1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác các nguồn lực nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh của công ty giầy thượng đình

148 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm giầy dép, công ty đã tạo ra đ-ợc nhiều sản phẩm có chất l-ợng phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của ng-ời tiêu dùng, t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Nguyễn Đăng Sơn

Khai thác các nguồn lực nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh

của Công ty giầy Thượng Đình

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà Nội – 2005

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Nguyễn Đăng Sơn

Khai thác các nguồn lực nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh

của Công ty giầy Thượng Đình

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Trần Trọng Phúc

Hà Nội - 2005

Trang 3

Phụ lục

Phần mở đầu 5

I/ Sự cần thiết phải nghiên cứu 5

II/ Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6

III/ Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu 7

IV/ Ph-ơng pháp nghiên cứu 7

V/ Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn 8

VI/ Kết cấu của luận văn 8

Ch-ơng I: cơ sở lý luận về nguồn lực và sức mạnh cạnh tranh 9

A/ Cơ sở lý luận về nguồn lực 9

A1/ Cơ sở lý luận về nguồn lực bên trong 9

I/ Nguồn nhân lực 9

1/ Khái niệm về nguồn nhân lực 9

2/ Các yếu tố ảnh h-ởng đến nguồn nhân lực 10

3/ Các yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng lao động 11

II/ Máy móc thiết bị và công nghệ mới 11

1/ Khái niệm có liên quan 11

2/ Vai trò của chúng trong việc sản xuất 12

3/ Các nhân tố ảnh h-ởng tới chúng 12

III/ Nguồn nguyên vật liệu và vật liệu mới 12

1/ Khái niệm về nguyên vật liệu 12

2/ Vai trò của chúng 13

3/ Các nhân tố tác động có ảnh h-ởng 13

IV/ Tình hình tài chính 13

1/ Các khái niệm liên quan 13

2/ Vai trò vị trí của chúng 14

3/ Các tác động ảnh h-ởng 14

V/ Nghiên cứu và phát triển (R&D) 14

1/ Các khái niệm liên quan 14

2/ Vai trò vị trí của chúng 15

3/ Các tác động ảnh h-ởng 15

VI/ Công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất 15

1/ Các khái niệm liên quan 15

2/ Vai trò vị trí của chúng 15

3/ Các tác động ảnh h-ởng 16

VII/ Th-ơng mại điện tử 16

1/ Các khái niệm liên quan 16

2/ Các đặc tr-ng của th-ơng mại điện tử 16

3/ Các hình thức hoạt động của th-ơng mại điện tử 17

4./ Lợi ích của th-ơng mại điện tử 17

VIII/ Marketing 18

IX/ Quản lý chất l-ợng 19

Trang 4

X/ Tổ chức quản lý sắp xếp và điều hành sản xuất 20

A2/Các nguồn lực bên ngoài 20

B/ Cơ sở lý luận về cạnh tranh 22

I/ Khái niệm về cạnh tranh 22

1/ Khái niệm : 22

2/ Cấp độ cạnh tranh : 22

II/ Một số lý thuyết về cạnh tranh 24

1/ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam – Smith 24

2/ Lý thuyết lợi thế so sánh của David – Ricardo 25

3/ Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Micheal Porter 26

4/ Bốn phẩm chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh 29

IV/ các ph-ơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh 31

1/ Ma trận SWOT 31

2/ Ph-ơng pháp Benchmarking (Chuẩn đối sánh): 32

V/ Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-ờng: 34

1/ Tính tất yếu khách quan của cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-ờng: 34

2/ Vai trò ý nghĩa của cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-ờng 36

VI/ Tình hình cạnh tranh trong nền kinh tế Việt nam 39

Ch-ơng 2: Phân tích thực trạng việc sử dụng các nguồn lực tại công giầy th-ợng đình nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng 42

I/ Giới thiệu chung về công ty 42

1/ Giới thiệu sơ l-ợc về quá trình hình thành và phát triển công ty 42

2/ Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 46

3/ Thực trạng, nguyên nhân, kết quả của công ty giầy th-ợng đình đạt đ-ợc trong những năm qua và ph-ơng h-ớng nhiệm vụ mới : 48

II/ Phân tích việc sử dụng các nguồn lực nội bộ 52

1/ Phân tích việc sử dụng lao động tại công ty 52

a/ Tổng số lao động và tổ chức điều hành 52

b/ Chức năng nhiệm vụ của từng chức danh, bộ phận phòng ban và phân x-ởng đ-ợc phân công rõ ràng cho từng vị trí, cụ thể: 55

2/ Phân tích tình hình sử dụng máy móc thiết bị công nghệ mới 60

3/ Phân tích tình hình sử dụng vật t- nguyên vật liệu cho sản xuất 63

3.1/Nguồn vật t- cung cấp 63

3.2/ Tình hình sử dụng vật t- nguyên vật liệu cho sản xuất 63

3.3/ Các loại vật t- nguyên vật liệu thay thế 64

4/ Phân tích tình hình tài chính tại công ty 65

5/ Phân tích hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R&D ) 67

5.1/ Chế độ chính sách nhằm khuyến khích thu hút lao động có trình độ chuyên môn cao vào làm việc tại công ty 67

5.2/ Chính sách cho đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn của CBCNV 68

6/ Phân tích ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất: 73

7/ Phân tích sự phát triển của t-ơng lại, ảnh h-ởng đến các nguồn lực ở hiện tại: 75

8/ Phân tích hoạt động Marketing Mix tại công ty Th-ợng Đình 77

Trang 5

9/ Phân tích tình hình quản lý chất l-ợng tại công ty 80

III/Phân tích môi tr-ờng kinh doanh của công ty 81

1/ Môi tr-ờng kinh doanh quốc tế và nền kinh tế quốc dân 81

2/ Phân tích môi tr-ờng ngành 85

a/ Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của công ty 85

b/ Các nhà cung ứng 88

3/ Phân tích SWOT/TOWS về xu thế cạnh tranh của công ty 91

4/ Bảng phân tích TOWS 96

a/ Những nguy cơ xuất hiện có làm yếu đi các mặt mạnh không 96

b/ Các cơ hội xuất hiện có làm mạnh thêm các mặt mạnh không 97

c/ Nguy cơ xuất hiện có làm yếu đi các mặt yếu không 97

d/ Các cơ hội xuất hiện có hạn chế các mặt yếu không 99

5/ Phân tích SWOT 100

a/ Những mặt mạnh có cho phép tận dụng những cơ hội xuất hiện không 100 b/ Các mặt yếu có làm mất đi khả năng tận dụng cơ hội không 101

c/ Các mặt mạnh có lấn át các nguy cơ xuất hiện không 101

d/ Các mặt yếu có làm ảnh h-ởng các nguy cơ xuất hiện không 102

Ch-ơng 3: Một số giải pháp NÂNG CAO sức mạnh cạnh tranh của công ty Th-ợng đình 107

I/ Các căn cứ để xây dựng 107

1/ Xu thế phát triển của ngành da giầy Việt nam 107

2/ Định h-ớng chiến l-ợc của công ty giầy Th-ợng Đình : 113

3/ Những thách thức và cơ hội : 114

a/ Những thách thức của hiện tại : 114

b/ Những thách thức của t-ơng lai: 115

II/ Giải pháp nâng cao sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm : 120

