Việt Nam cũng giống như các dân tộc trên hành tinh này, 54 cộng đồng các dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước đã từng sớmbiết lựa chọn, khai
Trang 1Ý NGHĨA QUAN TRỌNG CỦA ĐA DẠNG SINH HỌC (DDSH) TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG (PTBV) Ở VIỆT NAM
GS.TSKH Đặng Huy Huỳnh Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Trang 2Đa dạng sinh học (DDSH) là cơ sở của mọi sự sống để tạo dựng nên sự phồn vinh của loài người Việt Nam cũng giống như các dân tộc trên hành tinh này, 54 cộng đồng các dân tộc anh em sống trên lãnh thổ Việt Nam qua bốn nghìn năm dựng nước và giữ nước đã từng sớmbiết lựa chọn, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trong đó có DDSH.
Thực vậy, trong cuộc sống, để tồn tại và phát triển loài người luôn luôn phải dựa trên cơ sở hai nguồn năng lượng chính mà thiên nhiên phải mất đi hàng triệu triệu năm để hình thành Đó là:
tái tạo được, vì vậy phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm
tái tạo Nhưng không phải là vô hạn
Trang 31 Khái niệm về Đa dạng sinh học (DDSH) Khái niệm về Đa dạng sinh học (DDSH)
Định nghĩa về DDSH: Theo định nghĩa của Tổ chức Hiệp hội quốc tế về Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (IUCN) thì DDSH là tổng hợp toàn bộ các gen, các loài
và các hệ sinh thái (HST) Đó là sự biến đổi liên tục trong quá trình tiến hoá để tạo ra các loài mới trong điều kiện sinh thái mới khi những loài khác mất đi.
Theo Công ước DDSH thì DDSH là sự khác biệt mọi cơ thể sống có trong các HST ở trên đất liền, ở biển, ở các thuỷ vực, bao gồm sự đa dạng trong loài, giữa các loài và các HST, đa dạng về tài nguyên di truyền
Trang 4DDSH thể hiện ở 3 mức độ:
- Đa dạng các hệ sinh thái (Ecosystems)
- Đa dạng loài (Species)
- Đa dạng di truyền (Gene)Ngoài ra còn thể hiện đa dạng sử dụng bởi các nền văn hoá, các phong tục tập quán khác nhau
a/ Đa dạng các Hệ sinh thái (HST)
Khái niệm HST: HST là hệ các quần xã sinh vật sống chung và phát triển trong cùng một môi trường nhất định, tương tác với nhau và với môi trường đó thông qua chu trình trao đổi năng lượng và vật chất
Trang 5Ví dụ: Một cái ao, hồ, một khúc sông, khu rừng, đồng
cỏ, một cánh đồng, một làng, thành phố … gồm các sinh vật và môi trường của nó đều được coi là HST
- Phân chia chức năng của HST:
Căn cứ vào vị trí, vai trò, chức năng và yêu cầu của kinh tế, xã hội môi trường có thể chia 4 loại hình HST chính như sau:
Trang 6 HST trên đất liền: HST công nghiệp – đô thị; HST nông nghiệp; HST rừng; HST savan, đồng cỏ;HST khô cạn; HST núi đá vôi.
