1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tổng hợp 40 bài toán hình học về mặt phẳng oxy môn toán lớp 10 | Toán học, Lớp 12 - Ôn Luyện

20 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 492,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD ngoại tiếp đường tròn (C), biết A thuộc đường thẳng d.. Bài 17.[r]

Trang 1

40 BÀI TOÁN HÌNH HỌC Oxy ở K2pi

ĐỀ BÀI Bài 1. Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD, biết đỉnh B(3; 4)và phương trình cạnh AC

là x−y+2=0 Tìm tọa độ các đỉnh A, C, D, với điểm A có hoành độ bé hơn 3

Bài 2. Tìm tọa độ 3 đỉnh của tam giác ABC biết đường phân giác trong góc A, trung tuyến kẻ từ

B, đường cao kẻ từ C lần lượt là d1 : x−3y+1=0, d2 : 3x+y+3=0, d3 : x+y+3 =0

Bài 3. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn(C) : (x+2)2+ (y−3)2=9, có phương trình đường thẳng BD : 4x−y+6 =0 Các cạnh AB, AD lần lượt tiếp xúc với(C)tại E(−2; 6)và F



−22

5 ;

6 5

 Tìm tọa độ các đỉnh của tứ giác ABCD

Bài 4. Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn(C) : (x+2)2+ (y−3)2 = 9, có đỉnh A(−8, 6) và phương trình đường thẳng BD : 4x−y+6 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của tứ giác ABCD

Bài 5. Trong mặt phẳng Oxy, cho hình thang cân ABCD có diện tích bằng 45

2 , đáy lớn CD nằm trên đường thẳng x−3y−3=0 Biết hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau tại I(2; 3) Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh BC, biết điểm C có hoành độ dương

Bài 6. Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC cân tại đỉnh A(2; 2) Đường thẳng đi qua trung điểm của các cạnh AB, AC có phương trình x+y−6 = 0 và điểm D(2; 4) nằm trên đường cao

kẻ từ đỉnh B Xác định tọa độ các đỉnh B và C của tam giác ABC

Bài 7. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thang cân ABCD (AB//CD và AB < CD), biết các đỉnh A(0; 2) và D(−2;−2) Giao điểm I của hai đường chéo AC và BD thuộc đường thẳng

d : x+y−4 =0 Tìm toạ độ các đỉnh B và C, biết[AID =45o

Bài 8. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm A(−3; 1)và C thuộc đường thẳng d : x−2y−5=0 Điểm E là giao điểm thứ hai của DC và đường tròn tâm B bán kính BD (E khác D) Hình chiếu vuông góc của D xuống BE là điểm N(6;−2) Tìm tọa độ điểm B và C

Bài 9. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC nhọn có M(1;−2), N(−2; 2)và P(1; 2), lần lượt chân đường cao kẻ từ 3 đỉnh Tìm tọa độ 3 đỉnh trên

Bài 10. Trong mặt phẳng Oxy cho hình vuông ABCD có tâm I



−1

2;

9 2

 , các đỉnh A, B lần lượt thuộc các đường thẳng d1 : 3x+4y−8 = 0; d2 : 3x+4y−1 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông

Bài 11. Cho hình vuông ABCD M là trung điểm của BC, phương trình đường thẳng DM :

x−y−2=0, điểm C(3;−3)và điểm A thuộc d : 3x+y−2 =0 Xác định toạ độ A, B, D

Bài 12. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn T : (x−4)2+y2 =40 Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua gốc tọa độ và cắt đường tròn(T)tại hai điểm A, B sao cho AB =4BO

Bài 13. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm A(0;−2)và đường thẳng d : x−y+2 =0 Tìm tọa độ điểm M thuộc d sao cho đường cao AH và đường trung tuyến ON của tam giác OAM có

độ dài bằng nhau

Bài 14. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại A Biết A(−1; 4), B(1;−4)và đường thẳng BC đi qua điểm M(2; 1

2) Tìm tọa độ đỉnh C.

