i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Nghiên cứu tính khả thi của dự án chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại có tính đến các yếu tố phát tri
Trang 1GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNG LIÊN
NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN CHĂN NUÔI LỢN THỊT QUY
MÔ TRANG TRẠI CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Hà Nội – Năm 2018
Trang 2GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN HOÀNG LIÊN
NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN CHĂN NUÔI LỢN THỊT QUY
MÔ TRANG TRẠI CÓ TÍNH ĐẾN YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ TIẾN MINH
Hà Nội – Năm 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Nghiên cứu tính khả thi của dự án chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại có tính đến các yếu tố phát triển bền vững trên địa bàn huyện ên n t nh u ên Quang” là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn “Nghiên cứu tính khả thi của dự án chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại có tính đến các yếu tố phát triển bền vững trên địa bàn huyện ên n t nh u ên u ng”, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận
được nhiều sự quan tâm giúp đỡ tận tình của các tổ chức tập thể và cá nhân
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Đỗ Tiến Minh, người thầy
đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ- HĐND- UBND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, các phòng ban, ngành của huyện, các xã, thị trấn và các chủ trang trại, hộ chăn nuôi mà tôi đã tiếp xúc, điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tuyên Quang, ngày 27 tháng 3 năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Liên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ TÍNH ĐẾN CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 5
1.1 Đầu tư và hoạt động của đầu tư 5
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm của đầu tư 5
1.1.2.Vai trò của đầu tư 6
1.2 Khái niệm dự án và Dự án đầu tư 8
1.2.1.Khái niệm dự án đầu tư 8
1.2.2 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư 9
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư 9
1.2.4 Chu trình dự án đầu tư 10
1.2.4.1 Chuẩn bị đầu tư 11
1.2.4.2 Thực hiện đầu tư 14
1.2.4.3 Vận hành kết quả đầu tư 15
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư 16
1.2.5.1 Các nhân tố bên ngoài 16
1.3 Nội dung phân tích khả thi của dự án đầu tư 19
1.3.1 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư 19
1.3.2 Phân tích tính khả thi về kỹ thuật - công nghệ 20
1.3.3 Phân tích tính khả thi về kinh tế - tài chính 21
1.3.3.1 Mục đích phân tích kinh tế - tài chính 21
1.3.3.2 Phân tích tính khả thi về kinh tế - tài chính 21
1.3.4 Phân tích tính khả thi về kinh tế - xã hội 25
1.3.4.1 Mục đích của phân tích kinh tế - xã hội dự án 25
Trang 61.3.4.2 Nội dung phân tích kinh tế - xã hội dự án 26
1.3.5 Phân tích tính khả thi về môi trường 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH LỰA CHỌN QUI MÔ VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT QUY MÔ TRANG TRẠI CÓ TÍNH ĐẾN CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG 29
2.1 Giới thiệu về huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang 29
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của huyên Yên Sơn 29
2.1.1.1 Vị trí địa lý 29
2.1.1.2 Đị hình địa mạo 30
2.1.1.3 Khí hậu 30
2.1.1.4 Thuỷ văn 32
2.1.1.5 Thổ nhưỡng 33
2.1.1.6 Nguồn nước 34
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tê-xã hội của huyện Yên Sơn 35
2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất 35
2.1.2.2 Kết quả phát triển KT-XH của huyện từ 2015-2017 38
2.1.2.3 Dân số và l o động 40
2.1.3 Đánh giá chung về các tác động của điều kiện tự nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội huyện Yên Sơn nói chung và ảnh hưởng của nó tới hiệu quả phát triển kinh tế trang trại nói riêng 42
2.1.3.1 Thuận lợi 42
2.1.3.2 Khó khăn trở ngại 43
2.2 Tổng quan về dự án 44
2.2.1 Thông tin chung về dự án 44
2.2.2 Căn cứ xây dựng dự án 45
2.2.3 Sự cần thiết của dự án đầu tư và mục tiêu dự án 46
2.2.4 Qui mô của dự án 48
2.2.5 Vị trí dự án 49
2.2.6 Các hạng mục công trình kỹ thuật của dự án 50
2.2.6.1 Bố trí mặt bằng 50
2.2.6.2 Qui mô và yêu cầu kỹ thuật của các hạng mục công trình 52
Trang 72.2.6.3 Danh mục các trang thiết bị 57
2.2.7 Cơ cấu tổ chức và nhu cầu lao động của dự án 62
2.2.8 Nhu cầu thức ăn cho lợn 63
2.2.9 Xác định chi phí dự án 64
2.2.9.1 Chi phí đầu tư b n đầu 64
2.2.9.2 Chi phí hoạt động 67
2.2.10 Khấu hao tài sản (Giá trị xây lắp và Giá trị thiết bị) 70
2.2.11 Nguồn vốn dự án 70
2.2.12 Nguồn thu của dự án 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3 : ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT QUY MÔ TRANG TRẠI CÓ TÍNH ĐẾN CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG 73
3.1 Đánh giá tính khả thi của dự án về kỹ thuật – công nghệ 73
3.1.1 Đánh giá tính khả thi về mục tiêu và qui mô đầu tư 73
3.1.2 Đánh giá tính khả thi về vị trí dự án 73
3.1.3 Đánh giá tính khả thi về các hạng mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án………… 74
3.1.4 Đánh giá tính khả thi về con giống của dự án 74
3.2 Đánh giá tính khả thi về kinh tế-tài chính của dự án 75
3.3 Đánh giá tính khả thi về kinh tế-xã hội của dự án 78
3.3.1 Xác định dòng thu kinh tế của dự án 78
3.3.2 Xác định dòng chi kinh tế của dự án 80
3.4 Phân tích độ nhạy của dự án 81
3.4.1 Giá thịt lợn giảm 5% trong khi các yếu tố khác giữ nguyên 83
3.4.2 Vốn đầu tư ban đầu tăng 10% trong khi các yếu tố khác giữ nguyên 83
3.4.3 Chi phí hoạt động tăng lên 10% trong khi các yếu tố khác giữ nguyên 84
3.5 Đánh giá tính khả thi về môi trường của dự án 85
3.5.1 Mục đích của phân tích tính khả thi về môi trường của dự án 85
3.5.2 Cơ sơ pháp lý của đánh giá tác động môi trường của dự án 85
3.5.3 Tác động môi trường của dự án 86
3.5.3.1 ác động môi trường trong quá trình xây dựng trang trại 86
Trang 83.5.3.2 ác động môi trường của dự án gi i đoạn sản xuất 86
3.5.3.3 Các biện pháp xử lý chất thải 87
3.6 Đề xuất và kiến nghị 87
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤC LỤC 93
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chu trình dự án 11
Bảng 2.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai huyện Yên Sơn qua 3 năm 2015 -2017……… 36
Bảng 2.2 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH 39
Bảng 2.3 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện Yên Sơn từ 2012 – 2014 41
Bảng 2.4: Dự kiến phát triển đàn lợn phân theo các huyện 47
Bảng 2.5: Qui mô trang trại 49
Bảng 2.6: Qui mô các công trình kỹ thuật của dự án trang trại nuôi lợn thịt 57
Bảng 2.7: Tổng hợp số lượng trang thiết bị của dự án trang trại nuôi lợn thịt qui mô 2000 đầu lợn/năm 62
Bảng 2.8: Cơ cấu tổ chức và nhu cầu lao động của dự án 63
Bảng 2.9: Nhu cầu thức ăn trung bình cho lợn hàng năm 64
Bảng 2.10: Chi phí xây lắp các hạng mục công trình của dự án trang trại 65
Bảng 2.11: Chi phí thiết bị của dự án trang trại 66
Bảng 2.12: Chi phí thức ăn của trang trại lợn trong một năm 68
Bảng 2.13: Chi phí lao động hàng năm của trang trại 69
Bảng 2.14: Khấu hao tài sản dự án 70
Bảng 2.15: Dòng tiền trả nợ gốc và lãi vay của dự án trang trại nuôi lợn thịt 70
Bảng 3.1 Nguồn thu hàng năm của dự án 76
Bảng 3.2: Tổng hợp chi phí đầu tư ban đầu của dự án 76
Bảng 3.3: Tổng hợp chi phí hoạt động hàng năm của dự án 77
Bảng 3.4: Điều kiện chi trả thuế thu nhập, gốc và lãi vay của dự án 77
Bảng 3.5: Kết quả tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án 77
Bảng 3.6: Dòng thu kinh tế của dự án 80
Bảng 3.7: Dòng chi kinh tế của dự án 81
Bảng 3.8: Kết quả phân tích kinh tế-xã hội của dự án 81
