Hội đồng duyệt: Hội đồng duyệt chương trình, ph ng nội dung – TKBT Khối kỹ thuật: Kỹ sư quản trị, kỹ sư bảo trì hệ thống, kỹ thuật viên dựng Tìm hiểu công nghệ truyền hình số mặt đất vàứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HUY CƯỜNG
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT TỪ ĐỘ PHÂN GIẢI CAO HD LÊN ĐỘ PHÂN GIẢI 4K(UHD) TẠI BAN THỜI SỰ - ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN HUY CƯỜNG
TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT TỪ ĐỘ PHÂN GIẢI CAO HD LÊN ĐỘ PHÂN GIẢI 4K(UHD) TẠI BAN THỜI SỰ - ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG LAN
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân Các lý thuyết, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tôi xin cam đoan đã ghi rõ nguồn gốc của tất cả các trích dẫn
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN HUY CƯỜNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu mặc dù gặp nhiều khó khăn, song tôi đã
nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo, lãnh đạo cơ quan, bạn
bè, đồng nghiệp, các đơn vị liên quan và gia đình đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành luận văn này
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Thị Hoàng Lan đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, tham gia ý kiến quý báu,
giúp đỡ, động viên tôi khắc phục, vượt qua khó khăn trong quá trình nghiên cứu để
tôi hoàn thiện bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện đào tạo sau đại học - Đại
học Bách khoa Hà Nội đã cung cấp cho tôi những thông tin, kiến thức, truyền đạt
những kinh nghiệm trong quá trình tôi học lớp cao học để tôi ứng dụng vào nội
dung của bản luận văn
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể anh, chị, em đồng nghiệp trong Trung
tâm kỹ thuật sản xuất chương trình, Ban thời sự - Đài truyền hình Việt Nam đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, đã cộng
tác giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu luận văn
Tôi xin gửi lời biết ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp, đồng môn đã luôn động viên, cổ vũ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi yên
tâm học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày tháng3năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN HUY CƯỜNG
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT HIỆN NAY TẠIĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM 4
1.1 Tổng quan công nghệ truyền hình số mặt đấttại Đài truyền hình Việt Nam 4
1.1.1 Truyền hình số mặt đất là gì 4
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống sản xuất chương trình tại Đài truyền hình Việt Nam 5
1.2 Quy trình làm việc sản xuất, phát sóng nội dung số tại Đài truyền hình Việt Nam 7
1.2.1 Bộ phận nạp và phân phối file video số 10
1.2.2 Bộ phận sản xuất hậu kỳ 10
1.2.3 Bộ phận lập lịch và phân luồng 11
1.2.4 Bộ phận kiểm duyệt nội dung 11
1.2.5 Bộ phận lưu trữ và MAM 12
1.2.6 Bộ phận quản trị hệ thống người sử dụng 12
1.2.7 Bộ phận sản xuất Thời sự và chương trình truyền hình trực tiếp 13
1.2.8 Bộ phận phát sóng server và Tổng khống chế 13
1.2.9 Bộ phận lưu trữ bằng chứng phát sóng 13
Chương 2: TÌM HIỂU CHI TIẾT HỆ THỐNG SẢN XUẤTCHƯƠNG TRÌNH TẠI BAN THỜI SỰ 15
2.1 Quy trình sản xuất chương trình của Thời sự 15
Trang 62.1.1 Hệ thống các chương trình của thời sự được chia thành 15
2.1.2 Quy trình sản xuất chương trình 16
2.2 Các khối chức năng hệ thống CNTT tại Ban Thời Sự 18
2.2.1 Khối cameratiền kỳ 20
2.2.2 Khối Nhận/chuyển đổi định dạng tin bài qua Internet 20
2.2.3 Khối Ingest 24
2.2.4 Khốilưu trữ và quản lý tư liệu 26
2.2.5 Khối hậu kỳ 26
2.2.6 Khối iNews 27
2.2.7 Khối phát sóng 27
2.3 Hệ thống phần mềm quản lý quy trình sản xuất Avid Interplay 27
2.3.1 Interplay Engine 28
2.3.2 Interplay Capture 28
2.3.3 Hệ thống quản lý Unity ISIS 7000 29
2.3.4 Interplay Access 29
2.3.5 Hệ thống dựng tin NewsCutter 29
2.3.6 Interplay Assist 30
2.3.7 Interplay Transfer 30
2.3.8 Inews 30
Chương 3: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ PHÂN GIẢI 4K (UHD) ĐẾNCÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNHTRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT 31
3.1 Tổng quan độ phân giải 4K 31
3.1.1 Độ phân giải 4K 31
3.1.2 Không gian màu rộng (Wider Colour Gamut) 36
3.1.3 Dải tương phản động cao (High Dynamic Range- HDR) 38
3.1.4 Tốc độ khung hình cao ( High Frame Rate ) 41
3.1.5 Bộ codec hiệu quả cao (High Efficiency Video Codec) 43
3.2 Lợi ích của việc thay đổi công nghệ sản xuất chương trình truyền hình từ độ phân giải HD lên độ phân giải 4K(UHD) 44
Trang 73.2.1 Hỗ trợ tỉ lệ màu sắc 44
3.2.2 Hỗ trợ kỹ thuật chỉnh sửa 45
3.2.3 Hỗ trợ không gian làm việc 45
3.2.4 Hỗ trợ ảnh tĩnh từ video 45
3.3 Một số đề xuất, giải pháp thay đổi công nghệ sản xuất chương trình truyền hình số mặt đất với độ phân giải siêu cao 4K(UHD) 46
