1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra, đánh giá chất thải nguy hại tại thành phố nam định đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu chất thải nguy hại ngành dệt nhuộm thành phố

119 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển công nghiệp, sự tăng trưởng nhanh GDP là sự gia tăng các tác động đến môi trường của các chất ô nhiễm đặc biệt là chất thải nguy hại.. Đi theo đó là sự suy thoái m

Trang 3

Trường Đại học Bách khoa Hμ Nội, bên cạnh sự cố gắng của bản thân,

sự giúp đỡ của bạn bè, tôi còn nhận được sự nhiệt tình giảng dạy, truyền

đạt kiến thức rất hữu ích của các Giảng viên thuộc Viện Khoa học vμ Công nghệ Môi trường - Trường Đại học Bách khoa Hμ Nội, cũng như các thầy cô trong trường

Đặc biệt xin chân thμnh cảm ơn PGS - TS Ngô Thị Nga đã tận tình hướng dẫn tôi hoμn thμnh bản Luận văn nμy

Cũng xin chân thμnh cảm ơn sự cộng tác, giúp đỡ của các cán bộ thuộc Sở Tμi nguyên vμ Môi trường, Sở Điện lực, các cơ quan, xí nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc thμnh phố Nam Định

Chắc chắn bản luận nμy không tránh khỏi những thiếu sót Vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp hữu ích Xin chân thμnh cảm ơn!

Tác giả

Trang 4

Chương 1 - tổng quan về chất thải nguy hại 3

Chương 2 - cách tiếp cận trong quản lý cTNH ở vn 11

Chương 4 - KT - XH Nam định thực trạng và quy hoạch phát triển 38

4.1 Thực trạng vμ phương hướng phát triển KT-XH hội tp Nam Định 38

4.2 Các vấn đề môi trường liên quan mμ thμnh phố đang phải đối mặt 40

4.3 Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tp Nam Định tới năm 2010 42 Chương 5 - đánh giá tiềm năng giảm thiểu ctnh của thành phố Nam Định 46

Chương 6 - đề xuất các Giải pháp giảm thiểu ctnh dệt nhuộm Nam Định 69

Phụ lục

Trang 5

bvtv B¶o vÖ thùc vËt

Ctnh ChÊt th¶i nguy h¹i

Ctr ChÊt th¶i r¾n

ctrnh ChÊt th¶i r¾n nguy h¹i

Ctrsh ChÊt th¶i r¾n sinh ho¹t

pva Polyvinyl alcohol

QLCT Qu¶n lý chÊt th¶i

sxsh S¶n xuÊt s¹ch h¬n

TCCP Tiªu chuÈn cho phÐp

TCMT Tiªu chuÈn m«i tr−êng

tcvn Tiªu chuÈn ViÖt Nam

ttcn TiÓu thñ c«ng nghiÖp

voc Hîp chÊt h÷u c¬ bay h¬i

Ubnd Uû ban nh©n d©n

unep Ch−¬ng tr×nh m«i tr−êng Liªn hîp quèc

wto Tæ chøc th−¬ng m¹i thÕ giíi

Trang 6

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Các loại CTNH từ các lĩnh vực sản xuất khác nhau 8

Bảng 2.3 Các điều kiện để xây dựng kho lưu cất CTNH 14

Bảng 3.1 Thống kê lượng dầu tràn một số năm tại Việt Nam 24 Bảng 3.2 Lượng CTR và CTNH phát sinh trên địa bàn Hà Nội 25 Bảng 3.3 Lượng CTR và CTNH phát sinh trên địa bàn tp Hồ Chí Minh 26 Bảng 3.4 Lượng CTR và CTNH phát sinh trên địa bàn Hải Phòng 27

Bảng 5.1 Định mức tiêu hao nguyên liệu một số ngành công nghiệp 50 Bảng 5.2 Tiềm năng tiết kiệm điện và nước trong sản xuất bia, dệt và giấy ở Việt Nam 51

Bảng 5.4 Hệ số phát sinh CTNH theo loại hình công nghiệp 59 Bảng 5.5 Lượng hoá chất nguy hại sử dụng tại 4 DN dệt nhuộm lớn của tp NĐ 66 Bảng 5.6 Lượng CTNH phát sinh trong năm của 4 DN dệt nhuộm lớn của tp NĐ 67 Bảng 6.1 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Dệt Nam Định năm 2003 80 Bảng 6.2 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Dệt Lụa Nam Định năm 2003 81 Bảng 6.3 Tình hình tiêu thụ nguyên vật liệu của Dệt Sơn Nam năm 2003 82

Trang 7

Bảng 6.6 Các cơ hội SXSH cho 4 doanh nghiệp dệt nhuộm Nam Định 83

Danh mục các biểu

Danh mục các hình vẽ

Hình 1.2 Tác động của hoá chất BVTV đến môi trường 7

Hình 5.2 Bản đồ quy hoạch các khu công nghiệp tại thành phố Nam Định 52

Trang 8

Cùng với sự phát triển công nghiệp, sự tăng trưởng nhanh GDP là sự gia tăng các tác động đến môi trường của các chất ô nhiễm đặc biệt là chất thải nguy hại CTNH hiện nay là vấn đề được nhiều tổ chức quốc tế, quốc gia quan tâm Đây là đối tượng gây tác động nguy hại mạnh mẽ nhất đến sức khoẻ con người và môi trường sống Đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhiều thiết bị công nghệ xử lý hiện đại ra đời và đã góp phần không nhỏ trong công tác bảo

vệ môi trường ở mỗi quốc gia Tuy vậy, vấn đề CTNH lại đang trở thành một thách thức lớn đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam, đặc biệt là ở các đô thị của chúng ta

Cũng như nhiều thành phố khác, thành phố Nam Định - Đô thị loại II cấp quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu và phát triển kinh tế một cách mạnh mẽ Đi theo đó là sự suy thoái môi trường sống do tác động của chất thải, và CTNH là một vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp quản lý và của công chúng

Tuy vậy cho đến nay chưa có được một nghiên cứu, đánh giá chi tiết,

đầy đủ về CTNH của thành phố Bản luận này đi sâu vào việc nghiên cứu đánh giá, đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu phát thải và tác động của CTNH tới sức khoẻ con người và môi trường sinh thái thành phố

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đánh giá tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển các lĩnh vực của thành phố Nam Định, qua đó đánh giá

về sự phát thải, các tác động của CTNH đến môi trường và sức khoẻ con người, đặc biệt trong phát triển công nghiệp thành phố, lựa chọn, đánh giá một lĩnh vực công nghiệp điển hình nhất, đánh giá tiềm năng và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu sự phát thải CTNH và các tác động của chúng

Trang 9

Phương pháp, phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: để đáp ứng yêu cầu nội dung của luận văn đã

đề ra, các phương pháp ứng dụng trong quá trình nghiên cứu bao gồm:

+ Khảo sát và điều tra thực tế: Đây là một trong những phương

pháp khá quan trọng trong quá trình nghiên cứu Điều tra, khảo sát thực tế sẽ giúp cho chúng ta nhận thức, đánh giá thực trạng một cách đầy đủ, khách quan về CTNH thành phố

+ Phương pháp phân tích và đánh giá: Từ nguồn số liệu, qua phân tích đánh giá đưa ra các giải pháp và đề xuất nhằm giải quyết vấn đề

- Đối tượng nghiên cứu là CTNH phát sinh từ các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tp Nam Định

- Nội dung nghiên cứu:

+ Tìm hiểu tổng quan về chất thải nguy hại

+ Phương pháp tiếp cận trong quản lý chất thải nguy hại

+ Hiện trạng CTNH ở Việt Nam

+ KT - XH thành phố Nam Định

+ Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu CTNH thành phố

- ý nghĩa của đề tài: đề tài mang tính thực tiễn

Trang 10

Chương 1 tổng quan về chất thải nguy hại

1.1 Chất thải nguy hại, khái niệm và phân loại

1.1.1 Chất thải nguy hại

Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về chất thải nguy hại (CTNH)

Theo quan điểm chung nhất thì người ta định nghĩa CTNH: "Chất thải nguy hại có chứa một chất (hoặc một số chất) có tính chất nguy hại và có thể gây nguy hại trực tiếp hay gián tiếp cho sức khoẻ con người hoặc môi trường"

Theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của

Thủ tướng Chính phủ xác định: "Chất thải nguy hại là chất có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ nổ, dễ cháy, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, lây nhiễm ) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại cho môi trường và sức khoẻ con người"[17]

1.1.2 Phân loại chất thải nguy hại

Hiện nay tồn tại nhiều hệ thống phân loại CTNH Cơ sở phân loại của các hệ thống này dựa trên một hay một số các thành tố sau:

* Theo nguồn gốc phát sinh CTNH được phân loại thành:

