Khảo sát tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa epoxy và tro bay biến tính bằng axit stearic……… 80 3.5.5.. Khảo sát tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa e
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ HƯỜNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU POLYME COMPOZIT
TỪ NHỰA EPOXY DER 331 VÀ TRO BAY PHẾ THẢI
ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
Hà Nội – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ HƯỜNG
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU POLYME COMPOZIT
TỪ NHỰA EPOXY DER 331 VÀ TRO BAY PHẾ THẢI
ỨNG DỤNG TRONG KỸ THUẬT ĐIỆN
Chuyên ngành: Vật liệu cao phân tử và tổ hợp
Mã số: 62440125
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS Bạch Trọng Phúc
2 PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm
Hà Nội – 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả thực nghiệm được trình bày trong luận án là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của tập thể hướng dẫn khoa học Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Polyme - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào của các nhóm nghiên cứu khác
Hà Nội, ngày…….tháng……năm……
PGS.TS Bạch Trọng Phúc PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm Phạm Thị Hường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tác giả xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS
Bạch Trọng Phúc và PGS.TS Nguyễn Thanh Liêm đã hướng dẫn, giúp đỡ tận
tình và động viên thực hiện thành công luận án tiến sĩ này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới Ban Lãnh đạo nhà trường, Ban Lãnh đạo khoa Khoa học Cơ bản và các bạn đồng nghiệp trong khoa - Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định luôn ủng hộ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian đi học và hoàn thành luận án
Xin cảm ơn rất nhiều tới các anh, các chị và các bạn sinh viên tại Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Polyme đã chia sẻ những khó khăn và hỗ trợ tác giả trong suốt quá trình thực hiện công trình khoa học này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới bố mẹ, chị gái đã luôn ở bên cạnh, cảm thông, chia sẻ và khuyến khích rất nhiều về công việc, tinh thần để tác giả tự tin thực hiện tốt luận án tiến sĩ
Tác giả luận án
Phạm Thị Hường
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT ………
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ………
DANH MỤC CÁC HÌNH………
MỞ ĐẦU……… 1
1 TỔNG QUAN 3 1.1 Vật liệu compozit trên cơ sở nhựa nền polyme và chất độn hạt vô cơ ………
3 1.1.1 Giới thiệu về vật liệu compozit……… 3
1.1.2 Vật liệu compozit trên cơ sở nhựa nền polyme và chất độn hạt vô cơ ………
6 1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng của vật liệu polyme compozit………
7 1.2 Nhựa nền nhiệt rắn epoxy……… 9
1.2.1 Phản ứng tổng hợp nhựa epoxy ……… 9
1.2.2 Một số loại nhựa epoxy……… 10
1.2.3 Tính chất của nhựa epoxy……… 12
1.2.4 Các chất đóng rắn và cơ chế đóng rắn nhựa epoxy……… 13
1.2.5 Ứng dụng của nhựa epoxy……… 17
1.3 Tro bay và những ứng dụng thực tế trong khoa học, đời sống 18 1.3.1 Thành phần và đặc điểm cấu trúc của tro bay……… 18
1.3.2 Những ứng dụng thực tế trong khoa học, đời sống của tro bay 21
1.3.2.1 Ứng dụng của tro bay trên thế giới……… 21
1.3.2.2 Ứng dụng của tro bay tại Việt Nam……… 25
1.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng vật liệu polyme compozit trên cơ sở nền polyme và tro bay phế thải trong và ngoài nước
26 1.4.1 Tình hình nghiên cứu ứng dụng tro bay trong vật liệu polyme compozit
26
Trang 61.4.2 Các phương pháp xử lý, biến tính bề mặt tro bay 31
1.4.2.1 Xử lý bề mặt tro bay bằng các hóa chất vô cơ 31
1.4.2.2 Biến tính bề mặt tro bay bằng axit stearic 32
1.4.2.3 Biến tính bề mặt tro bay bằng các hợp chất silan…… 32
2 THỰC NGHIỆM 38
2.1 Nguyên vật liệu, hóa chất……… 38
2.1.1 Tro bay……… 38
2.1.2 Nhựa nền epoxy DER 331……… 38
2.1.3 Chất đóng rắn amin……… 38
2.1.4 Các hóa chất dùng để xử lý, biến tính tro bay……… 39
2.2 Các phương pháp xử lý, biến tính bề mặt tro bay……… 40
2.2.1 Xử lý bề mặt tro bay bằng dung dịch bazơ……… 40
2.2.2 Biến tính bề mặt tro bay bằng các hợp chất silan……… 40
2.2.3 Biến tính bề mặt tro bay bằng axit stearic ……… 40
2.3 Thiết bị và phương pháp xác định đặc tính vật liệu……… 41
2.3.1 Phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD)……… 41
2.3.2 Phương pháp phổ huỳnh quang tia X (XRF)……… 41
2.3.3 Phương pháp xác định giản đồ phân bố và kích thước hạt…… 42
2.3.4 Phương pháp BET……… 42
2.3.5 Phương pháp hiển vi điện tử quét ……… 42
2.3.6 Phương pháp phổ hồng ngoại ……… 43
2.3.7 Phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng ……… 43
2.3.8 Phương pháp xác định góc tiếp xúc của hạt rắn……… 44
2.3.9 Phương pháp xác định độ nhớt……… 45
2.4 Phương pháp chế tạo mẫu vật liệu polyme compozit……… 45
2.5 Các phương pháp xác định tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit………
46 2.5.1 Phương pháp xác định độ bền nén……… 46
2.5.2 Phương pháp xác định độ bền uốn……… 46
2.5.3 Phương pháp xác định độ bền kéo……… 46
Trang 72.5.4 Phương pháp xác định độ bền va đập Izod……… 47
2.6 Phương pháp xác định tính chất điện của vật liệu polyme compozit 47 2.6.1 Phương pháp xác định điện trở suất bề mặt và điện trở suất khối………
47 2.6.2 Hằng số điện và hệ số tổn hao điện môi ……… 50
2.6.3 Phương pháp xác định độ bền điện……… 51
3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN……… 54
3.1 Khảo sát các đặc tính kỹ thuật của tro bay ban đầu……… 54
3.2 Các đặc tính kỹ thuật của tro bay sau khi biến tính bằng dung dịch bazơ………
58 3.2.1 Ảnh hưởng của xử lý bề mặt tro bay bằng dung dịch bazơ đến phân bố kích thước và diện tích bề mặt riêng ………
58 3.2.2 Ảnh hưởng của xử lý bề mặt tro bay bằng dung dịch bazơ đến thành phần hóa học………
61 3.3 Các đặc tính kỹ thuật của tro bay sau khi biến tính bằng axit stearic………
62 3.3.1 Phân tích phổ hồng ngoại của tro bay biến tính bằng axit stearic 62 3.3.2 Góc tiếp xúc của tro bay biến tính bằng axit stearic……… 65
3.3.3 Xác định mức độ axit stearic hóa tro bay bằng phân tích nhiệt 65 3.4 Các đặc tính kỹ thuật của tro bay sau khi biến tính bằng các hợp chất silan………
67 3.4.1 Góc tiếp xúc của tro bay biến tính bằng các hợp chất silan…… 68