HST dưới nước: HST đất ngập nước: hồ, ao, đầm phá …, HST sông, suối, HST ven biển, các đảo, HST biển và đại dương, HST rừng ngập mặn
Mỗi một kiểu HST đều mang trên mình những đặc trưng riêng về các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội, cầu trúc thành phần loài, đặc điểm phân bố và biến đổi số lượng của quần thể theo thời gian, không gian
Trang 7b/ Đa dạng loài
Thế nào là loài (Species): Loài là một taxon của mỗi nhóm cá thể, có quan hệ họ hàng gần nhau, có khả năng trao đổi thông tin di truyền, tức là giao phối lẫn nhau tạo thành các thế hệ trong quần thể
Các nhà khoa học đã ước tính về sự đa dạng loài có khoảng từ 5.443.644 đến 33.392.485 loài Đây là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo vô cùng quí giá, là tiềm năng rất lớn quyết định sự sống còn của nhân loại
Trang 11Còn nhiều loài động vật quý hiếm
cần đ ợc nhân nuôi
Trang 12c/ Đa dạng về gen – hay còn gọi là đa dạng di truyền
Đó là sự đa dạng các allen cho bất kỳ loại gen nào như gen qui định màu sắc, kích thước, allen khác nhau cho mỗi gen có thể sinh ra những dạng khác nhau của một protein về cấu trúc và chức năng, sự khác biệt gen giữa các loài, giữa các quần thể sống cách ly về địa lý, cũng như sự khác nhau giữa các cá thể cùng chung sống trong một quần thể
Trang 13Voọc chân xám Voọc đầu trắng Voọc mũi hếch
Vượn má hung
Trang 14Voọc mông trắng Chà vá chân nâu Voọc Hà Tĩnh
Trang 15Khỉ cộc
Khỉ đuôi lợn
Khỉ vàng
Khỉ đuôi dài
Trang 16Voọc mông trắng Cúc Phương
Trang 17Vộc v¸ ch©n x¸m
Trang 18Bò xám
Tê giác
Trang 20Trâu rừng
Trang 21Bò tót
Trang 22Bò rừng (Băng ten)
Trang 23Nai Hươu Cà Toong
Trang 24Bß sõng xo¾n
Trang 25Sao la
Trang 26Thá v»n
Mang Tr êng s¬n
Mang lín
Trang 27Sói đỏ
Lorisidae
Trang 28Lợn rừng Nai
Hươu sao
Trang 30Trĩ bạc (Miền Bắc) Gà lôi lam đuôi trắng
Trang 31d/ Đa dạng văn hoá
Sử dụng đa dạng văn hoá: đó là thể hiện sự đa dạng
về ngôn ngữ, về tín ngưỡng tôn giáo, về kiến thức truyền thống bản địa trong việc quản lý đất đai, sử dụng bảo vệ tài nguyên, nghệ thuật, âm nhạc, tổ chức xã hội
Trên thế giới có khoảng 200 triệu dân tộc thiểu số Chiếm khoảng 4% dân số thế giới có ngôn ngữ riêng
Bảo tồn và phát huy các mặt tích cực của các nền văn hóa bản địa ở từng quốc gia, từng vùng cụ thể sẽ là
cơ sở góp phần bảo tồn và phát triển bền vững DDSH
Trang 322 Tầm quan trọng của DDSH trong phát triển bền vững
DDSH có một giá trị vô cùng to lớn mà không có gì có thể thay thế được
Giá trị của DDSH có thể phân thành hai loại:
Giá tr tr c ti p c a DDSH bao g m: gị trực tiếp của DDSH bao gồm: g ực tiếp của DDSH bao gồm: g ếp của DDSH bao gồm: g ủa DDSH bao gồm: g ồm: g iá tr s d ng ị trực tiếp của DDSH bao gồm: g ử dụng ụng cho tiªu th v gụng à g iá tr s d ng cho s n xu tị trực tiếp của DDSH bao gồm: g ử dụng ụng ản xuất ất
+ Giá trị sử dụng cho tiêu thụ bao gồm các sản phẩm tiêu dùng lương thực, thực phẩm, thuốc men, năng lượng, xây dựng là nhu cầu cuộc sống hàng ngày
Trang 33+ Những nghiên cứu về các xã hội truyền thống tại các nước đang phát triển cho thấy cộng đồng dân cư bản địa khai thác, sử dụng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh nơi cư trú của họ, như củi đốt, rau
cỏ, hoa quả, thịt cá, dược phẩm và các nguyên vật liệu xây dựng cho sinh hoạt hàng ngày của mình Vào khoàng 80% dân số trên thế giới vẫn dựa vào những dược phẩm mang tính truyền thống lấy từ các loài động vật, thực vật để sử dụng cho những sơ cứu ban đầu khi
họ nhiễm bệnh (Franworth, 1988) Trên 5.000 loài động, thực vật được dùng cho mục đích chữa bệnh ở Trung Quốc; Việt Nam có khoảng 3.000 loài thực vật được dùng trong cuộc sống