.2.1 /Yếu tố thâm dụng : 120

a/ Nâng cao hơn nữa chất l-ợng và đa dạng hoá dịch vụ: 120

b/ Tăng c-ờng đào tạo, phát triển và sử dụng nguồn nhân lực: 122

c/ Giảm chi phí và hạ giá thành: 124

2.2 / Phát triển thị tr-ờng nội địa : 127

a/ Phát triển và mở rộng thị tr-ờng : 128

b/ Kênh phân phối : 129

2.3/ Tận dụng những yếu tố cộng h-ởng: 131

2.4/ Tái cấu trúc : 133

a/ Tái cấu trúc lại công nghệ : 134

b/ Tái cấu trúc lại lao động: 134

c/ Tái cấu trúc tài chính : 138

2.5/ Xây dựng quảng bá th-ơng hiệu giầy Th-ợng Đình tại thị tr-ờng trong n-ớc và n-ớc ngoài 139

2.6/ Các giải pháp của Nhà n-ớc 139

Phần kết luận 142

Trang 6

Bảng minh hoạ

Bảng 1:Phân tích ma trận SWOT Bảng 2: Bảng doanh thu của công ty từ năm 2001 – 2004

Bảng 3: Doanh thu, lợi nhuận của công ty từ năm 2001 – 2004

Bảng 4: Tình hình tiêu thụ giầy dép của công ty từ năm 2001 – 2004

Bảng 5: Tình hình lao động của công ty từ năm 2001 – 2004

Bảng 6: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2001 – 2004

Bảng 7: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công từ năm 2001 – 2004

Bảng 8: Số đề tài và kinh phí đầu t- cho nghiên cứu R&D

Bảng 9: So sánh sản phẩm của công ty với các sản phẩm cùng loại trên thị tr-ờng Bảng 10: Đánh giá các yếu tố nội bộ của công ty

Bảng 11: Danh mục các mặt mạnh, mặt yếu của công ty

Bảng 12: Những nhân tố cơ bản trong phân tích SWOT

Bảng 13: Nguy cơ xuất hiện ảnh h-ởng đến các mặt mạnh

Bảng 14: Cơ hội xuất hiện ảnh h-ởng đến các mặt mạnh

Bảng 15: Nguy cơ xuất hiện ảnh h-ởng đến các mặt yếu

Bảng 16: Cơ hội xuất hiện ảnh h-ởng đến các mặt yếu

Bảng 17: Mặt mạnh ảnh h-ởng đến các cơ hội xuất hiện

Bảng 18: Mặt yếu ảnh h-ởng đến khả năng tận dụng cơ hội

Bảng 19: Mặt mạnh ảnh h-ởng đến các nguy cơ

Bảng 20: Mặt yếu làm ảnh h-ởng đến các nguy cơ

Bảng 21: Tổng hợp kết quả phân tích TOWS và SWOT

Bảng 22: Ma trận SWOT của công Giầy Th-ợng Đình

Bảng 23: Dự báo nhu cầu tiêu dùng sản phẩm giầy dép từ năm 2000 - 2020

Trang 8

Phần mở đầu I/ Sự cần thiết phải nghiên cứu

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr-ờng thì các công ty phải đặt yếu tố cạnh tranh là nhân tố quyết định cho sự thành bại đó Vì một sản phẩm khi đ-ợc đ-a ra trên thị tr-ờng thì luôn gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt từ những sản phẩm cùng loại, nh-ng nếu ta thực sự có đ-ợc những sản phẩm tốt

đáp ứng đ-ợc yêu cầu thị tr-ờng, tức sản phẩm có sức cạnh tranh lớn thì chúng ta sẽ thành công Nên nhân tố cạnh tranh đã ra đời cùng với nền sản xuất hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì cách thức cạnh tranh trong kinh tế ngày càng đ-ợc hoàn thiện và phát triển, từ lý thuyết cạnh tranh cổ điển mà đại diện là Adam Smith “Bàn tay vô hình” đến lý thuyết cạnh tranh hiệu quả, cạnh tranh bằng sản phẩm mới, bằng kỹ thuật mới, bằng nguồn cung ứng mới và bằng hình thức tổ chức mới, mà đại diện là Michael Porter “ nâng cao khả năng cạnh tranh theo mô hình học thuyết Kim C-ơng” Trong môi tr-ờng sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ da giầy đang diễn

ra hết sức sôi động về công nghệ, về mẫu mã chủng loại, về chất l-ợng giá cả,

về sự tôn vinh giá trị cho ng-ời sử dụng, thì các doanh nghiệp phải làm thế nào để sản xuất ra nhiều sản phẩm mà thị tr-ờng cần chứ không phải sản xuất những thứ mà ta sẵn có nh-ng thị tr-ờng không có nhu cầu, có nh- vậy thì sản phẩm làm ra mới có sức cạnh tranh và tìm đ-ợc chỗ đứng trên thị tr-ờng Vì vậy để tiêu thụ đ-ợc sản phẩm của mình thì, tr-ớc hết phải nâng cao đ-ợc lợi thế cạnh tranh của sản phẩm, tiêu thụ đ-ợc nhiều sản phẩm và chiếm lĩnh thị tr-ờng bền vững Vì nó là khâu quyết định cho hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ khi doanh nghiệp tiêu thụ đ-ợc sản phẩm lúc đó mới có thu nhập để bù đắp đ-ợc chi phí bỏ ra, đồng thời tăng tích luỹ cho doanh nghiệp, có nh- vậy thì doanh nghiệp mới có điều kiện để đầu t-, tái sản xuất

Công ty Giầy Th-ợng Đình là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các loại giầy dép phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong n-ớc và đem xuất khẩu sản

Trang 9

phẩm ra thị tr-ờng n-ớc ngoài Trong những năm qua trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh các sản phẩm giầy dép, công ty đã tạo ra đ-ợc nhiều sản phẩm có chất l-ợng phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của ng-ời tiêu dùng, tạo nhiều việc làm cho xã hội, góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân

Hiện nay công ty đang phải từng b-ớc đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các doanh nghiệp trong n-ớc mà còn cả từ phía các công ty từ n-ớc ngoài Trong bối cảnh nh- vậy, công ty phải tổ chức hoạt động kinh doanh sao cho có hiệu quả cao hơn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, sẵn sàng các điều kiện cần thiết để đ-ơng đầu với xu thế mới Đó chính

là thực tế khách quan đang ngày càng đòi hỏi sự cần thiết phải hình thành chiến l-ợc kinh doanh đúng đắn, để tăng c-ờng khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhằm chiếm lĩnh thị tr-ờng tiêu thụ sản phẩm giầy dép

Hiện tại và trong t-ơng lai Việt nam đã cam kết với cộng đồng quốc tế sẽ

mở cửa, hội nhập thị tr-ờng quốc tế, chúng ta đã và sẽ tham gia các tổ chức nh- AFTA, WTO, lúc đó tất cả các doanh nghiệp trong và ngoài n-ớc đều kinh doanh bình đẳng tr-ớc pháp luật Vì vậy, nếu không nâng cao lợi thế cạnh tranh của sản phẩm thì ta sẽ bị thua ngay trên sân nhà

Nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của việc tăng c-ờng sức mạnh cạnh tranh của sản phẩm giầy dép là một vấn đề rất cấp thiết, nên tôi đã chọn đề tài luận văn:

“Khai thác các nguồn lực nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh của công ty Giầy Th-ợng Đình”

II/ Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

Trên cơ sở các lý luận cơ bản về nguồn lực và cạnh tranh, kết hợp với nghiên cứu thực tiễn, phân tích đánh giá thực trạng và xu h-ớng cạnh tranh của công ty Giầy Th-ợng Đình, luận văn giải quyết một số vấn đề cơ bản sau:

Hệ thống hoá các kiến thức lý luận cơ bản về nguồn lực và cạnh tranh để từ

đó thấy đ-ợc lợi ích của chúng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nền kinh tế thị tr-ờng

Trang 10

Phân tích và đánh giá thực trạng các yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh sản phẩm giầy dép của công ty Giầy Th-ợng Đình, xác định các mặt mạnh, các mặt yếu, những cơ hội cũng nh- thách thức đối với khả năng cạnh tranh của sản phẩm công ty

Xác định chiến l-ợc nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm giầy dép của công ty trong thời gian tới

Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm giầy dép của công ty

III/ Đối t-ợng, phạm vi nghiên cứu

Với tính đa dạng và phức tạp của đề tài, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích các vấn đề liên quan tới khía cạnh khai thác nguồn lực nhằm nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm của công ty Giầy Th-ợng Đình trên thị tr-ờng, đồng thời đ-a ra các giải pháp chủ yếu, mang tính chiến l-ợc, định h-ớng nhằm nâng cao việc khai thác sử dụng các nguồn lực sao cho có hiệu qủa tại công ty trong lĩnh vực cung cấp, sản xuất kinh doanh sản phẩm giầy dép

IV/ Ph-ơng pháp nghiên cứu

Đề tài đ-ợc nghiên cứu trên cơ sở ph-ơng pháp luận, phân tích tổng hợp, so sánh, nghiên cứu thống kê, đối chiếu, điều tra thăm dò, phân tích thực chứng Đặt công ty trong bối cảnh thực tế tại thị tr-ờng Việt Nam, hội nhập nền kinh tế quốc tế để từ những phân tích về thực trạng và dự báo xu thế mà hoạch định chiến l-ợc nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm giầy dép cho công ty Giầy Th-ợng Đình

Số liệu để minh hoạ cho việc phân tích trong luận văn đ-ợc trích dẫn từ nhiều nguồn nh-: Niên giám thống kê, số liệu của công ty, từ hội giầy da Việt Nam, phân tích thống kê từ nhiều nguồn khác nhau

Trang 11

V/ Cơ sở khoa học và ý nghĩa thực tiễn của luận văn

Cơ sở lý luận khoa học: Đ-ợc vận dụng trong luận văn này là các lý thuyết chung về nguồn lực, lý thuyết cạnh tranh, đ-ợc lấy từ trong các môn học nh- Kinh tế phát triển, Kinh tế học Quốc tế, Quản lý sản xuất, Quản lý chiến l-ợc, Quản lý công nghệ, Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Quản trị tài chính, Marketing cơ bản và Marketing dịch vụ, Thống kê và dự báo,

ý nghĩa thực tiễn: vận dụng các cơ sở ph-ơng pháp luận hiện đại nhằm nâng cao việc khai thác các nguồn lực sao cho có hiệu quả để nâng cao sức mạnh cạnh tranh ứng dụng thực tiễn tại công ty Giầy Th-ợng Đình

VI/ Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu của luận văn đ-ợc chia làm 3 ch-ơng:

Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về các nguồn lực và sức mạnh cạnh tranh Ch-ơng 2: Phân tích thực trạng tình hình sử dụng các nguồn lực trong việc nâng cao sức mạnh cạnh tranh sản phẩm tại công ty Giầy Th-ợng Đình Ch-ơng 3: Đề xuất một số giải pháp trong việc sử dụng các nguồn lực

để nâng cao sức mạnh cạnh tranh về sản phẩm tại công ty Giầy Th-ợng Đình

Trang 12

nguồn lực bên ngoài Nguồn lực bên trong là : lao động vốn, công nghệ, cách thức tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Nguồn lực bên ngoài : cơ sở pháp lý, các nhà cung cấp có liên quan, các thông tin có liên quan

A1/ Cơ sở lý luận về nguồn lực bên trong

Định nghĩa nguồn lực bên trong:

Nguồn lực bên trong là những nguồn lực chúng ta có đ-ợc hoặc tạo ra

đ-ợc, những nguồn lực này mạnh hay yếu là do chính mỗi chúng ta, đây là những nguồn lực ta có thể kiểm soát, điều khiển đ-ợc nó theo mong muốn của chúng ta nếu nh- chúng ta biết cách sử dụng tốt chúng Đó là các nguồn lực :

I/ Nguồn nhân lực

1/ Khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định theo quy

định của pháp luật có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực đ-ợc biểu hiện trên hai mặt: về số l-ợng đó là tổng số những ng-ời trong độ tuổi lao

động và thời gian làm việc hữu ích có thể huy động đ-ợc của họ

Tuy nhiên theo khái niệm nguồn lao động thì có một số ng-ời đ-ợc tính vào nguồn nhân lực nh-ng không phải là nguồn lao động Đó là những ng-ời lao

Trang 13

động không có việc làm nh-ng lại không tích cực tìm kiếm việc làm, hoặc những ng-ời đang đi học,

Cũng cần chú ý rằng trong nguồn lao động chỉ có bộ phận những ng-ời

đang tham gia lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội

2/ Các yếu tố ảnh h-ởng đến nguồn nhân lực

a/ Dân số

Dân số đ-ợc coi là yếu tố cơ bản quyết định số l-ợng lao động: quy mô và cơ cấu của dân số có ý nghĩa quyết định đến quy mô và cơ cấu của nguồn lao động

b/ Tỷ lệ tham gia lực l-ợng lao động

Tỷ lệ tham gia lực l-ợng lao động là số % của dân số trong độ tuổi lao

động tham gia lực l-ợng lao động trong tổng số nguồn nhân lực Nhân tố cơ bản tác động tới tỷ lệ tham gia lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao

động không có nhu cầu làm việc vì đang đi học, đang làm công việc nội trợ,

c/ Thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp

Thất nghiệp gồm những ng-ời không có việc làm nh-ng đang tích cực tìm kiếm việc làm Số ng-ời không có việc làm sẽ ảnh h-ởng đến số ng-ời làm việc và ảnh h-ởng đến kết quả hoạt động của nền kinh tế

Thất nghiệp là vấn đề trung tâm của mọi quốc gia vì nó không chỉ có tác

động về kinh tế mà tác động cả về khía cạnh xã hội

Tỷ lệ thất nghiệp đ-ợc tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số ng-ời thất nghiệp và tổng số nguồn lao động

d/ Yếu tố thời gian lao động

Thời gian lao động th-ờng đ-ợc tính bằng: số ngày làm việc/năm; số giờ làm việc/năm; số ngày làm việc/tuần; số giờ làm việc/tuần Xu h-ớng chung của các n-ớc là thời gian làm việc sẽ giảm đi khi trình độ phát triển kinh tế ngày càng cao Nh- tr-ớc đây làm việc 48h/tuần, nay chỉ còn làm việc 40h/tuần và còn tiếp tục giảm nữa