Trang 2

Bài 15. Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có A(1; 4), trực tâm H(3;−1), tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác I(−2; 0) Xác định điểm B, C biết hoành độ của C dương

Bài 16. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn (C) : (x−4)2+ (y+3)2 = 4 và đường thẳng d : x+y−1 = 0 Xác định tọa độ các đỉnh của hình vuông ABCD ngoại tiếp đường tròn (C), biết A thuộc đường thẳng d

Bài 17. Cho hình vuông ABCD Gọi M là trung điểm BC, N là điểm trên cạnh CD sao cho CN = 2ND Giả sử M 11

2 ;

1 2



và đường thẳng AN có phương trình : 2x−y−3 = 0 Gọi P là giao điểm của AN với đường chéo BD Tìm tọa độ điểm P

Bài 18. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, Cho tam giác ABC cân tại A, có 2AB = √

5BC H(3; 3)là hình chiếu của A lên BC Phương trình đường thẳng AC : x−3y+2=0 Tìm tọa độ điểm B

Bài 19. Trong mặt phẳng Oxy cho bốn điểm A(1; 0), B(−2; 4), C(−1; 4), D(3; 5) và đường thẳng

d : 3x−y−5=0 Tìm M trên d sao cho hai tam giác MAB, MCD có diện tích bằng nhau

Bài 20. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có diện tích bằng 6 Đường chéo

AC có phương trình x+2y−9 = 0, đường thẳng AB đi qua điểm M(5; 5), đường thẳng AD đi qua điểm N(5; 1) Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật, biết A có tung độ lớn hơn 3

2 và B có hoành độ lớn hơn 3

Bài 21. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường tròn (C) : x2+y2+2x−4y−20 = 0 và điểm A(3; 0) Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua A và cắt(C)theo dây cung MN sao cho độ dài: a) MN lớn nhất

b) MN nhỏ nhất

Bài 22. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho Elip(E) : x

2

16 +

y2

9 = 1 và đường thẳng ∆ : 3x+4y−

12 =0 cắt(E)tại hai điểm A và B Tìm điểm C∈ (E)sao cho tam giác ABC có diện tích lớn nhất

Bài 23. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1 Gọi E, F lần lượt là các điểm trên cạnh AB và AD, sao cho S∆AEF = 1

6 và S∆CEF =

5

12 Xác định tọa độ điểm F, biết điểm E



−1;1

3



và phương trình đường thẳng CF : y+2x=0

Bài 24. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD Gọi E, F lần lượt là các điểm trên cạnh AB và AD, sao cho S∆AEF = 1

6 và tan

 [ ECB = 1

3 Xác định tọa độ điểm F, biết điểm E



−1; 1

3



, phương trình đường thẳng CF : y+2x=0 và điểm C có hoành độ không âm

Bài 25. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho điểm M(1,−1)và hai đường thẳng d1: x−y−1=0 và d2: 2x+y−5=0 Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng trên Viết phương trình đường thẳng

dđi qua M, cắt hai đường thẳng trên lần lượt tại B và C sao cho tam giác ABC có BC =3AB

Bài 26. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hai đường thẳng d1 : √3x+y =0 và d2 : √3x−y =0 Gọi(C)là đường tròn tiếp xúc với d1tại A và cắt d2tại hai điểm B, C sao cho tam giác ABC vuông tại B Viết phương trình đường tròn (C), biết diện tích tam giác ABC bằng

√ 3

2 và điểm A có hoành độ dương

Bài 27. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn(C1) : x2+y2 = 64 và A(3; 4) Đườn tròn (C2) có tâm I2, tiếp xúc (C1) và đi qua trung điểm I2A Viết phương trình đường tròn (C2) sao cho bán kính của đường tròn này nhỏ nhất

Trang 3

Bài 28. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD Đỉnh B thuộc đường thẳng

d1 : 2x−y+2 = 0, đỉnh C thuộc đường thẳng d2 : x−y−5 = 0 Gọi H là hình chiếu của B xuống đường chéo AC, biết M 9

5;

2 5

 , K(9; 2)lần lượt là trung điểm của AH và CD Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD biết hoành độ điểm C lớn hơn 4

Bài 29. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho4ABCnội tiếp đường tròn(C)có tâm I ∈ (d) : x−y−