- Chất thải nguy hại trong công nghiệp, sinh hoạt, y tế

- CTNH trong nông nghiệp

- Chất độc tồn lưu sau chiến tranh

- CTNH phát sinh từ các làng nghề

* Các nguồn thải đặc thù

* Các nguồn thải phi đặc thù

* Theo tính chất hay mức độ nguy hại

* Phân loại theo nhóm hoá học

* Theo thành phần hoá học ban đầu

* Phân loại theo tính chất, ví dụ có thể phân chia CTNH thành:

Trang 11

- Chất dễ cháy, nổ: bao gồm các loại hoá chất nh− Isopropyl alcohol, Acetone, Butane propellants, Nitroglycerine, Toluen

- Chất gây nhiễm độc, gây ung th−: Aldrin, Formandehit, Dioxin, Xylene, HCN, Propylen oxide

- Chất gây ăn mòn: axit, kiềm

- Chất dễ oxy hoá: NaNO3, Br2, H2O2, KMnO4

- Chất thải có tính truyền nhiễm nh− các bệnh phẩm

+ Nhóm [A2]: gồm chất thải chứa chủ yếu là các chất vô cơ,

có thể chứa kim loại hay vật liệu hữu cơ

+ Nóm [A3]: chất thải chứa chủ yếu chất hữu cơ, có thể chứa kim loại hay hợp chất vô cơ

+ Nhóm [A4]: Chất thải chứa cả chất hữu cơ và vô cơ

* Phân loại CTNH theo mức gây độc: Ví dụ mức gây độc của một số chất độc: LD50 < 1 (DDT, HgCl2); từ 1ữ10; từ 10ữ100; 100 ữ 1000; và >1000 mg/kg trọng l−ợng [11]

* Phân loại theo thời gian bền: Thời gian bán huỷ từ 1ữ4 tuần (Carbamats, photpho hữu cơ); từ 1ữ18 tháng; 2ữ5 năm (DDT, Aldrin, Dielrin, Chlordance, Heptachlor) hoặc lớn hơn 5 năm

Mỗi cách phân loại đều có những −u nh−ợc điểm riêng (Phụ lục 5):

Tóm lại phân loại CTNH có thể dựa trên các thành tố chính sau:

- Theo bản chất nguồn thải

- Theo ngành (công nghiệp, nông nghiệp, y tế, )

Trang 12

- Theo bản chất chất thải (trạng thái vật lý, nhóm hoá học, mức

độ nguy hại, loại nguy hại )

Để có những đề xuất thích hợp trong việc quản lý chất thải nguy hại cần phải kết hợp hài hoà các cách phân loại nói trên nhằm xác định được bản chất

và thành phần của chất thải nguy hại, đồng thời lựa chọn được phương pháp thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái chế và xử lý phù hợp

1.2 Đặc trưng của chất thải nguy hại

Ngay từ định nghĩa đã cho chúng ta thấy tính chất đặc trưng của CTNH

là khả năng gây hại tới môi trường sinh thái và sức khoẻ con người

CTNH có các thông số đặc trưng sau[10,11,12]:

- Về tính chất vật lý: trong công tác quản lý và xử lý CTNH, các tính

chất vật lý cần được quan tâm như khối lượng riêng; độ ẩm w (%kl); khả năng giữ ẩm αw (%thể tích) thường là 50 ữ 60%; độ thấm của CTNH (k, m/s), độ nhớt của chất thải lỏng như dầu thải, dung môi hữu cơ (μ, Ns/m2)

- Tính chất hoá học: bao gồm các thông số liên quan tới khả năng cháy

như thành phần của C, H, O, N, Cl, F, tro, ẩm, chất bốc; nhiệt độ bắt cháy, nhiệt trị, nhiệt nóng chảy của tro; các tính chất hoá học khác như tính oxy hoá khử, phản ứng thế, kết tủa

- Các thông số liên quan tới khả năng biến đổi sinh học: bao gồm chất

dễ phân huỷ sinh học như chất thải thực phẩm, giấy; chất khó phân huỷ sinh học như vải, da, gỗ; và chất không phân huỷ sinh học như Plastic

- Chất gây mùi khó chịu: khi phản ứng phân huỷ các hợp chất hữu cơ

chứa S, ví dụ phản ứng khử methinonine tạo thành methyl mecaptan và aminobutyric acid, tiếp theo mecaptan bị phân huỷ tạo thành methylic và H2S

- Độ bền của chất thải nguy hại trong môi trường: thể hiện qua thời

gian bán huỷ (τbán huỷ) Thông qua thời gian bán huỷ có thể đánh giá được việc

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong nông nghiệp Thời gian phân huỷ 95% thuốc BVTV là 6τbán huỷ

Trang 13

1.3 Tác động tới môi trường sinh thái và sức khoẻ con người

1.3.1 Sự lan truyền của chất thải nguy hại vào môi trường

Chất thải nguy hại có thể phát thải vào môi trường đất, nước và không khí, sản phẩm, từ đó tiếp tục di chuyển và biến đổi thông qua các quá trình vật

lý, hoá học, sinh học

- Đối với tuyến phát thải vào không khí: các chất gây ô nhiễm môi trường không khí như bụi, SO2, NOx, CO, H2S, hơi khí độc, Dioxin, PCB phát thải vào không khí, khí thải thoát ra từ quá trình đốt cháy, sản xuất và chế biến kim loại, các hoạt động công nghiệp khác như cracking, nhiệt phân Ngoài ra khí thải từ các quá trình cũng góp phần vào việc làm tăng lượng khí nhà kính phát thải hàng năm

- Tuyến phát thải vào đất: độc chất có thể phát thải trực tiếp vào đất thông qua việc sử dụng trực tiếp như hoá chất BVTV, hoá chất bảo quản và cũng có thể phát thải thông qua quá trình tự nhiên, nhân tạo như bùn thải trong CN, nơi tụ đống của chất thải nguy hại, tích tụ qua chuỗi thực phẩm

Hấp thụ bởi các khoáng sét và chất hữu cơ của đất

Thực vật hấp thụ

Phân huỷ

quang

hoá

Chuyển hoá hoá

học

Thực vật hấp thụ

Rửa trôi

bề mặt, xói mòn

Bay hơi

Rửa trôi

Hình 1.1 Sự biến đổi thuốc trừ sâu trong đất [13]

- Phát thải vào môi trường nước: nước thải sinh hoạt đô thị, nước thải công nghiệp từ các nhà máy kim khí, sản xuất giấy, dệt nhuộm, hoá chất, da dầy chứa rất nhiều độc chất thải trực tiếp vào nguồn nước Các độc chất hoà tan hay hấp phụ lên cặn lơ lửng rồi lắng đọng trong trầm tích, tích luỹ trong cơ

Trang 14

thể sinh vật, thông qua chuỗi thức ăn sẽ xảy ra hiện tượng khuếch đại sinh học, đi vào những mắt xích cao hơn và cuối cùng thâm nhập vào cơ thể người

và động vật

1.3.2 Chất thải nguy hại tác động nghiêm trọng tới môi trường sinh thái

CTNH là nhân tố trực tiếp tác động tiêu cực tới môi trường sinh thái

Ví dụ về quá trình biến đổi, tác động của chất thải nguy hại (hoá chất bảo vệ thực vật) tác động tới môi trường và con người:

Hoá

chất BVTV

Hình 1.2 Tác động của hoá chất BVTV đến MT [13]

- CTNH làm ô nhiễm môi trường không khí do quản lý kém:

Các chất thải độc hại, dung môi dễ bay hơi, CTNH để phơi nhiễm ngoài trời làm ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường lao động của công nhân và môi trường xung quanh khu dân cư

- CTNH làm ô nhiễm môi trường nước và đất: CTNH để ngoài môi trường không được kê lót hay che đậy cẩn thận, CTNH chôn lấp không đúng quy cách tại các bãi rác, dưới các tác động của môi trường, các quá trình rửa trôi hay thẩm thấu đã xâm nhập và làm ô nhiễm môi trường đất, các thuỷ vực, tác động rất tiêu cực tới môi trường sinh thái và con người Đặc biệt khi các vùng đất này lại được sử dụng trong gieo trồng cây lương thực, thực phẩm

Trang 15

hoặc sử dụng các thuỷ vực nuôi trồng thuỷ hải sản hay dùng làm nguồn nước cấp cho sinh hoạt

1.3.3 Tác động của chất thải nguy hại tới sức khoẻ con người

Đa số các ngành công nghiệp, nông nghiệp, y tế đều liên quan đến chất thải nguy hại Các lĩnh vực đó sử dụng các hoá chất nguy hại trong quy trình sản xuất của mình, điều này thể hiện trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Các loại CTNH từ các lĩnh vực sản xuất khác nhau [11]

