LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mạo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNG TUẤN
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH MẠO KHÊ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNG TUẤN
NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH MẠO KHÊ,
TỈNH QUẢNG NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 2016BQLKT-SĐ220
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG D N KHOA HỌC: TS CAO TÔ LINH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn: “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu độc
lập của cá nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Cao Tô Linh
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Quảng Ninh, ngày … tháng … năm 2018
Tác giả
Nguyễn Hoàng Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG 5
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng 5
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng, Ngân hàng thương mại và các hoạt động của Ngân hàng thương mại 5
1.1.2 Khái niệm, bản chất, đặc điểm của tín dụng ngân hàng 6
1.1.3 Các hình thức câp tín dụng ngân hàng 8
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng 9
1.2 Tổng quát tín dụng cá nhân 10
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân 10
1.2.2 Vai trò của tín dụng cá nhân 13
1.3 Phân loại tín dụng cá nhân 14
1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 14
1.3.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng 15
1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 16
1.3.4 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng 16
1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay 17
1.4 Quy trình tín dụng cá nhân 18
1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân 23
1.5.1 Dư nợ tín dụng 23
1.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn 23
1.5.3 Tỷ lệ nợ xấu 24
1.5.4 Tỷ lệ thu lãi từ tín dụng cá nhân so với tín dụng 25
Trang 51.5.5 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân 25
1.5.6 Vòng quy vốn tín dụng 25
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại 25
1.6.1 Nhân tố khách quan 25
1.6.2 Nhân nhân chủ quan 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHİỆP VÀ PHÁT TRİỂN NÔNG THÔN VİỆT NAM – CHİ NHÁNH MẠO KHÊ, TỈNH QUẢNG NİNH 30
2.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 30
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 30
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và triết lý kinh doanh của Agribank 33
2.1.3 Giới thiệu tổng quan Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 33
2.1.4 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 35
2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 37
2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 44
2.2.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 44
2.2.2 Các sản phẩm tín dụng cá nhân tại tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 45
2.2.3 Quy trình tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 48
2.2.4 Tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 65
Trang 62.2.5 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng
Ninh 76
2.3 Đánh giá chung hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 81
2.3.1 Kết quả đạt được 81
2.3.2 Những hạn chế tồn tài 82
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 85
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –CHI NHÁNH MẠO KHÊ, TỈNH QUẢNG NINH 86
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và của chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới 86
3.1.1 Định hướng phát triển tín dụng của Agribank 86
3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới 88
3.2 Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 89
3.2.1 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng 89
3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường và quản lý khách hàng 91
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 95
3.2.4 Tăng cường và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 96
3.2.5 Phát triển sản phẩm dịch vụ mới 98
3.2.6 Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 105
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3: 108
KẾT LUẬN 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AGRIBANK Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Việt Nam
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam 31
Bảng 2.2 : Một số chỉ tiêu chủ yếu trong kinh doanh của chi nhánh 38
Bảng 2.3: Tổng hợp hồ sơ theo quy trình tín dụng cá nhân tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 62
Bảng 2.4: Cơ cấu hồ sơ tín dụng cá nhân tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 63
Bảng 2.5: Cơ cấu hồ sơ tín dụng cá nhân được giải ngân tại Chi nhánh giai đoạn 2015 - 2017 64
Bảng 2.6: Tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ 65
Bảng 2.7: Cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay 66
Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay cá nhân theo thời hạn vay 68
Bảng 2.9: Cơ cấu dư nợ cá nhân theo tài sản bảo đảm 70
Bảng 2.10: Tỷ lệ nợ quá hạn tại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 71
Bảng 2.11: Tỷ lệ nợ xấu tại Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh 72
Bảng 2.12: Tỷ lệ thu lãi từ hoạt động tín dụng cá nhân so với tín dụng 73
Bảng 2.13: Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân 73
Bảng 2.14: Vòng quay vốn tín dụng 74
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi
nhánh Mạo Khê 36
Hình 2.2 Kết quả huy động vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê giai đoạn 2015-2017 39
Hình 2.3: Hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê giai đoạn 2015-2017 40
Hình 2.4: Các khoản thu nhập của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê giai đoạn 2015-2017 42
Hình 2.5: Chi phí hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê giai đoạn 2015-2017 43
Hình 2.6: Lợi nhuận hoạt động của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Mạo Khê giai đoạn 2015-2017 43
Hình 2.7 Quy trình tín dụng cá nhân tại Agribank 49
Hình 2.8: Tỷ trọng dư nợ tín dụng cá nhân trong tổng dư nợ cho vay 65
Hình 2.9: cơ cấu cho vay cá nhân theo mục đích vay 67
Hình 2.10: Cơ cấu cho vay cá nhân theo thời hạn vay 69
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng Điểm thuận lợi của hoạt động tín dụng cá nhân
là quy mô thị trường với dân số đông, đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm cao Vì vậy, hoạt động kinh doanh tín dụng cá nhân đang đem lại những cơ hội lớn cho cả các Ngân hàng và khách hàng
Trong thực tế, tín dụng khách hàng cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tiến trình phát triển và là một trong những dịch vụ mang lại doanh số lợi nhuận lớn cho hệ thống ngân hàng Có thể thấy phát triển hoạt động tín dụng cá nhân đang trở thành xu thế tất yếu tại các ngân hàng thương mại hiện nay Trong những năm trở lại đây, các dịch vụ tiện ích của ngân hàng đã phát triển với tốc độ khá cao, tạo điều kiện cho người dân dễ dàng hơn trong việc tiếp cận nguồn vốn từ ngân hàng phục vụ hoạt động sản suất kinh doanh cũng như nhu cầu cải thiện cuộc sống Các ngân hàng đang hướng tới cung cấp dịch vụ bán lẻ để đáp ứng nhu cầu của cá nhân và các hộ gia đình
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu trên địa bàn thị xã Đông triều, tỉnh Quảng Ninh Trong những năm qua hoạt động tín dụng của Chi nhánh nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng có sự tăng trưởng
và phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, bên cạnh sự tăng trưởng và phát triển đó thì vẫn còn tồn tại những hạn chế trong hoạt động tín dụng cá nhân tại Chi nhánh xuất phát
từ những yếu tố kinh tế vĩ mô, từ chính hoạt động trong nội tại của hệ thống tại chi nhánh,
Nhận thức được những vấn đề trên và xuất phát từ những yêu cầu bức thiết trong thực tiễn hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh nên tôi quyết định lựa
chọn đề tài “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình với
mong muốn góp phần sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của Chi nhánh
2 Tổng quan nghiên cứu:
Đối với bất kỳ một ngân hàng thương mại thì tín dụng bao giờ cũng được coi
là hoạt động chủ yếu, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro đối