3 =0 Biết rằng trực tâm H(3; 2); trọng tâm G(4;5

3) Chân đường cao hạ từ B; C lần lượt là E(5; 3)

và Fsao cho EF=2√2 ;SAEIF =5 Tìm tọa độ các đỉnh của4ABC

Bài 30. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có tâm đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp lần lượt là I(−2;−2), K(0, 1) Đường thẳng AK cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC tại D(1, 2)(

Dkhác A) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

Bài 31. Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại đỉnh A(0; 2) Gọi D là điểm thuộc đoạn thẳng AB sao cho AB = 3AD và H là hình chiếu vuông góc của B trên CD Điểm

M 3

2;−

5

2



là trung điểm của CH Xác định toạ độ B và C

Bài 32. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có tâm đường tròn ngoại tiếp I(−1;−2), tâm đường tròn nội tiếp K thuộc đường thẳng 2x+y−5 = 0 Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác KBC là(x−3)2+ (y−4)2 =5 Tính diện tích tam giác ABC

Bài 33. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hình vuông ABCD Trên các cạnh AD, AB lấy 2 điểm E

và F sao cho AE = AF.Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên BE Tìm tọa độ điểm C, biết C thuộc đường thẳng d : x−2y+1=0 và tọa độ F(2; 0), H(1;−1)

Bài 34. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho 3 điểm A(2; 3); B(5; 2);(8; 6) Tìm điểm D ∈ (d) :

x−y+3 sao cho hình vuông MNPQ có các cạnh MN; NP; PQ; QM lần lượt đi qua các điểm A; BC; D sao cho SMNPQ đạt giá trị lớn nhất

Bài 35. Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC có trọng tâm G Gọi các điểm E(6; 4); F 38

7 ;

32 7



lần lượt thuộc cạnh BC sao cho 2CE =3BE và 5FB=2FC Tìm tọa điểm G

Bài 36. DDDDDDDDDDDDDDDDDDD

Bài 37. DDDDDDDDDDDDDDDDDDD

Bài 38. DDDDDDDDDDDDDDDDDDD

Bài 39. DDDDDDDDDDDDDDDDDDD

Bài 40. DDDDDDDDDDDDDDDDDDD

Trang 4

LỜI GIẢI

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD, biết đỉnh B(3; 4) và phương trình cạnh AC là

x−y+2 =0 Tìm tọa độ các đỉnh A, C, D, với điểm A có hoành độ bé hơn 3

Lời giải(hungchng)

B I

D C

A

Đường thẳng qua B vuông góc AC : x−y+2=0 có phương trình

(x−3) + (y−4) =0 ⇐⇒ x+y−7=0 Gọi I là tâm hình vuông ABCD ta có tọa độ I là nghiệm của hệ

(

x−y+2 =0

x+y−7 =0 =⇒ I

 5

2;

9 2



I là trung điểm BD nên D(2; 5)

A, C là giao điểm của đường thẳng AC và đường tròn tâm I bán kính IB =

√ 2 2 nên tọa độ của chúng là nghiệm của hệ

x−y+2=0



x−5 2

2 +



y−9 2

2

= 1 2

⇐⇒



x=2

y =4 hay



x=3

y=5

Tìm tọa độ 3 đỉnh của tam giác ABC biết đường phân giác trong góc A, trung tuyến kẻ từ B, đường cao kẻ từ C lần lượt là d1: x−3y+1 =0, d2 : 3x+y+3 =0, d3 : x+y+3=0

Lời giải(Lưỡi Cưa)

d 1 : x − 3y = − 1

d2: 3x + y = −3

d3: x + y = − 3

C

A M

C0

B

Trang 5

Tham số điểm C thuộc đường cao d3: C(c;−c−3).

Tham số điểm A thuộc đường phân giác trong d1: A(3a−1; a)

Khi đó, trung điểm của AC là: M c+3a−1

a−c−3 2

 M thuộc trung tuyến d2nên

3c+3a−1

a−c−3

2 +3=0 ⇐⇒ c+5a=0 ⇐⇒ c = −5a Gọi C0là điểm đối xứng của C qua d1thì C0thuộc đường thẳng AB

Tọa độ C0 là nghiệm của hệ

( 3(x−c) + (y+c+3) =0

x+c−3(y−c−3) +2 =0 Tìm được C0 c

5−2;

7c

5 +3

 tức là C0(−a−2;−7a+3)nên−−→AC0 = (−4a−1;−8a+3)

Do AC0⊥d3ta có điều kiện−−→AC0.−→u3 =0 với−→u3 = (1;−1)là VTCP của d3

điều kiện thành 1(−4a−1) −1(−8a+3) = 0 ⇐⇒ a =1 Thế thì c = −5 Coi như xong!