3.4.2 Phân tích phổ hồng ngoại của tro bay biến tính bằng hợp chất silan………
69 3.4.3 Xác định mức độ silan ghép trên bề mặt tro bay bằng phân tích nhiệt………
72 3.5 Khảo sát các tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa epoxy DER 331 và tro bay ………
74
3.5.1 Ảnh hưởng hàm lượng tro bay tới sự thay đổi độ nhớt, thời gian
đóng rắn và hàm lượng phần gel của hệ epoxy DER 331/tro 74
Trang 8bay………
3.5.2 Ảnh hưởng hàm lượng tro bay tính chất cơ học của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay………
74 3.5.3 Khảo sát tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa epoxy và tro bay xử lý bằng dung dịch bazơ………
79 3.5.4 Khảo sát tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa epoxy và tro bay biến tính bằng axit stearic………
80 3.5.5 Khảo sát tính chất cơ học của vật liệu polyme compozit từ nhựa epoxy và tro bay đã biến tính bằng các hợp chất silan…………
82 3.6 Khảo sát ảnh hưởng của tro bay biến tính bề mặt đến cấu trúc hình thái của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay………
88 3.7 Khảo sát ảnh hưởng của tro bay biến tính bề mặt đến độ bền nhiệt của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay………
89 3.8 Khảo sát các tính chất điện của vật liệu polyme compozit từ nhựa epoxy DER 331 và tro bay………
93 3.8.1 Điện trở suất……… 93
3.8.2 Hằng số điện và hệ số tổn hao điện môi……… 97
3.8.3 Độ bền điện……… 100
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 106
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ……… 116 PHỤ LỤC
Trang 9A-1100 3- Aminopropyltriethoxy silane 3- Aminopropyl trietoxy silan
EEW Epoxide equivalent weight Đương lượng gam epoxy
EVA Ethylene vinylacetat copolymer Etylen vinylaxetat đồng trùng hợp
GF80 3-Glycidoxypropyltrimethoxysilane 3- Glycidoxypropyltrimetoxysilan GF82 3- Glycidoxypropyltriethoxysilane 3- Glycidoxypropyltrietoxysilan HDPE High density polyethylene Polyetylen tỉ trọng cao
IR Infrared spectroscopy Phổ hồng ngoại
LDPE Low density polyethylene Polyetylen tỉ trọng thấp
Trang 10PET Polyethylenterephtalat Polyetylenterephtalat
SEM Scanning Electron Microscopy Kính hiển vi điện tử quét SSA Surface Sphere Area Diện tích bề mặt
TETA Triethylenetetramine Trietylentetra amin
TGA Thermal Gravimetric Analysis Phân tích nhiệt trọng lượng XRD X-ray diffraction Phổ nhiễu xạ tia X
XRF X-ray fluorescence Phổ huỳnh quang tia X
Trang 11DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
UFA Tro bay chưa xử lý
FAN Tro bay xử lý bằng dung dịch NaOH
FAC Tro bay xử lý bằng dung dịch Ca(OH)2
FASA Tro bay biến tính bằng axit stearic
FAS Tro bay biến tính bằng silan
FAS1100 Tro bay biến tính bằng silan A1100
FAS186 Tro bay biến tính bằng silan A186
FASGF80 Tro bay biến tính bằng silan GF80
FASGF82 Tro bay biến tính bằng silan GF82
EP/FA Vật liệu compozit epoxy/tro bay
EP/UFA Vật liệu compozit epoxy/tro bay chưa xử lý
EP/FAN Vật liệu compozit epoxy/tro bay xử lý bằng dung dịch NaOH EP/FAC Vật liệu compozit epoxy/tro bay xử lý bằng dung dịch Ca(OH)2EP/FASA Vật liệu compozit epoxy/tro bay biến tính bằng axit stearic EP/FAS Vật liệu compozit epoxy/tro bay biến tính bằng silan
EP/FAS1100 Vật liệu compozit epoxy/tro bay biến tính bằng silan A1100 EP/FAS186 Vật liệu compozit epoxy/tro bay biến tính bằng silan A186 EP/FASGF80 Vật liệu compozit epoxy/tro bay biến tính bằng silan GF80 EP/FASGF82 Vật liệu compozit epoxy/tro bay biến tính bằng silan GF82
Tg Nhiệt độ thủy tinh hóa
tan Tang góc tổn hao điện môi
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang Bảng 1.1: Ảnh hưởng của tỷ lệ ECH và DPP đến tính chất của nhựa epoxy……… 10 Bảng 1.2: Một số công ty sản xuất và tên thương mại của nhựa epoxy 11 Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tro bay tại hai nhà máy nhiệt điện khác nhau của
Malaysia ………
19
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tro bay tại các nước khác nhau……… 20 Bảng 1.5: Dự kiến về lượng tro bay sử dụng trong công nghiệp xi măng tại Ấn Độ 22 Bảng 1.6: Dự kiến về nhu cầu sử dụng tro bay trong công nghiệp xi măng tại Việt Nam… 26 Bảng 1.7: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay loại F đến tính chất của vật liệu compozit
nền PET………
28
Bảng 2.1: Đặc tính kỹ thuật ban đầu của nhựa epoxy DER 331 38
Bảng 3.1: Thành phần hóa học của tro bay ban đầu và tro bay đã xử lý……… 61 Bảng 3.2: Các pic đặc trưng của phổ hồng ngoại tro bay ban đầu và tro bay sau khi biến
Bảng 3.4: Góc tiếp xúc của tro bay ban đầu và tro bay biến tính bằng các hợp chất silan
khác nhau với cùng hàm lượng 2% trong các môi trường lỏng………
68
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến khối lượng riêng, độ nhớt, thời gian gel
hóa và hàm lượng phần gel của hệ epoxy DER 331/tro bay………
75
Bảng 3.6: So sánh hiệu quả của các phương pháp xử lý, biến tính bề mặt tro bay đến độ
bền cơ học của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến hằng số điện và tổn hao điện môi của
vật liệu compozit nền epoxy DER 331………
98
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến độ bền điện của các mẫu vật liệu
compozit epoxy DER 331/tro bay………
101
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của hàm lượng tác nhân biến tính đến độ bền điện của các mẫu vật
liệu compozit epoxy DER 331/tro bay………
102
Bảng 3.12: So sánh độ bền điện của các chất phế thải gia cường cho nhựa nền polyeste 103
Trang 13không no và polypropylen………
Bảng 3.13: Điện trở suất khối và điện áp đánh thủng của vật liệu compozit PE/FA…… 104
DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Cấu trúc thành phần của vật liệu compozit……… 3
Hình 1.2: Phân bố sản phẩm compozit ứng dụng trong các lĩnh vực tại Việt Nam - 2011 5 Hình 1.3: Một số sản phẩm ứng dụng của vật liệu compozit ……… 5
Hình 1.4: Sự liên hệ giữa góc tiếp xúc theta và năng lượng bề mặt theo công thức Young 8 Hình 1.5: Một số ứng dụng của epoxy……… 18
Hình 1.6: Màu sắc và hình thái cấu trúc của tro bay……… 21
Hình1.7: Sản lượng tiêu thụ tro bay qua các năm tại Israel……… 23
Hình 1.8: Sản phẩm ứng dụng của tro bay trong xây dựng 25
Hình 1.9: Một số sản phẩm ứng dụng tro bay trong vật liệu compozit……… 25
Hình 1.10: Độ bền va đập và độ bền điện của mẫu compozit nylon 6/tro bay………… 28