Trang 14

3/ Các yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng lao động

Chất l-ợng lao động có thể đ-ợc nâng cao nhờ giáo dục, đào tạo, nhờ sức khoẻ của ng-ời lao động, nhờ việc bố trí hợp lý các điều kiện lao động tốt hơn Giáo dục đ-ợc coi là một dạng quan trọng nhất của sự phát triển tiềm năng của con ng-ời, vì vậy yêu cầu của giáo dục là rất lớn và phải đ-ợc tập trung

đầu t- kinh phí rất lớn cho giáo dục có nh- vậy chất l-ợng giáo dục mới đ-ợc nâng cao, tạo ra đ-ợc nhiều lao động có trình độ tay nghề tốt

Kết quả giáo dục làm tăng lực l-ợng lao động có trình độ tạo khả năng thúc

đẩy nhanh quá trình đổi mới công nghệ Vai trò của giáo dục còn đ-ợc đánh giá qua tác động của nó đối với việc tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ có nâng cao trình độ và tích luỹ kiến thức

II/ Máy móc thiết bị và công nghệ mới

1/ Khái niệm có liên quan

a/ Máy móc thiết bị

Máy móc thiết bị là công cụ quan trọng để tạo ra sản phẩm trực tiếp cho sản xuất Máy móc càng mới càng hiện đại thì việc tạo ra năng suất lao động càng lớn, góp phần làm hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm

b/ Công nghệ

Công nghệ đ-ợc hiểu là tập hợp những hiểu biết để tạo ra các giải pháp kỹ thuật đ-ợc áp dụng cho sản xuất Ngày nay công nghệ th-ờng đ-ợc coi là sự kết hợp giữa phần cứng và phần mềm Phần cứng chính là các trang thiết bị máy móc Phần mềm chính là bao gồm: thành phần con ng-ời đó là kỹ năng tay nghề, kinh nghiệm của ng-ời lao động; thứ hai là thành phần thông tin, bao gồm các bí quyết , quy trình, ph-ơng pháp, các dữ liệu và các bản thiết kế; thứ ba là thành phần tổ chức, thể hiện trong việc bố trí, sắp xếp và điều phối quản lý

Trang 15

2/ Vai trò của chúng trong việc sản xuất

Vai trò của chúng là góp phần tạo ra sản phẩm có năng suất và chất l-ợng tốt cho sản xuất Nhằm thúc đẩy sức cạnh tranh của sản phẩm trong thị tr-ờng Nhân tố thành công trong con đ-ờng kinh doanh của doanh nghiệp

3/ Các nhân tố ảnh h-ởng tới chúng

Việc sử dụng công nghệ máy móc thiết bị tiên tiến hay lạc hậu ở các doanh nghiệp hiện nay thì điều này phụ thuộc vào chính sách đầu t- cho sản xuất của mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị – công nghệ

cũ là những doanh nghiệp sản xuất nhỏ lẻ, có vị thế thấp trên thị tr-ờng, đó là các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng Các doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị – công nghệ tiên tiến đ-ơng đại là các doanh nghiệp làm ăn có lãi, sản phẩm của họ có sức cạnh tranh trên thị tr-ờng

Hiện nay có rất nhiều loại công nghệ tiên tiến của các n-ớc, mỗi n-ớc có thế mạnh riêng về từng loại công nghệ phù hợp với từng loại sản phẩm cụ thể nh-: công nghệ Nhật, công nghệ Mỹ, công nghệ Hàn Quốc, công nghệ Nga, công nghệ Đức, công nghệ Trung Quốc, công nghệ Đài Loan, các doanh nghiệp tự tìm hiểu xem công nghệ nào phù hợp nhất với tình trạng sản xuất của mình thì có h-ớng sử dụng đầu t- sao cho có hiệu quả nhất

III/ Nguồn nguyên vật liệu và vật liệu mới

1/ Khái niệm về nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là phần vật chất quan trọng để tạo ra sản phẩm, có sản phẩm ví dụ giầy dép thì nguyên vật liệu chiếm tới 60 – 70% giá thành sản phẩm Nên có thể nói nếu không có nguyên vật liệu thì không thể có sản xuất, nguyên vật liệu quyết định việc tạo ra sản phẩm Vậy nguyên vật liệu là một

bộ phận quan trọng của các doanh nghiệp Nguyên vật liệu có thể có từ tự nhiên, hoặc đ-ợc chế tạo ra từ các hợp chất tổng hợp Tuy nhiên trong giai

đoạn hiện nay thì nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất th-ờng là các loại

Trang 16

nguyên vật liệu đ-ợc chế tạo từ các chất tổng hợp hoặc đ-ợc nghiên cứu mới

là chính, nh-ng phần cốt lõi vẫn phải có nguyên vật liệu trung gian để thực hiện cho công việc chế tạo ra nguyên liệu mới để chế tạo ra các loại sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu tiêu dùng

Vật liệu mới là các vật liệu có các tính chất, cấu trúc khác với các vật liệu truyền thống, đáp ứng đ-ợc các yêu cầu đặc biệt của ng-ời sử dụng Để thực hiện một công nghệ nào đó phải có những máy móc, thiết bị với những linh kiện làm từ những vật liệu mới, có khả năng đảm bảo các điều kiện về nhiệt

độ, áp suất, trọng tải, nồng độ phóng xạ, môi tr-ờng ăn mòn,

2/ Vai trò của chúng

Nguyên vật liệu có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệu nào thì tạo ra sản phẩm đó Vì vậy việc đáp ứng nguyên vật liệu có đảm bảo có chất l-ợng sẽ quyết định tới chất l-ợng và năng suất sản xuất tạo khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị tr-ờng

3/ Các nhân tố tác động có ảnh h-ởng

Nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của khách hàng tiêu dùng

Việc khai thác và sử dụng nguyên vật liệu hợp lý của ng-ời sử dụng

Việc khai thác và cung cấp nguyên vật liệu của nhà cung cấp nguyên vật liệu Việc đầu t- cho nghiên cứu tìm ra nguyên vật liệu mới, nguyên vật liệu thay thế

IV/ Tình hình tài chính

1/ Các khái niệm liên quan

Tài chính: chính là tiền của mỗi doanh nghiệp có đ-ợc tr-ớc, trong và sau khi qúa trình đ-ợc sản xuất, càng có nhiều tiền thì doanh nghiệp đó càng có

điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển kinh doanh của mình Vì vậy tài chính chính là luồng tiền vào và luồng tiền ra trong các doanh nghiệp Luồng tiền vào là tiền thu từ bán hàng, tiền đi vay và nhận đầu t- từ đối tác liên doanh, Luồng tiền ra là tiền đầu t- mua sắm công nghệ trang thiết bị máy

Trang 17

móc, mua nguyên vật liệu, trả l-ơng cán bộ công nhân viên, nhằm cho hoạt

động sản xuất kinh doanh đ-ợc diễn ra liên tục và ổn định Nếu luồng tiền vào lớn hơn luồng tiền ra thì nói đến tình hình tài chính vững mạnh của mỗi doanh nghiệp, góp phần ổn định sản xuất của mỗi doanh nghiệp