Bảng 3.9: Kết quả phân tích độ nhạy với giá thịt lợn giảm 5% 83
Bảng 3.10: Kết quả phân tích độ nhạy với vốn đầu tư ban đầu tăng 10% 84
Bảng 3.11: Kết quả phân tích độ nhạy với chi phí hoạt động tăng lên 10% 84
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bản đồ huyện Yên Sơn 29
Hình 2.2 Biểu đồ cơ cấu đất đai huyện Yên Sơn năm 2017 36
Hình 2.3 Biểu đồ cơ cấu kinh tế huyện trong 3 năm 2015 – 2017 40
Hình 2.4: Sản lượng thịt các loại 46
Hình 2.5: Vị trí dự án 50
Hình 2.6: Bố trí mặt bằng dự án trang trại lợn thịt 52
Trang 11Tăng trưởng bình quân
Trang 12
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do thực hiện đề tài
Yên Sơn là huyện nằm trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi trọng điểm của tỉnh Tuyên Quang, đây cũng là huyện có tiềm năng phát triển một số ngành như; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp Những năm gần đây nghề chăn nuôi lợn phát triển với quy mô ngày càng lớn, sản phẩm có chất lượng Theo
niên giám thống kê tỉnh tổng đàn lợn năm 2014 đã đạt 120.602 con (tăng trưởng bình quân là 8,39%) và đã hình thành 12 trang trại chăn nuôi lợn ngoại, bước đầu
đã mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Việc nhân rộng và phát triển các trang trại chăn nuôi lợn, gia súc, gia cầm đang là chủ trương lớn của ngành nông nghiệp Tuyên Quang nói chung và của huyện Yên Sơn nói riêng Hiện nay trên địa bàn huyện đã triển khai một số dự án cải tạo giống và phát triển chăn nuôi lợn hướng nạc, sản xuất giống và chăn nuôi lợn ngoại bước đầu thu được kết quả tốt, đã xuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi bán công nghiệp với quy mô lớn có thu nhập cao Bên cạnh những kết quả đạt được, chăn nuôi lợn thịt ở Yên Sơn vẫn gặp phải những khó khăn như: Việc quy hoạch, thực hiện quy hoạch vẫn chưa thực sự được quan tâm; đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu, phương thức chăn nuôi chủ yếu là bán công nghiệp, quy mô nhỏ lẻ, phát triển chăn nuôi trang trại cũng như ở hộ còn phân tán,
tự phát, thiếu kiểm soát trong phòng trừ dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trường Mặc
dù các cấp, các ngành trên địa bàn huyện đã có nhiều cố gắng trong việc phát triển chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng trên địa bàn, thông qua các cơ chế chính sách và những giải pháp về kinh tế, kỹ thuật, quy hoạch, phát triển hạ tầng nhưng hoạt động chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn vẫn chưa tương xứng với tiềm năng phát triển của huyện Chính vì vậy, làm thế nào để hoạt động chăn nuôi lợn thịt phát triển nhanh và bền vững, hay giải pháp để tháo gỡ những khó khăn đang gặp phải trong quá trình phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Yên Sơn là gì? Đây là vấn đề nhận được sự quan tâm rất lớn của lãnh đạo các cấp, các ngành trong huyện cũng như người sản xuất Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại chưa có nghiên cứu khoa học nào làm căn cứ nhằm đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Yên Sơn Do đó, để ngành chăn nuôi của huyện Yên Sơn nói chung và chăn nuôi lợn thịt của tỉnh nói riêng phát triển đúng hướng, trong thời gian tới cần tập
Trang 13trung nghiên cứu nhằm tháo gỡ những vấn đề trên là hết sức cần thiết
Trước tình hình đó là một cán bộ công tác tại Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Tuyên Quang đồng thời cũng là học viên của khóa học thạc sĩ Quản
lý kinh tế nên tôi mạnh dạn đề xuất đề tài “Nghiên cứu khả thi dự án chăn nuôi lợn thịt qu mô trang trại có tính đến ếu tố phát triển ền vững trên địa n
hu ện ên n t nh u ên uang” cho luận văn cao học của mình nhằm thúc đẩy
việc triển khai thực hiện Đề án phát triển chăn nuôi của tỉnh giai đoạn 2012-2020
Đề tài sẽ tập trung phân tích đánh giá mô hình phát triển chăn nuôi lợn thịt có tính đến các yếu tố phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn cụ thể là xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu tính khả thi của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại có tính đến các yếu tố phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tư và phân tích dự án khả thi có tính tới các yếu tố phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường
Phân tích lựa chọn mô hình và các yếu tố đầu vào của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại trên địa bàn, xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Đánh giá tính khả thi của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại có tính đến các yếu tố phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt
quy mô trang trại trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
a Phạm vi nghiên cứu về không gian
Trang 14Đề tài được tiến hành trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
b Phạm vi nghiên cứu về thời gian
Để phục vụ cho việc phân tích lựa chọn mô hình chăn nuôi lợn thịt qui mô trang trại trên địa bàn xã Lang Quán, huyên Yên Sơn, tỉnh Tuyên quang, đề tài tiến hành thu thập dữ liệu về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014-2017 Việc đánh giá tính khả thi của dự án chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn được tiến hành cho giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong khuôn khổ của luận văn, một số phương pháp nghiên cứu sau đây sẽ được sử dụng:
a Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): để thu thập dữ liệu phục
vụ hệ thống cơ sở lý luận về dự án đầu tư và phân tích lựa chọn mô hình chăn nuôi lợn thịt qui mô trang trại tại xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
b Phương pháp phân tích hiệu quả chi phí (Cost-Benefit analysis): để phân tích tính khả thi của dự án về mặt kinh tế-tài chính của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt qui mô trang trại tại xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
c Phương pháp phân tích tác động xã hội và môi trường (Social and environmental impact analysis): để đánh giá tính bền vững của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt qui mô trang trại tại xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
d Phương pháp tổng hợp (Synthetic analysis): để đề xuất và kiến nghị về mặt
cơ chế chính sách giúp phát triển thành công dự án chăn nuôi lợn thịt qui mô trang trại tại xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
5 Đóng góp của đề tài
a Về mặt lý luận: Với việc hệ thống hóa lý thuyết phân tích dự án đầu tư đề tài sẽ góp phần làm sâu sắc hơn cơ sở lý luận về hiệu quả đầu tư có tính đến các yếu
tố phát triển bền vững bao gồm kinh tế, xã hội và môi trường
b Về mặt thực tiễn: Những kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan hoạch định kế hoạch phát triển chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung
6 Kết cấu luận văn
Trang 15Không kể phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư và phân tích dự án đầu tư
Chương 1: Phân tích lựa chọn mô hình và các đầu vào của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt quy mô trang trại trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Chương 3: Đánh giá tính khả thi của dự án phát triển chăn nuôi lợn thịt quy
mô trang trại có tính đến các yếu tố phát triển bền vững trên địa bàn xã Lang Quán, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ TÍNH ĐẾN CÁC
YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 Đầu tư và hoạt động của đầu tư
1.1.1 Khái niệm v đặc điểm của đầu tư
Một cách tổng quát đầu tư là sự hy sinh nguồn lực hiện tại để kỳ vọng thu được lợi ích lớn hơn trong tương lai Đó là hoạt động sử dụng tiền vốn, lao động và tài nguyên gồm nguyên vật liệu, đất đai v.v cho mục đích sản xuất kinh doanh, mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật, phát triển kinh tế nói chung của một ngành, một lĩnh vực, một địa phương nhằm thu về sản phẩm, lợi nhuận hoặc các lợi ích kinh tế-xã hội khác
Hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính sau đây:
- Trước hết phải có vốn Vốn có thể bằng tiền, bằng các loại tài sản khác như máy móc thiết bị, nhà xưởng, công trình xây dựng khác, giá trị quyền sở hữu công nghiệp, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, giá trị quyền sử dụng đất, mặt nước, mặt biển, các nguồn tài nguyên khác Vốn có thể là nguồn vốn Nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cổ phần, vốn vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn
- Một đặc điểm khác của đầu tư là thời gian tương đối dài, thường từ 2 năm trở lên, có thể đến 50 năm, nhưng tối đa cũng không quá 70 năm Những hoạt động ngắn hạn trong vòng một năm tài chính không được gọi là đầu tư Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong quyết định đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư và còn được coi là đời sống của dự án
- Lợi ích do đầu tư mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi ích tài chính (biểu hiện qua lợi nhuận) và lợi ích kinh tế xã hội (biểu hiện qua chỉ tiêu kinh tế xã hội) Lợi ích kinh tế xã hội thường được gọi tắt là lợi ích kinh tế Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến quyền lợi của xã hội, của cộng đồng
- Các hoạt động đầu tư được thực hiện thông qua các dự án với mục tiêu riêng, được thực hiện trong phạm vi giới hạn về thời gian và nguồn lực đòi hỏi phối hợp nhiều bộ phận chuyên môn khác nhau
Trang 171.1.2 Vai trò của đầu tư
a ác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế: Đầu tư tác động mạnh
tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Mức độ tác động cũng như thời gian ảnh hưởng là khác nhau
Đối với tổng cầu: Đầu tư là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng
cầu Bởi vì, đầu tư một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt khác nó lại tiêu thụ và sử dụng một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ trong quá trình thực hiện đầu tư Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu tư tác động trực tiếp tới tổng cầu theo một tỉ lệ thuận- Mỗi sự thay đổi của đầu tư đều ảnh hưởng tới ổn định của tổng cầu nền kinh tế
Đối với tổng cung: Để tiến hành một công cuộc đầu tư đòi hỏi một nguồn
lực, một khối lượng vốn lớn, thành quả (hay các sản phẩm và dịch vụ mới của nền kinh tế) của các công cuộc đầu tư đòi hỏi một thời gian khá dài mới có thể phát huy tác dụng Do vậy, khi các thành quả này phát huy tác dụng làm cho sản lượng của nền kinh tế tăng lên Như vậy, đầu tư có tính chất lâu dài và nó sẽ làm cho đường tổng cung dài hạn của nền kinh tế tăng lên
Qua sự phân tích trên ta thầy rằng, đầu tư ảnh hưởng mạnh tới cả tổng cung và tổng cầu Bởi vì, xét về mặt cầu thì đầu tư tiêu thụ một khối lượng lớn hàng hoá và dịch vụ cho nền kinh tế nhưng đứng về mặt cung thì nó làm cho sản xuất gia tăng, giả cả giảm, tạo công ăn việc làm và làm tăng thu nhập từ đó kích thích tiêu dùng
Mà sản xuất phát triển chính là nguồn gốc của phát triển kinh tế xã hội, là điều kiện
để cải thiện đời sống con người Như vậy đầu tư là nhân tố cho sự tăng trưởng và phát triển một nền kinh tế
b ác động tới tăng trưởng kinh tế: Ta thấy rõ rằng đầu tư có ảnh hưởng đến
tổng cung và tổng cầu và tác động đến sự ổn định của nền kinh tế Như vậy, sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế sẽ chịu ảnh hưởng rất lớn của đầu tư
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod- Domar để minh hoạ mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và vốn đầu tư
Trong đó: + k: Hệ số gia tăng vốn trên sản lượng hay hệ số ICOR
+ i: Vốn đầu tư
Trang 18+ g: Mức gia tăng GDP
Từ đó suy ra:
Như vậy, nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trưởng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu tư hay nói cách khác đầu tư quyết định sự tăng truởng của nền kinh tế
Đối với mỗi quốc gia khác nhau ICOR cũng khác nhau, nó tuỳ thuộc vào trình
độ phát triển kinh tế xã hội và cơ chế chính sách của nhà nước Đối với các nước đang phát triển có ICOR thấp còn các nước phát triển ngược lại Đồng thời chỉ số ICOR của nhiều ngành kinh tế là khác nhau, trong đó ICOR trong nông nghiệp thường là rất thấp tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp cũng không cao
Ngoài ra đầu tư còn làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm ,năng lực sản xuất do vậy thay đổi tốc độ phát triển kinh tế Vì vậy đối với mỗi quốc gia cần có một chính sách thích hợp để huy động vốn và đầu tư có hiệu quả nhằm nâng cao tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế nước mình
c Đầu tư tác động đến sự chuyển dịch c cấu kinh tế: Một quốc gia được coi
là phát triển khi cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm một tỷ lệ cao trong GDP của nước đó Bởi
vì nông nghiệp do nhiều hạn chế về điều kiện tự nhiên và khả năng sinh học của cây trồng vật nuôi nên chỉ có tốc độ tăng trưởng tối đa từ 5-6% Do vậy khi công nghiệp
và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao, nó có khả năng đưa tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước
đó lên cao 9-10% năm Muốn vậy chúng ta phải chính sách đầu tư thoả đáng Mỗi nước cần tăng cường tỷ lệ đầu tư cho công nghiệp và dịch vụ và có nhiều chính sách phát huy hiệu quả của đầu tư có vậy thì mới có công nghiệp và dịch vụ phát triển Trong nông nghiệp ta cũng nên đầu tư nhiều hơn cho chăn nuôi bởi chăn nuôi thường có tỷ lệ tăng trưởng mạnh hơn trồng trọt Còn đối với cơ cấu vùng lãnh thổ một quốc gia phát triển thường có cơ cấu kinh tế lãnh thổ cân đối và đồng đều giữa các vùng trong cả nước Do vậy bên cạnh việc đầu tư trọng điểm để phát triển thành thị và các vùng đồng bằng chúng ta cũng cần có chính sách để đầu tư phát triển kinh
tế các vùng núi và nông thôn để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa tạo sự cân bằng ổn định trong nước
d Đầu tư góp phần nâng c o trình độ khoa học công nghệ: Chúng ta biết
rằng khoa học công nghệ là trung tâm của đời sống kinh tế xã hội hiện đại Một đất nước, một quốc gia chỉ phát triển được khi có khoa học công nghệ tiên tiến và hiện
Trang 19đại Ở các nước phát triển, họ có mức đầu tư lớn, có quá trình phát triển lâu dài nên trình độ khoa học công nghệ của họ hơn hẳn các nước khác trên thế giới Khi họ áp dụng các thành tựu này làm cho nền kinh tế có mức độ tăng trưởng mạnh mẽ, đời sống nhân dân nâng cao Còn đối với các nước đang phát triển, do công nghệ nghèo làn, lạc hậu lại không có điều kiện để nghiên cứu phát triển khoa học kĩ thuật nền kinh tế phát triển rất thấp, sản xuất kém phát triển và bị phụ thuộc vào các nước công nghiệp Muốn thoát khỏi tình trạng này thì các nước phải tăng cường đầu tư và tìm cách thu hút đầu tư từ bên ngoài vào trong nền kinh tế Đầu tư ở đây được hiểu là các nước này thu hút công nghệ hiện đại bên ngoài phù hợp đồng thời tổ chức nghiên cứu để phát minh ra các công nghệ mới hiện đại hơn Quá trình công nghiệp hoá hiện đại của các nước này có thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu tư phát triển khoa học công nghệ Có thể khẳng định rằng đầu tư khoa học công nghệ là một chính sách cực kì quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Ngoài các vai trò chính yếu trên, đầu tư còn có một vài vai trò khác như làm tăng ngân sách cho chính phủ, góp phần làm ổn định đất nước, mở rộng ảnh hưởng của quốc gia
Qua việc phân tích trên ta có thể khẳng định rằng đầu tư là chìa khoá cho sự phát triển của mỗi quốc gia và cho toàn thế giới
1.2 Khái niệm dự án và Dự án đầu tƣ
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch, để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
Trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung
Trang 20Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định Một dự án đầu tư bao gồm 4 thành phần chính:
a Mục tiêu của dự án đó là đích cần đạt được mà đơn vị đầu tư nhắm đến về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, vv
b Các kết quả: Là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án
c Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong
dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với một lịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án
d Các nguồn lực: Về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án
1.2.2 Đặc trưng c ản của dự án đầu tư
Dự án đầu tư có những đặc trưng cơ bản:
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng
Dự án có thời gian thực hiện với điểm bắt đầu và kết thúc xác định
Dự án có sự tham gia, liên quan của nhiều bộ phận và chuyên môn: chủ đầu
tư, nhà thầu, cơ quan cung cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước
Dự án là công việc phức tạp, không theo thông lệ và chỉ thực hiện một lần
Dự án có các yêu cầu cụ thể về thời gian, ngân sách và chất lượng
Dự án có tính bất định và độ rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt động đầu tư phát triển
Những đặc trưng trên đã chi phối trực tiếp đến công tác lập, quản lý quá trình thực hiện đầu tư và vận hành khai thác của dự án
1.2.3 Phân loại dự án đầu tư
Để thuận tiện cho việc theo dõi, quản lý và đề ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư cần tiến hành phân loại các dự án đầu tư và xem xét các đặc điểm hoạt động của chúng
Có thể phân loại các dự án đầu tư theo các tiêu thức sau:
Trang 21a Phân loại dự án theo lĩnh vực hoạt động
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, vv)
Dự án sản xuất kinh doanh (nhà máy, nông trường, vv)
Dự án phát triển văn hóa xã hội (bảo tồn, trường học, bệnh viện, vv)
b Phân loại dự án theo mức độ đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng mới
Dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp
Dự án theo tổng mức đầu tư từ lớn đến nhỏ: nhóm A, B và C
c Phân loại dự án theo thời hạn hoạt động:
Dự án đầu tư ngắn hạn: Thời gian ≤ 5 năm
Dự án đầu tư trung hạn và dài hạn: Thời gian 5, 10 và 20 năm
d Phân loại dự án theo tính chất quản lý:
Đầu tư trực tiếp: Chủ đầu tư bỏ vốn và trực tiếp quản lý (ví dụ: Đầu tư trực tiếp trong nước và nước ngoài)
Đầu tư gián tiếp: Chủ đầu tư chỉ góp vốn không quản lý (ví dụ dự án ODA)
đ Một số dự án đặc thù:
BOT: Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BTO: Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
BT: Xây dựng - chuyển giao
ROT: Phục hồi - kinh doanh - chuyển giao
1.2.4 Chu trình dự án đầu tư
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm hình thành ý tưởng về đầu tư cho đến thời điểm kết thúc hoạt động đầu tư
Trong một chu trình dự án phân thành 03 giai đoạn lớn như sau:
Trang 22Đánh giá và quyết định
Đàm phán
và kí kết các hợp đồng
Thiết
kế và lập
dự án thi công xây lắp công trình
Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất ở mức cao nhất
Công suất giảm dần
và thanh
lý
1.2.4.1 Chuẩn bị đầu tư
a Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tƣ
Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư, người ta còn gọi đây là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư Mục đích của giai đoạn này là để trả lời câu hỏi có hay không cơ hội đầu tư Đây là một việc làm quan trọng
có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công hay thất bại của dự án Vì thế nghiên cứu cơ hội đầu tư không thể thực hiện một cách tùy tiện mà phải được dựa vào các căn cứ
có khoa học Các căn cứ đó là:
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, văn hóa của cả nước, của từng vùng lãnh thổ, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là một căn cứ rất quan trọng để đảm bảo định hướng cho đầu tư phát triển lâu dài Mặt khác đây là căn cứ đảm bảo tính pháp lý của dự án Mọi công cuộc đầu tư không xuất phát từ căn cứ này sẽ không có tương lai và sẽ không được chấp nhận
Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với sản phẩm, dịch vụ cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư Không có nhu cầu thì khó đảm bảo khả năng đạt được lợi ích của dự án trong tương lai mà chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức của nhà đầu tư, của xã hội Mặt khác trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì tiếng nói của người tiêu dùng là tiếng nói giữ vai trò quyết định đối với người sản xuất sản phẩm Do vậy, cần có các
Trang 23thông tin liên quan tới nhu cầu dự kiến về hàng hóa và dịch vụ mà dự án tạo ra, từ
đó đánh giá xem xã hội có nhu cầu về loại hàng hóa hoặc dịch vụ này hay không?
Ví dụ như những dự án làm đường ở các thành phố lớn (TPHCM, Hà Nội…), làm sao để xác định nhu cầu đối với dự án làm đường giao thông này như thế nào? Một
lý do chủ yếu mà chúng ta dễ nhận thấy là hệ thống giao thông ở các thành phố lớn thường bị tắc nghẽn, vì thế cần có các dự án đường giao thông (ví dụ như mở rộng đường, xây dựng những con đường mới, xây dựng cầu vượt…) để giải quyết tình trạng này Nếu chúng ta ít có thông tin về nhu cầu đó lớn, thì chúng ta nên từ bỏ ý định đầu tư và không nên chi phí tiếp cho nghiên cứu tiền khả thi
Hiện trạng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trường trong
và ngoài nước để xác định khoảng trống còn lại của thị trường mà dự án có thể chiếm lĩnh trong một thời gian dài sau này
Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác để thực hiện dự án Những thế mạnh của doanh nghiệp về chuyên môn, khả năng quản lý, uy tín… Điều này rất quan trọng vì trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào có lợi thế cao hơn thì khả năng sẽ chiến thắng đối thủ cạnh tranh Do đó, khi nghiên cứu cơ hội đầu tư thì phải chú ý đến thế mạnh của mình trên thị trường nếu không thì rủi ro đối với dự án sẽ lớn và sự mong muốn về hiệu quả đầu tư cao đối với dự án là rất hạn chế
Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được khi thực hiện dự án đầu tư: Đây là kết quả tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Kết quả và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc ít nhất phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác thì cơ hội đầu tư mới được chấp nhận
Giai đoạn này nếu được thực hiện đầy đủ sẽ là nền tảng cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, là giai đoạn chuẩn bị những tài liệu, những thông tin tham khảo cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
b Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi
Nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án Để thực hiện giai đoạn này, việc sử dụng thông tin sơ cấp là không cần thiết vì rất tốn kém chi phí, do đó thông tin thứ cấp có thể được sử dụng bất cứ khi nào, đặc biệt là những thông tin sẵn có ở những dự án tương tự khác Trong suốt quá trình thẩm định dự án, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, việc sử dụng thông tin thiên về một hướng nào đó lại có giá trị hơn là việc tính toán trị số trung bình của các biến số mà chúng chỉ được biết với mức độ không chắc chắn
Trang 24lắm Vì vậy trong phân tích tiền khả thi để tránh việc chấp thuận những dự án dựa trên những ước tính quá lạc quan về chi phí và lợi ích, chúng ta nên sử dụng các thông tin thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án hoặc làm tăng cao mức ước tính về chi phí, nếu dự án vẫn còn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định ở giai đoạn này thì có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi được thẩm định kỹ hơn, chính xác hơn Một số vấn đề chủ yếu cần được nghiên cứu trong giai đoạn này bao gồm:
Liệu dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của dự
án không?