ĐS: C(−5; 2), A(2; 1), B



−1

2;−

3 2





Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn (C) : (x+ 2)2+ (y−3)2 = 9, có phương trình đường thẳng BD : 4x−y+6 = 0 Các cạnh AB, AD lần lượt tiếp xúc với(C)tại E(−2; 6)và F



−22

5 ;

6 5

 Tìm tọa độ các đỉnh của tứ giác ABCD Lời giải(hungchng)

I

A

B

D

C E

F

G

H

Đường tròn(C)có tâm I(−2; 3) và bán kính r= 3 nên dễ thấy đường thẳng AB tiếp xúc (C)tại E(−2; 6)có phương trình y =6 sẽ cắt đường thẳng BD : 4x−y+6 =0 tại B(0; 6)

Đường thẳng AI là trung trưc của EF có phương trình



−22

5 +2



(x+2) + 6

5−6

 (y−3) = 0 ⇐⇒ x+2y−4=0 tọa độ A là nghiệm của hệ

(

y =6

x+2y−4 =0 ⇐⇒

(

x= −8

y =6 =⇒ A(−8; 6)

Trang 6

Phương trình tiếp tuyến AF là 6

5 −6 (x+8) − −

22

5 +8 (y−6) = 0 ⇐⇒ 4x+3y+14=0 Nên tọa độ D là nghiệm của hệ

( 4x−y+6=0 4x+3y+14 =0 ⇐⇒

(

x = −2

y= −2 =⇒ D(−2;−2) Tiếp tuyến thứ hai của (C) qua D tiếp xúc tại H nên H và F đối xúng qua DI do đó tọa độ H

là nghiệm của hệ

(−2+2)



x+22 5

 + (3+2)



y−6 5



=0 1

2



x−22 5



= −2

⇐⇒

x= 2 5

y = 6 5 nên phương

trình tiếp tuyến DH là 6

5 +2

 (x+2) − 2

5 +2

 (y+2) = 0 ⇐⇒ 4x−3y+2 =0 Đường thẳng BI có phương trình(6−3)(x+2) − (0+2)(y−3) =0 ⇐⇒ 3x−2y+12=0 Tiếp tuyến thứ hai của (C) qua B tiếp xúc tại G nên G và E đối xúng qua BI do đó tọa độ G là nghiệm của hệ

(0+2)(x+2) + (6−3)(y−6) = 0

31

2(x−2) −2

1

2(y+6) +12=0

⇐⇒

x= 10 13

y= 54 13 nên phương trình tiếp

tuyến BG là 54

13 −6

 (x−0) − 10

13 −0

 (y−6) =0 ⇐⇒ 12x+5y−30 =0

Do đó tọa độ C là nghiệm của hệ

( 12x+5y−30 =0 4x−3y+2 =0 ⇐⇒

x= 10 7

y= 18 7

=⇒ C 10

7 ;

18 7





Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tứ giác ABCD ngoại tiếp đường tròn (C) : (x+ 2)2+ (y−3)2 = 9, có đỉnh A(−8, 6)và phương trình đường thẳng BD : 4x−y+6 = 0 Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của tứ giác ABCD

Lời giải(hungchng)

I

A

B

D

C E

F

G

H

Đường tròn(C)có tâm I(−2; 3)và bán kính r = 3 nên dễ thấy đường thẳng y = 6 đi qua A và tiếp xúc(C)tại E(−2; 6)sẽ cắt đường thẳng BD : 4x−y+6=0 (giả sử) tại B(0; 6)

Đường thẳng AI có phương trình(6−3)(x+2) − (−8+2)(y−3) = 0 ⇐⇒ x+2y−4=0

Trang 7

Tiếp tuyến thứ hai của (C) qua A tiếp xúc tại F nên F và E đối xúng qua AI do đó tọa độ F là nghiệm của hệ