3.3.1 Đề xuất một số giải pháp về hệ thống CNTT 46
3.3.2 Đề xuất, giải pháp về hệ thốngphần mềm quản lý quy trình Avid Interplay 53
KẾT LUẬN 56
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt một số độ phân giải 4K đang được dùng trên thị trường 32
Bảng 3.2: Kích thước màn hình cần thiết để xem tối ưu các định dạngtruyền hình phổ biến từ 2.63m 34
Bảng 3.3: So sánh tiêu chuẩn không gian màu BT.709 và BT.2020 37
Bảng 3.4: Thông số về độ sáng trong các môi trường khác nhau 39
Bảng 3.5: Các tiêu chuẩn 4K HDR 40
Bảng 3.6: So sánh tốc độ dữ liệu của các độ phân giải khác nhau 43
Bảng 3.7: So sánh cấu hình 2 màn hình hiển thị Hp Z24 và Hp Z32 50
Bảng 3.8: So sánh cấu hình 2 màn hình hiểm tra 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cây chức năng quản lý của một hệ thống sản xuất, phát
sóng nội dung số 8
Hình 1.2: Sơ đồ khối quy trình làm việc sản xuất, phát sóng nội dung số 9
Hình 2.1: Quy trình sản xuất chương trình nội dung số 16
Hình 2.2: Sơ đồ khối chức năng hoạt động tại Ban thời sự 19
Hình 2.3: Quy trình hệ thống nhận tin qua Internet 21
Hình 2.4: Nguyên tắc hoạt động của module transcode 22
Hình 2.5: Sơ đồ hệ thống module transcode 23
Hình 3.1: Độ phân giải của các chuẩn UHD 31
Hình 3.2: Kích thước độ phân giải UHD và các độ phân giải khác 33
Hình 3.3: Ví dụ giữa khả năng phân tích chi tiết thị giác và kích thước màn hình 35
Hình 3.4: Các khoảng cách xem hợp lý cho TV 4K ứng với các kích thước màn hình khác nhau Ví dụ: với màn hình 42 inch thì nên ngồi gần xấp xỉ 0.83 m c n với màn hình 104 inch thì nên ngồi khoản cách 2m 35
Hình 3.5: Không gian màu RGB 36
Hình 3.6: So sánh không gian màu BT.601, BT709 và BT.2020 37
Hình 3.7: Không gian màu 4K HDR 38
Hình 3.8: Nguyên lý OETK và EOTF[19] 39
Hình 3.9: Màn hình 4K thường và 4K HDR 41
Hình 3.10: Mờ chuyển động trái và rung lắc chuyển động phải 42
Hình 3.11: Khóa màu chủ thể 45
Hình 3.12: Định dạng chuẩn nén XAVC của SONY 49
Hình 3.13: Cấu hình máy tính hiện trạng 49
Hình 3.14: Cấu hình máy tính đề nghị 50
Hình 3.15: Danh sách định đạng suppot của Avid Interplay Access 55
Trang 10THUẬT NGỮ VÀ VIẾT TẮT
Trang 11MAM Media Asset Management
Trang 12Cliend Máy tính người dùng
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Truyền hình được xếp vào một trong những loại hình báo chí, nhưng là loại báo chí đặc biệt Nội dung và hình thức thể hiện luôn gắn với những tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại Các thiết bị kỹ thuật ngày càng có vai trò quan trọng trong việc quyết định hình thức thể hiện của chương trình truyền hình Cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong đó có khoa học kỹ thuật truyền hình đang
phát triển với tốc độ rất cao trên phạm vi toàn thế giới
Không nằm ngoài cuộc cách mạng đó, trong những năm gần đây Truyền hìnhnói chung, Đài Truyền hình Việt Nam (THVN) đã và đang phát triển mạnh
hạ tầng công nghệ, dịch vụ truyền hình để tăng cường chất lượng dịch vụ truyền hình các kênh quốc gia và thương mại Song song với quá trình phát triển nhiều nội dung chương trình trên các kênh truyền hình quốc gia và thương mại, Đài Truyền hình Việt Nam đặc biệt chú trọng vào chất lượng kỹ thuật của các kênh
truyền hình nói trên
Côngnghệ truyền hình độ phân giải siêu cao 4K UDH đang c n chưa phát triển mạnh Việt Nam Nhưng nhiều hãng truyền hình trên thế giới đã hoặc đang chuyển sang sử dụng truyền hình 4K(UHD) trong phạm vi toàn bộ dây chuyền sản xuất của mình bắt đầu từ khâu tiền kỳ đến công đoạn truyền dẫn phát sóng Để đáp ứng được nhu cầu thay đổi công nghệ đang phát triển rất mạnh cũng như để đáp ứng được nhiệm vụ tuyên truyền các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước và đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người xem, Đài Truyền hình Việt Nam cần không ngừng đầu tư, đổi mới hơn nữa về cả nội dung và hình thức thể hiện các chương trình truyền hình
Do vậy việc tìm hiểu công nghệ sản xuất chương trình truyền hình số mặt đất
từ công nghệ HD lên 4K(UHD) là việc làm cần thiết để đón đầu xu hướng công nghệ cũng như góp một phần nhỏ trong một bước chuẩn bị trước cho quá trình chuyển đổi công nghệ chung của toàn Đài, nhằm phục vụ tốt nhất các chương trình truyền hình tại VTV, nơi học viên đang công tác
Trang 14Đây chính là lý do hình thành nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ:
" Tìm hiểu công nghệ sản xuất chương trình truyền hình số mặt đất từ
độ phân giải cao HD lên độ phân giải 4K(UHD) tại Ban Thời sự - Đài truyền hình Việt Nam "
2 Mục tiêu của đề tài