Trang 11với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Chính vì vậy, hoàn thiện hoạt động tín dụng nói chung và tín dụng cá nhân nói riêng tại các ngân hàng thương mại luôn là một yêu cầu bức thiết, là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và phát triển không chỉ riêng cho bản thân mỗi ngân hàng mà còn cho cả hệ thống ngân hàng Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại các ngân hàng rất đa dạng Các nghiên cứu được thể hiện dưới nhiều góc độ và phạm vi nghiên cứu khác nhau Một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như sau:
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Quang Khiêm (2017), với tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh (giai đoạn 2013 - 2015)”, nội dung luận văn của tác giả trình bày tổng quan về cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại; phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh (giai đoạn 2013 - 2015) Tác giả đã
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Chi nhánh Hà Tĩnh
Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Hoài Nam (2013), với tên đề tài: “Phân tích và
đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải”, tác giả đã trình bày nội dung về tín dụng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại; phân tích hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Từ đó,
đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Phúc (2014) với tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên” Tác giả đã
hệ thống hóa và phát triển một số vấn đề lý luận về hoạt động tín dụng; phân tích và đánh giá thực trạng, những ưu điểm, nhược điểm của hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Phúc Yên
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu nói trên đều đi vào nghiên cứu tại các địa phương khác nhau trong thời gian qua và đưa ra giải pháp cho thời gian tới Mỗi nghiên cứu đều có những cách tiếp cận khác nhau, phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian đều khác nhau Tuy nhiên, theo như tìm hiểu của tác giả, chưa có
đề tài nào nghiên cứu cụ thể nghiên cứu hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại
Trang 12Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm tìm ra những giải pháp nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh cũng như hiệu quả kinh doanh của Chi nhánh
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa Cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại
- Mô tả, phân tích, đánh giá hiện trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh
Quảng Ninh
- Xây dựng giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng
Ninh
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh
Quảng Ninh Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích thực tiễn, luận văn đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng cá
nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo
Khê, tỉnh Quảng Ninh
- Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng
Ninh
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành nghiên cứu trong phạm vi thời gian
03 năm, từ năm 2015 - 2017
Trang 135 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn gồm: phương pháp hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp, đối chiếu, phân tích thống kê; phương pháp quan sát; trong đó:
Phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong chương 1 nhằm hệ thống hóa
cơ sở lý luận về tín dụng và hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh đối chiếu được sử dụng chủ yếu ở chương 2 nhằm phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh Từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới
Phương pháp hệ thống hóa, phân tích tổng hợp được sử dụng ở chương 3 để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng và hoạt động tín dụng cá nhân của
ngân hàng
- Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
Trang 14CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG
1.1 Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm Ngân hàng, Ngân hàng thương mại và các hoạt động của Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm Ngân hàng, Ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung
và hệ thống tài chính nói riêng
Tại Việt Nam, theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa 12 ban hành ngày 16/6/2010 định nghĩa:
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã”.[2]
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”[2]
Và “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các
hoạt động ngân hàng Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân” [2]
Như vậy có thể phát biểu khái niệm về ngân hàng thương mại là:
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ, là một tổ chức tín dụng thực hiện huy động động vốn nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn tín dụng và cho vay phát triển kinh tế, tiêu dùng cho xã hội [1]
1.1.1.2 Bản chất của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi từ các chủ thể trong nền kinh tế sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để cho vay phát triển kinh tế
Từ đó có thể nói bản chất của Ngân hàng thương mại được thể hiện qua các điểm sau:
- Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế;
Trang 15- Ngân hàng thương mại hoạt động mang tính chất kinh doanh;
- Ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng
và dịch vụ ngân hàng
1.1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại có chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tài chính: bao gồm chức năng huy động vốn nhàn rỗi
và cho vay phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tiêu dùng của dân cư Cơ sở cho chức năng trung gian tài chính của ngân hàng là khả năng thẩm định thông tin của ngân hàng Sự phân bổ không đồng đều thông tin và năng lực phân tích thông tin được gọi là tình trạng “thông tin không cân xứng” làm giảm tính hiệu quả của thị trường nhưng tạo ra khả năng sinh lợi cho ngân hàng, nơi có chuyên môn và kinh nghiệm đánh giá các công cụ tài chính và có khả năng lựa chọn những công cụ với các yếu tố rủi ro, lợi nhuận hấp dẫn
- Chức năng trung gian thanh toán: khi ngân hàng nhận tiền gửi và cho vay (trung gian tài chính) tất yếu dẫn đến cơ sở của thanh toán hộ Trước tiên là thanh toán hộ giữa những khách hàng có tiền gửi ở cùng một ngân hàng, sau đó mở rộng
ra khi hệ thống thanh toán liên ngân hàng hình thành Ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hóa và dịch vụ theo lệnh của khách hàng Thực hiện chức năng trung gian thanh toán mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng Ngoài doanh thu từ phí, ngân hàng còn mở rộng huy động và cho vay
- Chức năng tạo phương tiện thanh toán: tiền có một chức năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Theo quan điểm hiện đại, đại lượng tiền tệ bao gồm nhiều bộ phận Thứ nhất là tiền giấy trong lưu thông, thứ hai là số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng, thứ ba là tiền gửi trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn,… Chức năng tạo phương tiện thanh toán của Ngân hàng được phát sinh dựa trên chức năng trung gian tài chính (huy động và cấp tín dụng) và chức năng trung gian thanh toán Khi thực hiện chức năng này, hệ thống ngân hàng tham gia cung tiền, tác động tới lượng tiền cung ứng, qua đó tới lạm phát và tăng trưởng kinh tế
1.1.2 Khái niệm, bản chất, đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1.1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng có nghĩa gốc là sự tin tưởng, tín nhiệm là phương pháp dịch chuyển quỹ từ người thặng dư sang người có nhu cầu sử dụng vốn
Xét ở lịch sử ra đời tín dụng thì tín dụng là quan hệ trao đổi dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau giữa các bên tham gia, cho người khác mượn và tin tưởng người đó
sẽ trả lại đúng hạn
Trang 16Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác (bên cho vay) với các doanh nghiệp và cá nhân (bên đi vay), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán
Theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 được Quốc hội khóa 12 ban hành ngày 16/6/2010 định nghĩa:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài sản cho người đi vay phải có cơ sở tin tưởng rằng người đó sẽ trả đúng hạn Tức là quan hệ tín dụng luôn dựa trên sự tin tưởng, đây là yếu tố quan trọng nhất của quan hệ tín dụng Trong khi đó, sự tin tưởng này là một khái niệm trừu tượng, vô hình, không thể cân đong, đo đếm được Do đó, đòi hỏi người cho vay phải xem xét thận trọng,
