nhân dân Việt Nam không có quyền công dân V n đề giải phóng con người và giải phóng dân tộc Việt Nam được đặt ra và cần giải quyết c p thiết Điều đó đã được phản ánh vào trong tâm trí các nhà tư tưởng thời kỳ này, trong đó có Nguyễn Ái Quốc

Trang 37

Về văn h a – giáo dục, người Pháp thực hiện chính sách văn hóa giáo dục

mang tính thực dân, đặc biệt chúng cổ úy cho những tư tưởng vong bản, chống đối, ngăn cản những tư tưởng tiến bộ kể cả tư tưởng dân chủ tư sản Pháp Thực dân Pháp dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu và đầu độc nhân dân ta bằng rượu cồn, thuốc phiện, lập ra nhà tù nhiều hơn trường học,… làm cho con người Việt Nam không thể phát triển được một cách toàn diện, thậm chí b suy thoái về đạo đức, làm suy nhược giống nòi Nguyễn Ái Quốc đã phản ánh thực tế trên như sau:

“Về tâm lý, ở phía kia là thái độ hiềm nghi và khinh miệt; còn phía này lại là tâm trạng bực dọc và tuyệt vọng Các n phẩm sách báo thực dân đầy rẫy những đòn

đả kích hung bạo đánh vào nhân dân b chinh phục” (Hồ Chí Minh, tập 1, 2011,

tr 11) Mưu đồ “ngu dân để tr ” và “đầu độc văn hóa” là một thủ đoạn, một phương pháp cai tr của thực dân Pháp Việc Pháp mở mang các trường học cũng như tổ chức biên soạn, d ch thuật phổ biến các n phẩm của Pháp nói riêng và của phương Tây nói chung ở nước ta, không phải mục đích nhằm nâng cao trình

độ học v n và tri thức văn hóa cho người dân Việt Nam, mà chính là nhằm đào tạo ra những kẻ tay sai giúp việc đắc lực cho chế độ cai tr Vạch trần dã tâm đó,

Hồ Chí Minh đã viết: “Trường học lập ra không phải để giáo dục thanh niên An Nam một nền học v n tốt đẹp và chân thực, mở mang trí tuệ và phát triển tư tưởng cho họ, mà trái lại càng làm cho họ đần độn thêm" (Hồ Chí Minh, tập 1,

2011, tr 424) Không những thế, nền giáo dục mà Pháp lập ra còn mang tính ch t xảo trá, lừa b p, đánh lạc hướng thanh niên Việt Nam Hồ Chí Minh là người đầu tiên vạch trần điều đó một cách sâu sắc, Người viết:

"Người ta đã gieo rắc một nền giáo dục đồi bại, xảo trá và nguy hiểm hơn cả

sự dốt nát nữa, vì một nền giáo dục như vậy chỉ làm hư hỏng m t tính nết của người đi học, chỉ dạy cho họ lòng "trung thực" giả dối, chỉ dạy cho họ biết sùng bái những kẻ mạnh hơn mình, dạy cho thanh niên yêu một tổ quốc không phải tổ quốc mình và đang áp bức mình" (Hồ Chí Minh, tập 1, 2011, tr 424) Không chỉ dừng lại ở sự phê phán chính sách khai thác nham hiểm của thực dân Pháp, đầu năm 1919, Hồ Chí Minh đã thay mặt những người Việt Nam yêu