Truyền hình Việt Nam đã và đang trải qua giai đoạn chuyển đổi công nghệ mạnh mẽ, từ công nghệ sản xuất chương trình dùng tín hiệu liên tục và phát sóng trên băng từ sang sản xuất phát sóng trên nền tảng số (file dữ liệu –filebase) Việc chuyển tư duy từ cách làm việc trên băng từ với tín hiệu liên tụcsang file dữ liệu là một quá trình gian khó, với nhiều thách thức Công nghệ sản xuất chương trìnhdùng tín hiệu liên tục lưu trữ trên băng từ)đã tồn tại trong một thời gian khá dài, đi theo đó
là cách làm việc, tư duy quản lý, chia sẻ chương trình đã thành lối mòn.Vấn đề hiện nay để công nghệ sản xuất chương trình truyền hình số mặt đất từ công nghệ HD lên 4K(UHD) Việc chuyển đổi công nghệ đ i hỏi chúng ta phải xây dựng các hệ thống kết nối trên nền tảng công nghệ thông tin CNTT , trao đổi file chương trình, sử dụng chung tài nguyên chương trình, quản lý thống nhất tài nguyên chương trình, sản xuất
và phát sóng trên nền tảng file dữ liệu, duyệt chương trình trên nền tảng máy tính vv…Một trong những thách thức đầu tiên đó là xây dựng hệ thống
Vậy nên mục tiêu cụ thể của luận văn là :
Tìm hiểu quy trình làm việc của hệ thống sản xuất chương trình truyền hình số mặt đất với độ phân giải cao HD,cụ thể tại Ban thời sự-Đài truyền hình Việt Nam
Nghiên cứu, phân tích và đánh giá ảnh hư ng của độ phân giải khi nâng cấp
từ HD lên độ phân giải 4K UHD đến công nghệ sản xuất chương trình truyền hình
số hiện nay
Đề xuất một số giải pháp thay đổi về công nghệ sản xuất chương trình
3 Phạm vi và đối tượng áp dụng
Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho Ban Thời sự nói riêng và cho Trung tâm kỹ
thuật sản xuất chương trình nói chung tại Đài THVN Ngoài ra vì cùng trong một
Trang 15thể thống nhất hệ thống công nghệ của Đài nên c n có thể áp dụng cho các Ban khác có cùng công nghệ như Ban truyền hình đối ngoại - VTV4, Trung tâm tin tức - VTV24
Đối tượng áp dụng:
Khối làm tin: Phóng viên
Khối biên tập: Gồm có biên tập viên, phụ trách ph ng, phụ trách ban
Hội đồng duyệt: Hội đồng duyệt chương trình, ph ng nội dung – TKBT Khối kỹ thuật: Kỹ sư quản trị, kỹ sư bảo trì hệ thống, kỹ thuật viên dựng
Tìm hiểu công nghệ truyền hình số mặt đất vàứng dụng của công nghệ thông
tin đối với hệ thống sản xuất chương trình truyền hình tại Đài THVN
Chương 2:Tìm hiểu chi tiết hệ thống sản xuất chương trình tại Ban Thời
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH
TRUYỀN HÌNH SỐ MẶT ĐẤT HIỆN NAY TẠI
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
1.1Tổng quan công nghệ truyền hình số mặt đấttại Đài truyền hình Việt Nam
1.1.1 Truyền hình số mặt đất là gì
Truyền hình kỹ thuật số mặt đất (tiếng Anh: Digital Terrestrial Television DTT) là công nghệ sản xuất các chương trình dùng tín hiệu liên tục(analog) sang tín hiệu số (digital) Là một trong những bước đột phá lớn của lĩnh vực sản xuất và phát sóng các chương trình
-Với công nghệ ti vi số mặt đất, tín hiệu ti vi được truyền tải trên nền tảng mạng internet, vì vậy sử dụng công nghệ truyền hình số mặt đất chúng ta có thể xem được các chương trình truyền hình mọi lúc mọi nơi đáp ứng được nhu cầu truyền thông đa phương tiện trên các thiết bị số, đặc biệt là điện thoại di động thông minh smat phone đang tr nên phổ biến như hiện nay
Các máy thu hình muốn bắt được loại hình phát sóng này, phải nhờ đến sự
hỗ trợ của một bộ giải mã hay còn gọi là Set - Top Box, bộ giải mã được cung cấp
b i các dịch vụ của Đài truyền hình.Để sử dụng công nghệ trên, người dùng chỉ cần
có ăng ten thu sóng và đầu thu kỹ thuật số (Set-top-box để giải mã, chuyển đổi tín hiệu Người dùng có thể thu truyền hình kỹ thuật số mặt đất theo kiểu cố định hoặc xách tay, thu di động trên các phương tiện giao thông công cộng như ô tô, tàu hỏa, máy bay
DVB-T ( Digital Video Broadcasting – Terrestrial ) là một chuẩn quốc tế về phát sóng số mặt đất, được sử dụng trong truyền hình kĩ thuật số DVB- T2 là chuẩn thu truyền hình thế hệ thứ 2 có khả năng cung cấp cho người xem những kênh truyền hình độ nét cao
Trang 17Nhờ khả năng truyền tải không bị ảnh hư ng b i thời tiết và yếu tố khác nên chất lượng hình ảnh và âm thanh thu được sẽ tốt hơn rất nhiều Không còn thấy các hiện tượng như “bóng ma” hay “muỗi” trên màn hình như khi xem kênh truyền hình analog
1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống sản xuất chương trình tại Đài truyền hình Việt Nam
Cùng với xu hướng phát triển khoa học công nghệ nói chung và công nghệ truyền hình nói riêng, trong thời gian qua, Đài Truyền hình Việt Nam THVN đã
có những bước chuyển đổi mạnh mẽ về công nghệ và ứng dụng CNTT trên các lĩnh vực sản xuất, lưu trữ, truyền dẫn, phát sóng và điều hành quản lý.[18]
Trong sản xuất chương trình, là sự ứng dụng CNTT trong việc chuyển đổi công nghệ sản xuất các chương trình truyền hình từ quy trình làm việc dựa trên băng từ truyền thống (tín hiệu analoge trước đây sang quy trình làm việc dựa trên file dữ liệu trong tất cả các công đoạn từ Tiền kỳ - Hậu kỳ - Phát sóng và Lưu trữ Trong lĩnh vực truyền dẫn phát sóng,ứng dụng CNTT trong truyền dẫn phát sóng và điều hành kiểm soát các chương trình cùng với sự chuyển đổi từ phát sóng tương tự sang phát sóng số trên các hệ thống truyền hình mặt đất, cáp, vệ tinh