đo lường chính xác bằng các công cụ định lượng Thông thường nguyên nhân người
đi vay không trả nợ đến từ nguyên nhân khách quan và chủ quan, hoặc khách hàng muốn trả nợ nhưng không có khả năng trả, hoặc không muốn trả mặc dù có khả năng
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay ban đầu, có nghĩa là người đi vay phải trả thêm phần lãi Để có được điều này thì lãi suất thực trong nền kinh tế phải dương Trong đó, lãi suất phải bao gồm tất cả các chi phí huy động vốn, đủ bù đắp các chi phí quản lý và thực hiện vốn vay, trang trải được các loại rủi ro và phải có thặng dư để chia lãi cho cổ đông
Trang 17Sự hoàn trả là vô điều kiện Đây là một trong những đặc trưng của tín dụng ngân hàng, được quy định trong những văn bản pháp lý, sự hoàn trả vô điều kiện, trong hợp đồng tín dụng
1.1.2.3 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có các đặc điểm chủ yếu sau :
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng vốn giữa ngân hàng với các chủ thể kinh tế khác trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Nguồn vốn của tín dụng ngân hàng là nguồn vốn huy động của xã hội với khối lượng và thời hạn khác nhau, do đó nó có thể thoả mãn các nhu cầu vốn đa dạng về thời hạn cũng như khối lượng và mục đích sử dụng
Sự tin tưởng đóng một vai trò quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của quan
hệ tín dụng ngân hàng
Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sỡ hữu sang người sử dụng Sự chuyển nhượng này mang tính chất tạm thời, nói cách khác là có tính hoàn trả Sự chuyển nhượng này có kèm theo phí sử dụng vốn
1.1.3 Các hình thức câp tín dụng ngân hàng
1.1.3.1 Cho vay
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao
cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Có nhiều tiêu thức để phân loại khoản mục cho vay như : theo mục đích của tín dụng, theo thời hạn của tín dụng, theo mức độ tín nhiệm của khách hàng, theo phương thức cho vay
-Dựa vào mục đích của tín dụng, có thể phân thành :
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh;
+Cho vay tiêu dùng cá nhân;
+ Cho vay bất động sản;
+ Cho vay nông nghiệp;
+Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
-Dựa vào thời hạn tín dụng có thể phân thành :
+Cho vay ngắn hạn : là cho vay có thời hạn dưới 1 năm Mục đích của loại
cho vay này thường nhằm mục đích tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
+Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm Mục đích
của loại cho vay này là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định
Trang 18+Cho vay dài dạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại
cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các loại dự án đầu tư
-Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, có thể phân chia thành:
+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản
+ Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: dựa trên cơ sở các bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba
1.1.3.2 Bao thanh toán
Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
1.1.3.3 Bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận
1.1.3.4 Chiết khấu
Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
1.1.3.5 Cho thuê tài chính
Là việc ngân hàng mua tài sản và cho khách thuê với thời gian sao cho tiền thuê thu được phải bù đắp được chi phí và có lãi cho ngân hàng Khách hàng có quyền mua lại tài sản thuê Cho thuê tài chính của ngân hàng được xếp vào tín dụng trung và dài hạn
1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển
Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín dụng ngân hàng đã trực tiếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dôi thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng - tiền và hệ thống giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó,
Trang 19trong điều kiện nền kinh tế bị lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm giảm lạm phát
1.1.4.2 Góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả
Để thực hiện mục tiêu mở rộng sản xuất ở từng doanh nghiệp, yêu cầu về nguồn vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu được đặt ra Bởi lẽ, đẩy mạnh tiến độ phát triển sản xuất không thể chỉ trông chờ vốn tự có mà doanh nghiệp còn phải biết tận dụng các “dòng chảy” khác của vốn trong xã hội Từ đó, tín dụng ngân hàng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu vốn bổ sung cho đầu tư phát triển Như vậy, tín dụng ngân hàng vừa giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng đầu tư mở rộng sản xuất, vừa góp phần đẩy nhanh tốc độ tập trung và tích lũy vốn cho nền kinh tế
1.1.4.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội:
Hoạt động tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế ngoài các ngân hàng còn hệ thống những tổ chức tín dụng sẵn sàng cung cấp vốn cho vay cho các
cá nhân để phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt,…Bên cạnh đó, còn việc phát triển những loại hình như Ngân hàng Chính sách xã hội, quỹ xóa đói giảm nghèo, Nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu đãi nhằm mục đích cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm, giảm tỷ thất nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự, xã hội
1.2 Tổng quát tín dụng cá nhân
1.2.1 Khái niệm tín dụng cá nhân
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Như vậy, theo quan điểm này tín dụng có 3 nội dung chủ yếu: tính chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Với vai trò là trung gian tài chính, các NHTM đứng ra huy động nguồn vốn nhàn rỗi từ những người dư thừa vốn, đồng thời phân phối lại cho những người cần vốn trong xã hội Quan hệ tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng và các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng
Trang 20đóng vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay Theo khoản 14, điều 4 Luật
các tổ chức tín dụng năm 2010: “cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc
có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác” Như vậy tín dụng có thể
thể hiện dưới các hình thức khác nhau: tín dụng bằng tiền (cho vay), tín dụng bằng tài sản (cho thuê tài chính), tín dụng bằng chữ tín (bảo lãnh) Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng thì cho vay là hoạt động quan trọng nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM Do đó, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau
Nếu căn cứ vào các chủ thể vay vốn, tín dụng có thể được chia làm 3 loại: tín dụng doanh nghiệp (tín dụng bán buôn), tín dụng cá nhân (tín dụng bán lẻ), và tín
dụng cho các tổ chức tài chính Như vậy, tín dụng cá nhân là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu vốn của cá nhân, hộ gia đình Nhu cầu vốn của cá nhân,
hộ gia đình chủ yếu là nhu cầu về cư trú: mua sắm, sửa chữa, xây dựng nhà cửa; nhu cầu mua sắm tiện nghi: ô tô, xe máy…; nhu cầu chi tiêu hàng ngày; nhu cầu chi đào tạo, y tế, giáo dục; nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình…
Trên thế giới, tín dụng cá nhân đã được phát triển mạnh mẽ từ đầu những năm
80 của thế kỷ XX Các ngân hàng không chỉ giới hạn hoạt động cấp tín dụng đối với các khách hàng doanh nghiệp, mà đã chú trọng hơn nhiều đến các khách hàng cá nhân Ở Việt Nam, cho vay với các khách hàng cá nhân chỉ bắt đầu từ những năm
1993 – 1994, thời gian đầu chỉ tập trung vào cho vay, các sản phẩm cung ứng còn đơn điệu Những năm gần đây, cho vay cá nhân đang có xu hướng nở rộ cùng với
sự phát triển của kinh tế xã hội thời kì mở cửa và hội nhập Với thị trường rộng lớn hơn 96 triệu dân, mà trong đó chủ yếu là dân số trẻ, với mức thu nhập ngày càng cao và phong cách sống hiện đại, nhu cầu tiêu dùng, mua sắm lớn, mảng tín dụng cá nhân hứa hẹn là mảng kinh doanh đầy tiềm năng và có tính cạnh tranh cao cho các ngân hàng
Tín dụng cá nhân là một loại hình của tín dụng, vì vậy nó mang những đặc điểm chung của tín dụng
Thứ nhất, tín dụng dựa trên cơ sở lòng tin Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho
khách hàng, cá nhân hay doanh nghiệp, khi có lòng tin vào việc khách hàng sẽ sử dụng vốn vay đúng mục đích đã cam kết trong hợp đồng tín dụng, hiệu quả và có khả năng trả nợ (gốc và lãi) đúng hạn
Trang 21Thứ hai, tín dụng là việc chuyển nhượng một lượng giá trị có thời hạn Ngân
hàng là trung gian tài chính, vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa là người cho vay Nguồn vốn ngân hàng sử dụng để cho vay được lấy từ nguồn vốn huy động, do vậy, tất cả các khoản tín dụng ngân hàng cấp cho khách hàng đều phải có thời hạn, đảm bảo cho ngân hàng có thể hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp
lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuyển vốn của đối tượng cho vay Nếu nguồn vốn của ngân hàng ổn định thì thời hạn cho vay có thể dài hơn; và ngược lại, nếu vốn của ngân hàng không ổn định và kì hạn ngắn, ngân hàng chỉ có thể cho vay với thời hạn ngắn để đảm bảo khả năng thanh toán Đồng thời, thời hạn vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay Nếu thời hạn cho vay nhỏ hơn chu kỳ luân chuyển vốn của người đi vay, khi đó đến kì trả nợ mà khách hàng vẫn chưa có nguồn để trả nợ, gây khó khăn cho khách hàng Nhưng nếu thời hạn vay dài hơn chu kỳ luân chuyển vốn, khách hàng rất có thể sẽ sử dụng vốn vay không đúng mục đích vay mà ngân hàng khó có thể kiểm soát được, gây nhiều rủi ro cho ngân hàng Đối với khách hàng cá nhân, thời hạn vay thường là ngắn và trung hạn vì các khoản vay thường nhỏ, nhằm trang trải cho các nhu cầu tiêu dùng cần thiết
Thứ ba, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyên
tắc hoàn trả cả gốc và lãi Đây chính là thuộc tính riêng có của tín dụng Người đi
vay phải trả thêm một khoản lãi ngoài gốc, là chi phí của việc sử dụng vốn vay Đây
là nguồn để ngân hàng bù đắp chi phí hoạt động, cũng như tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng Để thực hiện nguy tắc này, ngân hàng phải xác định lãi suất thực dương, hay lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỷ lệ lạm phát (lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa – tỷ lệ lạm phát)
Ngoài ra, hoạt động tín dụng cá nhân còn mang một số đặc điểm riêng như:
- Quy mô: quy mô các khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn Các
khoản tín dụng cấp cho khách hàng cá nhân là tương đối nhỏ so với tín dụng cấp cho doanh nghiệp Hầu hết khách hàng tìm đến ngân hàng khi đã có số vốn tương đối và chỉ bổ sung phần còn thiếu Tuy nhiên đối tượng vay là tất cả các cá nhân trong xã hội với nhu cầu hết sức đa dạng Do đó tổng quy mô các khoản tín dụng cá nhân là cũng khá lớn
- Lãi suất: lãi suất cho vay cá nhân thường cao hơn cho vay đối với doanh
nghiệp Đối với các khoản vay cá nhân, ngân hàng thường tốn nhiều chi phí cho việc xác định thẩm định và xét duyệt vay Số lượng các khoản vay thì rất lớn, nhưng quy mô mỗi khoản vay lại nhỏ Để bù đắp chi phí và thu lợi nhuận, ngân hàng thường đặt ra mức lãi suất cao hơn so với cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên, khách
Trang 22hàng thường quan tâm đến số tiền mà mình phải trả hơn là lãi suất mà mình phải chịu
- Nhu cầu vay: nhu cầu vay của khách hàng cá nhân thường nhạy cảm theo chu
kỳ kinh tế, tăng lên khi nền kinh tế mở rộng và giảm xuống khi nền kinh tế suy thoái Ngoài ra nhu cầu vay còn phụ thuộc nhiều vào hai biến số là mức thu nhập và trình độ học vấn của người vay
- Nguồn trả nợ: nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thu
nhập của họ Nguồn trả nợ này có thể có những biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kĩ năng và kinh nghiệm đối với công việc của họ Sự kiểm soát các nguồn thu này nhiều khi rất khó khăn
- Rủi ro: các khoản vay cá nhân thường có độ rủi ro cao hơn cho vay với
doanh nghiệp Chất lượng thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thường không cao Tư cách khách hàng là yếu tố quan trọng, quyết định sự hoàn trả của khoản vay, song nó lại là yếu tố định tính, rất khó xác định Ngoài ra, do nguồn trả nợ của
cá nhân chủ yếu là từ thu nhập của người vay, có thể có những biến động lớn Khả năng trả nợ của khách hàng còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của khách hàng, đặc biệt nếu người vay chết ngân hàng sẽ khó có thể thu hồi nợ Do vậy các khoản tín dụng cá nhân luôn được quản lý chặt chẽ và linh hoạt, đảm bảo an toàn cho ngân hàng và thường là các khoản vay có tài sản đảm bảo
1.2.2 Vai trò của tín dụng cá nhân
1.2.2.1.Đối với Ngân hàng
Tăng cường mối quan hệ với các khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở rộng các hoạt động dịch vụ khác với khách hàng cá nhân như tăng khả năng huy động tiền gửi, dịch vụ thanh toán, tư vấn… Đây là kênh Marketing hiệu quả đối với ngân hàng, tăng khả năng cạnh tranh giành thị phần trên thị trường tài chính
Tạo điều kiện đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nhờ đó nâng cao lợi nhuận
và phân tán rủi ro ngân hàng Các khoản vay cá nhân tuy có quy mô nhỏ nhưng số lượng lại khá lớn, do vậy tổng quy mô tài trợ cũng rất lớn Đồng thời, lãi suất áp dụng đối với khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng doanh nghiệp
để bù đắp chi phí cho vay nên các khoản vay cá nhân đóng góp một phần lợi nhuận không nhỏ trong tổng lợi nhuận của ngân hàng
Đặc biệt đối với các ngân hàng nhỏ hoặc mới thành lập, việc cạnh tranh với các ngân hàng lớn, lâu đời trong việc giành các khách hàng doanh nghiệp lớn (thường là các khách hàng có nhu cầu vốn lớn để phục vụ sản xuất kinh doanh) là rất khó khăn, hoặc khi đã có khách hàng nhưng ngân hàng thì quy mô vốn của ngân
Trang 23hàng cũng không đủ đáp ứng để cho vay Vì vậy, mảng tín dụng cá nhân sẽ là mảng kinh doanh đầy tiềm năng đối với ngân hàng
1.2.2.2 Đối với khách hàng
Đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của khách hàng, đặc biệt đối với các khoản vay cho nhu cầu chi tiêu có tính chất cấp bách, nhờ đó khách hàng có thể được sử dụng các tiện ích trước khi tích lũy đủ số tiền cần thiết Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển như hiện nay, nhu cầu tiêu dùng và mua sắm của các cá nhân là vô cùng lớn Tuy nhiên họ lại cần thời gian tích lũy để chi trả cho những nhu cầu đó
Vì vậy tín dụng ngân hàng có thể giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu của mình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Trong những trường hợp cần gấp thì lãi suất cho vay của ngân hàng hợp lý hơn nhiều so với lãi suất vay “nóng” bên ngoài thị trường Thời hạn cho vay và phương thức trả nợ linh hoạt căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng Điều kiện
và thủ tục để có được khoản vay không quá phức tạp
1.2.2.3 Đối với nền kinh tế
Góp phần luân chuyển vốn, tăng lưu thông hàng hóa, kích cầu, nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống dân cư, góp phần thực hiện xoá đói giảm nghèo Xét trên góc độ kinh tế vĩ mô: dịch vụ ngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình lưu chuyển tiền tệ, tận dụng tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí thời gian, tiền bạc cho xã hội
1.3 Phân loại tín dụng cá nhân
Hiện nay cùng với xu thế phát triển và cạnh tranh, các ngân hàng đều nghiên cứu đưa ra nhiều hình thức tín dụng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng,
từ đó đa dạng hóa danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng trưởng lợi nhuận, phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng cũng cung cấp rất nhiều loại hình tín dụng, nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Về cơ bản, các tiêu chí để phân loại tín dụng cá nhân cũng giống các tiêu chí để phân loại tín dụng chung Có thể phân loại tín dụng cá nhân theo một số tiêu chí sau:
1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là tín dụng có thời hạn đến 1 năm Với tín dụng cho
doanh nghiệp, nguồn vốn này được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời Còn với tín dụng cá nhân nói riêng, tín dụng ngắn hạn là hình thức tín dụng chủ yếu, vì nó thường phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng cần thiết của cá nhân và hộ
Trang 24gia đình Rủi ro cho ngân hàng là khá nhỏ khi cho vay ngắn hạn, vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có ngân hàng cũng có thể dự tính được
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm
Với các doanh nghiệp, đây là loại hình quan trọng hình thành nguồn vốn lưu động Đối với cá nhân, tín dụng trung hạn phục vụ cho các nhu cầu vốn có thời hạn tương đối dài hơn như mua ô tô, xây dựng nhà cửa…
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm Các doanh
nghiệp thường sử dụng nguồn tín dụng này chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu tư dài hạn: xây dựng cơ bản ( nhà xưởng, dây chuyền sản xuất…), xây dựng cơ sở hạ tầng ( đường xá, cảng biển, sân bay…) hay cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Còn đối với các cá nhân, tín dụng dài hạn được cung cấp khi quy mô khoản vay lớn, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu mua sắm đất đai, nhà cửa Nhìn chung, đối với ngân hàng, tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn
1.3.2 Căn cứ vào mục đích tín dụng
Các sản phẩm cho vay dành cho khách hàng cá nhân thường được phát triển
và thiết kế tương tự như sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có những nét đặc thù riêng của từng NHTM Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn của khách hàng cá nhân, có thể chia tín dụng cá nhân thành các loại:
- Cho vay bất động sản: cho vay bất động sản là sản phẩm tín dụng dành cho
khách hàng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà của khách hàng nhưng chưa thể thực hiện được do gặp khó khăn
về tài chính
- Cho vay tiêu dùng: cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
chi tiêu và mua sắm tiện nghi sinh hoạt gia đình nhằm nâng cao đời sống dân cư Khách hàng vay là những người có thu nhập không cao nhưng ổn định, chủ yếu là công nhân viên chức hưởng lương và có việc làm ổn định Số lượng khách hàng vay thường rất đông
- Cho vay sản xuất kinh doanh: cho vay sản xuất kinh doanh là loại cho vay
nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của những cá nhân hay hộ gia đình sản xuất kinh doanh cá thể với quy mô nhỏ Số lượng khách hàng
có nhu cầu vay là khá lớn, nhưng doanh số cho vay không cao lắm do trình độ và thời gian của khách hàng thường hạn chế nên nhiều khi các khách hàng ngại tiếp xúc với ngân hàng Muốn đẩy mạnh lại hình này, ngân hàng cần có đội ngũ nhân viên tín dụng năng động và linh hoạt, có thể đến tận nơi tiếp xúc khách hàng, thay
vì thụ động ngồi chờ khách hàng tìm đến ngân hàng
Trang 25- Cho vay nông nghiệp: thực ra cho vay nông nghiệp cũng là cho vay sản xuất
kinh doanh nhưng tập trung vào các hộ sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản Cho vay nông nghiệp ngoài việc đáp ứng nhu cầu vốn cho bà con nông dân còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là góp phần thay đổi tập quán làm ăn, chuyển từ sản xuất nhỏ phục vụ thị trường địa phương sang sản xuất quy mô lớn hơn, hướng đến thị trường xuất khẩu rộng lớn Có như vậy mới thay đổi được căn bản đời sống của nông dân ở nông thôn
1.3.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
- Tín dụng trực tiếp: là hình thức ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng
có nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng
Ưu điểm của hình thức tài trợ này là: rất linh hoạt vì có sự đàm phán trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng, quyết định cho vay hay không hoàn toàn do ngân hàng quyết định, ngoài ra ngân hàng có thể sử dụng triệt để trình độ kiến thức kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Hơn nữa, khi khách hàng quan hệ trực tiếp với ngân hàng, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của ngân hàng như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền và như vậy quyền lợi của cả hai phía ngân hàng và khách hàng đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên
- Tín dụng gián tiếp: là hình thức ngân hàng cấp tín dụng qua một trung gian
ủy thác Đối với các khách hàng cá nhân, trung gian ủy thác có thể là nhà bán lẻ hàng hóa, dịch vụ Theo hình thức này ngân hàng sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, để trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp quy định rõ điều kiện bán chịu như: đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán chịu, số tiền được bán chịu v.v Thông qua những điều kiện đó mà nhà cung cấp sẽ thoả thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá
1.3.4 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
- Tín dụng có bảo đảm: là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo
lãnh của người thứ ba Hình thức tín dụng này áp dụng với những khách hàng không đủ uy tín, khi vay vốn phải có tài sản bảo đảm hoặc phải có bảo lãnh Tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của người thứ ba là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm nguồn thu dự phòng khi nguồn thu chính (dòng tiền) của con nợ thiếu hụt, tạo áp lực buộc con nợ phải trả nợ, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng Như đã trình bày ở phần đặc điểm, hầu hết các khoản tín dụng cấp cho cá nhân là tín dụng có bảo đảm
Trang 26- Tín dụng không có bảo đảm: là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp
hoặc không có bảo lãnh của người thứ ba Hình thức này chủ yếu được áp dụng đối với các khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn ) Hình thức vay tín chấp phù hợp với những món vay giá trị không lớn, thời hạn vay thường là ngắn hạn
1.3.5 Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
- Tín dụng trả góp: Theo hình thức tài trợ này, thì người đi vay trả nợ cho
ngân hàng (gồm cả gốc và lãi) theo nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định do ngân hàng quy định (tháng, quý ) Hình thức này áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc với những khách hàng mà thu nhập định kỳ của họ không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay Đối với loại cho vay này ngân hàng cần chú ý đến những vấn
đề cơ bản sau:
Loại tài sản được tài trợ: thiện chí trả nợ của người vay sẽ tốt hơn khi tài
sản hình thành từ tiền vay thỏa mãn nhu cầu lâu bền của họ trong tương lai Với mỗi ngân hàng, họ rất quan tâm đến việc lựa chọn tài sản để tài trợ và thường họ chỉ muốn tài trợ cho những tài sản có thời gian sử dụng dài, có giá trị lớn; với những tài sản này, người vay có thể hưởng tiện ích của nó trong một khoảng thời gian dài
Số tiền phải trả trước: với hình thức này, ngân hàng sẽ yêu cầu người đi
vay phải có vốn tự có trên tổng phương án xin vay, phần còn lại ngân hàng sẽ cho vay, thường chỉ cho vay từ 45% - 65% tổng giá trị tài sản tùy theo các yếu tố như: loại tài sản, thị trường tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng, thực lực tài chính, trình
độ và nhân thân, lai lịch của người vay Quy định này của ngân hàng nhằm tránh trường hợp khách hàng dùng tài sản hình thành từ vốn vay làm tài sản thế chấp, khi phải phát mại tài sản không gây nhiều rủi ro cho ngân hàng
Điều khoản thanh toán
+ Số tiền thanh toán mỗi kì hạn phải phù hợp với khả năng về thu nhập sau khi
đã trừ đi các khoản chi tiêu khác
+ Giá trị tài sản không được thấp hơn số tiền cho vay chưa được thu hồi
+ Thời hạn cho vay không nên quá dài nhằm tránh cho việc tài sản tài trợ bị giảm giá trị theo thời gian đi kèm với rủi ro tín dụng tăng lên
+ Số tiền mà khách hàng phải thanh toán mỗi kì hạn trả nợ có thể được tính bằng các phương pháp như sau:
Trang 27Phương pháp lãi đơn: theo đó, vốn gốc người đi vay phải trả từng kì hạn trả
nợ được tính đều nhau, bằng cách lấy vốn gốc ban đầu chia cho số kì hạn thanh toán hoặc có thể được thực hiện theo quý hay theo năm tài chính
Phương pháp lãi gộp: đây là phương pháp thường được áp dụng trong cho
vay trả góp
Vấn đề phân bổ lãi vay theo thời gian
Khi sử dụng phương pháp lãi gộp để tính lãi, các ngân hàng thường tiến hành phân bổ phần lãi cho vay đã được tính Việc phân bổ có thể được thực hiện theo định kì gắn liền với các kì hạn thanh toán hoặc có thể được thực hiện theo quý hoặc theo năm tài chính
- Tín dụng hoàn trả một lần: Đây là hình thức tài trợ mà theo đó số tiền vay
của khách hàng sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Đặc điểm của các khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn cho vay ngắn Ngân hàng áp dụng hình thức này sẽ không mất nhiều thời gian như khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ
1.4 Quy trình tín dụng cá nhân