Trang 34+ Một trong những nhu cầu không thể thiếu được của con người là protein động vật, từ xưa đến nay người dân có thể kiếm được bằng việc săn bắn các loài động vật hoang dã để lấy thịt Tại nhiều nơi ở Châu Phi, những động vật bị săn để lấy thịt là nguồn chủ yếu cung cấp protein trong khẩu phần ăn của người dân ở đây; Tại Bosnia khoảng 40% và tại Zaia 75% (Myers, 1988) Cá biển cũng là nguồn thực phẩm rất quan trọng của nhân dân các vùng gần biển
Trang 35- Giá trị sử dụng cho sản xuất:
Các sản phẩm của rừng đã và đang là một nguồn kinh tế lớn trên toàn thế giới Theo ước tính hơn 40% nền kinh tế trên thế giới và 80% nhu cầu của người nghèo trên thế giới phụ thuộc vào DDSH (Constanza etal - 1997 đã tính giá trị DDSH trên toàn cầu đối với loài người là 33.000 tỷ đô la Mỹ /năm). Thực vậy, nền nông nghiệp hiện đại nhờ sử dụng các nguồn gen lấy từ các hệ sinh thái tự nhiên mà đã đạt được khoảng 3 tỷ đô la
Mỹ, hoặc do kinh doanh du lịch sinh thái cũng đạt được khoảng 12 tỷ đô la Mỹ hàng năm và ngày càng tăng lên rõ rệt, nhất là tại các nước đang phát triển, nơi thường có các cảnh quan đẹp và sinh học phong phú Đối với Việt Nam cũng nhờ có các hệ sinh thái độc đáo, có tài nguyên động, thực vật đa dạng đã thu hút khách du lịch
Trang 36- Về thuốc chữa bệnh: người ta tính rằng từ mỗi loài cây, nếu cung cấp được hoá chất cơ bản để sản xuất các loại thuốc mới thì thu lợi được khoảng 290 triệu đô la Mỹ hàng năm
-Hiện nay đã có hơn 119 chất hoá học tinh chế từ 90 loài thực vật có mạch bậc cao được sử dụng trong dược học hiện tại trên toàn thế giới và ngày càng phát hiện thêm nhiều cây, con có khả năng cứu loài người khỏi các bệnh tật hiểm nghèo
+ DDSH cung cấp phần lớn chất đốt cho nhân loại Theo FAO, giá trị hàng năm về củi sử dụng ở Việt nam là 1.278 triệu USD, Trung Quốc 9.320 triệu USD, Ấn Độ 9.080 triệu USD, Indônêxia 2.317 USD, Thái lan 2.027 USD …
+ DDSH quan trọng đối với nông nghiệp và góp phần vào việc bảo đảm an toàn lương thực
Trang 37 Giá trị gián tiếp: Ngoài việc bảo vệ nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm cho ngày nay và cho tương lai, củi đốt, bảo vệ sức khoẻ, môi trường đa dạng sinh học còn là nguồn giải trí Nguồn thu về giải trí có liên quan đến động vật, thực vật, cảnh quan thiên nhiên của nhiều nước đã đạt được những kết quả lớn Năm 1991 việc tổ chức giải trí liên quan đến xem chim nước ở Mỹ đã thu được khoảng gần 20 triệu USD và tạo được hơn 250.000 công ăn việc làm Hàng năm ở Mỹ, việc tổ chức giải trí bằng câu cá nước mặn đã thu được khoảng 15 tỷ USD vào tạo được 200.000 công ăn việc làm thường xuyên Năm 1986, các khu bảo tồn ở Mỹ đã thu được khoảng 3,2 tỷ USD từ các khu bảo tồn và năm 1989 riêng việc tổ chức xem voi ở nước này đã thu được 25 triệu USD Đó
là chưa nói đến thiên nhiên, cây cỏ
Trang 383 Tình trạng suy giảm DDSH
Sự mất mát về DDSH sẽ ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội và môi trường vì lý do sau đây:
3.1 Các hệ sinh thái của quả đất là cơ sở sinh tồn của sự sống trên trái đất nói chung và ở Việt Nam nói riêng, trong đó có loài người
3.2 Các hệ tự nhiên có nhiều giá trị thực tiễn Rừng ở trên các sườn dốc trên núi đã điều tiết dòng chảy và thanh lọc các chất cặn bã để dòng nước trở nên trong lành khi đến người dùng
3.3 Các loài cây và con mà chúng ta nuôi trồng luôn luôn cần được bổ sung những tính trạng di truyền mới lấy từ các cây con hoang dã
Trang 393.4 Nhiều loài cây, con hoang dã cung cấp nhiều sản phẩm có giá trị trong lương thực, thực phẩm, trong thương mại, làm thuốc quý Đến nay đã có khoảng 40% các loại thuốc có gốc từ các cây hoang dã.