Hình 1.11: Ảnh SEM bề mặt hạt tro bay ban đầu và tro bay sau khi đã xử lý ………… 31
Hình 1.12: Cơ chế hình thành liên kết giữa tro bay và axit stearic……… 32
Hình 1.13: Cơ chế biến tính bề mặt tro bay bằng hợp chất silan 33
Hình 1.14: Ảnh hưởng của việc xử lý tro bay bằng silan đến sự phân tán của tro bay trong nhựa nền epoxy ………
34 Hình 1.15: Phản ứng hóa học của tro bay và silan Si69……… 35
Hình 2.1: Thiết bị đo nhiễu xạ tia X……… 41
Hình 2.2: Thiết bị phổ kế huỳnh quang tia X……… 41
Hình 2.3: Thiết bị đo giản đồ phân bố kích thước hạt……… 42
Hình 2.4: Thiết bị đo diện tích bề mặt hạt……… 42
Hình 2.5: Thiết bị hiển vi điện tử SEM……… 43
Hình 2.6: Thiết bị đo phổ IR……… 43
Hình 2.7: Phương pháp đo góc tiếp xúc Wilhelmy……… 44
Hình 2.8: Thiết bị đo góc tiếp xúc……… 45
Hình 2.9: Thiết bị đo độ bền kéo 47
Trang 14Hình 2.10: Thiết bị đo độ bền va đập 47
Hình 2.11: Thiết bị đo điện trở suất khối và điện trở suất bề mặt 48
Hình 2.12: Sơ đồ mạch điện đo điện trở suất khối……… 49
Hình 2.13: Sơ đồ mạch điện đo điện trở suất bề mặt……… 49
Hình 2.14: Đồ thị vectơ dòng và áp của điện môi……… 50
Hình 2.15: Thiết bị đo hằng số điện và tổn hao điện môi……… 51
Hình 2.16: Hiện tượng đánh thủng điện môi……… 52
Hình 2.17: Mẫu đo và thiết bị đo cường độ đánh thủng……… 53
Hình 3.1: Cấu trúc hình thái hạt tro bay……… 54
Hình 3.2: Giản đồ phân bố kích thước hạt tro bay……… 54
Hình 3.3: Giản đồ XRF xác định thành phần hóa học của tro bay……… 55
Hình 3.4: Giản đồ XRD của tro bay Phả Lại ……… 56
Hình 3.5: Phổ IR của mẫu tro bay ban đầu……… 56
Hình 3.6: Giản đồ TGA/DTA/DrTGA của mẫu tro bay ban đầu……… 57
Hình 3.7: Giản đồ phân bố kích thước của tro bay ban đầu và tro bay đã xử lý bằng dung dịch bazơ………
58 Hình 3.8: Ảnh SEM của tro bay đã xử lý bằng dung dịch bazơ……… 59
Hình 3.9: Ảnh SEM của tro bay xử lý bằng dung dịch NaOH và Ca(OH)2 ……… 60
Hình 3.10: Phổ IR của axit stearic……… 63
Hình 3.11: Phổ IR của tro bay ban đầu và tro bay biến tính bằng axit stearic 2% 64
Hình 3.12: Giản đồ TGA/DTA/DrTGA của tro bay ban đầu và tro bay biến tính bằng axit stearic 2%
66 Hình 3.13: Phổ IR của hợp chất silan A1100……… 69
Hình 3.14: Phổ IR của hợp chất silan GF80……… 70
Hình 3.15: Phổ IR của tro bay ban đầu và tro bay biến tính bằng silan 2% 71
Hình 3.16: Giản đồ TGA/ DTA/DrTGA của tro bay ban đầu và tro bay biến tính bằng silan A1100 với hàm lượng 2%
72 Hình 3.17: Giản đồ TGA/DTA/DrTGA của tro bay ban đầu và tro bay biến tính bằng silan GF80 với hàm lượng 2%
73 Hình 3.18: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến độ bền kéo đứt và độ bền uốn của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay………
76 Hình 3.19: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến độ bền nén và độ bền va đập của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay ………
77
Trang 15Hình 3.20: Ảnh SEM bề mặt gẫy mẫu compozit epoxy DER 331/ tro bay……… 78 Hình 3.21: Ảnh hưởng của xử lý tro bay bằng dung dịch bazơ đến độ bền va đập của vật liệu
compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
79
Hình 3.22: Ảnh hưởng của xử lý tro bay bằng dung dịch bazơ đến độ bền kéo đứt, uốn, nén
của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
79
Hình 3.23: Ảnh hưởng của hàm lượng axit stearic đến độ bền uốn và modun uốn của vật liệu
compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
80
Hình 3.24: Ảnh hưởng của hàm lượng axit stearic đến độ bền kéo đứt và modun kéo của vật
liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
81
Hình 3.25: Ảnh hưởng của hàm lượng axit stearic đến độ bền va đập và độ bền nén của vật
liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
82
Hình 3.26: Ảnh hưởng của loại silan đến độ bền nén, độ bền uốn và độ bền kéo đứt của vật
liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
83
Hình 3.27: Ảnh hưởng của loại silan đến độ bền va đập của vật liệu compozit epoxy DER
331/tro bay 40PKL………
84
Hình 3.28: Ảnh hưởng của hàm lượng silan GF80 đến độ bền kéo đứt và modun kéo của vật
liệu com pozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
85
Hình 3.29: Ảnh hưởng của hàm lượng silan GF80 đến độ bền uốn và modun uốn của vật liệu
compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
85
Hình 3.30: Ảnh hưởng của hàm lượng silan GF80 đến độ bền nén và độ bền va đập của vật
liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
86
Hình 3.31: Ảnh SEM bề mặt gẫy của vật liệu compozit epoxy DER 331 với tro bay biến
tính và chưa biến tính………
88
Hình 3.32: Giản đồ TGAvà DrTGA của nhựa nền epoxy DER 331 và mẫu compozit
epoxy DER 331/tro bay chưa biến tính với 40PKL………
90
Hình 3.33: Giản đồ TGA và DrTGA của mẫu compozit epoxy DER 331/tro bay chưa biến
tính (EP/UFA) và mẫu compozit epoxy DER 331/tro bay biến tính bằng axit stearic 2% (EP/FASA2%) ………
91
Hình 3.34: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến điện trở suất khối của vật liệu compozit
epoxy DER 331/tro bay………
93
Hình 3.35: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay đến điện trở suất mặt của vật liệu compozit
epoxy DER 331/tro bay………
95
Hình 3.36: Ảnh hưởng của loại silan biến tính tro bay đến điện trở suất khối của vật liệu 96
Trang 16compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
Hình 3.37: Ảnh hưởng của hàm lượng silan GF80 và hàm lượng axit stearic biến tính tro
bay đến điện trở suất khối của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay 40PKL………
97
Hình 3.38: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay biến tính và chưa biến tính đến hằng số
điện của vật liệu compozit nền epoxy DER 331………
99
Hình 3.39: Ảnh hưởng của hàm lượng tro bay biến tính và chưa biến tính đến độ bền điện
của vật liệu compozit epoxy DER 331/tro bay………
100
Hình 3.40: Ảnh hưởng của loại silan biến tính tro bay đến độ bền điện của vật liệu
compozit nền epoxy DER331 với hàm lượng tro bay 40PKL………
102
Trang 171
MỞ ĐẦU
Tro bay được biết đến là một loại phế thải thu được từ các nhà máy nhiệt điện sau quá trình đốt than nhiên liệu Nó tồn tại ở trạng thái rắn và có kích thước hạt rất nhỏ, vì thế nó có thể bay tự do trong không khí gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống sinh hoạt của nhân dân Ngoài
ra, tro bay còn gây thiệt hại kinh tế đáng kể khi phải sử dụng một diện tích khá lớn