Sản xuất hoá chất Dung môi, a xit, kiềm, muối

Sản xuất than cok Ben zen, phenol, cyanit, NH3

Tẩy dầu mỡ C2 HCl5, C2H3Cl2, CH3Cl, C2HCl3, CCl4, CxHyFCl,

Chưng cất C6H5Cl, C2HCl3, C2H2Cl2, anilin, ortho – xylen,

naphtalene,…

Mạ kim loại Cu, Ni, Cr, Cd, Au, a xit, CN

-Chế tạo mực in Dung môi, kiềm, chất màu, chất ổn định chứa Cr, Pb

Thuộc da Cr, tanin

Sơn CH3Cl, C2HCl3, Toluen, methanol, turpentine

Lọc dầu As, Cd, Cr, Pb, dung môi chứa halogen, dầu, sp chưng Gia công kim loại Muối; kim loại nặng như Cr, Pb; CN -

Giấy và bột giấy Cl2, Na2SO3, NaOH, phenol, dioxin, furan

Hoàn tất dệt Dung môi, thuốc nhuộm, chất trợ

Bảo quản gỗ Creosote, C6HCl5,Cu, As, Cr, dung môi khác

Khi tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp với chất thải nguy hại đều gây ra những tác động tiêu cực đến sức khoẻ người lao động và cộng đồng dân cư

Điều này thể hiện tại Phụ lục 6

Chất thải nguy hại xâm nhập vào cơ thể động vật, con người qua đường tiêu hoá, tiếp xúc qua da, hoặc đường hô hấp Sự di chuyển, biến đổi và tác

động của độc chất trong cơ thể phụ thuộc vào kích thước hạt, điều kiện tiếp

Trang 16

xúc, trạng thái sức khoẻ cơ thể Hoá chất từ vị trí tiếp xúc đi vào máu, trong máu hoá chất có thể ở dạng tự do hay liên kết với protein (thường là albumin), tiếp theo vào các mô, ở đó có thể albumin bị chuyển hoá (trong gan), tích luỹ (trong mỡ), bài tiết (trong thận), hoặc ở trong não Sự tác động sau đó có thể là không đặc hiệu như viêm nhiễm, hoại tử hoặc đặc hiệu như đột biến, khuyết tật, ung thư

Trên thực tế đã xảy ra những vụ nhiễm độc từ chất thải nguy hại gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khoẻ con người và cũng tốn không ít tiền của

để giải quyết những hậu quả đó

1 Chứng bệnh Minâmta [11]

Chứng bệnh Minâmta là chứng rối loạn hệ thần kinh mãn tính gây ra bởi độc chất metyl thuỷ ngân (CH3Hg) Công ty Chissco - Nhật Bản (1960 - 1968) sản xuất axetandehid có sử dụng oxit thuỷ ngân đã thải thẳng nước thải không qua xử lý vào vịnh Minâmta Hg trong nước biển > rong tảo > cá, tôm, cua, sò > chim > người Hậu qủa là người dân bị nhiễm độc với các triệu chứng như tiết nhiều nước bọt, choáng, co giật, mất khả năng sinh sản ở phụ nữ, sẩy thai, đẻ non, trẻ bị liệt não, kém phát triển trí tuệ, gây quái thai, chết Tính đến tháng 3 năm 1990 tổng số bệnh nhân liên quan đã là

2248 người, trong đó 1004 người đã chết Công ty Chissco đã phải tiến hành nạo vét 1.500.000 m2 đáy vịnh, chi phí hết 47.000 tỷ Yên và bồi thường cho các nạn nhân hết 90.800 tỷ Yên

2 Vụ Bhopal [12]

Tháng 12 năm 1984, nổ thiết bị tại nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu của

ấn Độ vào ban đêm đã có hơn 200.000 người bị ảnh hưởng, số người thiệt mạng có thể từ 3000 -10.000 (2352- con số do chính phủ ấn Độ thông báo); 8.500 người mắc các chứng bệnh thần kinh; có khoảng 2698 phụ nữ mang thai vào thời điểm đó thì 402 người đẻ non và 86 ca sinh con dị dạng Tập đoàn UNION CARBITDE đã phải bồi thường 300 triệu USD cho các nạn nhân

Trang 17

(thấp hơn so với ước tính 2 - 2,5 tỷ USD) Nguyên nhân thì còn nhiều tranh cãi song người ta cho rằng có khoảng 40 tấn MIC thoát ra cùng hai khí khác là hydrro xianua và phosgene

3 Sandoz - Thụy Sĩ[12]

Năm 1986 xảy ra vụ cháy kho chứa 1246 tấn hoá chất chủ yếu là thuốc diệt côn trùng Nguyên nhân do chập điện, dùng nước dập lửa, nhưng thật không may lượng nước này lại đổ vào sông Ranh Đã có 30 tấn thuốc trừ sâu chứa Hg chảy xuống sông Ranh, làm ảnh hưởng tới thuỷ sinh và nguồn nước sinh hoạt của 200 dặm dọc theo sông (Thụy Sĩ; Đức; Hà Lan) Công ty này đã

đền bù 15 triệu bảng Anh

4 Các thảm hoạ khác

Các chất thải như amiăng, PCBs (có khoảng 1 đến 2 tỷ tấn PCBs đã

được sản xuất trên toàn thế giới vào những năm 30)[9], Dioxin, Furan làm

ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người

Trang 18

Chương 2 cách tiếp cận trong quản lý cTNH ở việt nam

2.1 Chiến lược quản lý CTNH

Mặc dù là nước đang phát triển song chúng ta cũng xây dựng chiến lược quản lý CTNH theo hướng tiên tiến, hiện đại phù hợp với sự phát triển, đó là

ngăn ngừa, giảm thiểu, thu gom, tái chế, xử lý và chôn lấp

* Ngăn ngừa phát sinh CTNH: là một hướng ưu tiên trong công tác quản lý Sử dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất “ BAT “ (best availaible techniques)

là mục tiêu thực hiện mang lại hiệu quả trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất trong giai đoạn hiện tại Phương pháp vận hành phù hợp với thực tế kỹ thuật để giảm phát tán chất ô nhiễm, giảm tác động MT ở mức tốt nhất

“BAT” đã phát triển ở nhiều lĩnh vực CN: năng lượng, sản xuất và gia công kim loại, hoá chất, luyện kim, chế biến thực phẩm cao hơn nữa có thể tiếp cận hướng quản lý tiên tiến hơn đó là "Thiết kế sản phẩm sinh thái"

* Thiết kế sản phẩm sinh thái: xem xét tác động sinh thái ngay từ khi thiết kế sản phẩm:

1 Thiết kế để dễ tái chế, tái sử dụng

2 Thiết kế để dễ tháo rời, dễ tái chế

3 Thiết kế kéo dài thời gian sống của sản phẩm

4 Thiết kế theo modun

* Nâng cao nhận thức cộng đồng: cần tuyên truyền nâng cao nhận thức

và trách nhiệm cộng đồng đặc biệt là chủ nguồn thải Trách nhiệm của người tạo ra CTNH là:

- Phân loại CTNH phù hợp với quy định

- Đóng gói và dán nhãn chất thải

- Lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp và phải thuê người có tư cách pháp nhân vận chuyển CTNH

- Ghi đầy đủ hồ sơ, giấy tờ liên quan tới vận chuyển CTNH

Trang 19

- Có trách nhiệm với việc phát thải của mình thông qua việc kê khai tự nguyện và nộp phí phát thải

2.2 Vận chuyển và bảo quản CTNH

Thu gom, vận chuyển là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý CTNH Công tác thu gom chiếm nhiều nhân công, phương tiện (thu gom, vận chuyển), đồng thời cũng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động tái chế và xử lý Việc thu gom, vận chuyển chiếm một tỷ lệ kinh phí khá cao (tới 50%)

Trong công tác thu gom, vận chuyển, lưu kho, xử lý CTNH cần rất chú

ý tới sự không phù hợp của CTNH (Bảng 2.1 và 2.2)[9]

Sự không phù hợp của CTNH là khả năng phản ứng giữa các chất thải khi bị trộn lẫn tạo ra cháy, nổ, khí cháy, khí độc, toả nhiệt hay tạo ra chất có

độ hoà tan lớn hơn

Bảng 2.1 Sự không phù hợp của chất thải nguy hại

1 Axit khoáng chứa Oxy: HNO

Nh,

5 Kim loại: Na, K, Li, Mg, Be, Al Nh, C KC, Nh,C 5 KĐ Khí độc

6 Kim loại độc: As, Hg,

Nh, KĐ

12 Chất phản ứng mạnh

với nước: SO 2 , Cl 2 , PCl 3

Phản ứng cực mạnh, không trộn với bất kỳ chất hoá học hoặc chất thải nào 12

Trang 20

Bảng 2.2 Những chất thải nguy hại không phù hợp

Bùn điện phân, bùn axit

Nhóm 1A để lẫn với nhóm 1 B sẽ xảy ra phản ứng trung hoà, toả nhiệt

Nhóm 2A Chất thải amiăng Chất thải độc Chất thải chứa Be Chất thải chứa thuốc trừ sâu, diệt cỏ