Đâu là biến chủ yếu ảnh hưởng đến dự án: giá bán sản phẩm? Chi phí nhập lượng? Ví dụ giá nhập lượng hàng nhập khẩu, nếu tỷ giá thay đổi thì giá nhập lượng
sẽ thay đổi như thế nào?
Những rủi ro có khả năng xảy ra
Làm thế nào để giảm bớt rủi ro cho dự án
c Giai đoạn nghiên cứu khả thi
Nghiên cứu khả thi là nhằm để xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng được các tiêu chuẩn về kinh tế, tài chính và xã hội mà chủ đầu tư và chính quyền đã đưa ra cho các khoản đầu tư hay không? Chúng ta cần phân tích độ nhạy cảm của
dự án để xác định các biến số chủ yếu có vai trò quyết định đối với kết quả dự án Chức năng của giai đoạn nghiên cứu khả thi trong việc thẩm định dự án là nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán các biến số chủ yếu nếu như
dự án có triển vọng thành công
Để tăng cường mức độ chính xác cho giai đoạn nghiên cứu này, thì việc sử dụng thông tin sơ cấp là cần thiết khi tính toán các biến số chủ yếu của dự án Những câu hỏi chủ yếu đặt ra trong giai đoạn thẩm định này:
Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong dự án hay không? Các đối tác có những động cơ như thế nào để thúc đẩy dự án?
Mức độ không chắc chắn của các biến số như thế nào?
Quyết định đầu tư vào các dự án có được đưa ra hay không? Đây là mục tiêu cuối cùng quan trọng nhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi
Ở giai đoạn này, nếu xét thấy dự án không tốt, mặc dù đã tốn rất nhiều chi phí cho việc nghiên cứu chi tiết, chúng ta vẫn phải mạnh dạn bác bỏ Việc bác bỏ dự
Trang 25án sau khi đã thực hiện nghiên cứu khả thi được xem là một hành động rất dũng cảm của các nhà đầu tư cũng như là các chuyên gia và các cán bộ chủ chốt của dự
án Nếu dự án được chấp thuận thì việc nghiên cứu dự án sẽ được chuyển sang giai đoạn thiết kế chi tiết
Trong 03 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu tư tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư Chẳng hạn, đối với các dự án có thể gây ô nhiễm môi trường (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu…) khi chọn địa điểm nếu đặt gần khu dân cư đông đúc, đến lúc đưa dự án vào hoạt động mới phát hiện và phải xử lý ô nhiễm quá tốn kém, đưa chi phí đầu tư vượt quá dự kiến ban đầu có khi rất lớn Nếu không có vốn bổ sung, buộc phải đình chỉ hoạt động
Ví dụ khác, khi nghiên cứu thị trường do dự đoán không đúng tình hình cung cầu sản phẩm của dự án trong đời dự án nên đã xác lập sai giá cả và xu hướng giá cả Đến khi đưa dự án vào hoạt động, giá sản phẩm trên thị trường thấp hơn so với dự đoán Doanh nghiệp có dự án buộc phải bán sản phẩm với giá thấp (có khi thấp hơn cả giá thành) và có khi phải ngừng sản xuất (trong khi chưa thu hồi đủ vốn) hoặc đầu tư bổ sung để thay đổi mặt hàng…
Do đó, đối với giai đoạn chuẩn bị đầu tư, vấn đề chất lượng, vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự toán là quan trọng nhất Trong quá trình soạn thảo dự án phải dành đủ thời gian và chi phí theo đòi hỏi của các nghiên cứu
Điều này cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án được thuận lợi, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư vào có lãi (đối với dự án sản xuất kinh doanh), nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xây dựng kết cầu hạ tầng và dịch vụ xã hội)
1.2.4.2 hực hiện đầu tư
Nếu giai đoạn thẩm định và thiết kế được thực hiện tốt Việc lựa chọn dự án
để thực hiện chỉ còn lại là kết thúc thương thảo để xác định các điều kiện của việc tài trợ và chính thức phê duyệt dự án Thực hiện dự án bao gồm:
Điều phối và phân bổ nguồn lực để thực hiện dự án
Thành lập nhóm thực hiện dự án bao gồm các nhà chuyên môn và kỹ thuật gia để tiến hành điều phối các chuyên gia tư vấn, các nhà thầu, các nhà cung cấp thiết bị, vật tư…
Trang 26 Bổ nhiệm quản trị gia dự án gắn với việc giao trách nhiệm và quyền hạn quản lý dự án một cách rõ ràng
Lập thời gian biểu thực hiện dự án
Xây dựng qui chế kiểm tra và báo cáo để nắm thông tin cung cấp cho các cấp quản lý để ra quyết định liên quan đến quá trình thực hiện dự án
Ký kết hợp đồng kinh tế
Xây dựng - lắp đặt, tuyển mộ lao động
Nghiệm thu và bàn giao công trình
Khi dự án sắp hoàn tất, chúng ta cần tiến hành việc giảm dần công tác xây dựng, khi dự án hoàn thành thì chuyển giao nhân sự và thiết bị sang giai đoạn vận hành Khi chuyển sang vận hành việc xây dựng một bộ máy quản lý hoàn chỉnh để tiếp tục thực hiện các chức năng của dự án
Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả Ở giai đoạn này, 85 - 95% vốn đầu tư của dự án được sử dụng Đây là khoảng thời gian vốn đầu
tư không sinh lời Thời gian thực hiện đầu tư càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật tư thiết bị chưa hoặc đang được thi công, đối với công trình đang được xây dựng dở dang Thời gian thực hiện đầu tư phụ thuộc nhiều vào chất lượng công tác chuẩn bị đầu
tư, vào việc quản lý quá trình thực hiện đầu tư, quản lý việc thực hiện những hoạt động khác có liên quan trực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu tư đã được xem xét trong dự án đầu tư
1.2.4.3 Vận hành kết quả đầu tư
Vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư (giai đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ) nhằm đạt được các mục tiêu của dự án
Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giá thành thấp, chất lượng tốt, đúng tiến độ tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu tư Nếu làm tốt công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu tư và giai đoạn thực hiện đầu tư tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả đầu tư chính là đời sống (kinh tế) của dự án, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do dự án tạo ra) trên thị trường
Trang 271.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư
1.2.5.1 Các nhân tố bên ngoài
a Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế vĩ mô sẽ ảnh hưởng đến ý tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án, tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ mô thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đời, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Vì vậy, việc nghiên cứu, đánh giá các điều kiện kinh tế vĩ mô có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lập và quản lý dự án đầu tư Các nhân tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô có thể có rất nhiều, tuy nhiên các nhà đầu tư cần lưu ý khi tiến hành đánh giá môi trường kinh tế vĩ mô đối với các vấn đề căn bản sau:
- Tốc độ tăng trưởng: Đây là một trong những chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản
mà các nhà đầu tư cần quan tâm Động thái và xu thế tăng trưởng kinh tế của một quốc gia có thể ảnh hưởng đến tình hình đầu tư và phát triển của một ngành, một lĩnh vực và sau đó là kết quả đầu tư của một dự án cụ thể Trên phương diện lý thuyết khi kinh tế càng phát triển, mức sống được nâng cao sẽ là một yếu tố tích cực thúc đầy gia tăng nhu cầu về nhà ở và các công trình xây dựng cơ bản tương ứng trong lĩnh vực này