Quy trình tín dụng là tổng hợp các quy tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Nhìn chung, quy trình tín dụng có thể phân ra làm 5 bước cơ bản sau: lập hồ sơ tín dụng; thẩm định tín dụng; quyết định tín dụng; giải ngân; giám sát, thu nợ và thanh
lý tín dụng Cụ thể các bước qui trình tín dung cá nhân như sau:
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng
Đây là giai đoạn tạo nguồn thông tin khởi đầu cho giao dịch của khách hàng với ngân hàng, hình thành cơ sở pháp lý ban đầu cho quan hệ tín dụng sau này Xét
Trang 28về mặt thủ tục hành chính, đây là giai đoạn hình thành các giấy tờ, văn bản chứng tỏ khách hàng thực sự có nhu cầu về vốn tín dụng, cũng như chứng minh được tính hợp pháp về nhân thân khách hàng và tính tự nguyện xin cấp tín dụng của khách hàng Đối với các khách hàng cá nhân, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng cung cấp các loại giấy tờ sau trong hồ sơ tín dụng:
Giấy đề nghị vay vốn: theo mẫu của ngân hàng
Hồ sơ pháp lý: CMND, sổ hộ khẩu/tạm trú, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/xác nhận độc thân… của người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh (nếu có)
Hồ sơ thuyết minh vay vốn: trình bày mục đích sử dụng vốn
Hồ sơ chứng minh thu nhập: hợp đồng lao động, xác nhận lương, hợp đồng cho thuê nhà, thuê xe, giấy phép kinh doanh… của người vay và người cùng trả nợ
Hồ sơ tài sản đảm bảo
Nhìn chung đối với khách hàng cá nhân, thủ tục lập hồ sơ tín dụng sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với khách hàng là doanh nghiệp
Bước 2: Thẩm định tín dụng
Đây là giai đoạn đặc biệt quan trọng trong quy trình tín dụng Trong bước này, ngân hàng sẽ phải phân tích khả năng hiện tại và tiềm tàng của khách hàng về sử dụng vốn tín dụng, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng Mặt khác, ngân hàng cũng sẽ phải kiểm tra tính chính xác các thông tin do khách hàng cung cấp, từ đó có nhận định đúng về thái độ của khách hàng Việc thẩm định tín dụng phải được xem xét trên cả 2 mặt: định tính và định lượng Kỹ thuật thẩm định tín dụng đối với khách hàng cá nhân thường dựa trên các phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích 6C: phương pháp này nghiên cứu 6 tiêu chí của
người xin vay, bao gồm: tư cách (Character), năng lực (Capacity), thu nhập (Cash), bảo đảm (Collateral), điều kiện (Conditions) và kiểm soát (Control) Tất cả các tiêu
chí này đều phải được đánh giá tốt, thì khoản vay mới được xem là khả thi
Tư cách người vay (Character): cán bộ tín dụng phải chắc chắn tin rằng người
xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn Nếu cán bộ tín dụng không biết chính xác tại sao khách hàng lại đến xin vay tiền, thì phải làm rõ mục địch xin vay là gì
Khi mục đích xin vay đã rõ ràng, cán bộ tín dụng phải xác định xem có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mục đích xin vay là tốt, thì cán bộ tín dụng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, trả lời các câu hỏi một cách trung thực, thiện chí và nỗ lực hết sức để hoàn trả nợ vay khi đến hạn
Trang 29Tóm lại, tinh thần trách nghiệm, tính trung thực, mục đích rõ ràng, và thiện chí trả nợ của người vay được gọi chung là “tư cách người vay” Nếu phát hiện thấy người vay giả dối trong kế hoạch sử dụng và trả nợ như đã thỏa thuận, cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay Nếu không sẽ phát sinh rủi ro cho ngân hàng
Năng lực pháp lý của người vay (Capacity): đối với khách hàng cá nhân, thì
cá nhân đó phải có: (i) năng lực pháp luật dân sự, nghĩa là phải có quyền và nghĩa
vụ dân sự theo pháp luật; (ii) năng lực hành vi dân sự, tức khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự
Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để kí kết hợp đồng tín dụng
Thu nhập của người vay (Cash): tiêu chí thu nhập của người vay tập trung vào
câu hỏi: Người vay có khả năng tạo ra đủ tiền để trả nợ? Nhìn chung ngân hàng thường quan tâm nhất đến việc người vay có khả năng tạo tiền từ việc bán hàng hay
từ thu nhập khác Đây là nguồn thu căn bản để các cá nhân trả nợ cho ngân hàng
Bảo đảm tiền vay (Collateral): khi đánh giá khía cạnh bảo đảm tiền vay, cán
bộ tín dụng phải tự hỏi: người vay có sở hữu hợp pháp một giá trị hay tài sản nào có chất lượng để hỗ trợ cho khoản vay không? Các ngân hàng coi tài sản bảo đảm là nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứ nhất (thu nhập của người vay) không thể thanh toán được nợ Cán bộ tín dụng phải đặc biệt chú ý đến các yếu tố nhạy cảm như: tuổi thọ, điều kiện và mức độ chuyên dụng của tài sản người vay
Các điều kiện (Conditions): cán bộ tín dụng và nhà phân tích tín dụng cần phải
biết được xu hướng hiện hành về công việc và ngành nghề hiện hành của người vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởng như thế nào đến khoản tín dụng Để đánh giá xua hướng ngành và các điều kiện kinh tế có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, hầu hết các ngân hàng phải duy trì các file dữ liệu thông tin gồm các mẫu báo có liên quan, các bài tạp chí, nghiên cứu…
Khả năng kiểm soát khoản vay (Controls): Ngân hàng có kiểm soát được việc
khách hàng sử dụng tiền vay không? Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi trong luật pháp và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay? Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và nhà quản lý về chất lượng tín dụng?
Ngoài phương pháp phân tích 6C, các ngân hàng còn sử dụng phương pháp phân tích định tính tương tự khác là phân tích CAMPARI, gồm các nội dung: Tư cách người vay (Character), năng lực người vay (Ability), lãi cho vay (Margin),
Trang 30mục đích vay (Purpose), số tiền vay (Amount), hoàn trả (Repayment) và bảo đảm (Insurance)
Tuy nhiên cả 2 phương pháp phân tích 6C và CAMPARI đều có nhược điểm
là phân tích định tính, các quyết định mang tính chất phán xét chủ quan của cán bộ tín dụng
- Phương pháp điểm số tín dụng: đây là phương pháp được nhiều ngân hàng
sử dụng để xử lý các đơn xin vay của các khách hàng cá nhân Yêu cầu tín dụng của khách hàng được xử lý bằng hệ thống cho điểm tự động Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng được sử dụng trong mô hình này bao gồm: hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở hữu nhà, thu nhập, điện thoại cố định, số loại tài khoản cá nhân, thời gian công tác Nhờ mô hình này việc phân tích các khách hàng gồm nhiều yếu tố được đơn giản hóa chỉ còn một yếu tố - điểm tín dụng của khách hàng
Phương pháp hệ thống điểm số dựa trên giả định rằng, khi các yếu tố trong hệ thống giống nhau, nếu các yếu tố này phản ánh chính xác các khoản tín dụng là tốt hay xấu trong quá khứ thì cũng sẽ tiếp tục có khả năng như vậy trong tương lai với mức sai số có thể chấp nhận được Tuy nhiên, khi môi trường kinh tế xã hội có những biến động lớn ảnh hưởng đến các yếu tố tín dụng được xem xét trong hệ thống điểm số thì rõ ràng giả định trên không cò phù hợp nữa Một mô hình điểm số không linh hoạt có thể đe dọa đến chương trình tín dụng của ngân hàng, bỏ sót những khách hàng lành mạnh, làm giảm lòng tin của cộng đồng vào dịch vụ ngân hàng Vì vậy, các ngân hàng phải thường xuyên tái xét, bổ sung và sửa đổi hệ thống điểm số mà mình đang sử dụng
Các ngân hàng có thể kết hợp cả 2 phương pháp phán đoán (6C và CAMPARI) và phương pháp điểm số để thẩm định khách hàng cá nhân
Bước 3: Quyết định tín dụng
Sau khi thẩm định tín dụng, ngân hàng phải ra quyết định tín dụng – chấp nhận hay từ chối tín dụng Đây là khâu đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng cả đến khách hàng và uy tín của ngân hàng Ngoài các thông tin được cung cấp trong tờ trình thẩm định mà cán bộ tín dụng đã thu thập ở giai đoạn trước, người ra quyết định tín dụng còn phải dựa vào các cơ sở sau: thông tin cập nhật từ thị trường, các cơ quan
có liên quan; chính sách tín dụng của ngân hàng, những quy định tín dụng của nhà nước; nguồn cho vay của ngân hàng và kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng
Nếu từ chối tín dụng, ngân hàng phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối tới khách hàng.Nếu chấp nhận tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành kí hợp đồng tín