Nhóm 2B Chất thải dung môi Thuốc nổ quá hạn Dầu thải

Chất nổ quá hạn Chất thải đễ cháy

Nhóm 2A để lẫn nhóm 2B sẽ phản ứng sinh ra chất độc trong trường hợp cháy, nổ

- Giảm được thiệt hại về ăn mòn hệ thống ống thoát nước

- Giảm nguy cơ cháy, nổ và gây bệnh

- Giảm ô nhiễm nước, đất, không khí

- Tái sinh được chất thải nguy hiểm Ví dụ tái sinh dầu thải (dầu bôi trơn) và cặn dầu sau tái sinh dùng để đốt đã tránh được ô nhiễm đất và nước (1

m3 dầu nếu loang ra trên bề mặt nước tạo lớp váng dày 1μm sẽ làm ô nhiễm diện tích mặt nước là 10 6m2)[11] mặt khác lại tiết kiệm được tài nguyên

Kiểm soát việc vận chuyển CTNH:

- Tuân thủ qui định vận chuyển CTNH, tuân thủ công ước Basel

- Lái xe phải được huấn luyện về an toàn và khắc phục sự cố

- Được trang bị thiết bị phòng hộ cá nhân

- Không uống rượu, bia, không hút thuốc lá khi làm việc

- Có bằng lái phù hợp

- Phương tiện vận chuyển phải phù hợp với tính chất CTNH

- Thùng chứa vận chuyển phải dán nhãn và nhãn cảnh báo sự nguy hại

- Có kế hoạch khắc phục sự cố khẩn cấp

Trang 21

Kho lưu giữ CTNH cần được xây dựng đúng quy cách và tuân thủ đúng các quy định về lưu giữ (Bảng 2.3)

Bảng 2.3 Các điều kiện để xây dựng kho lưu cất CTNH

• Nằm trong khu công nghiệp

• Cơ sở hạ tầng tốt, có dịch vụ cấp cứu

• Giới hạn chiều cao thùng chứa

• Có sẵn phương tiện sơ cứu, rửa mắt

Bảng 2.4 Sự thích hợp của bao bì đựng CNTH [11]

Vật liệu hoặc lớp lót Loại chất thải

Thép, nhôm hoặc can nhựa Dầu, chất béo, xăng, chất không ăn mòn

Trang 22

Tiêu chuẩn để chọn bao bì đựng CTNH là:

+ Vật liệu phải trơ, không phản ứng với CTNH chứa trong nó + Chắc chắn, không rò rỉ, được đóng kín, đựng không quá đầy Cần dán nhãn chỉ rõ loại vật chất chứa trong đó, các điều cấm, cảnh báo

về CTNH, dán ở vị trí dễ nhìn thấy, cách các cạnh ít nhất 100 mm

2.3 Tái chế và xử lý CTNH

2.3.1 Tái chế CTNH

Ngay từ những năm 90, nước Nhật đã có bộ luật về tái chế chất thải của mình[26]:

- Năm 1991: Luật về đẩy mạnh sử dụng các vật liệu tái chế

- Luật làm sạch không khí và quản lý chất thải sửa đổi lần thứ hai Luật này xem xét lại luật quản lý chất thải cũ được ban hành năm 1991 với mục

đích đẩy mạnh tái chế

- Năm 1997 luật này lại được xem xét một lần nữa nhằm cung cấp giải pháp giảm chôn lấp chất thải và vấn đề về các bãi thải không hợp lệ

- Năm 1993 luật về trợ giúp tiết kiệm năng lượng và tái chế Luật này

đưa ra các biện pháp để đẩy mạnh việc sử dụng hợp lý năng lượng, một số vật liệu đặc biệt và tái chế thông qua trợ giúp tài chính, các sáng kiến thuế

- Năm 1995 luật về tái chế bao bì và thùng đựng hàng (container) Đặc biệt mục tiêu là tái chế bao bì và thùng chứa hàng, sau đó áp dụng với chai thuỷ tinh và chai PET năm 1997; với thùng và bao bì giấy, plastic năm 2000

- Năm 1998 luật về tái chế đồ điện dân dụng thải, tái chế 4 loại (tivi, tủ lạnh, máy giặt, điều hoà không khí) bắt buộc thực hiện vào năm 2001

ở nước ta chưa xây dựng được luật song các hoạt động tái chế chất thải diễn ra khắp mọi nơi với nhiều loại chất thải được tái chế, có nơi phát triển thành làng nghề

Tái chế chất thải mang lại những lợi ích to lớn cả về mặt kinh tế và môi trường Các lợi ích cơ bản của tái chế:

Trang 23

- Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm khai thác tài nguyên

- Giảm lượng chất thải mang đi chôn lấp

- Tạo được sản phẩm phụ cho xã hội

- Tạo công ăn việc làm

Khi xem xét một chất có nên được tái chế hay không cần xem xét nhiều yếu tố như có khả năng tái chế không, công nghệ tái chế, sản phẩm và quan trọng hơn là chi phí cho tái chế Chi phí tái chế bao gồm:

+ Đầu tư vào thiết bị;

+ Đào tạo công nhân;

+ Bảo dưỡng sửa chữa;

+ Thời gian lao động;

+ Kiểm soát chất lượng sản phẩm tái chế;

+ Tiêu huỷ chất thải thứ cấp

Những loại chất thải có thể được mang tái chế (Phụ lục 7):

- Loại có thể sử dụng trực tiếp: đồ điện, bao bì, túi, thùng

- Loại làm nguyên liệu thô: nhôm, Fe, Cu, Pb, giấy, pastic, thuỷ tinh

- Làm phân hữu cơ: phân rác hữu cơ, chất thải vườn, CT thực phẩm

- Làm nhiên liệu sản xuất khí nhiệt phân, khí hoá: cao su, gỗ, giấy, chất hữu cơ, plastic, dầu thải

2.3.2 Xử lý CTNH

Để xử lý hiệu quả CTNH, cần quan tâm tới rất nhiều thông tin về

CTNH, trong đó đặc biệt là khả năng tham gia các phản ứng hoá học

CTNH có thể tham gia một số phản ứng hoá học:

Trang 24

Ví dụ: 2 H2CrO4-2 + 3 SO2 -> Cr2(SO4)3 + 2 H2O

4Au + 8NaCN + O2 + H2O > 4NaAu(CN)2 + 4NaOH

2Ni + 2(NH4)2CO3 + O + 4NH4OH -> 2Ni(NH3)4CO3 + 6H2O

* Phản ứng thuỷ phân:

R1 – NH – CO – R2 -> R1 – NH2 + R2 – COOH

R1O(CH2)nO-CO(CH2)mCOR2 > R1O(CH2)nOH + R2(CH2)mCOOH

* Biến đổi sinh học:

+ Biến đổi sinh học các kim loại: Một số kim loại nh− Cr, Pb, Hg

có trong chất thải sinh hoạt có thể bị biến đổi sinh học trong điều kiện yếm khí tạo thành các chất độc nh− methyl thuỷ ngân (HgCH3); Dimethylarsine (CH3)2As; Dimethylselenide (CH3)2Se Quá trình biến đổi sinh học diễn ra hàng năm nh− ví dụ với Hg

+ Biến đổi sinh học các chất hữu cơ không bền: Nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học khi có mặt vi sinh vật có thể xảy ra các phản ứng nh−: phản ứng thế; phản ứng thuỷ phân; phản ứng oxy hoá; phản ứng khử

+ Biến đổi sinh học các chất hữu cơ bền: Các chất hữu cơ bền bị phân huỷ sinh học chậm, song cũng có thể xảy ra các phản ứng sau: 1 Thuỷ phân Amide và ester; 2 Dealkylation (alkyl hoá); 3 Deamination (tách anim);

4 Dehalogienation (tách halogen); 5 Double bond reduction (khử liên kết

Trang 25

đôi); 6 Hydroxylation (thuỷ phân); 7 Oxydation (β - Oxydation); 8 Reduction (khử); 9 Ring deavage (tách vòng)

Dựa vào bản chất, đặc trưng, các tính chất của CTNH và đặc biệt các

điều kiện kỹ thuật cũng như khả năng tài chính mà có những biện pháp xử lý CTNH thích hợp nhất

Có rất nhiều phương pháp xử lý CTNH được áp dụng:

Phương pháp đốt, khí hoá, nung, nhiệt phân: thường được dùng để xử lý

các chất thải hữu cơ có thể đốt được Tuy nhiên nếu trong CTNH có chứa Cl,

S, N, kim loại nặng dễ thăng hoa như As, Cd, Hg, Pb, Ni, Cu… thì khi đốt sẽ hình thành các khí ô nhiễm như HCl, dioxin, Furan, SO2, NOx, các kim loại thăng hoa