(−8+2)(x+2) + (6−3)(y−6) =0 1

2(x−2) +2

1

2(y+6) −4=0

⇐⇒

x = −22

5

y= 6 5

nên phương trình

tiếp tuyến AF là 6

5−6

 (x+8) −



−22

5 +8

 (y−6) = 0 ⇐⇒ 4x+3y+14 =0 Nên tọa độ D là nghiệm của hệ

( 4x−y+6=0 4x+3y+14 =0 ⇐⇒

(

x = −2

y= −2 =⇒ D(−2;−2) Tiếp tuyến thứ hai của (C) qua D tiếp xúc tại H nên H và F đối xúng qua DI do đó tọa độ H

là nghiệm của hệ

(−2+2)



x+22 5

 + (3+2)



y−6 5



=0 1

2



x−22 5



= −2

⇐⇒

x= 2 5

y = 6 5 nên phương

trình tiếp tuyến DH là 6

5 +2

 (x+2) − 2

5 +2

 (y+2) = 0 ⇐⇒ 4x−3y+2 =0 Đường thẳng BI có phương trình(6−3)(x+2) − (0+2)(y−3) =0 ⇐⇒ 3x−2y+12=0 Tiếp tuyến thứ hai của (C) qua B tiếp xúc tại G nên G và E đối xúng qua BI do đó tọa độ G là nghiệm của hệ

(0+2)(x+2) + (6−3)(y−6) = 0

31

2(x−2) −2

1

2(y+6) +12=0

⇐⇒

x= 10 13

y= 54 13 nên phương trình tiếp

tuyến BG là 54

13 −6

 (x−0) − 10

13 −0

 (y−6) =0 ⇐⇒ 12x+5y−30 =0

Do đó tọa độ C là nghiệm của hệ

( 12x+5y−30 =0 4x−3y+2 =0 ⇐⇒

x= 10 7

y= 18 7

=⇒ C 10

7 ;

18 7





Trong mặt phẳng Oxy, cho hình thang cân ABCD có diện tích bằng 45

2 , đáy lớn CD nằm trên đường thẳng x−3y−3 = 0 Biết hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau tại I(2; 3) Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh BC, biết điểm C có hoành độ dương

Lời giải(Mai Tuấn Long)

Gọi M; N lần lượt là trung điểm của CD và AB

Ta có: AC ⊥BD⇒∆CDI; ∆ABI là các tam giác vuông cân tại I

⇒ I N =N A =NB; I M= MC =MD I M=d(I; CD) =√10 ⇒CD =2√10

Đường thẳng MN ⊥CD ⇒ MNcó PT:3x+y−9 =0

(

x−3y−3 =0

3x+y−9 =0 ⇔

(

x =3

y=0 ⇒ M(3; 0)

⇒C; D thuộc đường tròn tâm M bán kính R =√

10 có PT:(x−3)2+y2 =10 (

x−3y−3 =0

(x−3)2+y2 =10 ⇔

(

x =6

y=1 hay

(

x=0

y= −1 ⇒C(6; 1); D(0;−1) Đặt IN =a,(a >0) ⇒ MN =a+√

10; AB =2a

SABCD = 45

2 ⇔ (a+

√ 10)2= 45

2 ⇔a=

√ 10 2 ID

IB =

I M

I N =2 ⇒

−→

DI =2−→IB ⇒ B(3; 5) ⇒ −BC→= (3;−4)

Trang 8

Lời giải(hungchng)

x y

x − 3y − 3 = 0

I

K

C

D

B

A

H

Đường thẳng qua I vuông góc CD : x−3y−3 =0 có phương trình

3(x−2) + (y−3) =0 ⇐⇒ 3x+y−9 =0 Gọi K là trung điểm CD ta có tọa độ K là nghiệm của hệ

(

x−3y−3 =0 3x+y−9 =0 =⇒ K(3; 0)

Mà KI = KC = KD nên A, C là giao điểm của đường thẳng CD và đường tròn tâm K bán kính

KI =√

10 Do đó tọa độ của chúng là nghiệm của hệ

(

x−3y−3 =0 (x−3)2+ (y2 =10 =⇒ C(6; 1), D(0;−1)do C có hoành độ dương.