ao hồ, đất canh tác nông nghiệp để làm diện tích chứa lượng phế thải này Do đó, việc đặt ra mục tiêu thu hồi và xử lý tro bay thế nào là một vấn đề cấp thiết đối với tất cả các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam
Theo các số liệu thống kê trên thế giới, tro bay đã được ứng dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật như trong ngành xây dựng, ngành giao thông vận tải, trong nông nghiệp và trong vật liệu polyme compozit Trong đó, tro bay ứng dụng nhiều nhất phải kể đến là trong lĩnh vực xây dựng Nhiều công trình xây dựng lớn đã thành công khi đưa tro bay vào bê tông để cải thiện độ bền và kết cấu như bê tông tro bay ở thành phố Marina (Chicago), bê tông tro bay ở tháp Sears –thành phố River (Chicago)…[115]
Hiện tại, ở nước ta tro bay có giá rẻ song mới được sử dụng chủ yếu cho công nghệ đầm lăn tại các công trình thủy điện Sơn La, Bản Vẽ, Sông Tranh….[5, 7] Một số công trình nghiên cứu khác đã đưa tro bay vào vật liệu sơn, cao su, vật liệu polyme compozit với vai trò là chất độn gia cường sau khi tro bay được tuyển tách, tinh chế và xử lý Điều này không chỉ đem lại những lợi ích kinh tế mà còn góp phần cải thiện môi trường sống Trên cơ sở đó, để phát triển và mở rộng tính ứng dụng của tro bay, tác giả tập trung vào nghiên cứu tro bay ứng dụng trong công nghệ cao, đặc biệt là trong ngành kỹ thuật điện Xuất phát từ vật liệu nền epoxy có đặc tính bám dính, bền hóa chất và cách điện tốt, trong khi tro bay lại có kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ, số lượng nhiều, rẻ , thành phần lại chứa các oxit kim loại bền rất phù hợp làm chất gia cường mới thay thế các loại gia cường khác như thạch anh, bột talc….có thể đảm bảo được chất lượng và giảm giá thành sản phẩm cho vật liệu polymer compozit Vì thế đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu polyme compozit từ
Trang 182
nhựa epoxy DER 331 và tro bay phế thải ứng dụng trong kỹ thuật điện” đã được lựa chọn làm chủ đề cho luận án tiến sĩ
Mục tiêu nghiên cứu của Luận án là lựa chọn được phương pháp và điều kiện xử
lý tối ưu đối với tro bay để tăng khả năng liên kết giữa nhựa nền epoxy DER 331 và tro bay; Xác định được hàm lượng tro bay thích hợp trong vật liệu compozit để đạt được độ bền cơ học và độ bền nhiệt tốt nhất; tìm được các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất điện của vật liệu compozit trên nền nhựa epoxy DER 331, từ đó định hướng cho việc ứng dụng tro bay trong kỹ thuật điện Để thực hiện mục tiêu trên, luận án đã tiến hành nghiên cứu các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu các phương pháp xử lý, biến tính bề mặt tro bay bằng dung dịch bazo, bằng axit hữu cơ và bằng các hợp chất silan
- Khảo sát hàm lượng tro bay đưa vào vật liệu nền epoxy DER 331
- Đánh giá khả năng gia cường của tro bay biến tính và không biến tính đến tính chất cơ- nhiệt của vật liệu polyme compozit nền nhựa epoxy DER 331
- Nghiên cứu tính chất điện của vật liệu polyme compozit với tro bay biến tính
và không biến tính
Trang 19Sự tổ hợp hai hay nhiều vật liệu khác nhau trong compozit nhằm tạo nên một sản phẩm với các tính chất tối ưu, bao gồm tính chất cơ học, tính chất hóa học và tính chất vật lý như tính dẫn nhiệt (độ dẫn nhiệt, hệ số giãn nở nhiệt, nhiệt dung riêng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ chảy mềm), tính chất điện (độ dẫn điện, tổn thất điện môi…), tính chất quang học, tính cách âm…[4]
Tính chất của vật liệu compozit không bao hàm tất cả các tính chất của các pha thành phần khi chúng đứng riêng rẽ mà thường lựa chọn trong đó những tính chất tốt và phát huy thêm
Hình 1.1: Cấu trúc thành phần của vật liệu compozit [114]
Trong hai thành phần chính của vật liệu compozit thì vật liệu nền đóng vai trò liên kết các vật liệu gia cường rời rạc tạo nên một sản phẩm liên tục Dưới tác dụng ngoại lực, vật liệu gia cường là thành phần chính chịu tải trọng vì nó thường có tính chất cơ lý cao hơn vật liệu nền Ngược lại, vật liệu nền đóng vai trò truyền ứng suất sang vật liệu gia cường Ngoài ra, vật liệu nền còn có tác dụng bảo vệ chất gia cường dưới tác dụng của môi trường hay quyết định đến độ bền nhiệt và khả năng gia công của vật liệu compozit
Trang 204
Do vật liệu compozit có nhiều thành phần khác nhau tạo nên, vì thế sản phẩm tạo thành là rất đa dạng Trong khoa học, để phân loại compozit thường căn cứ vào hai đặc điểm sau:
- Phân loại theo bản chất vật liệu nền
- Phân loại theo cấu trúc vật liệu gia cường
Với cấu trúc vật liệu gia cường, compozit được phân thành 3 nhóm chính: compozit gia cường sợi (compozit cốt sợi), compozit gia cường hạt (compozit cốt hạt) và compozit cấu trúc Compozit gia cường sợi có thể là sợi thủy tinh, sợi tự nhiên…, sợi dài, sợi ngắn…còn compozit cốt hạt có thể có nhiều hình dạng khác nhau: cốt dạng hình cầu, hình que, hình vẩy…hoặc kích cỡ hạt khác nhau như bột
gỗ, than đen, tro bay, talc, cao lanh, sắt, đồng, nhôm, vẩy mica…v.v [16]
Theo bản chất vật liệu nền, compozit cũng được chia thành 3 nhóm chính sau: compozit nền polyme, compozit nền kim loại, compozit nền ceramic Trong đó, compozit nền polyme thường sử dụng rộng rãi hơn nhờ ưu điểm dễ gia công, tạo ra những sản phẩm phức tạp và kích thước lớn Compozit nền kim loại thì có ưu điểm
là khả năng chịu nhiệt cao hơn, không cháy và chống lại sự tấn công của các chất lỏng hữu cơ tốt hơn Đối với compozit nền ceramic thì ít được sử dụng do nhược điểm giá thành khá cao [2]
Nhờ các tính chất ưu việt hơn so với các vật liệu truyền thống như gỗ, sắt, thép…mà ngày nay vật liệu compozit được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: từ lĩnh vực giao thông, xây dựng, hàng không, trang trí nội ngoại thất đến lĩnh vực thể thao và công nghiệp dân dụng
Hiện nay trên thế giới, ngành hàng không vũ trụ sử dụng vật liệu compozit vào chế tạo cánh máy bay, mũi máy bay và một số linh kiện, máy móc khác của các hãng như Boeing 757, 676 Airbus 310…Theo thống kê của hãng máy bay Boeing, chiếc Boeing Dreamliner 787 sử dụng đến 50% compozit trên toàn bộ trọng lượng
Đó là do vật liệu compozit có tính ưu việt như giảm trọng lượng, tăng độ chịu ăn