Ngoài ra, sự bùng nổ của kỷ nguyên CNTT và Internet đã dẫn tới sự hội tụ sâu rộng và ứng dụng của CNTT vào công nghệ truyền hình với sự xuất hiện các
Trang 18phương thức truyền hình mới dựa trên mạng Internet (web, IPTV, OTT, .) Ứng dụng CNTT trong các hệ thống của VTV đã góp phần quan trọng vào việc điều hành tác nghiệp, quản lý sản xuất, nâng cao chất lượng chương trình, nâng cao chất lượng tín hiệu phát sóng, đơn giản hóa các quy trình sản xuất, tăng năng suất lao động, rút ngắn thời gian, giảm chi phí cho sản xuất, phân phối và phát sóng các chương trình của Đài THVN
1.1.2.1Đối với hệ thống sản xuất tin tức:
Năm 2013, hệ thống sản xuất tin tức Thời sự chính luận được triển khai, thay đổi gần như toàn bộ hệ thống sản xuất tin tức Đây là một hệ thống lớn với nhiều thiết bị chuyên dụng phục vụ cho việc sản xuất tin tức thời sự Tất cả các bản tin đều phát sóng bằng server, tác nghiệp điện tử và hệ thống lưu trữ dữ liệu đã hoàn thiện đảm bảo tất cả các khâu trong quy trình sản xuất tin tức hoàn toàn dựa trên file-base qua mạng
Hiện nay hệ thống sản xuất tin tức cho toàn Đài gồm các đơn vị: Thời sự, VTV4, VTV24, VTV8, VTV9) trên nền tảng file-base đang được hoàn thiện, có khả năng m rộng và tích hợp quy trình tác nghiệp điện tử, quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất từ khâu đăng ký lịch sản xuất tới phát sóng tại trường quay, có thể lưu trữ
và quản lý tư liệu, khai thác tài nguyên một cách linh hoạt và hiệu quả, tích hợp với các hệ thống khác như hệ thống trường quay ảo, hệ thống thời tiết… đáp ứng được nhu cầu phát triển nội dung cho hệ thống truyền thống, trên mạng Internet và các phương tiện truyền thông mới như Web, MobileTV, IPTV, OTT,
1.1.2.2Trong sản xuất tiền kỳ, hậu kỳ:
Tại các trường quay, sử dụng các video server ghi phát file đồng thời kết nối
hệ thống hậu kỳ để trao đổi, giao tiếp file qua mạng Studio được thiết kế kết hợp giữa các set decor thật và ứng dụng công nghệ màn hình Chromakey ảo và set quay
ảo giúp tận dụng được ưu điểm về khả năng thay đổi đồ họa mạnh mẽ của công nghệ ảo, kết hợp ứng dụng đồ họa trên không gian decor thật trong trường quay Trong đó, công nghệ tracking mới kết hợp với camera có sẵn cho trường quay cho phép ứng dụng tối đa đồ họa tương tác cho set quay ảo và thật, ứng dụng công nghệ
Trang 19robotic tự động của hệ thống trường quay ảo cho phép đạo diễn lập trình sẵn các góc quay của Camera một cách tự động và có thể gọi ra bất kỳ lúc nào để phục vụ sản xuất thông qua phần mềm điều khiển hoặc control panel
Các thiết bị dựng hình lưu động được kết nối nhiều camera), xử lý hình ảnh bằng các kỹ xảo đơn giản như cắt, chuyển tiếp, chồng mờ theo tốc độ được định dạng trước và xử lý tín hiệu âm thanh rồi ghi tín hiệu lên ổ đĩa cứng của hệ thống hoặc streaming tín hiệu để truyền qua Internet về phục vụ sản xuất, phát sóng trực tiếp trên các hệ thống quảng bá hoặc trên các hệ thống online
1.1.2.3Hệ thống lưu trữ và sản xuất hậu kỳ:
Toàn bộ hệ thống dựng phục vụ cho các Ban Biên tập được quản lý tài nguyên tập trung trên các hệ thống lưu trữ sản xuất phục vụ công tác quản lý sản xuất theo dây chuyền khép kín, chuyên môn hóa cho các vị trí làm việc Hệ thống phần mềm quản lý quy trình sản xuất hậu kỳ Production MAM cung cấp đầy đủ các công cụ phần mềm cho các vị trí làm việc: phóng viên, biên tập viên, kỹ thuật viên dựng, cán bộ phụ trách công tác lập kế hoạch sản xuất, phát sóng, duyệt nội dung, duyệt chất lượng file, quản lý phân phối trao đổi media và metadata đến các hệ thống khác: Quản lý phát sóng, lưu trữ, hệ thống phát sóng kênh trên MCS-2 và phát sóng tại trường quay và đa nền tảng (MultiPlatform).Việc tích hợp với hệ thống truyền, nhận file tốc độ cao sẽ trang bị cho người sử dụng khả năng khai thác không giới hạn việc nhận tư liệu, thành phẩm từ các đơn vị khu vực, cơ quan thường trú Đây là ứng dụng CNTT mạnh mẽ, chuyển hoàn toàn mô hình sản xuất hậu kỳ sang môi trường file trên mạng CNTT
1.2 Quy trình làm việc sản xuất, phát sóng nội dung số tại Đài truyền hình Việt Nam
Mô hìnhquy trình làm việc ( Workflow ) chuẩn luôn luôn được thiết kế trên giản đồ chức năng của một Đài truyền hình, vì chức năng của các bộ phận trong một Đài quyết định dòng làm việc của cả hệ thống sản xuất phát sóng truyền hình số (hình 1.6) Bên cạnh mô hình làm việc, dòng dịch chuyển của các file tài nguyên số cũng tuân thủ theo giản đồ chức năng của các bộ phận trong một Đài truyền hình qua đó thấy được chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận liên quan (hình 1.7) [20]
Trang 20Hình 1.1:Mô hình cây chức năng quản lý của một hệ thống sản xuất,