Trang 31dụng cùng hợp đồng có liên quan tới bảo đảm tín dụng (nếu có) Hợp đồng tín dụng thường bao gồm các nội dung chủ yếu sau: mục đích tín dụng; số tiền hoặc hạn mức tín dụng; lãi suất áp dụng; thời hạn cho vay; điều kiện và kỳ hạn giải ngân; bảo đảm tiền vay; phương thức trả nợ… Nói chung, nếu các điều khoản và điều kiện trong hợp đồng tín dụng càng cụ thể và rõ ràng thì công tác giám sát tín dụng ở giai đoạn sau càng thuận lợi
Bước 4: Giải ngân
Sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân trên cơ
sở mức tín dụng đã cam kết trên hợp đồng Phương thức giải ngân phụ thuộc vào nội dung các cam kết trong hợp đồng tín dụng Ngân hàng có thể giải ngân một lần hoặc giải ngân từng lần Ngân hàng có thể giải ngân trực tiếp bằng tiền mặt cho khách hàng, hoặc có thể chuyển khoản, trả thẳng cho đơn vị bán hàng cho khách hàng trên cơ sở các chứng từ cung cấp hàng hóa của khách hàng Về nguyên tắc, nhân viên giải ngân không phải là người ra quyết định tín dụng để đảm bảo an toàn
và dễ kiểm soát
Bước 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng
Ngân hàng thực hiện giai đoạn này với mục tiêu theo dõi, đánh giá mức độ chấp hành hợp đồng tín dụng của khách hàng và kịp thời có các ứng xử thích hợp Cán bộ tín dụng cần theo dõi các mặt:
+ Sự ổn định về tài chính của người vay
+ Vốn vay có được sử dụng đúng mục đích không
+ Kiểm tra tài sản đảm bảo
+ Kiểm tra tiến độ trả nợ
+ Phát hiện nhu cầu mới của khách hàng để phục vụ
Ngân hàng có quyền thu hồi nợ trước hạn hoặc ngừng giải ngân nếu bên đi vay vi phạm hợp đồng tín dụng
Khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi đúng hạn, quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng sẽ kết thúc Tuy nhiên bên cạnh các khoản tín dụng an toàn, vẫn tồn tại các khoản tín dụng mà đến thời điểm hoàn trả khách hàng không trả được nợ Ngân hàng phải tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định mới: có nên cơ cấu lại thời hạn nợ hay bán tài sản đảm bảo để bù đắp rủi ro
Tóm lại, quy trình tín dụng cần được xây dựng sao cho phù hợp với các quy định của pháp luật, với đặc điểm riêng của từng ngân hàng, và với từng loại cho vay Quy trình tín dụng phải đảm bảo để ngân hàng có đủ các thông tin cần thiết nhưng không gây phiền hà cho khách hàng Một quy trình cho vay được xây dựng
Trang 32hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân
Cũng như hoạt động tín dụng nói chung, việc đánh giá hiệu quả hoạt động tin dụng cá nhân được xem xét qua một số chỉ tiêu cơ bản sau: dư nợ tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ sinh lời của tín dụng, tỷ lê thu lãi của tín dụng cá nhân so với tín dụng
1.5.1 Dƣ nợ tín dụng
Phản ánh số tiền ngân hàng đang cho vay tại một thời điểm nhất định, thường
là cuối kỳ kinh doanh Tổng dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệu quả hoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém
Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàng cao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt động tín dụng, vượt quá khả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợ cao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh do mức lãi suất cho vay của ngân hàng thấp hơn so với thị trường dẫn đến tỷ suất lợi nhuận giảm
1.5.2 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả được toàn bộ hay một phần tiền gốc và lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Trong hoạt động ngân hàng, nợ quá hạn là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu tỷ
lệ nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ cho phép sẽ dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng
Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiều đồng đã quá hạn Đây là một chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp và ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp phản ánh chất lượng tín dụng tốt.Tuy nhiên tỷ lệ nợ quá hạn chỉ phản ánh những số dư nợ thực sự đã quá hạn, mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ
có nguy cơ quá hạn
Trang 331.5.3 Tỷ lệ nợ xấu
Nợ của NHTM được phân chia thành 5 nhóm như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại;
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 180 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lạ thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ làn đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn trả nợ theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Trang 34không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn Với các khoản
nợ xấu, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng cho từng nhóm nợ cụ thể Do vậy làm tăng chi phí và làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
1.5.4 Tỷ lệ thu lãi từ tín dụng cá nhân so với tín dụng
Chỉ tiêu này cho biết cứ trong 100 đồng thu lãi từ tín dụng thì có bao nhiêu đồng do tín dụng cá nhân mang lại Chỉ tiêu này cho biết hoạt động tín dụng cá nhân đóng góp bao nhiêu vào tổng lãi từ hoạt động cho vay Tỷ trọng này còn giúp ngân hàng trong việc xây dựng định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhân
1.5.5 Tỷ lệ sinh lời của tín dụng cá nhân
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng cá nhân, nó cho biết số tiền lãi thu được trên 100 đồng dư nợ là bao nhiêu Chỉ tiêu này cao chứng tỏ chất lượng tín dụng tốt
Trang 35Ngược lại, trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu
tư tiêu dùng bị giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, vốn tín dụng đã thực hiện cũng khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Hoạt động tín dụng giảm sút về quy mô và chất lượng
Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý được hiểu là một hệ thống luật và một văn bản pháp quy, liên quan đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng Trong nền kinh tế thị trường có điều tiết của Nhà nước, pháp luật có vai trò quan trọng, là một hàng rào pháp lý tạo ra mội trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh tế nhà nước, cá nhân, công
dâ, bắt buộc các chủ thể phải tuân theo
Nhân tố pháp lý ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, đó là sự đồng bộ thống nhất của hệ thống pháp luật, ý thức tôn trọng chấp hành nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật và cơ chế đảm bảo sự tuân thủ pháp luật một cách nghiêm minh triệt để
1.6.2 Nhân nhân chủ quan
Nhân tố từ ngân hàng
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại ngân hàng liên quan đến sự phát triển của Ngân hàng trên tất cả các mặt ảnh hưởng tới hoạt động tín dụng , gồm: chính sách, công tác tổ chức, trình độ lao động , quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát
Chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng của một ngân hàng là một hệ thống bao gồm các quy định quy chế, các chiến lược cũng như các biện pháp hạn chế hoặt mở rộng tín dụng nhằm đạt được mục tiêu của ngân hàng đề ra trong từng thời kỳ Chính sách này phải phù hợp với đường lối phát triển kinh tế của đất nước đồng thời phải hài hòa giữa quyền lợi của khách hàng và ngân hàng Chính sách tín dụng có thể coi như một kim chỉ nam của một NHTM, hướng dẫn mọi hoạt động tín dụng của ngân hàng, tạo sự thống nhất chung trong hoạt động tín dụng của các NHTM Vì vậy một chính sách tín dụng nhất quán, hợp lý, đúng đắn được xây dựng trên cơ sở khoa học
và thực tiễn là một yếu tố quan trọng quyết định chất lượng tín dụng và sự thành công của ngân hàng
Công tác tổ chức của ngân hàng
Khả năng tổ chức của ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng
Trang 36Tổ chức ở đây bao gồm tổ chức các phòng ban, nhân sự và tổ chức các hoạt động trong ngân hàng
Ngân hàng có một cơ cấu tổ chức khoa học sẽ đảm bảo được sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ Nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động nhịp nhàng giữa các cán bộ, nhân viên, các phòng ban trong ngân hàng, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn bộ hệ thống cũng như với các cơ quan khác liên quan đảm bảo cho ngân hàng hoạt động nhịp nhàng, thống nhất có hiệu quả , qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu khách hàng, theo dõi quản lí chặt chẽ sát sao các khoản huy động vốn, cũng như các khoản vay, từ đó nâng cao hiệu quả tín dụng
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng
Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong quản lý vốn tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan
hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để ngân hàng tồn tại và phát triển Nếu chất lượng nhân sự tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩm định dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháp hữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, hay xử lý các tình huống phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng giúp ngân hàng có thể ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khi những rủi
ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng
Quy trình tín dụng
Đây là những trình tự, những giai đoạn những bước, công việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay, thu nợ, bắt đầu từ việc xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng tùy thuộc việc lập ra quy trình đảm bảo tính logic khoa học thực hiện tốt các quy trình trong tín dụng cũng như sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các bước
Kiểm soát nội bộ và thông tin tín dụng
Thông qua Kiểm soát giúp lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình hoạt động kinh doanh đang diễn ra, những thuận lợi, khó khăn việc chấp hành những quy định pháp luật, nội quy, quy chế, chính sách kinh doanh, thủ tục tín dụng từ đó giúp lãnh đạo ngân hàng có đường lối, chủ trương chính sách phù hợp giải quyết những khó khăn vướng mắc, phát huy những nhân tố thuận lợi nâng cao hiệu quả kinh doanh
Công tác maketting giới thiệu sản phẩm của ngân hàng
Lịch sử hình thành Marketing đã khẳng định: Marketing là sản phẩm của nền
Trang 37kinh tế thị trường Marketing đã trở thành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và trong các NHTM nói riêng Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketing kinh doanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ Có thể hiểu: Marketing ngân hàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mục tiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngân hàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháp hướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận
Các nhân tố thuộc về phía khách hàng
Để đảm bảo khoản tín dụng sử dụng có hiêu quả, mang lại lợi ích cho ngân hàng góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội thì khách hàng có vai trò hết sức quan trọng Một khách hàng có tư cách đạo đức tốt, có tình hình tài chính vững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ những khoản vốn vay của ngân hàng khi đến hạn
Trong hoạt động kinh doanh, khách hàng luôn giữ vai trò quan trọng, trong hoạt động ngân hàng cũng vậy, khách hàng thật sự có ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại và phát triển của ngân hàng, nhất là trong hoạt động tín dụng Nhu cầu khách hàng và năng lực khách hàng là yếu tố có tác động lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng, và đạo đức của khách hàng là yếu tố quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng
Qua đó đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng, những nhân tố này bao gồm :
Thu nhập trung bình hàng tháng của người đi vay
Bất kỳ một cá nhân nào đi vay cũng mong muốn món vay của mình sử dụng hiệu quả, nhưng do nhiều khi năng lực còn hạn chế họ không thực hiện được mục đích của mình đó chính là khoản thu nhập hàng tháng
Ảnh hưởng đến chất lượng khoản tín dụng mà họ đã nhận Năng lực khách hàng bao gồm: năng lực quản lý kinh doanh và năng lực tài chính có tác động lớn đến chất lượng tín dụng khả năng trả nợ của khách hàng
Tư cách đạo đức của người đi vay
Đạo đức của người đi vay chính là thiện chí trả nợ của người vay Yếu tố đạo đức quyết định khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn cho ngân hàng và cách thức sử dụng vốn vay Do đó, đạo đức ngừơi vay là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng hoạt động tín dụng và ngân hàng cần nâng cao công tác kiểm tra, giám sát khách hàng nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng và tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại Trong đó các nội dung cụ thể về khái niệm, vai trò của tín dụng cá nhân, quy trình tín dụng cá nhân, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng thương mại Đây là những lý luận cơ bản
về hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại, và là cơ sở quan trọng để đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh trong chương 2
Trang 39CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH MẠO KHÊ,
sự khởi đầu nan cho một ngân hàng phục vụ trên lĩnh vực nông nghiệp còn non trẻ Nhưng sự quyết tâm cao, với những tên gọi khác nhau, nhiệm vụ khác nhau của từng thời kì phát triển của nền kinh tế của đất nước Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã vượt qua nhiều rào cản và vươn lên trở thành ngân hàng thương mại hàng đầu có sức cạnh tranh mạnh mẽ
Ngày 26/3/1988, Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) ban hành nghị định
số 53/HĐBT về việc chuyển hệ thống Ngân Hàng sang hạch toán kinh doanh, thành lập các ngân hàng chuyên doanh Trong đó, Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam tiền thân Ngân hàng Phát triển nông nghiệp thành lập trên cơ
sở một số Cục, Vụ của ngân hàng Nhà Nước Ngày nay, Ngân Hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) là ngân hàng phục vụ chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn trải qua những thăng trầm song Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam luôn vươn lên những khó khăn đã có những đột phá sáng tạo, cách làm mới trên nhiều phương diện để hướng tới chuẩn mực một Ngân Hàng hiện đại, phấn đấu là một ngân hàng hàng đầu trong hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam
Chặng đường 30 năm phát triển của Agribank song song với con đường đi lên của nền nông nghiệp Việt Nam với hành trình từ đói nghèo, thiếu thốn, phải trông chờ vào viện trợ, bước dần từng bước đến đủ cung cấp, đủ ăn, tiến tới xuất khẩu và từng bước khẳng định vị thế của một cường quốc lúa gạo, cà phê, hồ tiêu…
Trang 40Gần 30 năm liên tục nỗ lực hoàn thành xuất sắc sứ mệnh vì “Tam nông”, Agribank được Đảng, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Lao động, Sao Vàng đất Việt, Doanh nghiệp phát triển bền vững, Ngân hàng thương mại duy nhất 5 năm liên tiếp nằm trong Top 10 Bảng xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500); được Đảng, Chính phủ ghi nhận là Doanh nghiệp có thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, Doanh nghiệp thực hiện tốt trách nhiệm xã hội và phát triển cộng đồng, Ngân hàng Vì cộng đồng…
Bước sang giai đoạn phát triển mới, Agribank xác định tiếp tục bám sát các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và giải pháp điều hành của Ngân hàng Nhà nước, tập trung triển khai có hiệu quả Chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-
2020, tầm nhìn 2030, thực hiện thành công tái cơ cấu giai đoạn 2 gắn với nhiệm vụ đẩy nhanh tiến trình thực hiện kế hoạch cổ phần hóa Agribank theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, phấn đấu hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao, giữ vững
vị trí, vai trò của Agribank trên thị trường tài chính nông nghiệp, nông thôn, tiếp tục đóng góp tích cực vào kết quả chung của ngành Ngân hàng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội đất nước
Lịch sử quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam qua các dấu mốc theo các thời kỳ được thể hiện cụ thể trong bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1: Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
1988 Thành lập ngày 26/3/1988 với tên gọi Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam
1990 Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
1995 Đề xuất thành lập Ngân hàng Phục vụ người nghèo, nay là Ngân hàng Chính
sách xã hội, tách ra từ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam
1996 Đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
(Agribank)
2003
Được Đảng và Nhà nước phong tặng Danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank); Agribank chi nhánh An Giang, Agribank chi nhánh Hà Tây, Agribank chi nhánh Đồng Nai, Agribank chi nhánh huyện Quảng Xương (Thanh Hóa)
Triển khai hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) tại