3.5 Về mặt đạo lý mà nói, khi chúng ta làm suy giảm sự phong phú đa dạng sinh học tức là chúng ta đã vô tình loại trừ nhiều dạng sống mà chúng có quyền được tồn tại
Trang 404 Một số trung tâm đa dạng trên thế giới
Trước khi nền nông nghiệp ra đời cách chúng ta khoảng 12.000 năm, trái đất được bao phủ tấm áo choàng màu xanh tuyệt tác mà trong đó chứa đựng nguồn đa dạng sinh vật với con số khổng lồ ước tính từ 5.443.644 đến 33.392.485 loài Tuy nhiên, cho đến nay loài người cũng mới chỉ biết được 2.892.432 loài, trong
đó có khoảng 1.120.561 loài động vật không xương sống, 322.390 loài thực vật; 19.056 loài cá, 9.040 loài chim, 11.757 loài bò sát lưỡng cư và 4.000 loài thú
Trang 41Có khoảng 90.000 loài thực vật ở vùng nhiệt đới, trong khi đó toàn bộ vùng Bắc Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á chỉ có 50.000 loài; vùng nhiệt đới Nam Mỹ chiếm 1.3 tổng số loài, Braxin có 55.000 loài, Côlômbia có 35.000 loài, Vênêzuêla có 15.000 -25.000 loài, Tanzania có 10.000 loài, Cameron 8.000 loài Vùng Đông Nam Á có tính DDSH rất cao, có 25.000 loài, chiếm 10% số loài thực vật có hoa trên thế giới; Inđônêxia có 20.000 loài, Malaysia và Thái Lan có 12.000 loài; Đông Dương có 20.000 loài Theo McNeely-1990 thì các cánh rừng nhiệt đới được coi là nơi giàu tính DDSH nhất, rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7%
bề mặt trái đất nhưng có thể chứa từ 50-90% tổng số loài động vật, thực vật của trái đất
Trang 425.Đa dạng sinh học ở Việt Nam
- Dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Dãy núi Bắc Trường Sơn (Bắc Trung Bộ)
- Vùng Tây nguyên
- Vùng Đông Nam Bộ
Trang 43Sự phong phú thành phần loài sinh vật
Nhóm sinh vật Số loài đã xác
định được (SV)
Số loài có trên thế giới (SW)
Tỷ lên % giữa SV/SW
1 Thực vật nổi (Micro-algae)
Nước ngọt
Biển
1.438 537
220.000 22.000 50.000
5 4,6 1,6
4 Động vật không xương sống ở nước (Aquatic invertebrate)
Nước ngọt
Biển
Khoảng 800 Khoảng 7.000
5 Động vật không xương sống ở đất (Soil invertebrate) Khoảng 1.000
6 Giun sán ký sinh ở gia súc 161
9 Bò sát (Reptile)
Bò sát biển
296 21
Trang 44Các loài cây trồng phổ biển nhất ở Việt Nam
Cây giải khát (làm nước uống) 12
Cây công nghiệp hàng năm 12
Nguồn: Nguyễn Đăng Khôi, 2000
Trang 45 Về động vật nuôi, trên cơ sở có sự đa dạng các hệ sinh thái, sinh cảnh, đa dạng về khí hậu nên Việt Nam cũng là khu vực rất đa dạng các loài động vật nuôi: bò, trâu, ngựa, dê, hươu, thỏ, lợn, 12 giống
gà, 10 giống vịt, 4 giống ngỗng, các loài cá nước ngọt.