2/ Vai trò vị trí của chúng

Tài chính là yếu tố đặc biệt quan trọng của quá trình sản xuất, bởi nó quyết

định việc sản xuất cái gì và có thể thực hiện sản xuất hay không Bởi chúng ta vẫn nói muốn làm gì thì phải có tiền và tìm ở đâu

Nếu lao động và nguyên vật liệu chỉ đ-ợc coi là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thì vốn sản xuất vừa đ-ợc coi là yếu tố đầu vào, vừa là sản phẩm

đầu ra của quá trình sản xuất Vốn đầu t- không chỉ là cơ sở để tạo ra vốn sản xuất, tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp, mà nó còn là điều kiện để nâng cao trình độ khoa học – công nghệ, góp phần đáng kể vào việc đầu t- chiều sâu, hiện đại hoá quá trình sản xuất

3/ Các tác động ảnh h-ởng

Vốn đầu t- ban đầu

Khả năng hợp tác liên doanh và chính sách thu hút vốn về công ty

Tình hình sản xuất kinh doanh đ-ợc diễn ra thuận lợi hay không

Bộ mặt của công ty đối với phía ngân hàng cho vay

Các chính sách sử dụng đồng vốn ra sao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, biết tìm vốn ở đâu và sử dụng chúng vào mục đích có hiệu quả nhất và

đồng vốn phải liên tục đ-ợc vận hành để tạo ra đ-ợc nhiều hiệu quả trong một

đồng vốn đ-ợc sử dụng

V/ nghiên cứu và phát triển (R&D)

1/ Các khái niệm liên quan

Nghiên cứu và phát triển là cách thức tổ chức thực hiện việc cải tiến sản phẩm và luôn tìm cách để tạo ra những sản phẩm có tính năng tốt hơn, mẫu mã ngày càng hoàn thiện hơn đáp ứng tốt nhu cầu cầu của khách hàng Bản

Trang 18

chất của chúng là luôn tìm tòi sáng tạo để tạo ra những thứ mới hơn và tốt hơn theo nhu cầu của ng-ời tiêu dùng

2/ Vai trò vị trí của chúng

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày càng gay gắt và nhu cầu đòi hỏi của khách hàng ngày càng trở nên khắt khe hơn thì nghiên cứu và phát triển là một hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp Nghiên cứu và phát triển là để tạo ra những sản phẩm tốt nhất có sức cạnh tranh lớn nhất tạo điều kiện cho doanh nghiệp có những b-ớc thay đổi nhanh chóng, phù hợp với sự thay đổi của thị tr-ờng và nhu cầu của khách

hàng, tạo chỗ đứng vững chắc cho doanh nghiệp trên thị tr-ờng

3/ Các tác động ảnh h-ởng

Các điều kiện về kinh tế chi cho nghiên cứu, con ng-ời nghiên cứu, phụ thuộc về công nghệ đ-ợc sử dụng tại công ty

Các chính sách khuyến khích cho đầu t- nghiên cứu

Các xu thế tiêu dùng của t-ơng lai đòi hỏi các nhà sản xuất luôn phải tìm tòi sáng tạo cho ra đ-ợc những sản phẩm đó

VI/ công nghệ thông tin trong quản lý sản xuất

1/ Các khái niệm liên quan

Tin học là khoa học và kỹ thuật xử lý thông tin bằng máy tính điện tử Do vậy, tiến bộ của tin học luôn bao gồm sự tiến bộ của các thế hệ máy tính cũng nh- các ph-ơng pháp sử dụng chúng để xử lý thông tin Tin học đang phát triển với một tốc độ nhanh chóng và đã thâm nhập sâu rộng vào hầu khắp các hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống của con ng-ời

2/ Vai trò vị trí của chúng

Sự phát triển máy tính điện tử đã giúp cho việc xử lý các thông tin một cách nhanh chóng và có hiệu quả, đặc biệt khi phải thực hiện nhiều tính toán hoặc quản lý những dữ liệu khổng lồ

Trang 19

3/ Các tác động ảnh h-ởng

Nhu cầu bức thiết của công việc cần đòi hỏi

Các chính sách đầu t-, kinh phí cho đầu t-

Các điều kiện bắt buộc có liên quan tới hoạt động kinh doanh phải sử dụng công nghệ thông tin

Hiệu quả nổi bật từ việc sử dụng nó mang lại

VII/ Th-ơng mại điện tử

1/ Các khái niệm liên quan

Có rất nhiều cách định nghĩa về th-ơng mại điện tử, định nghĩa theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng

Theo nghĩa rộng thì th-ơng mại điện tử có thể đ-ợc hiểu là các giao dịch tài chính và th-ơng mại bằng ph-ơng tiện điện tử nh-: trao đổi dữ liệu điện tử, chuyển tiền điện tử và các hoạt động gửi rút tiền bằng thẻ tín dụng

Th-ơng mại điện tử theo nghĩa hẹp bao gồm các hoạt động th-ơng mại

đ-ợc thực hiện thông qua mạng Internet

Nh- vậy th-ơng mại điện tử đ-ợc nói đến ở đây là hình thức mua bán hàng hoá đ-ợc bày tại các trang Web trên Internet với ph-ơng thức thanh toán bằng thẻ tín dụng Có thể nói rằng th-ơng mại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con ng-ời

2/ Các đặc tr-ng của th-ơng mại điện tử

Các bên tiến hành giao dịch trong th-ơng mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ tr-ớc

Các giao dịch th-ơng mại truyền thống đ-ợc thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn th-ơng mại điện tử đ-ợc thực hiện trong một thị tr-ờng không có biên giới Th-ơng mại điện tử trực tiếp tác động tới môi tr-ờng cạnh tranh toàn cầu

Trang 20

Trong hoạt động giao dịch th-ơng mại điện tử đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu đ-ợc là ng-ời cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

Đối với th-ơng mại truyền thống thì mạng l-ới thông tin chỉ là ph-ơng tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với th-ơng mại điện tử thì mạng l-ới thông tin chính là thị tr-ờng

3/ Các hình thức hoạt động của th-ơng mại điện tử

3.1/Th- điện tử

Các doanh nghiệp, các cơ quan nhà n-ớc, sử dụng th- điện tử để gửi th- cho nhau một cách trực tuyến thông qua mạng gọi là th- điện tử

3.2/ Thanh toán điện tử

Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua bản tin điện tử thay cho việc giao dịch rút tiền mặt

3.3/ Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử là việc trao đổi các dữ liệu d-ới dạng có cấu trúc từ máy tính điện tử này sang máy điện tử khác , giữa các công ty hoặc đơn vị đã thoả thuận buôn bán với nhau, theo cách này sẽ tự động hoá hoàn toàn không cần có sự can thiệp của con ng-ời

3.4/ Truyền dung liệu

Dung liệu là nội dung của hàng hoá, mà không phải là bản thân vật mang nội dung đó, mà dung liệu đ-ợc số hoá và truyền gửi theo mạng, gọi là giao gửi số hoá