phát sóng nội dung số [20]
Trang 21Hình 1.2: Sơ đồ khối quy trình làm việc sản xuất, phát sóng nội dung số[20]
Trang 22Các bộ phận chức năng thực hiện quy trình làm việcsản xuất, phát sóng chươngtrình truyền hình nội dung số được trình bày dưới đây:
1.2.1 Bộ phận nạp và phân phối file video số
Bộ phận này được trang bị các máy trạm và phần mềm chuyên dụng có chức năng nạp dữ liệu từ luồng SDI đến từ trường quay, đầu đọc băng VTR, tín hiệu từ
vệ tinh thành các file video số có độ phân giải cao (High-res) hoặc nạp trực tiếp các file video số có độ phân giải cao được truyền từ các trung tâm khu vực, các nguồn đến server chuyển file FTP Sau khi file video số được nạp vào bộ phận nạp, bộ phận nạp có chức năng đẩy các file video số có độ phân giải cao này lên khối lưu trữ thông qua hệ thống MAM trong khối này Ngoài ra bộ phận này còn thực hiện chức năng kiểm duyệt kỹ thuật và nạp vào hệ thống lưu trữ, phát sóng các file sản phẩm cuối cùng của bộ phận sản xuất hậu kỳ thuộc các ban biên tập
Đối với các nguồn tín hiệu đến từ các đường truyền tin cậy như: Đường truyền lease line, quang trắng, từ băng VTR và các thiết bị thu chuyên dụng thì được kết nối trực tiếp với hệ thống nạp file phát sóng Riêng các đường truyền kém tin cậy như đường truyền từ Internet, FTP… thì cần đưa qua tường lửa để đảm bảo ngăn chặn lan truyền virus máy tính và hacker từ trên mạng Internet
Riêng máy nạp file video số vào hệ thống phát sóng cần cài đặt các phần mềm diệt virus có bản quyền, các máy trạm khác thuộc hệ thống cần tuân thủ các yêu cầu sau: Không kết nối Internet và các mạng ngoài mạng phát sóng, không sử dụng cổng USB tránh trường hợp lây lan virus từ USB và không cài đặt phần mềm diệt virus để tránh hiện tượng các phần mềm diệt virus sẽ tắt các dịch vụ trên máy chủ làm tê liệt hệ thống phát sóng
1.2.2 Bộ phận sản xuất hậu kỳ
Có chức năng thực hiện dựng, tạo kỹ xảo đối với các file video số có độ phân giải cao Bộ phận này có hệ thống lưu trữ và MAM nội bộ của riêng mình Bộ phận này liên kết với bộ phận kiểm duyệt nội dung Bộ phận này được phân quyền b i
Trang 23người quản trị mạng sản xuất trong bộ phận quản trị hệ thống người sử dụng và được kiểm duyệt b i bộ phận kiểm duyệt nội dung chương trình cũng như bộ phận
kỹ thuật nạp và phân phối file phát sóng theo sơ đồ chức năng hình 1.7
Các bộ phận này kết nối với nhau b i hệ thống quản trị người sử dụng thông qua giao diện phần mềm người sử dụng, cho phép các khối chức năng phân quyền người sử dụng, duyệt kỹ thuật, duyệt nội dung Các máy dựng trong
bộ phận sản xuất hậu kỳ được cách li với mạng internet bằng tường lửa và sử dụng các phần mềm diệt virus cho các máy dụng cần kết nối với internet hay nạp file bằng cổng USB
1.2.3 Bộ phận lập lịch và phân luồng
Có chức năng lập lịch nạp và lịch phát sóng cho bộ phận nạp, phân phối file phát sóng và bộ phận phát sóng và tổng khống chế Bộ phận này thực hiện một trong những chức năng lập kế hoạch phát sóng Ngoài ra bộ phận này thực hiện tạo các tư liệu quảng cáo, quảng bá trên lịch phát sóng
1.2.4 Bộ phận kiểm duyệt nội dung
Có chức năng kiểm duyệt lịch nội dung phát sóng của các bộ phận thực hiện lập lịch và phân phối luồng chương trình, bên cạnh đó bộ phận kiểm duyệt nội dung còn kiểm duyệt nội dung của các ban sản xuất nội dung sau khi đã được đưa qua khâu hậu kì để nạp vào hệ thống bộ phận nạp và phân phối file video số và nội dung của bộ phận sản xuất chương trình thời sự và truyền hình trực tiếp để có thể can thiệp trực tiếp tại bộ phận phát sóng server và tổng khống chế trong trường hợp phát hiện các nội dung nhạy cảm Bộ phận kiểm duyệt sẽ kiểm duyệt file video số
có độ phân giải thấp (Low-res), liên kết dữ liệu file low-res với bộ phận lưu trữ và MAM
Sử dụng đường truyền dữ liệu file low-res cho kiểm duyệt sẽ tiết kiệm băng thông cho các đường truyền file chất lượng cao high-res mà không làm ảnh hư ng đến quá trình kiểm duyệt nội dung, vì người kiểm duyệt nội dung chỉ cần xem trên màn hiển thị nhỏ hơn nhiều lần so với người sử dụng, vì vậy chất lượng hình ảnh
Trang 24vẫn đảm bảo để người kiểm duyệt quan sát
1.2.5 Bộ phận lưu trữ và MAM
Có chức năng lưu trữ phát sóng ngắn ngày, lưu trữ lâu dài thông qua hệ thống quản trị file dữ liệu media MAM Hệ thống này được liên kết điều khiển bằng phần mềm ứng dụng tại các bộ phận nạp và phân phối file video số, phần mềm lập lịch để tải lên server phát sóng các file video số đã có trong lịch phát sóng Bộ phận này được cách ly với mạng nnternet và các mạng nội bộ không liên quan để tránh trường hợp virus hoặc hacker tấn công làm tê liệt hoặc mất kiểm soát hệ thống
Các máy chủ cài đặt hệ thống MAM, hệ thống lưu trữ cần được thực hiện dự