+ Ưu điểm của quá trình thiêu đốt chất thải: Công nghệ đốt chất thải ngày càng được phát triển do các ưu điểm sau:

- Giảm thể tích chất thải 70 - 90%

- Thu hồi năng lượng

- Xử lý được các chất thải nguy hiểm có thể đốt được

- Nguy cơ gây ô nhiễm nước ngầm ít hơn chôn lấp rác

- Xử lý nhanh, tốn ít diện tích (chỉ bằng 1/6 so với phương pháp

xử lý vi sinh)

+ Nhược điểm: chi phí xử lý rất cao, khó kiểm soát quá trình

Phương pháp hóa học như oxy hoá khử, trung hoà, thuỷ phân: thường

áp dụng cho xử lý chất thải lỏng có chứa hoá chất như mạ, xử lý bề mặt kim loại như axit, kiềm, dung dịch lim loại nặng, Cr6+, CN- Đối với đa số kim loại thường chỉ cần điều chỉnh pH để đưa ion kim loại về dạng hydroxyt kết tủa, sau đó được tách ra khỏi dung dịch bằng lắng, lọc

Phương pháp hấp thụ, hấp phụ, chưng luyện, trích ly: Các phương pháp

này thường áp dụng xử lý chất thải đồng thời có thể thu hồi cấu tử quý như các dung môi hữu cơ

Trang 26

Phương pháp tuyển nổi, đông keo tụ: phương pháp tuyển nổi thường

được áp dụng tách cấu tử có trọng lượng riêng nhẹ ra khỏi dòng thải lỏng như tách mỡ, dầu Phương pháp đông kpeo tụ có ưu điểm lớn trong xử lý các hạt phân tán dạng keo trong dòng thải, xử lý màu Phương pháp này được ứng dụng trong nước thải dệt nhuộm mang lại hiệu quả rất rõ ràng

Phương pháp ổn định đóng rắn và chôn lấp: thường là các lựa chọn

cuối cùng trong các phương pháp xử lý chất thải bởi những lý do về kỹ thuật

và kinh tế thiếu tính khả thi

Trang 27

chương 3 Hiện trạng công tác quản lý Chất thải nguy hại ở việt nam

3.1 Hiện trạng phát thải CHNH của Việt Nam

Theo số liệu điều tra, hầu hết các lĩnh vực kinh tế xã hội của nước ta đều phát sinh một lượng chất thải nguy hại ở những mức độ khác nhau

Chất thải phát sinh từ các hoạt động công nghiệp

Đi cùng quá trình đô thị hoá là quá trình công nghiệp hoá đang diễn ra hết sức sôi động, sự ra đời ồ ạt các cơ sở sản xuất công nghiệp của tư nhân cũng như của quốc doanh, các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất (KCX) Hiện nay nước ta có trên 600.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có trên 700 cơ sở

có vốn đầu tư nước ngoài Tính đến tháng 7/2000 cả nước đã có 69 KCN, KCX

và khu công nghệ cao phân bố trên 27 tỉnh thành, với các sản phẩm mũi nhọn, có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu Các KCN, KCX đã thu hút trên 1100 doanh nghiệp trong và ngoài nước với số vốn đầu tư trên 8 tỷ USD[4]

Đóng góp của công nghiệp vào GDP luôn tăng chứng tỏ cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp (từ 22,48% năm 1995 lên 26,89% năm 1999) [9]

Tuy nhiên hậu quả của ô nhiễm môi trường do công nghiệp là vô cùng

to lớn như gia tăng mức độ ô nhiễm ở các đô thị và khu công nghiệp, suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên (công nghiệp là ngành sử dụng nhiên liệu hoá thạch lớn nhất), gây áp lực mạnh mẽ với tài nguyên đất, nước, không khí, tài nguyên rừng, khoáng sản và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người

Các ngành công nghiệp làm phát sinh một lượng lớn chất thải nguy hại vào môi trường Tổng lượng chất thải rắn nguy hại trên địa bàn toàn quốc vào

khoảng 237.585,38 tấn/năm Tỷ lệ phát sinh CTRNH của các ngành CN được

sắp xếp theo thứ tự như sau (Biểu 3.1)

Trang 28

n )

BiÓu 3.1 CTRNH ph¸t sinh theo ngµnh

1 Ngµnh c«ng nghiÖp nhÑ: 83.818,54 tÊn/n¨m (chiÕm 35,28%)

2 Ngµnh c¬ khÝ luyÖn kim: 53.562,16 tÊn/n¨m (chiÕm 22,54%)

3 Ngµnh ho¸ chÊt: 51.161,04 tÊn/n¨m (chiÕm 21,53%)

4 Ngµnh y tÕ: 16.250,54 tÊn/n¨m (chiÕm 6,84%)

5 ChÕ biÕn l−¬ng thùc, thùc phÈm: 14.014,71 tÊn/n¨m (chiÕm 5,90%)

6 ChÊt th¶i r¾n nguy h¹i sinh ho¹t: 5.709,79 tÊn/n¨m (chiÕm 2,40%)

7 Ngµnh n¨ng l−îng: 5.688,00 tÊn/n¨m (chiÕm 2,39%)

8 Ngµnh vËt liÖu x©y dùng:5.008,38 tÊn/n¨m (chiÕm 2,11%)

9 Ngµnh ®iÖn tö, ®iÖn c¬: 2.372,22 tÊn/n¨m (chiÕm 1,0%)

ë ViÖt Nam hiÖn nay, chÊt th¶i r¾n nguy h¹i tËp trung chñ yÕu ë c¸c vïng kinh tÕ ph¸t triÓn vµ c¸c thµnh phè lín (BiÓu 3.2), ®iÓn h×nh nh− vïng

§«ng Nam Bé l−îng chÊt th¶i r¾n nguy h¹i lªn tíi 160.702,75 tÊn/n¨m (chiÕm 67,62% so víi tû lÖ c¶ n−íc); khu vùc §ång b»ng s«ng Hång lµ 43.912 tÊn/n¨m (chiÕm 18,84% so víi c¶ n−íc); khu vùc §«ng B¾c Bé lµ 21.991,88 tÊn/n¨m (chiÕm 9,25% so víi c¶ n−íc), vïng cã l−îng chÊt th¶i nguy h¹i thÊp

lµ T©y B¾c 315 tÊn/n¨m (chØ chiÕm 0,13%), T©y Nguyªn 661,50 tÊn/n¨m (chiÕm 0,28%), cßn l¹i c¸c vïng nh− B¾c Trung Bé chiÕm 0,87% vµ Nam Trung Bé lµ 2,0%

Trang 29

Biểu đồ biểu thị lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh theo các vùng kinh tế trên phạm vi toμn quốc

160.720,75

3.254,16

44.011,1 22.726,48

569,00 2.062,19

4.759,52 670,50

ĐB sông Hồng

Đông Bắc Bộ Tây Bắc Bộ Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ Tây Nguyên

Đông Nam Bộ Tây Nam Bộ

Biểu 3.2 CTR phát sinh theo vùng kinh tế

Tỉnh có lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh lớn nhất là tp Hồ Chí Minh với lượng thải là 120.172,00 tấn/năm tiếp đến là Hà Nội với 20.702,34 tấn/năm, các tỉnh có lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh tương đương như

Bà Rịa Vũng Tàu (17.834,60 tấn/năm) và Đồng Nai (17.008,39 tấn/năm) Các tỉnh có lượng chất thải rắn nguy hại phát sinh nhỏ nhất trên địa bàn toàn quốc như Hậu Giang (11,65 tấn/năm) tiếp đó là tỉnh Đăk Nông (22,00 tấn/năm), Sơn La (71,00 tấn/năm)[9]

Chất thải nguy hại phát sinh trong sản xuất nông nghiệp

Việt Nam là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống ở nông thôn, hàng năm cũng phát sinh một lượng lớn CTNH trong quá trình sản xuất

CTNH trong nông nghiệp của Việt Nam chủ yếu là bao bì và các loại hoá chất bảo vệ thực vật còn tồn lưu trong kho của các tỉnh trên địa bàn toàn quốc, gồm các loại hoá chất bảo vệ thực vật đã cấm sử dụng, đã hết niên hạn sử dụng hoặc mất nhãn mác, các loại hoá chất bảo vệ thực vật nhập lậu

Theo thống kê (Phụ lục 2) thì tổng lượng chất thải nguy hại trong ngành

nông nghiệp Việt Nam tính đến năm 2004 là 87.551,2 kg dạng bột, 55.310,2 lít dạng lỏng và 1.438.511 số lượng bao bì các loại Lượng thuốc BVTV này chủ yếu tập trung tại các vùng như Bắc Trung Bộ là 29.961 kg (chiếm 34,22%) và 1.583,6 lít (chiếm 2,86%); Đồng Bằng Sông Hồng là 25.352,6 kg (chiếm 28,96%) và