Trang 38

nước ở Pháp gửi bản yêu sách đến chính quyền thực dân Pháp, đưa ra yêu cầu gồm tám điểm đòi chính phủ Pháp phải thừa nhận và thực hiện các quyền tự do và dân chủ cho nhân dân Việt Nam… Tuy nhiên, những yêu cầu này không được bọn đế quốc đếm ỉa tới Sự thật này càng giúp Hồ Chí Minh khẳng đ nh: những lời tuyên

bố tự do của những nhà chính tr tư sản chẳng qua chỉ là trò b p bợm Cũng tại thời điểm này, Người rút ra kết luận mới, có ý ngh a lớn về mặt lý luận và thực tiễn soi đường cho cuộc đ u tranh của nhân dân ta và nhân dân các nước thuộc đ a khác Đó là: muốn độc lập và tự do thực sự, các dân tộc b áp bức phải trông cậy trước hết vào lực lượng của chính bản thân mình Điều này, suy rộng ra cũng có ngh a là: “Muốn được giải phóng, các dân tộc chỉ có thể trông cậy vào mình, trông cậy vào lực lượng của bản thân mình” (Nguyễn Tài Thư, 1993, tr 3) Và dân tộc Việt Nam cũng vậy, muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể trông chờ vào chính lực lượng quần chúng nhân dân mà thôi

Tóm lại, chính sách khai thác thuộc đ a của thực dân Pháp với những biến đổi

to lớn về kinh tế, chính tr , văn hóa – giáo dục đã làm cho ã hội Việt Nam

có sự phân hóa sâu sắc, c u trúc ã hội cổ truyền dần b phá vỡ ên cạnh các giai

c p cũ (đ a chủ và nông dân), đã ra đời những giai c p và tầng lớp ã hội mới (giai

c p công nhân, giai c p tư sản và tiểu tư sản)

Giai cấp địa chủ phong kiến, đã từng có vai trò tích cực và tiến bộ trong l ch

sử dân tộc Từ khi triều đình nhà Nguyễn đầu hàng thực dân Pháp thì giai c p này

có sự phân hóa: Một bộ phận cam tâm bán nước, làm tay sai cho Pháp để duy trì quyền lợi của họ Một bộ phận khác nêu cao truyền thống và tinh thần dân tộc, khởi ướng và lãnh đạo các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp để giành độc lập và bảo vệ chế độ phong kiến, tiêu biểu là phong trào Cần Vương Một số trở thành người lãnh đạo phong trào nông dân, phong trào quần chúng chống thực dân Pháp và chống lại triều đình phong kiến bán nước Một bộ phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản chủ ngh a

Giai cấp nông dân, là lực lượng to lớn trong dân cư (chiếm khoảng 90% dân

số), đây là giai c p b áp bức, bóc lột nặng nề nh t Họ ch u hai tầng áp bức, bóc

Trang 39

lột của thực dân Pháp và phong kiến Họ b bần cùng hóa, b tước đoạt ruộng đ t,

b m t nhà cửa, b lâm vào cảnh đói rét, buộc phải tha phương cầu thực, đi làm phu

mỏ, phu đồn điền Tình cảnh khốn khổ bần cùng của người nông dân Việt Nam đã làm tăng thêm lòng căm thù đế quốc Pháp và phong kiến tay sai Chính vì vậy, họ hăng hái chống đế quốc và phong kiến, càng khát khao độc lập và ruộng đ t, sẵn sàng tham gia vào công cuộc đ u tranh giành độc lập dân tộc

Giai cấp tư sản Việt Nam, hình thành trong quá trình khai thác thuộc đ a của

thực dân Pháp Trước Chiến tranh thế giới thứ nh t, tư sản Việt Nam mới chỉ là một tầng lớp nhỏ bé Sau chiến tranh, tư sản Việt Nam đã hình thành giai c p rõ rệt Ra đời trong điều kiện b tư bản Pháp chèn ép, cạnh tranh r t gay gắt, nên số lượng tư sản Việt Nam không nhiều, thế lực kinh tế nhỏ bé, thế lực chính tr yếu đuối Trong quá trình phát triển, giai c p tư sản Việt Nam phân thành hai bộ phận:

Tư sản mại bản là những tư sản lớn, hợp tác kinh doanh với đế quốc, bao

thầu những công trình ây dựng của chúng ở nước ta Nhiều tư sản mại bản có đồn điền lớn hoặc có nhiều ruộng đ t cho phát canh, thu tô Vì có quyền lợi kinh tế và chính tr gắn liền với đế quốc thực dân, nên tư sản mại bản là tầng lớp đối lập với dân tộc