Sao la (Pseudoyx Nghetinhensis), phát hiện năm 1992
Mang lớn (Megamuntiacus Vuquangensis), phát hiện năm 1993
Bò sừng xoắn (Pseudonovibos spiralis) ở Tây nguyên, phát hiện năm 1994
Mang Trường Sơn (Canimumtiacus truongsonensis), phát hiện năm 1996
Mang Pù Hoạt (Muntiacus puhoatensis), phat hiện năm 1997
Cầy Tây nguyên (Viverra taynguyenensis), phát hiện năm 1997
Thỏ vằn (Isolagrs timminsi), phát hiện năm 2000
Trang 46 Và hàng chục loài chim, 118 loài bò sát, ếch nhái, hàng chục loài cá và hàng nghìn loài côn trùng, ký sinh trùng.
T n m 2000 ừ năm 2000 đến nay, nhiều loài thực vật, động vật ăm 2000 đến nay, nhiều loài thực vật, động vật đếp của DDSH bao gồm: gn nay, nhi u lo i th c v t, ều loài thực vật, động vật à g ực tiếp của DDSH bao gồm: g ật, động vật động vật ng v t ật, động vật không xương sống được tiếp tục phng s ng ống được tiếp tục ph được tiếp tục phc ti p t c phếp của DDSH bao gồm: g ụng át hi n.ện
Nh ng d n li u v cững dẫn liệu về c ẫn liệu về c ện ều loài thực vật, động vật ác gi ng, lo i m i cho khoa h c ống được tiếp tục ph à g ới cho khoa học ọc
v cho Vi t Nam à g ện được tiếp tục phc b sung nh trổ sung như tr ư ên cho th y th nh ất à g
ph n khu h ần khu hệ động vật, thực vật Việt Nam còng chưa ện động vật ng v t, th c v t Vi t Nam còng ch a ật, động vật ực tiếp của DDSH bao gồm: g ật, động vật ện ư
c bi t h t
được tiếp tục ph ếp của DDSH bao gồm: g ếp của DDSH bao gồm: g
Đa dạng sinh học ở tỉnh Vĩnh Pha d ng sinh h c t nh V nh Phạng sinh học ở tỉnh Vĩnh Ph ọc ở tỉnh Vĩnh Ph ỉnh Vĩnh Ph ĩnh Ph úc: Ch tinh riỉnh Vĩnh Ph êng
Vườn quốc gia Tam Đảo với diện tich 36.883 ha cũng n qu c gia Tam ống được tiếp tục ph Đa dạng sinh học ở tỉnh Vĩnh Phản xuấto v i di n tich 36.883 ha c ng ới cho khoa học ện ũng xác đị trực tiếp của DDSH bao gồm: gnh được tiếp tục phc 77 lo i thà g ú, thu c 24 h , v 18 b , trong ộng vật ọc à g ộng vật
đó có 21 lo i thu c di n quà g ộng vật ện ý hi m; cếp của DDSH bao gồm: g ó h n 200 lo i ơng sống được tiếp tục ph à gchim, 43 h , 5 b ; Bọc ộng vật ò sát có 46 lo i, 13 h , 2 b ; ch à g ọc ộng vật Ếch nhái 19 lo i, 7 h , 2 b , à g ọc ộng vật đặc biệt cc bi t cện ó cá cóc Tam Đa dạng sinh học ở tỉnh Vĩnh Phản xuất à go l
lo i à g đặc biệt cc bi t quện ý hi m v h n 600 lo i th c v t ã ếp của DDSH bao gồm: g à g ơng sống được tiếp tục ph à g ực tiếp của DDSH bao gồm: g ật, động vật đ
c m
được tiếp tục ph ô t ản xuất
Trang 476 Các mối đe doạ đến DDSH
Các mối đe doạ tới DDSH do 2 nguyên nhân: Trực tiếp và gián tiếp
Nguyên nhân trực tiếp:
-Hầu hết các hệ sinh thái tự nhiên bị tác động trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội dẫn đến mất môi trường sống
-Do săn bắt, buôn bán động vật hoang dã bất hợp pháp