- Lãi suất: Lãi suất sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí sử dụng vốn và sau đó
là hiệu quả đầu tư Nếu lãi suất cao hơn, sẽ có ít dự án hơn thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả khi đánh giá cơ hội đầu tư và ngược lại lãi suất thấp hơn thì chi phí sử dụng vốn sẽ nhỏ hơn và nhiều dự án thoả mãn tiêu chuẩn hiệu quả
- Tỷ lệ lạm phát: Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng lớn đến sự ổn định môi
trường kinh tế vĩ mô và có thể ảnh hưởng đến ý định và hành động của nhà đầu tư Lạm phát có thể là rủi ro tiềm tàng làm suy giảm hiệu quả đầu tư Tuy nhiên, trong điều kiện giảm phát do suy giảm nhu cầu cũng có tác động tiêu cực đến đầu tư và tính hiện thực hoá các cơ hội đầu tư
- Tình hình ngoại thư ng và các chế định có liên quan: Chính sách thuế, các
hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại quốc tế Những vấn đề này đặc biệt quan trọng đối với các dự án sản xuất hàng xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, máy móc Chẳng hạn, chính sách duy trì giá trị đồng nội tệ
ở mức quá cao có thể sẽ không khuyến khích các dự án sản xuất hàng hoá xuất khẩu, hạn chế khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước
Trang 28- Tình hình thâm hụt ngân sách: Thâm hụt ngân sách ở mức cao có thể dẫn
đến chính phủ phải đi vay nhiều hơn, điều này có thể ảnh hưởng đến mức lãi suất cơ bản của nền kinh tế sau đó là chi phí vốn và hiệu quả đầu tư
- Hệ thống kinh tế và các chính sách điều tiết vĩ mô củ nhà nước: Cần phải
nghiên cứu cơ cấu tổ chức hệ thống kinh tế theo ngành, theo quan hệ hữu cơ, theo vùng lãnh thổ để làm cơ sở đánh giá trình độ và lợi thế so sánh của dự án đầu tư Trong một chừng mực nhất định, khía cạnh này có thể ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của một dự án đầu tư Nghiên cứu các chính sách điều tiết vĩ mô của nhà nước trong từng giai đoạn có thể ảnh hưởng đến tình hình và triển vọng đầu tư: chính sách tiền tệ, chính sách tài khoá, quan điểm về cải cách kinh tế…
Trong quá trình lập dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu
tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của Chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (Luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai…), cần phải nghiên cứu thoả đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án
c Môi trường văn hoá xã hội
Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu môi trường văn hoá xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể
Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số, cơ cấu dân số
Trang 29d Môi trường tự nhiên
Tuỳ từng dự án mà yếu tố môi trường tự nhiên sẽ được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của mỗi công cuộc đầu tư cụ thể Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản phẩm
1.2.5.2 Các nhân tố bên trong
a Quy mô của dự án đầu tư
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến các dự án, là yếu tố tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến thời gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện
dự án Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các Chủ đầu tư
Ngoài ra qui mô (Diện tích đất sử dụng) của dự án còn ảnh hưởng trực tiếp đến công tác giải phóng mặt bằng, một trong những khâu khó khăn nhất trong giai đoạn thực hiện dự án hiện nay Thời gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án
b Hình thức quản lý dự án đầu tư
Căn cứ vào năng lực của doanh nghiệp, yêu cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư:
- Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng công trình
không đủ điều kiện năng lực
- Trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư xây dựng công trình có đủ điều kiện năng
lực quản lý dự án
Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, khi thành lập các Ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách về xây dựng cơ bản không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự án
c Năng lực của chủ đầu tư
Yếu tố con người: Lực lượng cán bộ quản lý phải có trình độ và kinh nghiệm Đây là tố chất cần thiết phản ánh chất lượng của dự án, nó có tính quyết định trong quá trình lập dự án đầu tư mà không có thiết bị máy móc nào có thể thay thế được Cách tổ chức quản lý: là sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận chuyên môn và bộ phận chức năng một cách năng động, linh hoạt nhằm tạo ra sự phân tích
Trang 30và nghiên cứu toàn diện một dự án đầu tư Đảm bảo dự án được lập mang tính khoa học, tính chính xác và đáp ứng được nhiều mục tiêu hơn
Thiết bị và các phần mềm phụ trợ: Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ thì đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho con người giúp cho công tác quản lý và lập dự án chất lượng cao hơn, chính xác hơn, thời gian được rút ngắn lại do vậy sẽ rút ngắn được các chi phí khác có liên quan
Yếu tố thông tin: đóng vai trò quyết định đến mục tiêu định hướng của dự án, thông tin bao gồm thông tin bên trong (giữa lãnh đạo tới các nhân viên) và thông tin bên ngoài (tình hình thị trường, đối thủ cạnh tranh, yếu tố luật pháp, nguồn lực, kinh
tế xã hội .) Thông tin nắm bắt và xử lý càng nhanh thì mức độ chính xác trong công tác lập dự án càng cao bấy nhiêu
1.3 Nội dung phân tích khả thi của dự án đầu tƣ
Để thực hiện dự án đầu tư, mục tiêu chủ yếu là thu được nhiều lợi nhuận Khả năng sinh lời hay tính khả thi của một dự án là thước đo chủ yếu để thu hút các nhà đầu tư, mức sinh lời càng cao thì sự hấp dẫn càng lớn Tuy nhiên, trong thực tế không phải bất cứ dự án đầu tư nào cũng có khả năng sinh lời lớn và mức an toàn tài chính cao đều có lợi ích về kinh tế, xã hội, môi trường cao Chính vì vậy, cần áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu tư và của quốc gia Một dự án được gọi là khả thi khi dự án đó đảm bảo tính khả thi về những yếu tố cơ bản sau:
Khả thi về mục tiêu và qui mô dự án
Khả thi về kỹ thuật - công nghệ
Khả thi về huy động nguồn lực
Khả thi về tính hiệu quả (kinh tế, xã hội)
Khả thi về yếu tố môi trường
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu toàn diện tất cả các vấn đề nêu trên để khẳng định tính khả thi của dự án trước khi đưa dự án vào thực tế Vì vậy, những nội dung chính của nghiên cứu dự án khả thi bao gồm:
1.3.1 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư v mục tiêu đầu tư
Sự cần thiết phải đầu tư và mục tiêu đầu tư có thể được lý giải, chứng minh và lập luận trên các nội dung sau:
Trang 31 Việc đầu tư là cụ thể hóa việc thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia, ngành, địa phương
Tính bức xúc về phát triển vùng kinh tế, ngành kinh tế, đòi hỏi dự án phải
ra đời để thực hiện một mục tiêu cụ thể
Nhu cầu đòi hỏi của khách hàng về sản phẩm: nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, bao bì, thị hiếu khách hàng, vv…