Trang 30

4.824,0 lít (chiếm 8,72%); miền Đông Nam Bộ là 3.550,9 kg (chiếm 4,06%) và 31.475,5 lít (chiếm 56,91%), chiếm tỷ lệ thấp nhất trên địa bàn toàn quốc là vùng Tây Bắc với tỷ lệ thuốc dạng bột là 847,3kg (chiếm 0,97%) và thuốc ở dạng lỏng 54,9 lít (chiếm 0,10%); vùng Tây Nam Bộ thuốc ở dạng bột 2.192 kg (chiếm 2,50%) và thuốc ở dạng lỏng là 8191,6 lít (chiếm 14,81%) Các tỉnh có lượng thuốc BVTV tồn đọng lớn nhất trong cả nước là Thừa Thiên Huế với tổng lượng là 10.497,0 kg sau đó đến Hà Tĩnh là 7.434,1 kg ở dạng bột và 475,8 lít, Nghệ An là 6.208,2 kg Các tỉnh có khối lượng nhỏ nhất trong toàn quốc là Bình Phước với 5,4

kg ở dạng bột và 5,0 lít ở dạng lỏng , Cà Mau với lượng thuốc là 19,3 kg ở dạng bột và 230,9 lít ở dạng lỏng [9]

CTNH phát sinh từ các làng nghề [7]

Hiện trên phạm vi cả nước có 1450 làng nghề, trong đó có trên 300 làng nghề truyền thống phân bố trên 56/64 tỉnh thành thuộc cả 3 miền Hiện nay các làng nghề cũng góp một phần đáng kể trong việc phát thải CTNH Theo số liệu điều tra cho thấy lượng CTRNH phát sinh hàng năm khoảng 2.438 tấn /năm, trong đó tập trung chủ yếu ở các làng nghề thuộc các tỉnh phía Bắc (với

2.215 tấn/năm chiếm 90,82%), Miền Trung (224 tấn/năm chiếm 9,17%)

Chất độc tồn lưu sau chiến tranh

Ngày 10/8 năm 1961 chiếc trực thăng H-34 của không lực Hoa Kỳ thực hiện chuyến bay rải chất diệt cỏ đầu tiên mở đầu cho chiến dịch rải chất khai quang dưới mật danh Ranch Hand Các phi vụ rải chất độc mà quân đội Mỹ đã thực hiện kéo dài suốt từ vĩ tuyến 17 đến mũi Cà Mau với trên 2,6 triệu ha đất trên lãnh thổ Việt Nam[20]

Lượng chất độc mà quân đội Mỹ đã dùng trong chiến tranh Việt Nam là trên 80 triệu lít, với lượng Dioxin nhiều hơn gấp 2 - 4 lần tương đương tới 366

kg Dioxin trong chiến dịch Ranch Hand Dioxin là một chất độc cực mạnh, chỉ với nồng độ 1 nanogram đã gây bệnh ung thư, tai biến sinh sản, di truyền

đến đời sau, với nồng độ vài chục nanogram đã gây chết người[28]

Trang 31

Dầu thải và dầu tràn

Là một tác nhân trực tiếp làm ô nhiễm thuỷ vực, làm chết các loài thuỷ sinh và làm huỷ hoại các hệ sinh thái tại các thuỷ vực Thực tế ở nước ta đã xảy ra nhiều vụ tràn dầu gây hậu quả nghiêm trọng Theo thống kê chưa đầy đủ thì từ năm 1987 đến nay đã xảy ra khoảng 100 vụ tràn dầu dọc theo khu vực biển ven bờ của Việt Nam, trong đó Hải Phòng gần 30 vụ, Bà Rịa - Vũng Tàu khoảng

20 vụ, Quảng Ninh hơn 10 vụ, Nam Định 7 vụ, Đà Nẵng, Khánh Hoà mỗi tỉnh khoảng 5 vụ gây ô nhiễm trầm trọng cho môi trường biển Một số vụ tràn dầu

điển hình được thể hiện trong Phụ lục 1

Bảng 3.1 Thống kê lượng dầu tràn một số năm tại Việt Nam [19]

Chất thải nguy hại một số thành phố lớn của Việt Nam[9]

a Thành phố Hà Nội

Trên địa bàn Hà Nội có khoảng 300 cơ sở sản xuất công nghiệp Nhà nước (149 cơ sở do Trung ương quản lý, 151 cơ sở do Hà Nội quản lý) và khoảng 14.000 cơ sở sản xuất CN ngoài quốc doanh có quy mô vừa và nhỏ

Trang 32

- Các ngành công nghiệp phát triển của Hà Nội chủ yếu là cơ khí (chế tạo máy, lắp ráp ô tô xe máy, kỹ thuật điện, sản phẩm kim loại ), công nghiệp

điện, điện tử, hoá chất, sơn, dệt nhuộm, thuộc da, giấy và bột giấy, chế biến lương thực thực phẩm, vật liệu xây dựng, gốm sứ, thuỷ tinh, chế biến gỗ Theo kết quả khảo sát cho thấy trên địa bàn Hà Nội hàng năm có khoảng 79.990,94 tấn chất thải công nghiêp, trong đó có 17.436,18 tấn CTR nguy hại

- Chất thải y tế: trên địa bàn thành phố có 31 bệnh viện, 17 phòng khám,

228 trạm y tế với tổng số 3.838 giường bệnh (theo niên giám thống kê Hà Nội

- 2002) Lượng chất thải ngành y tế phát sinh là 10.645 tấn/năm, trong đó 2.456 tấn/năm là chất thải rắn nguy hại

- Chất thải rắn nguy hại sinh hoạt: Hà Nội có mật độ dân số trung bình 2.500 người/km2, hàng năm phát sinh một lượng rác lớn khoảng trên 561.000 tấn/năm, trong đó có 810 tấn là CTNH

Ngoài ra, theo kết quả điều tra của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội thì lượng thuốc BVTV tồn đọng, quá hạn sử dụng, cấm sử dụng là 1.958,14 kg dạng bột, 4.682,44 lit dạng lỏng

Kết quả thống kê các loại chất thải rắn từ công nghiệp, y tế, sinh hoạt trên địa bàn Hà Nội được thể hiện trong Bảng 3.2

Bảng 3.2 Lượng CTR và CTNH phát sinh trên địa bàn Hà Nội

(tấn/năm)

CTRNH (tấn/năm)

Trang 33

b Thành phố Hồ Chí Minh

Hiện nay thành phố có tới 28.571 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có

128 cơ sở thuộc Trung ương quản lý, 126 cơ sở thuộc quyền quản lý của thành phố, 26 cơ sở quốc doanh, 390 cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài và 27 xí nghiệp quy mô vừa và nhỏ Thành phố có 10 KCN với gần 200 doanh nghiệp, 2 khu chế xuất với trên 100 doanh nghiệp và 13 cụm công nghiệp phân bố trên hầu khắp các quận huyện với khoảng 300 doanh nghiệp Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn đạt trên 57.216 tỷ đồng /năm

- CTNH phát sinh từ công nghiệp: theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố thì hàng năm tổng lượng chất thải rắn công nghiệp là 668.597 tấn, trong đó có 115.009 tấn là chất thải nguy hại

- Chất thải y tế nguy hại: thành phố có 28 bệnh viện với 15.427 giường bệnh, hàng năm phát sinh một lượng rác thải tương đương 20.255 tấn, trong

đó lượng rác thải nguy hại khoảng 4.051 tấn/năm

- Chất thải nguy hại sinh hoạt: lượng rác thải sinh hoạt phát sinh ước tính khoảng 1.460.000 tấn/năm, trong đó CTNH khoảng 900 tấn/năm

Tổng lượng chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn thành phố theo ngành (Bảng 3.3)

Bảng 3.3 Lượng CTR và CTNH phát sinh trên địa bàn tp Hồ Chí Minh

(tấn/năm)

CTRNH (tấn/năm)

Trang 34

c Thành phố Hải Phòng

- Chất thải nguy hại từ công nghiệp: Với gần 21.356 cơ sở sản xuất công nghiệp, trong đó có 10.678 cơ sở do thành phố quản lý, 36 cơ sở do Nhà nước quản lý, 10.919 cơ sở sản xuất công nghiệp ngoài quốc doanh, 39 cơ sở có vốn

đầu tư nước ngoài Trên địa bàn thành phố hàng năm có khoảng 26.936 tấn chất thải rắn công nghiệp, trong đó có 4.670 tấn chất thải là nguy hại

- Chất thải y tế: Toàn thành phố có 19 bệnh viện, 28 phòng khám đa khoa, 1 viện điều dưỡng, 21 trạm y tế xã phường với tổng số 4.531 giường bệnh Lượng chất thải phát sinh từ y tế hàng năm là 5.647 tấn, trong đó có hơn