4./ Lợi ích của th-ơng mại điện tử

Thu thập đ-ợc nhiều thông tin

Giảm chi phí sản xuất

Trang 21

Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị và giao dịch

Giúp thiết lập củng cố đối tác

Tạo điều kiện sớm tiếp cận kinh tế trí thức

Giảm ách tắc và tai nạn giao thông

VIII/ Marketing

Theo Philip Kotler thì marketing là quá trình hoạt động mang tính xã hội của các cá nhân và tổ chức nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của

họ thông qua trao đổi những sản phẩm và dịch vụ

Vì vậy, marketing là một hoạt động không thể thiếu của mỗi doanh nghiệp trong cơ chế thị tr-ờng Muốn thành công trong kinh doanh, các doanh nghiệp phải hiểu biết cặn kẽ về thị tr-ờng, về nhu cầu và mong muốn của khách hàng,

về thuật ứng xử trong kinh doanh, đây là lĩnh vực nghiên cứu hoạt động của marketing

Các nội dung trong nghiên cứu hoạt động marketing là: nghiên cứu về môi tr-ờng hoạt động marketing; tiến hành dự báo thị tr-ờng; dự báo nhu cầu sản phẩm; nghiên cứu về quy mô và cơ cấu thị tr-ờng; nghiên cứu hành vi ng-ời tiêu dùng; nghiên cứu về sản phẩm và của các đối thủ cạnh tranh; nghiên cứu

về giá; nghiên cứu về kênh phân phối; và nghiên cứu về các chính sách quảng cáo và khuyến mãi

Các nguyên tắc bắt buộc trong việc tham gia trao đổi sản phẩm dịch vụ trên thị tr-ờng mà yêu cầu hoạt động marketing phải làm tốt là: nguyên tắc vàng là nguyên tắc tuân thủ bình đẳng tr-ớc các khách hàng là nh- nhau; nguyên tắc

đạo đức nghề nghiệp; hành động theo những qui luật hành vi chung mà mọi ng-ời tuân theo; kiểm tra truyền hình luôn tự hỏi liệu tôi có thể giải thích đ-ợc hành động này trên truyền hình đối với công chúng hay không

Hoạt động marketing phải tập trung vào các yếu tố quan trọng sau (7P): sản phẩm; giá; phân phối; xúc tiến bán; con ng-ời; quá trình thực hiện dịch vụ; bằng chứng vật chất để chứng minh

Trang 22

Cuối cùng là hoạt động marketing phải tạo ra những sản phẩm thảo mãn sự mong đợi của khách hàng thông qua những điểm sau:

Sản phẩm cốt lõi là phần cơ bản của sản phẩm, gồm lợi ích chủ yếu mà ng-ời tiêu dùng nhận đ-ợc

Là những sản phẩm có tính năng đa dạng phù phợp ng-ời tiêu dùng; là sản phẩm làm cho ng-ời tiêu dùng cảm nhận đ-ợc tính t- hữu riêng khi sử dụng sản phẩm; và sản phẩm phải tạo ra đ-ợc những lợi ích giá trị sử dụng lớn hơn giá trị vật chất của sản phẩm

Là sản phẩm tạo ra đ-ợc sự cảm nhận cả phần giá trị và phần tinh thần khi

sử dụng sản phẩm tức là sản phẩm phải có chất l-ợng tuyệt vời đáp ứng đ-ợc nhu cầu của khách hàng và sản phẩm đó đã làm cho khách hàng nhớ mãi, có tình cảm đặc biệt khi sử dụng sản phẩm

Là sản phẩm phải đ-ợc đ-a ra thị tr-ờng cung cấp nhu cầu đúng lúc, đúng thời điểm thì mới mang lại hiệu quả cao

Vậy để hoạt động marketing có hiệu quả thì các doanh nghiệp phải làm tốt

và làm triệt để các vấn đề trên và coi những công việc đó là những công việc

đặc biệt, có tính quyết định cho sự thành bại của doanh nghiệp Và khi làm tốt vấn đề trên thì hiệu quả của nó mang lại là rất to lớn, giúp doanh nghiệp đ-ợc phát triển và tồn tại trên thị tr-ờng

IX/ quản lý chất l-ợng

Chất l-ợng sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở cả hai khía cạnh: chất l-ợng về mặt vật lý, kỹ thuật sản phẩm và chất l-ợng trong khâu phục vụ trong

và sau bán hàng Để có thể tồn tại và đứng vững trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị tr-ờng thì chất l-ợng sản phẩm là vấn đề cốt lõi, các doanh nghiệp không những phải sản xuất ra những sản phẩm đảm bảo chất l-ợng,

đáp ứng yêu cầu khách hàng mà còn phải có những dịch vụ và sự tiện ích kèm theo nhằm tạo ra sự nổi bật, -u thế riêng và phong cách riêng so với các đối thủ khác nhằm thu hút khách hàng

Trang 23

X/ tổ chức quản lý sắp xếp và điều hành sản xuất

Tổ chức sản xuất là quá trình sắp xếp, bố trí và phân phối các nguồn lực của doanh nghiệp sao cho chúng đóng góp một cách tích cực và hợp lý nhất vào hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu chung của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị tr-ờng, ngoài các yếu tố về công nghệ, máy móc thiết bị, con ng-ời, vốn, muốn chiếm lĩnh thị tr-ờng thì doanh nghiệp phải biết tổ chức tốt sản xuất Tổ chức sản xuất tốt sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng và phát huy tối đa năng lực của các nguồn lực, sản xuất ra những sản phẩm có chất l-ợng tốt, giảm thiểu chi phí, hạ giá thành, do vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị tr-ờng là việc làm quan trọng của mỗi doanh nghiệp

A2/Các nguồn lực bên ngoài

Nguồn lực bên ngoài là những nguồn lực khách quan nằn ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp Tuy nhiên chúng có tác động rất lớn tới doanh nghiệp, doanh nghiệp phải biết cách vận dụng chúng để phục vụ tốt cho mục tiêu của chúng ta Các nguồn lực này luôn tồn tại song hành cùng với sự phát triển của doanh nghiệp

Các yếu tố bên ngoài ảnh h-ởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố nằm ngoài khả năng kiểm soát của doanh nghiệp nh- các yếu tố về chính trị, pháp luật, chính sách của nhà n-ớc, tập quán, tôn giáo, trong đó vai trò của nhà n-ớc là đặc biệt quan trọng với việc đ-a ra một khuôn khổ pháp lý phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đ-ợc cạnh tranh bình đẳng với nhau

Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải thích ứng liên tục về sản phẩm, công nghệ, tính tiện lợi và ích lợi mang lại cho ng-ời tiêu dùng, nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng Tuy nhiên cạnh tranh cũng làm giảm bớt khả năng thu lợi nhuận cao của các doanh nghiệp, do vậy các doanh nghiệp th-ờng cố giảm bớt cạnh tranh, làm cho hiệu năng của cả hệ thống kinh tế thị tr-ờng bị kém đi Chính vì vậy nhà n-ớc trong nền kinh tế thị

Trang 24

tr-ờng có một nhiệm vụ rất quan trọng là tạo lập một môi tr-ờng cạnh tranh, duy trì cạnh tranh bằng việc ban hành các chế độ, chính sách, đứng ra với t- cách là trọng tài, là ng-ời định luật chơi, định h-ớng phát triển cho cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp

Mục đích của việc tạo lập môi tr-ờng cạnh tranh là nhằm: duy trì và bảo vệ cạnh tranh và chế ngự độc quyền

Làm cho các doanh nghiệp có thể thích ứng về mặt tài chính, cải thiện và áp dụng ph-ơng thức công nghệ, kỹ thuật mới, các biện pháp quản lý mới, nhằm tạo ra những sản phẩm ngày một tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng-ời tiêu dùng

Việc tạo lập môi tr-ờng cạnh tranh cho các chủ thể kinh tế tham gia thị tr-ờng bao gồm các nhân tố và quan hệ cơ bản sau:

Một là, tạo lập khuôn khổ pháp luật về cạnh tranh Việc tạo lập một khuôn khổ pháp luật để cho các doanh nghiệp đ-ợc cạnh tranh bình đẳng là tiền đề

đầu tiên của việc tạo lập môi tr-ờng cạnh tranh, trong đó đạo luật về cạnh tranh, đạo luật chống độc quyền, đạo luật chống bán phá giá có một vị trí đặc biệt Cơ chế thị tr-ờng cạnh tranh chỉ đ-ợc phát huy một cách hữu hiệu trên cơ

sở một hệ thống đồng bộ các luật chơi đầy đủ, nhờ đó duy trì đ-ợc môi tr-ờng cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp hoạt động, đồng thời mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều phải bị trừng phạt Vì vậy xây dựng và thực thi có hiệu quả một hệ thống pháp luật thích ứng với hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị tr-ờng và gắn liền với nó là hệ thống toà án kinh tế là nội dung quan trọng của việc tạo lập thể chế kinh tế thị tr-ờng ở n-ớc ta và là cơ sở nền tảng cho việc tạo lập môi tr-ờng cạnh tranh của các doanh nghiệp Mặc dù cho đến nay nhà n-ớc ta đã ban hành một số đạo luật cơ bản nh-: luật dân sự, luật đầu t- trong n-ớc, luật đầu t- n-ớc ngoài, các luật kinh doanh nh- luật công ty, luật doanh nghiệp, luật cạnh tranh,

Hai là, hệ thống tổ chức bộ máy nhà n-ớc và hệ thống chính sách chế độ nhà n-ớc về cạnh tranh và hỗ trợ cạnh tranh, thúc đẩy cạnh tranh bao gồm các

tổ chức nh- cục bảo vệ cạnh tranh, Uỷ ban chống độc quyền của Quốc hội,

Trang 25

Toà án kinh tế, các chính sách tài chính tiền tệ, các chính sách khuyến khích bảo trợ, các chính sách xã hội, có ý nghĩa và tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanh và cạnh tranh của các doanh nghiệp

Ba là, cơ chế quản lý kinh tế của nhà n-ớc là một nhân tố quan trọng tạo nên môi tr-ờng kinh doanh, môi tr-ờng cạnh tranh của các doanh nghiệp Cơ chế quản lý kinh tế của nhà n-ớc đ-ợc xây dựng trên cơ sở các chiến l-ợc,

định h-ớng phát triển kinh tế của nhà n-ớc trong mỗi giai đoạn Trong nền kinh tế thị tr-ờng có cạnh tranh, cơ chế quản ký kinh tế của nhà n-ớc phải chuyển trọng tâm từ việc cứu vớt các doanh nghiệp không có khả năng đứng vững sang việc tạo ra các cơ hội kinh doanh mới cho chúng bằng việc thúc đẩy các doanh nghiệp tự tạo cho mình khả năng cạnh tranh và hoạt động d-ới áp lực của thị tr-ờng cạnh tranh Cơ chế quản lý kinh tế của nhà n-ớc cần tạo ra

sự độc lập về quản lý một cách thực sự cho lãnh đạo các doanh nghiệp, đồng thời kiểm soát đ-ợc kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Và nh- vậy sẽ xoá bỏ đ-ợc sự khác biệt về hình thức sở hữu doanh nghiệp, không còn sự khác biệt giữa doanh nghiệp nhà n-ớc với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, tạo ra sự cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp trên thị tr-ờng

Trang 26

Cạnh tranh cấp quốc gia : là năng lực của một nền kinh tế đạt đ-ợc tăng tr-ởng bền vững, thu hút đ-ợc đầu t-, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống của ng-ời dân Đ-ợc thể hiện thông qua các hệ thống pháp lý, hành lang pháp lý của nhà n-ớc đối với sự phát triển nền kinh tế Ngoài ra vấn

đề mở cửa hội nhập là cực kỳ quan trọng, nó giúp nhà n-ớc ta có nhiều cơ hội trong làm ăn kinh tế, học hỏi nhiều vấn đề quan trọng từ thế giới Khi làm tốt các vấn đề trên thì chúng ta sẽ xây dựng đ-ợc th-ơng hiệu quốc gia trên tr-ờng quốc tế về các vấn đề: chính trị ổn định, môi tr-ờng kinh doanh trong lành, sản phẩm có chất l-ợng và uy tín, làm sao khi mà nhắc đến sản phẩm gì là ng-ời tiêu dùng nghĩ ngay đến sản phẩm của Việt nam

Cạnh tranh cấp doanh nghiệp : Đ-ợc đo bằng khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi tr-ờng cạnh tranh trong n-ớc và ngoài n-ớc Bản chất là phải tạo dựng đ-ợc th-ơng hiệu của doanh nghiệp, làm sao để khi ng-ời tiêu dùng muốn sử dụng một loại sản phẩm nào thuộc về doanh nghiệp có thị họ sẽ nghĩ ngay tới sản phẩm của doanh nghiệp,

ví dụ nói đến máy tính ta xách tay ta nghĩ ngay tới máy tính IBM, Vậy điều quan trọng là phải xây dựng đ-ợc th-ơng hiệu tốt với ng-ời tiêu dùng và th-ơng hiệu phải có đ-ợc từ sự nỗ lực tạo dựng của doanh nghiệp và đ-ợc ng-ời tiêu dùng chấp nhận dành cho

Cạnh tranh cấp sản phẩm, dịch vụ : Đ-ợc đo bằng thị phần của sản phẩm hay dịch vụ đó trên thị tr-ờng Để thực hiện đ-ợc điều đó thì sản phẩm phải bảo đảm tốt các nhân tố: mẫu mã kiểu dáng ấn t-ợng độc đáo hấp dần ng-ời tiêu dùng, chất l-ợng bảo đảm, giá cả hợp lý, thuận tiện trong sử dụng và sản phẩm không gây ra những bức xúc khó chịu cho ng-ời tiêu dùng

Mối quan hệ giữa 3 cấp độ cạnh tranh : Năng lực cạnh tranh quốc gia cao

đòi hỏi có nhiều doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, đồng thời phải xây dựng môi tr-ờng kinh doanh, chính sách vĩ mô và kết cấu hạ tầng thích hợp Chính phủ chịu trách nhiệm về năng lực cạnh tranh quốc gia