Hoàn thiện và đổi mới kỹ thuật – công nghệ để thoát khỏi sự tụt hậu, tăng cường tiềm lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Nhu cầu gia tăng của xã hội hoặc sự phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi phải hoàn hiện kỹ thuật – công nghệ mở rộng năng lực sản xuất
Đầu tư dự án để tạo sản phẩm mới, uy tín chất lượng, mẫu mã giá cả, cung cách dịch vụ, vv để phát triển thi phần, cạnh tranh…
1.3.2 Phân tích tính khả thi về kỹ thuật - công nghệ
Phân tích các yếu tố kỹ thuật - công nghệ là phần tiền đề cho việc tiến hành phân tích về tài chính các dự án đầu tư Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải được bác bỏ để tránh những tổn thất trong quá trình thực hiện dự án đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này (chẳng hạn địa điểm thực hiện dự án có địa chất không ổn định, hoặc gây ô nhiễm môi trường quá nặng nề cho khu vực dân cư đòi hỏi chi phí xử lý quá lớn…)
Tuỳ thuộc vào dự án cụ thể mà nội dung phân tích kinh tế kỹ thuật có mức độ phức tạp khác nhau Không có một mô hình tiếp cận nào về mặt phân tích kỹ thuật
có thể thích ứng với tất cả dự án được Trong mô hình phân tích kinh tế kỹ thuật của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm tương đối đầy đủ các vấn đề
kỹ thuật cơ bản Bởi vậy ở đây chúng ta xem xét nội dung phân tích kỹ thuật của dự
án đầu tư thuộc lĩnh vực này Nội dung xem xét nội dung phân tích kỹ thuật của dự
án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghiệp bao gồm:
Mô tả sản phẩm sản xuất của dự án
Lựa chọn công nghệ kỹ thuật
Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án
Nguyên vật liệu đầu vào
Cơ sở hạ tầng
Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nước ngoài
Địa điểm thực hiện dự án
Trang 32 Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
Xử lý chất thải gây ô nhiễm môi trường
Lịch trình thực hiện dự án
1.3.3 Phân tích tính khả thi về kinh tế - tài chính
1.3.3.1 Mục đích phân tích kinh tế - tài chính
Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính dự án đầu tư là bước quan trọng trong việc đánh giá dự án Nó đề cập đến việc đánh giá tính khả thi của dự án mới từ góc độ kết quả tài chính thông qua việc:
Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện
có hiệu quả dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án)
Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án
1.3.3.2 Phân tích tính khả thi về kinh tế - tài chính
a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án
Tính khả thi về kinh tế tài chính của dự án được đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
Giá trị hiện tại ròng - FNPV
FNPV là Giá trị hiện tại ròng, có nghĩa là giá trị tại thời điểm hiện nay của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai được chiết khấu về hiện tại:
FNPV = giá trị hiện tại của dòng tiền vào (thu) - giá trị hiện tại của dòng tiền
ra (chi)
Trong đó: FNPV – Giá trị hiện tại ròng về tài chính
Bi – Các khoản thu “Lợi ích” của năm i
Ci – Các khoản chi “Chi phí” của năm i
r – Tỷ lệ chiết khấu
n - Số năm hoạt động kinh tế của dự án
i - Thời gian (i= 0,1,…n)
- Đánh giá trị số nhận được của FNPV:
+ FNPV = 0 → Thu nhập ròng vừa đủ bù lại vốn đầu tư
+ FNPV < 0 → Dự án không có lãi, không nên đầu tư
r
C B FNPV
Trang 33+ FNPV > 0 → Dự án có lãi, nên đầu tư
Tỷ suất thu hồi nội bộ về tài chính – FIRR
Tỷ suất này được biểu hiện bằng tỷ lệ chiết khấu suất mà nếu dùng nó để quy đổi dòng tiền của dự án thì giá trị hiện tại thực thu nhập bằng giá trị hiện tại thực chi phí, tức là:
Trong đó: FIRR – Tỷ suất thu hồi nội bộ
Bi – Các khoản thu “lợi ích” của năm i
Ci – Các khoản chi phí của năm i
- FIRR cho biết tỷ lệ lãi vay tối đa mà dự án có thể chịu đựng được Nếu phải vay với lãi suất lớn hơn IRR thì dự án nhỏ hơn 0, tức là thua lỗ
- Đánh giá hiệu quả dự án: + FIRR < r → Dự án lỗ
+ FIRR = r → Không lãi
+ FIRR > r → Có lãi
Thời gian hoàn vốn đầu tư t i chính - FPP
Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để cho mức thu nhập đạt được vừa
đủ hoàn lại số vốn đầu tư ban đầu
Thu nhập bao gồm lãi ròng và khấu hao hàng năm dùng để hoàn vốn Đây chính là những khoản tiền mà đầu tư có thể thu hồi được hàng năm Vì vậy, lãi ròng cộng khấu hao còn được gọi là thu hồi ròng hàng năm
Tuy nhiên, vì các khoản thu hồi ròng này xuất hiện ở các năm khác nhau do đó khi tính toán thời gian hoàn vốn ta cần phải đưa về giá trị hiện tại, tức lãi có xét đến chiết khấu
Vì vậy có thể nói rằng thời gian hoàn vốn là số năm cần thiết để cho tổng giá
trị hiện tại thu hồi vừa bằng tổng giá trị hiện tại của vốn đầu tư
Thời gian hoàn vốn FPPđầu tư được xác định từ phương trình sau:
Trong đó:
Ti - Lợi ích thu được từ dự án ở năm thứ i
Ci - Chi phí đầu tư vào năm thứ i
r - Tỷ lệ chiết khấu của dự án
C B FNPV
Trang 34n - Số năm trong đời dự án
Giải phương trình trên sẽ được giá trị n - Đó là thời gian cần thiết để thu hồi vốn đầu tư FPP Dự án khả thi theo tiêu chuẩn này khi thời gian thu hồi vốn đầu tư FPP
< Đời của dự án (Tda)
Tỷ số lợi ích-chi phí tài chính – FPV(B/C)
Tỷ số lợi ích/chi phí tài chính FPV(B/C) là tỷ lệ nhận được khi chia giá trị hiện tại của dòng lợi ích cho giá trị hiện tại của dòng chi phí
Ta có:
` 1
1 )
/ (
n
i
i i
r C r
B C
B FPV
Trong đó: FPV(B/C) – Hiện giá hệ số sinh lời
Bi – Các khoản thu “Lợi ích” của năm i
Ci – Các khoản chi “chi phí” của năm i
Bất kỳ một dự án cũng được chấp nhận với FPV(B/C) ≥ 1 Khi đó những lợi ích mà dự án thu được đủ để bù đắp những chi phí trả ra và dự án có khả năng sinh lợi Ngược lại dự án sẽ bị bác bỏ với FPV(B/C) < 1
b Trình tự phân tích tính khả thi về kinh tế - tài chính dự án
Việc tính toán, phân tích kinh tế - tài chính dự án đầu tư được tiến hành theo nội dung trình tự sau:
Xác định tổng mức vốn đầu tư:
Tính toán chính xác tổng mức vốn đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng đối với tính khả thi của dự án và là nội dung quan trọng đầu tiên cần xem xét khi tiến hành phân tích tài chính dự án
Tổng mức vốn đầu tư của dự án bao gồm toàn bộ số vốn cần thiết để lập và đưa dự án vào hoạt động Tổng mức vốn này được chia ra thành hai loại: Vốn cố định, vốn lưu động ban đầu (chỉ tính cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên)
Trang 35Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu tư của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn, các nguồn tài trợ cần được xem xét không chỉ về mặt số lượng mà cả về thời điểm được nhận tài trợ
Tiếp theo phải so sánh nhu cầu về vốn và khả năng đảm bảo vốn cho dự án từ các nguồn về số lượng và tiến độ Nếu khả năng lớn hơn hoặc bằng nhu cầu thì dự
án được chấp nhận Nếu khả năng nhỏ hơn nhu cầu thì phải đảm bảo tính đồng bộ trong việc giảm quy mô của dự án
Sau khi xác định được các nguồn tài trợ cho dự án cần xác định cơ cấu nguồn vốn của dự án Có nghĩa là tính toán tỷ trọng vốn từng nguồn huy động chiếm trong tổng mức vốn đầu tư
Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của đời dự
- Các khoản chi khác (bảo hiểm, vận chuyển…)
ii, Chi phí sản xuất (khai thác hoặc vận hành)