200 tấn là chất thải nguy hại

- Chất thải rắn nguy hại sinh hoạt: Với dân số tương đối đông (trên 1.600.000 người), lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh là 256.245 tấn/năm, trong đó có hơn 200 tấn là nguy hại

- Ngoài ra trên địa bàn, theo kết quả điều tra của Sở KHCN&MT, nay là

sở Tài nguyên và Môi trường, lượng thuốc BVTV tồn đọng, quá hạn sử dụng, cấm sử dụng là 2.323,67 kg dạng bột và 710,9 lit dạng lỏng

Kết quả thống kê các loại chất thải rắn từ công nghiệp, y tế, sinh hoạt trên địa bàn Hải Phòng được thể hiện trong Bảng 3.4

Bảng 3.4 Lượng CTR và CTNH phát sinh trên địa bàn Hải Phòng

(tấn/năm)

CTRNH (tấn/năm)

Trang 35

3.2 Công tác thu gom

Thu gom, vận chuyển là một khâu quan trọng trong hệ thống quản lý CTNH Công tác thu gom chiếm nhiều nhân công, phương tiện (thu gom, vận chuyển), đồng thời cũng ảnh hưởng nhiều tới hoạt động tái chế và xử lý Việc thu gom, vận chuyển chiếm một tỷ lệ kinh phí khá cao (tới 50%)

Lượng CTR phát sinh ở các thành phố lớn của Việt Nam khoảng từ 0,5 - 0,8 kg/người/ngày; còn ở các thành phố nhỏ, thị xã, thị trấn là 0,3 - 0,4 kg/người/ngày Tỷ lệ thu gom năm 1998 ở các thành phố lớn: 40 - 70%, ở các thị xã 20 - 40%, thậm chí một số thị xã, thị trấn còn chưa có tổ chức thu gom

Theo khảo sát của nhóm tư vấn Cục Bảo vệ Môi trường năm 2004 thì tỷ

lệ thu gom CTNH ở nước ta chưa cao và không đồng đều giữa các thành phố, thấp nhất là Long An (45%), cao nhất là thành phố Huế (95%), các thành phố trên 500.000 dân đạt tỷ lệ 76% và 70% là tỷ lệ thu gom của các thành phố có

từ 100.000 - 350.000 dân

Tỷ lệ hộ gia đình ở nước ta được tiếp cận các dịch vụ thu gom chất thải còn ở các mức độ rất khác nhau giữa thành thị và nông thôn, giữa hộ có thu nhập cao và hộ có thu nhập thấp

3.3 Hiện trạng công tác quản lý CTNH ở nước ta

3.3.1 Kinh nghiệm quản lý CTNH một số nước trên thế giới [6]

Nước Mỹ theo ước tính hàng năm có khoảng 250 - 500 triệu tấn rác thải nguy hại được thải vào môi trường Chất thải và tăng trưởng kinh tế có xu hướng luôn đi đôi với nhau Mặt khác các nước phát triển như Mỹ, Nhật, Hà Lan, Đức các bãi rác hầu hết đã hoặc gần đóng cửa hàng loạt, thêm vào đó là phong trào bảo vệ môi trường phát triển mạnh mẽ ở các nước này Điều đó đòi hỏi yêu cầu bức thiết có những chính sách quản lý chất thải và bảo vệ môi trường một cách thoả đáng Xuất khẩu chất thải sang các nước thứ 3 là một

Trang 36

trong những lựa chọn vì chi phí xử lý quá tốn kém, nhưng cũng không phải là giải pháp tối ưu vì gặp phải sự phản đối quyết liệt từ các nước này và những ràng buộc của công ước Basel (1989) Bởi vậy các nước đã siết chặt các doanh

nghiệp bằng những tiêu chuẩn môi trường khắt khe Khái niệm "Quy định ép buộc công nghệ" đã trở nên quen thuộc ở các nước như Mỹ, Nhật

Tập trung vào ô nhiễm công nghiệp, dùng công cụ kiểm soát kinh tế với việc xây dựng quy chế kiểm soát ô nhiễm trên cơ sở phân tích lợi ích chi phí cũng là một kinh nghiệm tốt ở Trung Quốc Các loại phí có khả năng giảm phát thải CN một cách nhanh chóng, với một lượng lớn và bền vững

Chương trình PROPER ở Indonesia: Từ những năm 1980 nước này đã cưỡng chế thi hành các tiêu chuẩn về phát thải của các nhà máy công nghiệp song hiệu quả kém Bởi vậy cơ quan kiểm soát môi trường quốc gia BAPEDAL đã xây dựng PROPER - chương trình kiểm soát, đánh giá và xếp hạng ô nhiễm công khai trên các phương tiện truyền thông Kết quả là đã có tác động mạnh mẽ tới các doanh nghiệp tự hoàn thiện công nghệ, tự nguyện tuân thủ các quy chế để được xếp hạng tốt (màu xanh, vàng) Sự giám sát của công chúng cũng là một nhân tố góp phần thành công cho chương trình này

Sự thành công của chương trình còn tác động tích cực tới quốc gia khác mà Philippin là một ví dụ

Ngoài ra còn rất nhiều những kinh nghiệm quản lý hay từ các nước như chương trình "Điều tra các chất thải độc hại" của Mỹ, quy định "Thu nhận - cất trữ trung gian chất thải độc hại" của Thụy Điển

3.3.2 Quản lý CTNH ở Việt Nam

3.3.2.1 Năng lực và thể chế quản lý

Hiện nay công tác quản lý CTNH được phân cấp cho các bộ ngành khác nhau (Nguồn: Báo cáo diễn biến MT Việt Nam năm 2004):

Trang 37

* Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN & MT):

Là cơ quan quản lý Nhà nước cao nhất về môi trường, trực tiếp quản lý và tham mưu cho Chính phủ trong công tác hoạch định chính sách cũng như giám sát thực hiện công tác bảo vệ môi trường Các cơ quan trực thuộc giúp

Bộ trong công tác quản lý bao gồm:

Vụ môi trường (Vụ MT): Có các chức năng

- Hoạch định các chính sách, chiến lược và pháp luật ở các cấp Trung

ương và địa phương

- Hướng dẫn áp dụng các TCMT Việt Nam

Vụ Thẩm định và đánh giá tác động môi trường (Vụ TĐ & ĐTMT):

- Thẩm định ĐTM các dự án xây dựng hệ thống quản lý CTR, CTNH, khu xử lý và chôn lấp

- Phê duyệt báo cáo ĐTM các dự án về xử lý chất thải y tế nguy hại Cục bảo vệ môi trường (Cục BVMT):

- Phối hợp thực hiện thanh tra MT các bãi chôn lấp

- Thực hiện giám sát và phối hợp cưỡng chế về môi trường đối với các khu đô thị, các cơ sở công nghiệp

Trang 38

* Bộ Y tế:

- Đánh giá các tác động của CTNH đối với sức khoẻ con người

- Đánh giá môi trường làm việc và các tác động đến sức khoẻ

- Giám sát việc cung cấp các dịch vụ về quản lý chất thải từ các cơ sở

- Hoạch định chính sách liên quan đến CTNH từ các cơ sở y tế và giám sát việc thực hiện

* Bộ công nghiệp:

- Hoạch định các chính sách

- Giám sát hoạt động của các Ban quản lý KCN

- Giám sát và hỗ trợ các cơ sở CN để quản lý chất thải

* Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

- Quy hoạch tổng thể các dự án đầu tư và điều phối các nguồn hỗ trợ và phát triển chính thức (ODA) liên quan đến QLCT

- Quy hoạch đầu tư cho các khu công nghiệp

* Bộ Giao thông vận tải: Trực tiếp là các Sở giao thông công chính

- Quy hoạch và quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông hàng không,

đường bộ, đường sắt và đường biển ở cấp quốc gia và cấp tỉnh

- Giám sát hoạt động của các công ty Môi trường đô thị

* Uỷ ban nhân dân các tỉnh/thành phố (UBND):

- Giám sát công tác quản lý MT trong phạm vi quyền hạn cho phép

- Quy hoạch, quản lý các khu đô thị và việc thu các loại phí

* Các công ty môi trường đô thị (Trực thuộc UBND tỉnh/thành phố, Sở giao thông công chính hoặc Sở XD):

- Thu gom và tiêu huỷ chất thải

- Thu gom và tiêu huỷ chất thải theo các hợp đồng ký kết

Trang 39

* Ban quản lý các khu công nghiệp (Trực thuộc UBND tỉnh/thành phố):