mòn, giảm độ rung và tiết kiệm nhiên liệu cho máy móc [115] Vật liệu compozit cũng được sử dụng để sản xuất các chi tiết, các bảng mạch, các linh kiện trong ngành công nghiệp điện tử hoặc phục vụ cho ngành công nghiệp đóng tàu, xuồng; các ngành dân dụng như y tế (hệ thống chân, tay giả, răng giả…) [115]
Trang 215
Tại Việt Nam, vật liệu compozit đã và đang được ứng dụng và phát triển ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân như sử dụng vào việc chế tạo các bồn chứa hóa chất, các linh kiện trong ô tô, xe lửa, vòm che máy bay quân sự, các bộ phận cấy ghép trong cơ thể, các thiết bị của ngành giáo dục, giải phân cách đường giao thông, hệ thống tàu xuồng, hệ thống máng trượt, máng hứng…[13]
Sản phẩm ứng dụng của vật liệu compozit trong các lĩnh vực khác nhau tại Việt Nam được trình bày ở hình 1.2
Hình 1.2: Phân bố sản phẩm compozit ứng dụng trong các lĩnh vực tại Việt Nam -2011
[114]
Trang trí nội ngoại thất Hàng không
Hình 1.3: Một số sản phẩm ứng dụng của vật liệu compozit [114, 115]
Trang 22Với compozit có nền là nhựa nhiệt dẻo, sản phẩm thường có độ tin cậy cao bởi mức độ ứng suất dư nảy sinh trong những giờ đầu tiên ngay sau khi tạo thành sản phẩm rất thấp Ưu điểm của nhựa nhiệt dẻo là khả năng thi công, tạo dáng sản phẩm
dễ thực hiện, có thể khắc phục những khuyết tật trong quá trình sản xuất và tận dụng phế liệu khi gia công lại Tuy nhiên, nhược điểm chính của nhựa nhiệt dẻo là không chịu được nhiệt độ cao và thiết bị gia công sản phẩm thường đắt tiền Trong khi đó, nhựa nhiệt rắn có độ nhớt thấp, dễ hòa tan và đóng rắn khi gia nhiệt (có hoặc không có xúc tác) Sản phẩm sau đóng rắn với cấu trúc không gian thường có tính chất ưu việt hơn hẳn như độ bền nhiệt, tính chất cơ lý cao hơn so với nhựa nhiệt dẻo [4]
Các tính chất của nhựa nền polyme như bản chất hóa học, độ bền, nhiệt độ thủy tinh hóa và hệ số giãn nở nhiệt có ảnh hưởng trực tiếp đến tính chất cơ học và tính chất hóa học của sản phẩm Do đó, nền polyme phải đáp ứng được các yêu cầu sau: + Khả năng thấm ướt tốt trên bề mặt chất gia cường để tạo sự tiếp xúc tối đa + Khả năng làm tăng độ nhớt hoặc hóa rắn trong quá trình kết dính
+ Khả năng biến dạng trong quá trình đóng rắn để giảm ứng suất nội xảy ra
do sự co ngót thể tích khi thay đổi nhiệt độ
+ Chứa các nhóm chức hoạt động hóa học
+ Phù hợp với điều kiện gia công thông thường
+ Bền với môi trường sử dụng vật liệu compozit
Trang 23Đối với nhựa nhiệt rắn, do có cấu trúc không gian khi đóng rắn nên phân tử không có khả năng trượt với nhau, dẫn đến vật liệu compozit nền nhựa nhiệt rắn thường cứng và giòn Khi đưa chất độn dạng hạt vào nhựa nhiệt rắn thì ngoài tác dụng làm giảm lượng nhựa sử dụng, nó còn làm giảm độ giòn, làm tăng chất lượng
bề mặt cũng như tăng độ cứng Tuy nhiên, khả năng cải thiện tính chất cơ học của vật liệu gia cường dạng hạt phụ thuộc rất nhiều vào khả năng kết dính của nó với nhựa nền tại bề mặt ranh giới phân chia pha [2]
Sự có mặt của các vật liệu gia cường dạng hạt đặc biệt là các hạt vô cơ ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc và tính chất của compozit Ảnh hưởng đó được thể hiện như sau:
- Làm thay đổi cấu trúc và khoảng cách giữa các nút mạng sau khi đóng rắn
- Độn dạng hạt có thể hấp thụ nhiệt do quá trình đóng rắn tỏa ra, làm thay đổi động học quá trình đóng rắn và tốc độ đóng rắn Bề mặt chất độn còn hấp phụ và thay đổi những mạch polyme đang phát triển [2]
- Làm biến đổi tính chất compozit do sự hấp phụ những thành phần có khối lượng phân tử thấp như chất hóa dẻo
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính năng của vật liệu polyme compozit
Các yếu tố đó là:
- Bản chất của các vật liệu thành phần (vật liệu gia cường và vật liệu nền)
- Độ bền liên kết tại bề mặt tiếp xúc vật liệu nền/vật liệu gia cường
- Hình dạng, kích thước của vật liệu gia cường
Khi vật liệu compozit chịu tác dụng của ngoại lực, tải trọng tác dụng lên vật liệu nền sẽ được truyền sang vật liệu gia cường qua bề mặt tiếp xúc Nếu compozit yêu cầu có độ bền và độ cứng cao thì vật liệu gia cường phải liên kết bền vững với vật
Trang 248
liệu nền Tuy nhiên, một bề mặt tiếp xúc bền thì sẽ tạo compozit có độ cứng và độ
bền cao nhưng khả năng chống lại sự phát triển vết nứt kém do đặc tính giòn [2]
Khả năng kết dính giữa vật liệu nền và vật liệu gia cường tốt là nhờ tồn tại các
liên kết, tương tác tại bề mặt tiếp xúc Muốn các liên kết này phát triển thì trước hết
phải có sự thấm ướt tốt vật liệu nền lên bề mặt vật liệu gia cường Khả năng thấm
ướt được định nghĩa là mức độ phủ của chất lỏng lên một bề mặt rắn và thường
được đánh giá qua góc tiếp xúc Góc tiếp xúc có mối tương quan với năng
lượng bề mặt của các pha theo công thức Young (hình 1.4) [109]
γ S,V: Năng lượng bề mặt của chất rắn tiếp xúc chất khí, N.m-1
γL,V: Năng lượng bề mặt của chất lỏng tiếp xúc chất khí, N.m-1
γS,L: Năng lượng tại mặt tiếp giáp giữa chất rắn và chất lỏng, N.m-1
Nếu = 0: Chất lỏng thấm ướt hoàn toàn bề mặt vật liệu gia cường rắn
Nếu 0< < 900: Chất lỏng thấm ướt không hoàn toàn bề mặt vật liệu gia cường rắn
Nếu 900< < 1800: Chất lỏng không thấm ướt bề mặt vật liệu gia cường rắn
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bám dính, liên kết tại bề mặt tiếp xúc:
Trong quá trình gia công, cần điều chỉnh điều kiện gia công phù hợp để có sự
thấm ướt kết dính tốt giữa vật liệu nền và vật liệu gia cường Các yếu tố giúp tạo
liên kết tốt tại bề mặt tiếp xúc [2]:
- Góc tiếp xúc nhỏ giữa vật liệu nền và vật liệu gia cường
- Sức căng bề mặt vật liệu nền lỏng càng thấp càng tốt
- Độ nhớt vật liệu nền khi gia công thấp
Trang 259
- Tăng áp suất để giúp vật liệu nền chảy tốt
- Độ nhớt sau gia công của vật liệu nền cao (làm nguội, đóng rắn)
Như vậy, để nâng cao tính chất của sản phẩm hay cụ thể là nâng cao được các tính chất cơ học và độ bền nhiệt của vật liệu thì hạt vô cơ cần được xử lý hoặc biến tính nhằm cải thiện khả năng kết dính với nhựa nền polyme tại bề mặt phân chia pha Phương pháp xử lý hoặc biến tính này có thể làm tăng diện tính bề mặt riêng hoặc tăng hoạt tính bề mặt của độn vô cơ với nhựa nền hữu cơ
1.2 Nhựa nền nhiệt rắn epoxy
1.2.1 Phản ứng tổng hợp nhựa epoxy