ph ng nóng theo phương pháp: N+l, N+2 tùy thuộc mức độ yêu cầu an toàn của hệ thống Đối với hệ thống lưu trữ sử dụng các hệ thống lưu trữ RAID 6 và dự phòng bằng các hệ thống lưu trữ băng từ LTO tự động để đảm bảo dữ liệu lưu trữ cho ngắn hạn và dài hạn được đảm bảo không bị mất nếu xảy ra sự cố với hệ thống lưu trữ
Hệ thống MAM sẽ tự động cấp quyền truy cập hoặc phân phối file video số tới các bộ phận cần truy cập, điều chuyển dữ liệu thông qua các phần mềm điều khiển của người sử dụng hoặc tự động chuyển mạch các file đã phát sóng vào hệ thống lưu trữ lâu dài Băng LTO khi thời gian phát sóng của file đã hoàn tất thông qua các thông tin thời lượng phát sóng lưu tự động tring dữ liệu siêu đặc tả Metadata được tạo ra b i hệ thống quản lý file phát sóng
1.2.6 Bộ phận quản trị hệ thống người sử dụng
Có chức năng cấp phân quyền người sử dụng, kiểm soát phân luồng dữ liệu thông qua các phần mềm người sử dụng tương ứng trên từng bộ phận liên quan ví
dụ như : Phần mềm kiểm duyệt, lập lịch, lưu trữ
Bộ phận này cho phép các cấp quyền kiểm duyệt xem lại file đã phát sóng tại
bộ phân lưu bằng chứng phát sóng nếu cần xem xét lại nội dung phát sóng hoặc thực hiện cấp phân quyền đến từng cấp người sử dụng trên các bộ phận khác Các máy trạm cài đặt hệ thống quản trị người dung cần được dự phòng nóng theo cấp độ
N+1 tr lên
Trang 251.2.7 Bộ phận sản xuất Thời sự và chương trình truyền hình trực tiếp
Có chức năng sản xuất các chương trình được phát sóng trực tiếp, các kết nối của bộ phận này với các bộ phận khác như: bộ phận sản xuất hậu kỳ, bộ phận lưu trữ và MAM để cập nhật các dữ liệu cần thiết, ngoài ra bộ phận này c n được cấp quyền b i bộ phận quản trị người sử dụng và bị kiểm soát nội dung b i bộ phận kiểm duyệt nội dung
Bộ phận này như một hệ thống sản xuất phát sóng thu nhỏ của Đài, có đầy
đủ các thiết bị như máy trạm chạy chữ và các thông tin cần thiết, các hệ thống dự phòng nóng, hệ thống máy dựng, hệ thống server phát sóng …v…v
1.2.8 Bộ phận phát sóng server và Tổng khống chế
Có chức năng thực hiện phát sóng server và kiểm soát tín hiệu tại tổng khống chế Tại bộ phận này các kỹ thuật viên, đạo diễn phát sóng sẽ thực hiện kiểm soát chương trình được phát sóng thông qua việc giám sát các thông tin trong Metadata Ngoài ra bộ phận này còn thực hiện chức năng phối hợp chuyển mạch giữa phát sóng các chương trình trên hệ thống và chương trình truyền hình trực tiếp hay thời sự
Vì tính chất quan trọng của hệ thống phát sóng server và tống khống chế, yêu cầu bắt buộc đối với hệ thống này là toàn bộ thiết bị từ server phát sóng, máy trạm chạy chữ, chuyển mạch, hệ thống intercom, máy trạm điều khiển đều được dự phòng nóng và yêu cầu không được kết nối internet hay kích hoạt cổng USB, nghiêm cấm cài phần mềm diệt virus có hay không có bản quyền trên các máy trạm, server phát sóng trong bộ phận này Các server phát sóng sẽ phát sóng truyền hình
có độ phân giải cao HDTV, sau đó tín hiệu này được phân thành hai luồng: l luồng HDTV và một luồng được chuyển đổi qua bộ chuyển đổi thành tín hiệu SDTV Sau
đó hai luồng này trước khi được đưa qua các bộ chuyển mạch phát sóng sẽ được đưa qua các bộ chèn logo tương ứng HD, SD và qua bộ chạy chữ CG
1.2.9 Bộ phận lưu trữ bằng chứng phát sóng
Bộ phận này lưu trữ file đã phát sóng có độ phân giải thấp nhằm phục vụ
Trang 26công tác kiểm soát bằng chứng phát sóng
Bao gồm hệ thống thiết bị mã hóa, điều chế, đổi tần, công suất, ăng ten và các phần mềm điều khiển, giám sát thiết bị tương ứng Đầu vào là dữ liệu SDI hoặc
IP từ hệ thống tổng khống chế Tương tự các thiết bị trong hệ thống này cần được
dự phòng nóng theo cấp đội ưu tiên của kênh
Ngoài ra tín hiệu SDI, IP của hệ thống phát sóng server và tổng khống chế
c n được đưa đến các bộ phận phân phối cáp, vệ tinh như hệ thống tổng khống chế của VTVcab, SCTV, hệ thống vệ tinh băng C phân phối đến các khu vực, hệ thống truyền hình qua vệ tinh của K+, hệ thống phân phối nội dung số trên nền tảng đa phương tiện Đặc biệt hệ thống phân phối nội dung số trên nền tảng đa phương tiện
là hệ thống cần phát triển thành hệ thống điện toán đám mây, đảm bảo cung cấp bất
kỳ loại hình dịch vụ khác nhau như: IPTV, OTT, VOD Yêu cầu hệ thống này cần được phát triển riêng rẽ với hệ thống sản xuất, phát sóng chương trình truyền hình nội dung số của Đài THVN để giảm tải độ phức tạp của hệ thống, tăng cường độ ổn định của hệ thống phát sóng chủ đạo của Đài Truyền hình Việt Nam
Trang 27Chương 2 TÌM HIỂU CHI TIẾT HỆ THỐNG SẢN XUẤT
CHƯƠNG TRÌNH TẠI BAN THỜI SỰ
Để sản xuất các chương trình Truyền hình có rất nhiều mô hình công nghệ khác nhau, trong mỗi mô hình lại có những dạng khác nhau tuỳ thuộc vào tình trạng thiết bị và cơ s hạ tầng Do vậy việc lựa chọn một công nghệ thích hợp, với các bước thực hiện cụ thể, với một dây chuyền công nghệ tối ưu phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nơi