Tư sản dân tộc là bộ phận đông nh t trong giai c p tư sản, bao gồm những tư

sản loại vừa và nhỏ, thường hoạt động trong các ngành thương nghiệp, công nghiệp

và cả tiểu thủ công nghiệp Họ muốn phát triển chủ ngh a tư bản của dân tộc Việt Nam, nhưng do chính sách độc quyền và chèn ép của tư bản Pháp nên không thể phát triển được Xét về mặt quan hệ với đế quốc Pháp, tư sản dân tộc phải ch u số phận m t nước, có mâu thuẫn về quyền lợi với bọn đế quốc thực dân và phong kiến, nên họ có tinh thần chống đế quốc và phong kiến Giai c p tư sản dân tộc là một lực lượng cách mạng không thể thiếu trong phong trào cách mạng giải phóng dân tộc

Giai cấp tiểu tư sản bao gồm nhiều bộ phận khác nhau: tiểu thương, tiểu chủ,

thợ thủ công, viên chức, trí thức, học sinh, sinh viên và những người làm nghề tự

do Giữa những bộ phận đó có sự khác nhau về kinh tế và cách sinh hoạt, nhưng nhìn chung, đ a v kinh tế của họ r t b p bênh, luôn luôn b đe dọa phá sản, th t

Trang 40

nghiệp Họ có tinh thần yêu nước nồng nàn, lại b đế quốc và phong kiến áp bức, bóc lột và khinh rẻ nên r t hăng hái cách mạng Đặc biệt là tầng lớp trí thức là tầng lớp r t nhạy cảm với thời cuộc, dễ tiếp úc với những tư tưởng tiến bộ và canh tân

đ t nước, tha thiết bảo vệ những giá tr tinh thần truyền thống của dân tộc Khi phong trào quần chúng công nông đã thức tỉnh, họ bước vào trận chiến đ u giải phóng dân tộc ngày một đông đảo và đóng một vai trò quan trọng trong phong trào

đ u tranh của quần chúng, nh t là ở đô th Giai c p tiểu tư sản là một lực lượng cách mạng quan trọng trong cuộc đ u tranh vì độc lập tự do của dân tộc

Giai cấp công nhân Việt Nam, ra đời và phát triển trong quá trình thực dân

Pháp thực hiện các cuộc khai thác thuộc đ a Nguồn gốc của giai c p công nhân Việt Nam, đa số u t thân từ giai c p nông dân, đó là những người nông dân b bần cùng hóa - nạn nhân của chính sách chiếm đoạt ruộng đ t mà thực dân Pháp thi hành ở Việt Nam Ngoài ra, còn có một bộ phận thợ thủ công, Với nguồn gốc

u t thân như vậy, giai c p công nhân Việt Nam có quan hệ trực tiếp, gần gũi và chặt chẽ với giai c p nông dân Đặc điểm này là cơ sở khách quan, thuận lợi cho công nhân và nông dân liên minh chặt chẽ trong quá trình đ u tranh cách mạng

Tóm lại, chính sách thống tr của thực dân Pháp đối với Việt Nam và cả

Đông Dương nói chung là một chính sách thống tr chuyên chế về chính tr , bóc lột nặng nề về kinh tế nhằm đem lại lợi nhuận tối đa về kinh tế, kìm hãm và nô d ch

về văn hóa, giáo dục, chứ không phải đem đến cho nhân dân một sự "khai hoá văn minh" - một sự khai hoá và cải tạo thực sự theo kiểu phương Tây ản ch t của "sứ mạng khai hoá" đó chính là sự khai thác thuộc đ a diễn ra dưới lưỡi lê, họng súng, máy chém, v.v Hồ Chí Minh từng nói về "nhà khai hoá" như sau: "Khi người ta