Nhựa epoxy là một loại nhựa nhiệt rắn và được tổng hợp bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng trong đó nhựa epoxy phổ biến và quan trọng nhất là nhựa tạo thành từ phản ứng của diphenylolpropan (DPP) hay Bisphenol A và epiclohydrin (ECH) Phản ứng tổng hợp nhựa epoxy xảy ra qua hai giai đoạn với xúc tác kiềm [50]
Giai đoạn 1: nhóm epoxy của epiclohydrin tác dụng với hydro của Bisphenol A Đây là giai đoạn kết hợp, phản ứng tỏa nhiệt mạnh, xảy ra nhanh ở nhiệt độ 60 -
Trang 2610
Sản phẩm epoxy trung gian tạo thành lại tiếp tục phản ứng với Bisphenol A khi
tỷ lệ mol epiclohydrin/Bisphenol A < 2 thì nhận được nhựa oligome có công thức tổng quát như sau:
Khối lượng phân tử nhựa epoxy dao động trong khoảng từ 300 -18000 tùy thuộc vào tỷ lệ mol epiclohydrin/Bisphenol A, nhiệt độ, thời gian phản ứng và nồng độ NaOH đã sử dụng Ảnh hưởng của tỉ lệ mol này đến đương lượng gam và nhiệt độ chảy mềm của nhựa epoxy thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1: Ảnh hưởng của tỷ lệ ECH và DPP đến tính chất của nhựa epoxy [50]
Tỉ lệ mol ECH/DPP
Đương lượng gam epoxy (EEW)
1.2.2 Một số loại nhựa epoxy
- Nhựa epoxydian: được tổng hợp từ epiclohydrin và Bisphenol A
- Nhựa epoxy mạch vòng no: nhận được nhờ phản ứng epoxy hóa các hợp chất chứa nối đôi bằng peraxit axetic như 3,4-epoxy 6-metylxyclohexyl-metyl-3,4-epoxy 6-metyl xyclohexan cacboxylat(Unox Epoxy 201)
Trang 2711
hay vinyl xyclohexan dioxit (Unox Epoxy 206)
- Nhựa epoxyeste là sản phẩm biến tính của nhựa epoxydian bằng axit béo
- Nhựa epoxyphenolic là sản phẩm trùng ngưng giữa phenolic và epiclohydrin
Phụ thuộc vào phương pháp tổng hợp mà nhựa epoxy có nhiều loại khác nhau Lựa chọn loại epoxy cho các ứng dụng compozit thường dựa vào điều kiện sử dụng sản phẩm do sự khác nhau đáng kể giữa tính chất nhiệt và tính chất cơ lý của nó như: modun, biến dạng phá hủy, nhiệt độ thủy tinh hóa Nhiệt độ thủy tinh hóa (Tg) ảnh hưởng lớn đến nhiệt độ sử dụng Tg thường cao đối với những epoxy giòn, nhưng Tg thấp hơn đối với nhựa epoxy dẻo dai Trên thế giới mỗi hãng sản xuất lại
có cách quy ước tên gọi và mã số tương ứng riêng cho các loại epoxy Cụ thể một
số tên thương mại của epoxy trình bày ở bảng 1.2 sau
Trang 2812
Bảng 1.2: Một số công ty sản xuất và tên thương mại của nhựa epoxy [50, 71] Công ty sản xuất Tên thương mại của nhựa epoxy
Dainippon Ink & Chemicals
(DIC)
Epiclon
1.2.3 Tính chất của nhựa epoxy
Nhựa epoxy khi chưa đóng rắn có màu từ vàng sáng đến trong suốt, ở dạng lỏng (M<450), dạng đặc (450<M<800) và dạng rắn (M>800), tùy thuộc vào khối lượng phân tử của nhựa
Epoxy tan tốt trong các dung môi hữu cơ như axeton, axetat, hydrocacbon clo hóa, dioxan… nhưng không tan trong các dung môi hydrocacbon mạch thẳng như ete, dầu mỏ, xăng [71]
Tính chất của nhựa epoxy phụ thuộc vào thành phần hóa học và quá trình đóng rắn Epoxy có thể cứng, bền và bền mỏi Điểm đặc biệt của epoxy là khả năng kết dính với hầu hết vật liệu, trong đó có kim loại và có độ co ngót thấp Ngoài ra, epoxy cũng có các tính chất điện tốt như hệ số tổn hao điện môi thấp [4]
Nhựa epoxy (EP) có thể được gia công theo nhiều phương pháp như ép phun, đúc khuôn và được đóng rắn ở nhiệt độ thấp hoặc cao Từ dạng lỏng EP dễ dàng chuyển sang trạng thái nhiệt rắn khi sử dụng các chất đóng rắn nóng như anhydrit phtalic, anhydrit maleic hay các chất đóng rắn nguội amin, polyamit, polyisoxyanat Vật liệu sau khi đóng rắn có rất nhiều ưu điểm như khả năng bám dính tốt hơn với nhiều vật liệu khác, bền hóa học và bền nhiệt [51, 73]
Trang 2913
Nhựa epoxy có hai nhóm chức hoạt động là nhóm epoxy và hydroxyl, có thể tham gia nhiều loại phản ứng khác nhau Tuy nhiên, tùy thuộc vào KLPT của nhựa
mà nhựa thể hiện tính chất theo nhóm chức trội hơn
Khi n ≤ 3 (M ≤ 1200): số nhóm epoxy chiếm đa số nên phản ứng hóa học đặc trưng là nhóm epoxy
Khi 3 < n < 10 (1200 < M < 3000): tồn tại cả hai nhóm epoxy và hydroxyl với
số lượng tương đương nên phản ứng đặc trưng là của hai nhóm
Khi n ≥ 10 (M ≥ 3000): số nhóm hydroxyl chiếm đa số nên phản ứng hóa học đặc trưng là nhóm hydroxyl
Phản ứng đặc trưng của nhóm epoxy là cộng mở vòng với các tác nhân ái nhân (nucleophin) Với các tác nhân ái điện tử electrophin phản ứng xảy ra thuận lợi khi
có mặt xúc tác proton như rượu, phenol, axit… Do nhóm hydroxyl có hoạt tính kém hơn nhóm epoxy nên phản ứng tiến hành phải có xúc tác hoặc nhiệt độ cao, khi đó nhóm hydroxyl có thể tham gia vào phản ứng este hóa, ete hóa [73]
1.2.4 Các chất đóng rắn và cơ chế đóng rắn nhựa epoxy
Nhựa epoxy chuyển sang trạng thái không nóng chảy, không hòa tan, có cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều dưới tác dụng của chất đóng rắn Các chất này phản ứng với các nhóm chức của nhựa epoxy, đặc biệt là nhóm epoxy Các phản ứng chính của epoxy là cộng hợp với các hợp chất chứa nguyên tử H hoạt động và trùng hợp epoxy theo cơ chế ion Do vậy, các chất đóng rắn được phân thành hai nhóm chính: chất đóng rắn cộng hợp và chất đóng rắn trùng hợp
Chất đóng rắn cộng hợp (chứa nguyên tử H hoạt động)[39]
- Chất đóng rắn amin bao gồm các hợp chất chứa nhóm amin: amin thẳng, amin thơm, dị vòng và các sản phẩm biến tính của amin
Các chất đóng rắn amin hầu như có thể đóng rắn được tất cả nhựa epoxy ngoại trừ epoxyeste vì không chứa nhóm epoxy
Cơ chế đóng rắn: H hoạt động của amin kết hợp với oxy của nhóm epoxy để
mở vòng tạo nhóm hydroxyl, sau đó nó tiếp tục phản ứng với các nhóm epoxy khác
Trang 3014
Ví dụ, điamin kết hợp với các nhóm epoxy
Khi đóng rắn ở nhiệt độ nâng cao sẽ tạo mạng lưới không gian
Trang 3115
Trong phản ứng đóng rắn epoxy bằng amin cần chú ý đến điều kiện đóng rắn cực đại Để có sự đóng rắn cực đại (phản ứng hoàn toàn) thì số đương lượng gam của epoxy (dựa trên số nhóm chức epoxy) phải bằng số đương lượng gam của amin (dựa trên số H linh động của amin) Nghĩa là cứ một nhóm epoxy sẽ phản ứng với một H linh động của amin Một cách tổng quát để phản ứng khâu mạch diễn ra được thì độ chức trung bình của hai tác nhân phải 2 và số nhóm chức trên mỗi chất là
2
Một số chất đóng rắn amin thẳng hay dùng là dietylentriamin (DETA), trietylentetra amin(TETA), polyetylen polyamin (PEPA)….Tuy nhiên, nhược điểm của các amin thẳng là dễ hút ẩm, mùi khó chịu và độc Trong môi trường ẩm thường tạo cacbamat không hòa tan làm bề mặt vật liệu mờ đục