Việc tìm hiểu các công nghệ đã được sử dụng để sản xuất các chương trình Truyền hình và từ đó thấy những điểm phù hợp hay không phù hợp nhằm tiến tới hoàn thiện công nghệ trong điều kiện thực tại của mỗi Đài là một việc làm cần thiết
Ngay từ khâu sáng tác kịch bản, đạo diễn chương trình đã phải cân nhắc, lựa chọn các yêu cầu nghệ thuật, kỹ thuật, các bước công nghệ thích hợp Tránh xu hướng phức tạp dẫn đến chỗ không có điều kiện khả thi hoặc đơn giản quả không tận dụng hết được tính ưu việt của thiết bị, không phát huy được tính sáng tạo của người làm chương trình.[16][17]
2.1 Quy trình sản xuất chương trình của Thời sự
2.1.1 Hệ thống các chương trình của thời sự được chia thành:
của Thời sự
Chương trình với tin bài khai thác: tin quốc tế, tin thể thao
Chương trình với tin bài nhận từ Trung tâm khu vưc, đài địa phương, phóng viên gửi về từ nước ngoài, phim tài liệu mua của nước ngoài
Chương trình với tin bài sản xuất tại trường quay cả ghi hình (cho các chuyên mục và phát sóng trực tiếp các bản tin thời sự và một số chuyên mục
Trang 282.1.2 Quy trình sản xuất chương trình
Hình 2.1: Quy trình sản xuấtchương trình nội dung số[17]
Trang 29Các PV/BTV đăng ký đề tài và viết đề cương kịch bản hoặc lấy văn bản bằng tiếng nước ngoài về dịch - với các tin khai thác gửi cho phụ trách ph ng duyệt Đề cương sau khi được duyệt cấp ph ng có thể chuyển cho lãnh đạo Ban
Phụ trách ph ng duyệt đề cương, đưa ra nhận xét và định hướng cho đề tài Phụ trách ph ng có thể sửa trực tiếp hoặc yêu cầu PV/BTV sửa lại đề tài và đề cương kịch bản Đề cương sau khi được duyệt phụ trách ph ng gửi cho ph ng Tổng hợp để lập Lịch đăng ký đề tài và Thiết bị
Ph ng Tổng hợp nhận danh sách các Đề tài từ các Ph ng để làm việc với Phòng Quay phim & Đạo diễn để lên Lịch Đăng ký đề tài SXCT và thiết bị
Lãnh đạo Ban và phụ trách các ph ng họp lên kế hoạch SXCT vào 17h hàng ngày dựa trên Lịch đăng ký đề tài SXCT và Thiết bị để quyết định các Đề tài nào
sẽ được sản xuất cho ngày hôm sau Ph ng Tổng hợp sẽ chốt lại danh sách các tin bài sẽ sản xuất và họp lại với Ph ng Quay phim để đưa raLịch đăng ký Đề tài SXCT và Thiết bị hoàn chỉnh cho từng chương trình cụ thể và gửi cho các ph ng
Ph ng TKBT dựa trên lịch đăng ký Đề tài SXCT vàthiết bị hoàn chỉnh và Tin bài do các Trung tâm khu vực gửi ra sẽ tổng hợp đưa ra danh sách dự kiến tin bàicho ngày hôm sau
Lãnh đạo Ban, phụ trách ph ng và các trung tâm khu vực họp giao ban vào 8h sáng để nhận xét về các bản tin phát sóng ngày hôm trước Dựa vào danh sách
dự kiến tin bài trong ngày của ph ng TKBT lập ra, các Trung tâm khu vực báo cáo các sự kiện trong ngày, phụ trách các ph ng báo cáo về danh sách các đề tài sẽ thực hiện trong ngày, lãnh đạo Ban xem xét và quyết định nội dung xuyêt suốt cho các bản tin trong ngày căn cứ vào các sự kiện diễn ra theo trình tự thời gian
Tiến hành sản xuất các Đề tài theo đề cương và kịch bản:
Với tin ngắn: ghi hình tại hiện trường
Với Chuyên mục, bản tin thời tiết: ghi hình trong trường quay
Với tin khai từ các hãng nước ngoài tin quốc tế, tin thể thao quốc tế phim tài liệu nước ngoài… : thu ghi tín hiệu từ vệ tinh, nhận file cả video và Text, tải tin bài trực tiếp từ Webssite của các hãng …
Trang 30 Với tin bài từ Trung tâm khu vực, các đài địa phương và các phóng viên từ nước ngoài gửi về: nhận tin bài qua mạng Internet sử dụng giao thức FTP server
Các tin bài sau khi sản xuất được PV/BTV đưa vào sản xuất hậu kỳ Trước tiên PV/BTV viết kịch bản chi tiết gồm: lời bình, đọc của Phát thanh viên, các bảng chữ phỏng vấn… sau đó gửi cho phụ trách ph ng duyệt kịch bản lời Sau khi phụ trách duyệt kịch bản, PV/BTV tiến hành dựng theo đúng kịch bản đã duyệt gồm: cắt, chèn kỹ xảo, đọc lời bình, rút tít các bảng chữ cho máy đánh chữ… , dựng xong chuyển cho ph ng TKBT với tin ngắn hoặc chuyển cho ph ng Quay phim & Đạo diễn với chuyên mục để duyệt về hình ảnh và âm thanh
Ph ng TKBT duyệt cả hình ảnh và âm thanh tin bài của các ph ng và các tin bài gửi về qua mạng Internet gồm: tin bài từ Trung tâm khu vực, các đài địa phương và các phóng viên từ nước ngoài Nếu tin bài nào không đủ điều kiện sẽ yêu cầu sửa lại hoặc từ chối phát sóng với tin bài gửi về qua mạng Internet Lãnh đạo Ban và phụ trách các ph ng họp vào 16h hàng ngày cho bản tin 19h, các bản tin khác do lãnh đạo Ban hoặc ph ng TKBT tự quyết định để lên vỏ bản tin phát sóng cho các bản tin trong ngày Người dẫn trong bản tin sẽ lên Kịch bản dẫn gồm: thứ tự các tin bài, phân cảnh, lời dẫn, thời lượng… Ph ng TKBT lập danh sách tin bài phát sóng gồm: thứ tự tin, mã chương trình, thời lượng, âm thanh, nội dung, người thực hiện, quay phim…
Ph ng Quay phim & Đạo diễn duyệt các chuyên mục Sau đó chuyển lên cho lãnh đạo Ban duyệt Chương trình sau khi được duyệt sẽ chuyển lên Ban TKBT nghiệm thu để phát sóng tại Tổng khống chế