- Giám sát hoạt động của các khu công nghiệp, bao gồm cả các hoạt động

quản lý môi trường

3.3.2.2 Chính sách quản lý

Chính sách quản lý CTNH của Việt Nam hiện nay hướng đến:

i Ngăn ngừa tác động nguy hiểm đối với con người, môi trường và hệ sinh thái do CTNH gây ra

ii Quản lý chặt chẽ CTNH

iii Thực hiện tốt công ước Basel

Dự án "Chiến lược Quốc gia của Việt Nam về Quản lý CTNH" được

hoàn thành vào 1998 là cơ sở quan trọng cho công tác quản lý CTNH của nước

ta Từ chiến lược chúng ta cũng đã xây dựng các chính sách, quy chế, kế hoạch

về quản lý CTNH hiệu quả

Bảo đảm nguồn tài chính cũng là một trong những ưu tiên cần thiết cho

công tác quản lý CTNH Bảng 3.5 cho chúng ta thấy được nhu cầu về tài chính

trong thời gian qua và dự tính trong thời gian tới

Bảng 3.5 Dự kiến kinh phí đầu tư cho quản lý CTNH

Đầu tư cho quản lý chất thải trước đây vμ theo dự báo

(nghìn tỉ VNĐ)

1999-2003 2004-2010 2011-2020

Tổng nhu cầu đầu tư để đạt được các

mục tiêu của CLBVMTQG giai đoạn

2010-2020*

3,3 10,4 40,0

Nguồn: Báo cáo diễn biến MT Việt nam 2004, CTR, đầu tư giai đoạn 1999-2003 dựa trên thống kê của

Chính phủ vμ các nhμ tμi trợ, ước tính nhu cầu đầu tư theo Chiến lược Quản lý CTR tại các đô thị vμ khu

công nghiệp đến 2020, Bộ Công nghiệp, 1999

*: Theo ước tính của các chuyên gia tư vấn Ngân hμng Thế giới.

Trang 40

Để đạt được mục tiêu trên cần có chính sách huy động tổng lực các nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, địa phương, các tổ chức tài chính và viện trợ quốc tế

3.4 Xử lý CTNH

Công tác xử lý CTNH ở nước ta hiện nay đã có những tiến bộ nhất định CTNH phát sinh tại các cơ sở cũng đã được quản lý, xử lý ngay tại nguồn bằng những quy trình đã có như xử lý thu hồi kim loại từ nước thải mạ, quy trình xử lý CN- hoặc được thu gom, xử lý tập trung tại các cơ sở chuyên ngành Các phương pháp được lựa chọn trong xử lý CTNH cũng rất đa dạng tuỳ thuộc bản chất của chất thải cũng như khả năng về tài chính, kỹ thuật của các doanh nghiệp

Đốt chất thải nguy hại:

Đốt là quá trình oxy hoá chất thải bằng oxy của không khí (đủ hoặc dư)

ở nhiệt độ cao Quá trình được áp dụng để xử lý các CTR và CTNH chứa các chất hữu cơ có thể cháy được Bảng 3.6 cho chúng ta thấy các chất thải như dầu thải, dung môi hữu cơ, chất thải bệnh viện, thuốc BVTV, các chất dẻo, PCBs là những chất thích hợp cho việc thiêu đốt, sẽ an toàn hơn cho môi trường so với các phương pháp xử lý khác

Bảng 3.6 Những chất thải thích hợp cho thiêu đốt

Chất thải có thể đốt được Chất thải không nên đốt

- Chất thải dễ nổ

- Chất thải có điểm bắt cháy < 40oC

- CT phóng xạ (trừ quần áo bảo hộ)

- Chất thải vô cơ

Ngày đăng: 22/01/2021, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (1999), Quy chế quản lý chất thải y tế, Nhà xuất bản y học, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế quản lý chất thải y tế
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1999
2. Quang Bạch (2001), Kỹ thuật in Lụa, Nhà xuất bản Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật in Lụa
Tác giả: Quang Bạch
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2001
4. Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng (2003), Chất thải trong quá trình sản xuất&amp;vấn đề bảo vệ môi trường, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất thải trong quá trình sản xuất&amp;vấn đề bảo vệ môi trường
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
5. Bộ công nghiệp, Báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty dệt NĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty dệt NĐ
Tác giả: Bộ công nghiệp
6. Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thế giới, Xanh hoá công nghiệp: Vai trò của cộng đồng, thị trường và Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xanh hoá công nghiệp
8. Cơ quan hợp tác và phát triển Thuỵ Sỹ SDC; Sở Tài nguyên và Môi tr−ờng Nam Định; Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, Dự án quản lý chất thải nguy hại Nam Định, Phiếu điều tra; kê khai chất thải nguy hại các doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án quản lý chất thải nguy hại Nam Định, Phiếu điều tra; kê khai chất thải nguy hại các doanh nghiệp
Tác giả: Cơ quan hợp tác và phát triển Thuỵ Sỹ SDC, Sở Tài nguyên và Môi tr−ờng Nam Định, Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam
9. Cục Bảo vệ Môi tr−ờng - Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng (2004), Điều tra, thống kê chất thải nguy hại, Chất thải làng nghề, nguồn phát thải Dioxin, funran và PCBs. Xây dựng và thực thi một vài mô hình quản lý thÝ ®iÓm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, thống kê chất thải nguy hại, Chất thải làng nghề, nguồn phát thải Dioxin, funran và PCBs. Xây dựng và thực thi một vài mô hình quản lý thÝ ®iÓm
Tác giả: Cục Bảo vệ Môi tr−ờng - Bộ Tài nguyên và Môi tr−ờng
Năm: 2004
10. GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, TS ứng Quốc Dũng, TS Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản Lý chất thải rắn, Tập 1, Nhà xuất bản Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Lý chất thải rắn
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ, ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2001
11. PGS. TS. T−ởng Thị Hội, Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Tác giả: PGS. TS. T−ởng Thị Hội
12. PGS. TS. Nguyễn Đức Khiển (2003). Quản lý chất thải nguy hại, Nhà xuất bản Xây Dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: PGS. TS. Nguyễn Đức Khiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây Dựng
Năm: 2003
13. Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức L−ơng, Nguyễn Thế Truyền (1999), Nông nghiệp và môi tr−ờng, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông nghiệp và môi tr−ờng
Tác giả: Lê Văn Khoa, Nguyễn Đức L−ơng, Nguyễn Thế Truyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
14. PGS. TS. Đặng Trấn Phòng (7 - 2004), Sinh thái và môi tr−ờng trong dệt nhuộm, Nhà xuất bản KHKT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi tr−ờng trong dệt nhuộm
Nhà XB: Nhà xuất bản KHKT
17. Tủ sách văn bản quy phạm pháp luật (2002), Văn bản quản lý chất thải nguy hại và h−ớng dẫn kỹ thuật chôn lấp, Nhà xuất bản xây dựng, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản quản lý chất thải nguy hại và h−ớng dẫn kỹ thuật chôn lấp
Tác giả: Tủ sách văn bản quy phạm pháp luật
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
Năm: 2002
19. Hứa Chiến Thắng (1997) Tràn dầu và ô nhiễm dầu ở Việt Nam, Cục Bảo vệ MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tràn dầu và ô nhiễm dầu ở Việt Nam
Tác giả: Hứa Chiến Thắng
Nhà XB: Cục Bảo vệ MT
Năm: 1997
20. TS Lê Bích Thắng, KS Phùng Tửu Bôi, Hội nghị môi tr−ờng toàn quốc 2005 "Hậu quả chiến tranh hoá học (1961 - 1971) đối với tài nguyên và môi tr−ờng Việt Nam - các giải pháp khắc phục&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu quả chiến tranh hoá học (1961 - 1971) đối với tài nguyên và môi tr−ờng Việt Nam - các giải pháp khắc phục
Tác giả: TS Lê Bích Thắng, KS Phùng Tửu Bôi
Nhà XB: Hội nghị môi tr−ờng toàn quốc
Năm: 2005
21. UBND tỉnh Nam Định, Quy hoạch bảo vệ môi trường NĐ đến 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch bảo vệ môi trường NĐ đến 2010
Tác giả: UBND tỉnh Nam Định
22. UBND tỉnh Nam Định, Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển các Cụm công nghiệp
Tác giả: UBND tỉnh Nam Định
23. UBND thành phố Nam Định (2004), Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nâng cấp đô thị Việt Nam, Tiểu dự án thành phố NĐ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án nâng cấp đô thị Việt Nam
Tác giả: UBND thành phố Nam Định
Năm: 2004
24. UBND tp Nam Định (2004), Tài liệu hội thảo "Thực trạng, ph−ơng h−ớng phát triển kinh tế xã hội thành phố Nam Định đến 2010", Nam Định Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng, ph−ơng h−ớng phát triển kinh tế xã hội thành phố Nam Định đến 2010
Tác giả: UBND tp Nam Định
Năm: 2004
25. N. Husain "Cleaner production in dyeing industry" thesis for the Degree of Master of Engineerring, AIT, Bangkok, Thailand - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cleaner production in dyeing industry
Tác giả: N. Husain
Nhà XB: AIT
Năm: 1994

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w