Ngoài ra còn có một số các amin thơm sau cũng hay được sử dụng để đóng rắn nhựa epoxy:
Cơ chế đóng rắn của anhydrit axit phức tạp hơn Đầu tiên là phản ứng mở vòng nhóm anhydrit bằng nhóm hydroxyl của rượu hoặc nước Sau đó có thể diễn ra bốn phản ứng, trong đó quan trọng nhất là phản ứng của nhóm cacboxyl với nhóm epoxy (phản ứng 2) và phản ứng của nhóm hydroxyl tạo thành với nhóm epoxy (phản ứng 3)
Trang 32(3) Phản ứng 4:
Trang 3317
Chất đóng rắn trùng hợp
Chất đóng rắn trùng hợp có tác dụng xúc tác mở vòng để thực hiện phản ứng trùng hợp cation và anion
+ Trùng hợp cation: được khởi đầu bởi axit Lewis như BF3, TiCl4, phức
BF3O(C2H5)
Cơ chế trùng hợp: Đầu tiên chất khởi đầu tạo phức với oxi của vòng epoxy tạo thành phức không bền, sau đó phức này nhanh chóng chuyển thành ioncacboni hay oxoni (trung tâm tham gia phản ứng trùng hợp)
+ Trùng hợp anion: dễ điều khiển hơn so với trùng hợp cation, phản ứng được điều chỉnh bởi amin bậc 3
1.2.5 Ứng dụng của nhựa epoxy
Nhờ khả năng linh hoạt của các nhóm chức nên nhựa epoxy được ứng dụng rộng rãi trong một số ngành công nghiệp [50, 71, 73] như:
- Công nghiệp sơn và màng phủ chống ăn mòn
- Công nghiệp điện, điện tử
Trang 3418
- Công nghệ chế tạo vật liệu polyme compozit
- Trong công nghiệp xây dựng như chất kết dính bê tông, chống thấm
Một số ứng dụng của epoxy trong các ngành công nghiệp được trình bày ở hình 1.5
Keo epoxy Sơn epoxy Compozit epoxy Bảng mạch epoxy
Hình 1.5: Một số ứng dụng của epoxy [50, 71, 73]
Compozit nền nhựa epoxy có nhiều ưu điểm như: co ngót thấp trong quá trình đóng rắn, chịu được hầu hết hóa chất và tính cách điện tốt Tuy nhiên, nó cũng có một số nhược điểm như giòn nếu không có chất tăng dai và hạn chế chịu khí hậu ngoài trời kém nếu nhựa đi từ Bisphenol A [71]
1.3 Tro bay và những ứng dụng thực tế trong khoa học, đời sống
1.3.1 Thành phần và đặc điểm cấu trúc của tro bay
Về thành phần:
Tro bay là sản phẩm phụ được thu hồi từ khí thải của các nhà máy nhiệt điện
do quá trình đốt than nhiên liệu Phần phế thải rắn sau quá trình đốt cháy than đá tồn tại dưới 2 dạng là phần xỉ và phần tro Trong đó, phần xỉ thu được từ đáy lò, còn phần tro gồm các hạt mịn bay theo các khí ống khói thoát ra Thông thường phần xỉ chiếm khoảng 25% và tro bay chiếm khoảng 75% tổng lượng phế thải rắn [9].Thành phần hóa học chủ yếu của tro bay là các oxit kim loại bền như SiO2, Al2O3,
Fe2O3, CaO…với hàm lượng than chưa cháy chỉ chiếm một phần nhỏ so với tổng hàm lượng tro Tuy nhiên, phần trăm khối lượng của các oxit trong tro bay và hàm lượng than chưa cháy phụ thuộc chính vào nguồn than đá đốt và điều kiện đốt cháy than trong các nhà máy nhiệt điện
Ví dụ ở Việt Nam, nguồn cung cấp than nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
sử dụng thường là loại than chất lượng thấp, có độ tro lớn hơn 32%, thậm chí đến 45% nên các nhà máy nhiệt điện thải ra một lượng tro thải khá lớn, có thể từ 20-
Trang 3519
30% lượng than sử dụng Đặc thù than antraxit của Việt Nam được sử dụng tại các nhà máy nhiệt điện có hàm lượng chất bốc thấp, chỉ từ 10-15% Trong khi đó, độ tro trong than đầu vào, hiệu suất của lò hơi đốt loại than này thường nhỏ, tro thải sau quá trình đốt than antraxit còn tồn tại khá lớn, hàm lượng than chưa cháy hết có thể lên đến 30% [7]
Tại Malaysia, do nguồn than đốt của hai nhà máy nhiệt điện Manjung- Perak và Kapar- Selangor khác nhau nên thành phần hóa học của các oxit có trong tro bay cũng có sự thay đổi rõ rệt Sự biến đổi thành phần hóa học của tro bay tại hai nhà máy nhiệt điện này được trình bày ở bảng 1.3
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của tro bay tại hai nhà máy nhiệt điện khác nhau của Malaysia [56]
Thành
phần
Tro bay (Manjung- Perak), (%)
Tro bay (Kapar- Selangor), (%)
có trong tro bay của nhà máy nhiệt điện Manjung Điều đó cho thấy việc sử dụng nguồn gốc than đốt là rất quan trọng
Để phân loại tro bay, hiện nay trên thế giới thường phân loại dựa theo tiêu chuẩn ASTM C618, theo đó, tro bay được phân thành hai loại chính là loại F và loại C Cơ sở của sự phân loại này phụ thuộc vào tổng hàm lượng các oxit (SiO2,
Al2O3, Fe2O3) có trong tro bay Nếu tổng hàm lượng các oxit này lớn hơn 70% là
Trang 3620
loại F, còn nhỏ hơn là loại C [9] Cụ thể, sự phân loại tro bay tại 3 nước Malaysia, Thái Lan và Ả Rập Saudi được ghi nhận ở bảng 1.4
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của tro bay tại các nước khác nhau [56]
SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO Na2O Mất khi
nung Malaysia
tro bay loại F
Tuy nhiên, tại một số nước, tro bay không được phân loại theo tiêu chuẩn ASTM C618 mà có thể phân loại theo yêu cầu đặc điểm ứng dụng riêng Sự phân loại này phụ thuộc vào mục đích sử dụng của từng nước và trong từng lĩnh vực ứng dụng như làm vật liệu điền lấp cho các kết cấu đường hỏng, cho nông nghiệp hay làm nguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng: xi măng, bê tông…v.v
Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của tác giả Phạm Huy Khang [24] ,tro bay được phân thành hai loại theo hàm lượng CaO Nếu hàm lượng CaO 5% là loại C và thường là 15 35% Đó là sản phẩm đốt than linhit hoặc than chứa bitum, chứa ít than chưa cháy, thường < 2% Loại F có hàm lượng CaO < 5%, thu được từ việc đốt than antraxit hoặc than chứa bitum, có hàm lượng than chưa cháy nhiều hơn Tro bay Phả Lại được xếp vào loại F, do đốt không tốt nên hàm lượng than chưa cháy khá cao Tuy nhiên, tro bay từ nhà máy nhiệt điện Phả Lại không lấy trực tiếp từ bộ lọc ở ống khói, mà tro được thải ra hồ rồi được vớt lên và xử lý than chưa cháy (tuyển nổi), sau đó mới sấy khô và đưa đi sử dụng Do bản chất tro tuyển Phả Lại cũng giống tro bay nước ngoài về cấu trúc hạt và nhẹ nên tro bay được đưa vào tiêu chuẩn của nước ta và được viết theo tiêu chuẩn của Mỹ ASTM C618-94A
Trang 37Hình 1.6: Màu sắc và hình thái cấu trúc của tro bay
Loại tro bay và kích cỡ của hạt tro bay là yếu tố quan trọng quyết định đến các ứng dụng của nó Tro bay có kích thước nhỏ cỡ nm thường được sử dụng làm chất độn cho vật liệu polyme compozit ứng dụng trong lĩnh vực công nghệ cao Trong khi tro bay có kích thước lớn cỡ vài chục m lại được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nông nghiệp, xây dựng… [84]