đã là một nhà khai hoá thì người ta có thể làm những việc dã man mà vẫn cứ là

ch u nhục được, phải vùng lên, thì các nhà khai hoá "điều quân đội, súng liên thanh, súng cối và tàu chiến đến, người ta ra lệnh giới nghiêm Người ta bắt bớ và

bỏ tù hàng loạt Đ y! Công cuộc khai hoá nhân từ là như thế đ y!" (Hồ Chí Minh, tập 1, 2011, tr 190)

Ngày đăng: 22/01/2021, 14:23

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ùi Đình Phong. (2006). Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ. Hà Nội: Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ
Tác giả: ùi Đình Phong
Năm: 2006
2. ùi Đình Phong. (2007). Vận dụng và phát tri n sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới. Hà Nội: Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng và phát tri n sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp đổi mới
Tác giả: ùi Đình Phong
Năm: 2007
3. ùi Đình Phong. (2011). nghĩa lịch sử và giá trị thời đại của sự kiện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước. Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghĩa lịch sử và giá trị thời đại của sự kiện Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước
Tác giả: ùi Đình Phong
Năm: 2011
4. Bùi Duy Tân. (2000). Văn h c Việt Nam từ thế kỷ X đến hết nửa đ u thế kỷ XVII. Hà Nội: Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn h c Việt Nam từ thế kỷ X đến hết nửa đ u thế kỷ XVII
Tác giả: Bùi Duy Tân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
5. C. Mác và Ph. Ăng ghen. (1995). Toàn tập. (tập 1). Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăng ghen
Năm: 1995
6. C. Mác và Ph. Ăngghen. (1984). Toàn tập. (tập 4). Hà Nội: Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăngghen
Năm: 1984
7. C. Mác và Ph. Ăngghen. (1999). Toàn tập. (tập 39). Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: C. Mác và Ph. Ăngghen
Năm: 1999
8. Đại Việt sử ký toàn thư. (2004). (tập 1). Hà Nội: Khoa học ã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Việt sử ký toàn thư
Tác giả: Đại Việt sử ký toàn thư
Năm: 2004
9. Đại Việt sử ký toàn thư. (2004). (tập 2). Hà Nội: Khoa học ã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại Việt sử ký toàn thư
Tác giả: Đại Việt sử ký toàn thư
Năm: 2004
10. Damel Hémery. (2004). Hồ Chí Minh từ Đông Dương tới Việt Nam. (Lê Toàn biên d ch). Hà Nội: Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh từ Đông Dương tới Việt Nam
Tác giả: Damel Hémery
Năm: 2004
11. Dương Xuân Ngọc, Hoàng Chí ảo & Nguyễn Chí Dũng. (1998). Mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền và các đoàn th nhân dân cấp xã ở nước ta hiện nay. Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền và các đoàn th nhân dân cấp xã ở nước ta hiện nay
Tác giả: Dương Xuân Ngọc, Hoàng Chí ảo & Nguyễn Chí Dũng
Năm: 1998
12. Đàm Văn Thọ & Vũ Hùng. (1997). Mối quan hệ giữa Đảng và dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh. Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa Đảng và dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Đàm Văn Thọ & Vũ Hùng
Năm: 1997
13. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2015). Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực ti n qua 30 năm đổi mới (1986-2016). Hà Nội: Chính tr Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết một số vấn đề lý luận - thực ti n qua 30 năm đổi mới (1986-2016)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2015
14. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2012). Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng l n thứ tư. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng l n thứ tư
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2012
15. Đảng Cộng sản Việt Nam. (1991). Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ VII, Hà Nội: Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1991
16. Đảng Cộng sản Việt Nam. (1994). Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc giữa nhiệm kỳ kh a VII. Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc giữa nhiệm kỳ kh a VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1994
17. Đảng Cộng sản Việt Nam. (1996). Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ VIII. Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1996
18. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2001). Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ IX, Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
19. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2001). Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ X, Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
20. Đảng Cộng sản Việt Nam. (2006). Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ X, Hà Nội: Chính tr quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại bi u toàn quốc l n thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w