Gọi H là trung điểm AB ta có

45

2 = SABCD =

1

2(AB+CD)HK = (I H+IK)HK =



I H+√

102

=⇒ I H=

√ 10

2 mà

ID

IB =

IK

I H =2⇒

−→

DI =2−→IB ⇒B(3; 5) ⇒ −BC→= (3;−4) Vậy đường thẳng BC có phương trình: 4(x−3) +3(y−5) = 0 ⇐⇒ 4x+3y−27 =0 

Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC cân tại đỉnh A(2; 2) Đường thẳng đi qua trung điểm của các cạnh AB, AC có phương trình x+y−6=0 và điểm D(2; 4)nằm trên đường cao kẻ từ đỉnh B Xác định tọa độ các đỉnh B và C của tam giác ABC

Lời giải(tutuhtoi)

d : x+y−6 =0 Gọi AE là đường cao hạ từ A xuống cạnh BC

Ta có AE⊥dnên phương trình AE : x−y=0 Gọi I =d∩ AE, ta có tọa độ I(3; 3)

Ta nhận thấy I là trung điểm của AE nên tọa độ E(4; 4)

Đường thẳng BC đi qua E và song song với d nên phương trình BC là: x+y−8 =0

Gọi B(t; 8−t) Do E là trung điểm BC nên ta có tọa độ C(8−t; t)

−→

BD= (2−t; t−4); −→AC = (6−t; t−2) Do AC⊥BD ⇒−→AC.−→BD=0⇔t=2 hoặc t =5

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình thang cân ABCD (AB//CD và AB < CD), biết các đỉnh A(0; 2) và D(−2;−2) Giao điểm I của hai đường chéo AC và BD thuộc đường thẳng

d : x+y−4=0 Tìm toạ độ các đỉnh B và C, biết [AID=45o

Lời giải(Phạm Kim Chung)

Trang 9

Thực ra mấu chốt bài toán nằm ở vấn đề tìm tọa độ điểm I.

[ AID=450 ⇒

−→

I A.−ID→

−→

I A

−→ ID

=

√ 2 2

⇒2

m

2−3m+6

=√ 2

q (m2−2m+2) (m2−4m+20) ⇒  m=2

m=4 Sau khi tìm được điểm I, ta viết phương trình các đường thẳng I A, ID ,đồng thời tính được I A, ID

và để ý là :−I A→= −I A

IC

−→

IC = −I A

ID

−→

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm A(−3; 1) và C thuộc đường thẳng d : x−2y−5 = 0 Điểm E là giao điểm thứ hai của DC và đường tròn tâm B bán kính

BD(E khác D) Hình chiếu vuông góc của D xuống BE là điểm N(6;−2) Tìm tọa độ điểm B

và C

Lời giải(Monkey D.Luffy)

Nút thắt của bài toán là chứng minh được ANC[ =90o

Vì ABCD nằm trên đường tròn đường kính BD Mặt khác DNB[ = 90onên N cũng thuộc đường tròn đường kính BD Đường tròn này cũng có đường kính AC Suy raANC[ =90ohay AN ⊥ NC

Ta có:−→AN= (9;−3) Vì C ∈ (d) ⇒C(2t+5; t) ⇒−→NC= (2t−1; t+2)

Ta có: AN ⊥NC ⇒−→AN.−→NC=0⇔9(2t−1) −3(t+2) =0 ⇔t=1⇒C(7; 1)

Toạ độ tâm I của hình chữ nhật ABCD là trung điểm của AC⇒ I(2; 1)

Đường tròn tâm I bán kính R = AC

2 = 5 ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD có phương trình là: (C) : (x−2)2+ (y−1)2 =25

Trong tam giác vuông ANC và DNE ta có:

AC2 = AN2+NC2 = AN2+CD2 = AN2+AB2 ⇔ AB=√

10 Toạ độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình:



(x−2)2+ (y−1)2 =25

(x+3)2+ (y−1)2 =10

x= −2; y = −2

x = −2; y=4 ⇒

B(−2;−2) B(−2; 4) Phương trình đường thẳng AC có dạng: y−1 =0

Vì B và N cùng phía với đường thẳng AC nên B(−2;−2)

Lời giải(Huynh)

Gọi F đối xứng với E qua B Theo bài ra ta luôn có BCkAD (1)

Trang 10

Trong tam giác EDF có EB

EF =

EC

ED =⇒ BCkFD (2).