- Chi phí tiền lương
- Chi phí bảo quản, sửa chữa (thường được biểu thị bằng % vốn đầu tư)
- Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng
- Các chi phí khác (vật liệu phụ, các chi phí hành chính…)
- Các chi phí tài chính (thuế, vốn vay…)
Trang 36iii, Xác định dòng tiền của dự án
Các dự án đầu tư thường được thẩm định trên cơ sở giá trị của dòng tiền mặt
dự kiến và cách này được ưu tiên áp dụng hơn so với các tiêu chuẩn khác được đề xuất để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án
Phân tích kinh tế-tài chính cho các dự án đứng trên quan điểm của chủ đầu tư
có hai loại:
- Dự án nguồn vốn tự có 100%
- Dự án nguồn vốn vay (vay và tự có)
Ta cần phải lập được bảng tính tác dụng của thuế thu nhập, biểu hiện bằng
“dòng tiền sau thuế” CFAT (Cash flow after tax)
- Nguồn vốn tự có:
Nếu ta gọi: “Dòng tiền trước thuế” là CFBT (Cash flow before tax)
“Thu nhập tính thuế” là TI (Tax income)
Khi đó sẽ công thức sau:
+ CFBT = Doanh thu - chi phí khai thác
+ TI =CFBT - Khấu hao
+ Thuế TNDN = TI x Thuế suất
+ CFAT= CFBT – Thuế TNDN
- Nguồn vốn vay:
+ CFBT = Doanh thu - Chi phí khai thác
+ TI = CFBT - Khấu hao - Trả lãi
+ Thuế TNDN = TI x Thuế suất
+ CFAT = CFBT - Trả vốn - Trả lãi - Thuế TNDN
1.3.4 Phân tích tính khả thi về kinh tế - xã hội
1.3.4.1 Mục đích củ phân tích kinh tế - xã hội dự án
Việc so sánh, đánh giá một cách có hệ thống giữa những chi phí và các lợi ích của dự án trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế và xã hội chính là phân tích khía cạnh kinh tế xã hội của dự án đầu tư
Phân tích khía cạnh kinh tế xã hội của dự án nhằm xác định sự đóng góp của
dự án vào các mục tiêu cơ bản của nền kinh tế và phúc lợi của đất nước thông qua các chỉ tiêu:
Tạo ra giá trị gia tăng cho nền kinh tế quốc dân
Trang 37 Đóng góp vào ngân sách nhà nước (chủ yếu thông qua thuế hoặc các khoản thu khác)
Thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, góp phần nâng cao mức sống và thu nhập cho người lao động
Tạo công ăn việc làm
Thúc đẩy phát triển kinh tế ngành, liên ngành
1.3.4.2 Nội dung phân tích kinh tế - xã hội dự án
a Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Về cơ bản, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án cũng giống như các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính Đó là:
Giá trị hiện tại ròng về kinh tế (ENPV),
Tỷ suất thu hồi nội bộ kinh tế (EIRR),
Thời gian hoàn vốn kinh tế (EPP) và
Hệ số lợi ích - chi phí kinh tế EPV(B/C)
b Trình tự phân tích tính khả thi về kinh tế - xã hội của dự án
Phân tích kinh tế - xã hội về mặt hình thức cũng tương tự phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính, cả hai đều bằng mọi cách chỉ ra các khoản chi phí thu nhập và thông qua việc so sánh chúng để đánh giá hiệu quả kinh tế của một đề nghị đầu tư Tuy vậy phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính khác nhau ở nhiều phương diện:
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội sẽ chỉ ra xem dự án đóng góp được gì cho cộng đồng Vì vậy, trong phân tích kinh tế - xã hội thì lãi vay và thuế không phải loại trừ ra khỏi dòng tiền dự án
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội còn xem xét thêm các hiệu quả gián tiếp bao gồm các hiệu quả có thể đo được và hiệu quả không thể đo được
Trong phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội thì yếu tố thời gian được giải quyết bằng sử dụng tỷ suất chiết khấu xã hội
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội sẽ phức tạp hơn nhiều so với phân tích kinh
tế - tài chính và các phương pháp được dùng trong phân tích kinh tế - tài chính sẽ không đủ để phân tích kinh tế - xã hội Chỉ một mình phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính sẽ không đủ là cơ sở tin cậy cho các quyết định đầu tư Các quyết định đầu tư được chấp nhận trên góc độ toàn xã hội phải được lý giải bằng phân tích kinh tế - xã hội
Trang 381.3.5 Phân tích tính khả thi về môi trường
Một trong những mục tiêu cơ bản của thiên niên kỷ chúng ta đang sống là phát triển bền vững Đó là sự phát triển hài hòa về kinh tế và bảo vệ môi trường tự nhiên cũng như xã hội Tức là chúng ta không đánh đổi môi trường sống của chúng
ta để lấy tăng trưởng kinh tế bằng mọi giá Vì vậy, hầu như tất cả các dự án đầu tư đều phải tiến hành đánh giá tác động môi trường trước khi thực hiện Việc đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện cả ở giai đoạn thực hiện cũng như vận hành dự án và được chia ra làm 4 bước như sau:
Bước 1: Xác định tất cả các dạng ô nhiễm và nguồn gây ô nhiễm có thể có
từ dự án gồm: ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai, chất thải gây ô nhiễm là rắn, lỏng, khí, nhiệt, tiếng ồn hay bức xạ, vv
Bước 2: Xác định mức độ thiệt hại mà ô nhiễm có thể có của dự án gây ra
Bước 3: Đề xuất biện pháp giải quyết như xử lý tập trung hay phân tán, xử
lý bằng phương pháp vật lý, hóa học hay hỗn hợp, vv
Bước 4: Đánh giá tính khả thi của các phương pháp cả về kỹ thuật – công nghệ và kinh tế
Trang 39KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Mục tiêu của chương 1 là xây dựng khung lý thuyết phục vụ cho việc phân tích hiệu quả kinh tế-xã hội và tác động môi trường của dự án đầu tư Để đạt được mục tiêu đó trong chương này tác giả đã tiến hành hệ thống hóa các khái niệm cơ bản liên quan đến đầu tư, dự án đầu tư Tác giả cũng chỉ ra được đặc điểm vai trò của đầu tư và dự án đầu tư Đặc biệt để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả dự án tác giả đã trình bày các tiêu chí đánh giá hiệu quả dự án đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án đầu tư Trên cơ sở khung lý thuyết này, tác giả sẽ tiến hành phân tích hiệu quả đầu tư của dự án phát triển chăn nuôi lợn trong các chương tiếp theo của luận văn
Trang 40CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN QUI MÔ VÀ CÁC YẾU TỐ ĐẦU VÀO CỦA
DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT QUY MÔ TRANG TRẠI CÓ TÍNH ĐẾN CÁC YẾU TỐ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
2.1 Giới thiệu về huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang
2.1.1 Vị trí địa lý v điều kiện tự nhiên của hu ên ên n
2.1.1.1 Vị trí đị lý
Yên Sơn là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Tuyên Quang, nằm trong khoảng tọa độ địa lý: Từ 210 40’ đến 220 10’ Vĩ độ Bắc và 1050 10’ đến 1050 40’ Kinh độ Đông Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau (UBND huyện Yên Sơn, 2013) [10]:
- Phía Bắc giáp huyện Hàm Yên và huyện Chiêm Hóa;
- Phía Tây giáp huyện Yên Bình - tỉnh Yên Bái;
- Phía Nam giáp huyện Sơn Dương và huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ);
- Phía Đông giáp huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên
Hình 2.1 Bản đồ huyện Yên Sơn
Tổng diện tích tự nhiên của huyện theo số liệu thống kê đất đai tính đến ngày 01/01/2012 là 113.242,26 ha Cụ thể phân làm 3 nhóm đất chính sau:
+ Đất nông nghiệp: 102.595,71 ha;
+ Đất phi nông nghiệp: 9.041,85 ha;