1.3.2 Những ứng dụng thực tế trong khoa học, đời sống của tro bay
1.3.2.1 Ứng dụng của tro bay trên thế giới
Hiện nay, vấn đề nguồn nguyên liệu khan hiếm và bảo vệ môi trường đang là mối quan tâm của toàn cầu Việc tìm kiếm, khai thác nguồn nguyên vật liệu mới hay hạn chế sự phát thải, tái sử dụng các chất phế thải từ các hoạt động công nghiệp là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa khoa học Trong khi nhu cầu tiêu thụ điện năng trên thế giới không ngừng gia tăng cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội thì nhiều nguồn cung cấp điện mới cũng đã phát triển như năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân, năng lượng gió…Tuy nhiên các nguồn năng lượng này mới được phát
Trang 3822
triển ở các nước tiên tiến và nó còn một số nhược điểm về độ an toàn cũng như những khó khăn trong công nghệ và chi phí Do đó, nguồn năng lượng tạo điện năng chính vẫn là từ các nhà máy nhiệt điện
Ví dụ, tại Ấn Độ để đạt được sự tăng trưởng kinh tế lên 8- 9% thì nhu cầu về tổng nguồn than dự kiến tăng 730 triệu tấn trong năm 2010-2011 lên xấp xỉ 2000 triệu tấn năm 2031-2032 Trong đó, 75% nguồn than này nhằm cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện [74] Điều này đồng nghĩa với việc lượng tro thải ra môi trường ngày càng nhiều
Tính trên toàn thế giới lượng tro bay thải ra là hàng trăm triệu tấn mỗi năm và phần khối lượng được tái sử dụng sau những nỗ lực cũng chỉ mới chiếm trên 50% Trong đó, phần lớn lượng tro bay được tái sử dụng trong ngành xây dựng và cầu đường
Tại Ấn Độ, tro bay được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp xi măng Cụ thể nhu cầu về lượng tro bay sử dụng trong công nghiệp này được thống kê ở bảng 1.5 sau
Bảng 1.5: Dự kiến về lượng tro bay sử dụng trong công nghiệp xi măng tại Ấn Độ [74]
Từ bảng 1.5 cho thấy, trong tương lai nhu cầu sử dụng tro bay trong công nghiệp
xi măng tại Ấn Độ càng ngày càng gia tăng Tính trung bình cứ 5 năm nhu cầu tro bay sử dụng trong ngành này tăng 20 triệu tấn Điều này rất có ý nghĩa trong việc cải thiện môi trường và đem lại lợi ích kinh tế cho nhiều ngành
Trang 3923
Tại Israel, lượng tro bay thải ra cũng được sử dụng nhiều trong các ngành khác nhau Theo số liệu thống kê được trình bày ở hình 1.7 cho thấy, mức tiêu thụ tro bay tại Israel là khá lớn và sản lượng tiêu thụ qua các năm ngày càng gia tăng Gần đây nhất năm 2012, tổng lượng tro bay sử dụng trong các lĩnh vực là 1,2 triệu tấn Trong
đó phần lớn tro bay được tiêu thụ trong sản xuất bê tông, xi măng để phục vụ cho ngành xây dựng (hình 1.7)
Hình 1.7: Sản lượng tiêu thụ tro bay qua các năm tại Israel [113]
Theo thống kê của nhiều nước trên thế giới, tro bay được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau [51, 58, 63, 93, 94]:
Tro bay ứng dụng trong sản xuất xi măng và bê tông: do các hạt tro bay có
dạng hình cầu, kích thước nhỏ, độ hoạt tính lớn cùng với lượng SiO2 nhiều nên khi kết hợp với xi măng tạo ra sản phẩm bê tông có độ cứng vượt trội, có khả năng chống thấm cao, có tính bền sulfat, rút ngắn tiến độ thi công do không phải xử lý nhiệt và làm giảm tỉ trọng của bê tông một cách đáng kể [107] Tro bay có thể thay thế tới 20% xi măng tùy thuộc vào kích thước hạt và chất lượng của hạt [99] Tính đến nay đã có nhiều công trình xây dựng lớn được hoàn thành khi sử dụng tro bay, đem lại nhiều lợi ích kinh tế như công trình Đập Tomisato cao 111m ở Nhật Bản được xây dựng từ những năm 1950 đã sử dụng 60% tro bay thay thế xi măng Tại Trung Quốc, tro bay được đưa vào công trình xây dựng đập thủy điện từ những năm 1980; công trình Azure trị giá 100 triệu USD hoàn thành năm 2005 đã sử dụng 35% tro bay thay thế xi măng [116]
Trang 4024
Tro bay ứng dụng trong lĩnh vực xây dựng [94]: làm nền đường và lấp các
lỗ hổng của các mỏ sau khi không còn khai thác để hạn chế và phòng tránh sự sụt lún nền đất của công trình Hơn nữa, tro bay được trộn với nước vôi và các vật liệu liên kết khác tạo thành vật liệu mới có thể làm đường bền và cứng hơn đất tự nhiên, đặc biệt đối với loại đường asphalt [19, 116]
Tro bay ứng dụng trong công nghệ xử lý chất thải: nhờ phản ứng puzolan
của tro bay khi kết hợp với xi măng nên nó được sử dụng để làm rắn chất thải lỏng, bùn công nghiệp và bùn sinh học trong quá trình xử lý nước thải Phản ứng này làm giảm khả năng rò rỉ các chất độc hại trong bùn thải, đặc biệt là các chất thải có chứa kim loại nặng nhờ việc làm khô đóng bánh chất thải [3, 23]
Tro bay ứng dụng trong quá trình cải tạo đất nông nghiệp: trong nông
nghiệp đất có chất lượng xấu sẽ được trộn với tro bay để tăng cường các đặc tính thoát nước và giữ nước, tăng cường khả năng tăng trưởng của thực vật nhờ trong tro bay có chứa một số chất mà thực vật cần Tro của lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) còn được sử dụng trong xử lý các vấn đề môi trường vì tro từ lò có thành phần CaO lớn giúp trung hòa mức axit tại các mỏ than bỏ đi Với ưu điểm đó, tro của lò CFB được sử dụng để làm tường, vách hoặc lấp các hầm lò không sử dụng, hạn chế tối
đa nguy cơ ô nhiễm nguồn nước và đất do thay đổi độ pH từ các mỏ gây ra [8]
Tro bay ứng dụng trong lĩnh vực khác như: làm chất kích thích tăng trưởng
cho cây trồng, khi kết hợp tro bay/zeolit có thể khử hiệu quả các cation kim loại nặng hoặc sử dụng để xử lý chất thải chứa thuốc nhuộm bazơ (xanh – metylen, xanh-malichit) Phương pháp trao đổi ion hoặc hấp phụ trên tro bay rất hiệu quả với nồng độ ô nhiễm thấp [1]
Tro bay ứng dụng trong công nghiệp nhựa, sơn và cao su: Với kích thước
nhỏ, tro bay được sử dụng làm chất độn cho nhiều vật liệu nền polyme để chế tạo vật liệu compozit hoặc sơn [49, 54] Những tro bay có tỷ trọng nhỏ, cấu tạo rỗng được sử dụng trong công nghiệp sản xuất ống và cáp điện nhằm làm giảm trọng lượng của sản phẩm, đặc biệt là các tấm chắn chịu nhiệt cuả xe máy đua, vật liệu chịu lửa và các sản phẩm ốp lát trang trí trong xây dựng, công nghệ đúc nhôm Ưu điểm nổi bật của chúng là loại vật liệu có tính năng đặc biệt như độ bền cơ học cao, bền nhiệt, chịu hóa chất và gía thành rẻ [101, 106]