Theo tiên đề Euclide,(1); (2)suy ra AD ≡FD ⇒ A, D, F thẳng hàng

Mà theo Thales trong tam giác FDE có EC

ED =

BC

FD =

AD

FD =

1 2 suy ra A là trung điểm của FD suy ra ACkEF Đặt AB =x ; AD =y

∆FDN : AN =AD =y

∆ADC : AC =

q

x2+y2

∆DNE : NC= DC =x

=⇒ AC2 =AN2+NC2 =⇒ AN⊥NC Phương trình NC là :3x−y−20 =0

Tọa độ điểm C thỏa

 3x−y−20 =0

x−2y−5 =0 ⇐⇒



x=7

y =1 =⇒ C(7; 1) =⇒ I(2; 1).

Phương trình EF là : y+2=0 Tham số hóa B(b;−2) Ta có−→AB= (b+3;−3);−BC→ = (b−7;−3) Suy ra−→AB.−BC→=0 ⇐⇒ b2−4b−12 =0 ⇐⇒  b= −2

b =6 (Trùng điểm N) =⇒ B(−2;−2).

Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC nhọn có M(1;−2), N(−2; 2) và P(1; 2), lần lượt chân đường cao kẻ từ 3 đỉnh Tìm tọa độ 3 đỉnh trên

Lời giải(tutuhtoi)

Gọi các đường cao là AM, BN, CP Và H là trực tâm tam giác ABC Ta sẽ chứng minh kết quả sau:

BNlà phân giác của góc\MNP

Thật vậy: Ta có tứ giác ANHP nội tiếp đường tròn nênHNP[ = [H AP

Tứ giác NHMC nội tiếp đường tròn nên HN M\ = \HCM Và HN M\ = [H AP (cùng phụ với góc [

ABC)

Do đóHN M\ = [HNPnên BN là phân giác của góc\MNP

Tương tự ta cũng chứng minh được: AM là phân giác của góc \N MP, CP là phân giác của góc

\

NPM

Sử dụng kết quả trên ta đi giải quyết bài toán như sau:

- Viết phương trình 2 đờng phân giác trong: BN là phân giác trong của góc \MNP, AM là phân giác trong của góc\N MP

- Tìm tọa độ H là giao của BN và AM

- Viết phương trình cạnh BC (BC đi qua M và có VTPT là−−→HM)

Tương tự viết phương trình cạnh AC, BC Sau đó tìm tọa độ ba đỉnh tam giác 

Trong mặt phẳng Oxy cho hình vuông ABCD có tâm I



−1

2;

9 2

 , các đỉnh A, B lần lượt thuộc các đường thẳng d1 : 3x+4y−8 =0; d2: 3x+4y−1=0 Tìm tọa độ các đỉnh của hình vuông Lời giải(Lưỡi Cưa)

Bài này sử dụng tính chất: tam giác AIB vuông cân tại I

(−→

I A.−→IB =0

I A2 = IB2 Tham số hóa các điểm A thuộc d1và B thuộc d2: A

 t;8−3t 4

 , B

 k;1−3k 4



...

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có điểm A(−3; 1) C thuộc đường thẳng d : x−2y−5 = Điểm E giao điểm thứ hai DC đường trịn tâm B bán kính

BD(E khác D) Hình chiếu... ra−→AB.−BC→=0 ⇐⇒ b2−4b? ?12 =0 ⇐⇒  b= −2

b =6 (Trùng điểm N) =⇒ B(−2;−2).

Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC nhọn có M(1;−2),...

Tương tự viết phương trình cạnh AC, BC Sau tìm tọa độ ba đỉnh tam giác 

Trong mặt phẳng Oxy cho hình vng ABCD có tâm I



−1

2;

9



Ngày đăng: 22/01/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w