Phát sóng tại trường quay: Đạo diễn của ph ng TKBT điều hành phát sóng trực tiếp tại trường quay theo danh sách tin bài phát sóng vỏ bản tin ; người dẫn nạp kịch bản dẫn vào Promter; KTV máy chữ nạp các bảng chữ để lên chữ
2.2 Các khối chức năng hệ thống CNTT tại Ban Thời Sự
Đây là hệ thống sử dụng tại Ban thời sự để sản xuất và phát sóng các bản tin, chuyên mục thời sự Hệ thống này gồm7khối chức năng chính (hình 2.2)
Trang 31Hình 2.2:Sơ đồ khối chức năng hoạt động tại Ban thời sự [19]
Trang 32Tổng thể hệ thống với 70% được xây dựng trên nền tảng của Avid một đơn
vị chuyên cung cấp các giải pháp, thiết bị trong ngành sản xuất chương trình truyền hình hàng đầu thế giới bao gồm các hệ thống máy chủ đi kèm phần mềm chuyên biệt của Avid xuyên suốt trong các khối : Khối inget, khối lưu trữ và quản lý tư liệu, khối hậu kỳ, khối Inew, khối phát sóng
Ngoài ra vì nhu cầu thực tế và tính chất công việc nên 30% c n lại của hệ thống là của các nhà cung cấp của bên thứ 3 Cụ thể trong 2 khối: Khối camera tiền
kỳ và Khối Nhận/chuyển đổi định dạng tin bài qua Internet
Chi tiết các khối trong hệ thống sản xuất chương trình tại ban Thời sự:
2.2.1.Khối cameratiền kỳ
Hệ thống này phục nhu cầu sản xuất trực tiếp tại hiện trường của các PV/BTVThời sự Các chương trình được sản xuất trực tiếp của PV/BTV gồm: Các bản tin thời sự trong ngày, các chuyên mục Đây là nguồn tín hiệu chủ yếu cung cấp cho các chương trình của Thời sự
Hiện trạng gồm :
- 15 Camera SONY ghi hình định dạng HD trên thẻ nhớ có chất lượng cao Tốc độ từ 35 - 50 Mbps)
- Lưu trữ trên thẻ nhớ DVCPRO-P2HD, SxS Pro memory card, CF card)
với định dạng chủ yếu gồm: XDCAM EX ,DVCPRO-P2
2.2.2Khối Nhận/chuyển đổi định dạng tin bài qua Internet
Đây là một hệ thống server gồm cả lưu trữ dùng để nhận các files từ Internet qua dịch vụ truyền file FTP File Transfer Protocol Hệ thống này cho phép nhận các files có định dạng khác nhau và tự động chuyển đổi Transcode sang định dạng phù hợp cho dựng hậu kỳ và phát tại trường quay
Các nguồn files từ Internet gồm:
Tin bài từ các Trung tâm khu vực
Tin bài từ các Đài địa phương
Trang 33 Tin bài từ do các phóng viên nước ngoài gửi về
Hình 2.3: Quy trình hệ thống nhận tin qua Internet
1) Module truyền file Aspera
Hệ thống gồm 3 server: 1 server Apera Main, 1 server Apera backup và 1 sever database
Aspera là phần mềm truyền và nhận file tốc độ cao từ internet dựa trên nền tảng của giao thức Aspera Faspex – một giao thức tiên tiến đã khẳng định được chất lượng và khả năng truyền tải ưu việt trên thế giới [24]
Aspera sử dụng giao diện web, cài đặt dễ dàng, thân thiện với người dùng, tốc độ truyền tải dữ liệu cao, trong quá trình truyền tải dữ liệu từ internet nếu có sự
cố về kết nối hoặc máy tính thì phần mềm Aspera có khả năng tự động resume dữ liệu đã truyền tải
2) Module transcode tự độngTelestream Vantage(TV)
Đây là một hệ thống rất quan trọng trong môi trường hoạt động dựa trên file,
Trang 34trong bối cảnh có quá nhiều định dạng file tồn tại hiện nay Nhiệm vụ của hệ thống này là: [22]
- Chuyển đổi định dạng các file nhận từ internet sang định dạng dựng hậu kỳ
- Chuyển đổi định dạng hậu kỳ sang định dạng phát sóng
- Chuyển đổi định dạng các file nhận từ internet sang định dạng phát sóng Ngoài ra, vai tr của hệ thống chuyển đổi định dạng này c n rất quan trọng
về sau khi m rộng hoạt động của hệ thống, nhờ nó mà hệ thống tr nên linh hoạt hơn rất nhiều
Hình 2.4 : Nguyên tắc hoạt động của module transcode
Hệ thống transcode TV được xây dựng theo mô hình Enterprise NAS, gồm một tập hợp các máy chủ chạy Windows Server, chạy ngầm dịch vụ Vantage Windows Services – dịch vụ giao tiếp với các mạng khác nhau Khi có 1 công việc được thực hiện thì nó sẽ được tự động cân bằng, phân bố job tới các Server dựa vào hàng đợi, khả năng xử lý của CPU và tình trạng mạng
Trang 35Hình 2.5: Sơ đồ hệ thống module transcode [22]
TV sử dụng SQL Standard, với lựa chọn Mirroring cơ s dữ liệu, sử dụng bộ lưu trữ chia sẻ kết nối qua đường Ethernet 1Gbps hoặc 10 Gbps
3) MOG hệ thống inget từ bên thứ 3
MOG mxfSPEEDRAIL là 1 giải pháp ingest File-base có khả năng di chuyển các file MXF media tới các môi trường lưu trữ của AVID như ISIS, hay MediaNetwork, hoặc bất kì môi trường lưu trữ chia sẻ khác Hệ thống hỗ trợ ingest
từ nhiều nguồn thiết bị như: SONY XDCAM, PANASONIC P2, Thomson GV Infinity [23]
Các tính năng chính:
- Ingest media files vào hệ thống lưu trữ phục vụ sản xuất hậu kỳ, nhiều file đồng thời tại cùng thời điểm
- Ingest từ FTP Server và từ các Folder lưu trữ trên mạng
- Hỗ trợ ingest từ các thẻ nhớ thông dụng, ingest Hot-folder, Hot-swap
- Có khả năng add thêm metadata trong quá trình Ingest
- Tốc độ transfer đạt gấp 6 lần thời gian thực mà chất lượng không bị suy giảm