Để doanh nghiệp cạnh tranh tốt: Điều kiện, tiền đề kinh doanh của nền kinh

tế phải thuận lợi, các chính sách kinh tế vĩ mô phải rõ ràng, có thể dự báo

Trang 27

đ-ợc, môi tr-ờng kinh tế phải ổn định, kết cấu hạ tầng, lao động, khoa học và công nghệ là những yếu tố quan trọng quyết định năng lực cạnh tranh quốc gia Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Một doanh nghiệp có thể kinh doanh nhiều sản phẩm, dịch vụ có năng lực cạnh tranh khác nhau

II/ Một số lý thuyết về cạnh tranh

1/ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam – Smith

Lợi thế tuyệt đối là lợi thế có đ-ợc trong điều kiện so sánh chi phí sản xuất

ra cùng một loại sản phẩm và khi một n-ớc sản xuất sản phẩm có chi phí cao hơn sẽ nhập khẩu sản phẩm đó từ n-ớc khác có chi phí sản xuất thấp hơn Lợi thế này đ-ợc xem từ hai phía đối với n-ớc sản xuất sản phẩm có chi phí thấp sẽ thu đ-ợc lợi nhuận nhiều hơn khi bán sản phẩm trên thị tr-ờng quốc

tế Còn đối với n-ớc sản xuất sản phẩm với chi phí cao sẽ có đ-ợc sản phẩm

mà trong n-ớc không có khả năng sản xuất hoặc sản xuất không đem lại lợi nhuận, ng-ời ta gọi là bù đắp đ-ợc sự yếu kém về khả năng sản xuất trong n-ớc

Ưu điểm:

Khi tham gia th-ơng mại quốc tế thì tổng sản phẩm của quốc gia tăng lên Nh- vậy chuyên môn hoá đ-ợc dựa trên cơ sở lợi thế tuyệt đối sẽ làm tăng sản phẩm toàn thế giới

Th-ơng mại quốc tế kích thích sản xuất và tiêu dùng ở các quốc gia từ đó kích thích tăng tr-ởng nền kinh tế quốc dân

Nếu chuyên môn hoá theo lợi thế tuyệt đối sẽ cho phép khai thác và phát triển những ngành có thế mạnh do đó sẽ thay đổi cơ cấu kinh tế quốc gia Trên cơ sở đó thì các quốc gia sẽ có chính sách để lựa chọn mặt hàng tham gia th-ơng mại quốc tế có đ-ợc hiệu quả nhất

Nh-ợc điểm:

Lý thuyết tuyệt đối chỉ giải thích cho quan hệ th-ơng mại giữa các n-ớc có năng suất lao động chênh lệch tuyệt đối

Trang 28

Nếu một quốc gia chênh lệch trong việc sản xuất tất cả các mặt hàng muốn tham gia vào th-ơng mại quốc tế thì không thể giải thích bằng lý thuyết này Đã đồng nhất chi phí sản xuất với tiền l-ơng của công nhân nh- trên thực tế thì tiền l-ơng công nhân chỉ là một phần của chi phí sản xuất ngoài ra nó còn các yếu tố khác nh-: công nghệ, vốn, đất đai

Lý thuyết này đã quan niệm giá cả là hoàn toàn do chi phí sản xuất quyết

định, không tính đến các chi phí khác nh-: chi phí vận tải, chi phí l-u kho bãi, chi phí bảo hiểm,

2/ Lý thuyết lợi thế so sánh của David – Ricardo

Nếu lợi thế tuyệt đối đ-ợc xem xét dựa vào chi phí sản xuất thì lợi thế t-ơng

đối dựa vào chi phí so sánh

Nh- vậy, lợi thế so sánh của ngoại th-ơng là khả năng nâng cao mức sống

và thu nhập thực tế của một n-ớc thông qua việc mua bán, trao đổi hàng hoá với n-ớc khác dựa trên cơ sở chi phí so sánh để sản xuất những mặt hàng đó Nguyên tắc cơ bản để có lợi thế t-ơng đối là thực hiện chuyên môn hoá sản xuất với những sản phẩm có năng suất cao Lợi thế so sánh cho phép bất kỳ n-ớc nào cũng có thể tăng thu nhập của mình thông qua ngoại th-ơng, ngay cả khi một n-ớc sản xuất mọi sản phẩm với chi phí tuyệt đối thấp hơn một n-ớc khác, bởi vì thị tr-ờng thế giới tạo ra cơ hội để có thể mua hàng hoá với giá t-ơng đối rẻ so với giá đang đ-ợc l-u hành trong n-ớc Nội dung này xuất phát từ sự khác nhau về chi phí so sánh để sản xuất sản phẩm

Ưu điểm :

Mặc dù có những hạn chế song lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Nó có thể áp dụng cho bất kỳ n-ớc nào và cho nhiều loại hàng hoá Hơn nữa, nó có thể tổng quát hoá cho nhiều loại đầu vào, tỷ lệ giữa các nhân tố thay đổi và lợi tức giảm dần

Nh-ợc điểm :

Lý thuyết này giả định một nền kinh tế cạnh tranh hoạt động trôi chảy với tiền l-ơng và giá cả linh hoạt, không có thất nghiệp Khi nền kinh tế lâm vào suy thoái hoặc không hoạt động hết chức năng của mình thì ta không thể đoán

Trang 29

chắc rằng các n-ớc sẽ thu lợi từ th-ơng mại hoặc lý thuyết về lợi thế so sánh

sẽ đùng trong mọi tr-ờng hợp Nh-ng trong mọi cuộc suy thoái, nguồn lao

động và vốn ch-a đ-ợc sử dụng hết đã tích cực vận động hành lang để đ-ợc bảo trợ thị tr-ờng của họ khỏi sự cạnh tranh của n-ớc ngoài Những thời kỳ này trong lịch sử đã nhắc nhở chúng ta rằng lý thuyết cổ điển về lợi thế so sánh chỉ tuyệt đối có giá trị khi mà tỷ giá hối đoái, giá cả và tiền l-ơng đ-ợc xác định ở các mức thích hợp và khi các chính sách kinh tế vĩ mô đã xoá bỏ

đ-ợc những chu kỳ kinh doanh lớn hay những phân bổ sai lệch về th-ơng mại khỏi bức tranh kinh tế

Lý thuyết của David không tính đến các yếu tố sản xuất khác nh- đất đai, vốn, khoa học công nghệ mà ông đã đồng nhất tiền l-ơng với chi phí sản xuất , coi lao động ở các quốc gia là nh- nhau về trình độ, c-ờng độ và năng suất cho nên điều này không thích hợp với hoàn cảnh thực tế các n-ớc Do

đó cần phải có lý thuyết khác giải thích đầy đủ hơn

3/ Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Micheal Porter

Michael Porter cho rằng “chỉ có một khái niệm về khả năng cạnh tranh có ý nghĩa nhất ở phạm vi một quốc gia đó là năng suất” Năng suất quốc gia là nhân tố chủ yếu để cải thiện mức sống của con ng-ời, trong khi năng suất lao

động, vốn đầu t- lần l-ợt là l-ợng và tỷ lệ đầu t- Một quốc gia có thể tăng năng suất dựa vào khả năng sản xuất và năng lực sử dụng hiệu quả các nguồn lực của quốc gia đó Các công ty đạt tới năng suất cao nhờ vào việc sử dụng các công nghệ cao, công nghệ tự động, các giá trị gia tăng cao cho mỗi sản phẩm Nghiên cứu của Michael Porter nêu lên 4 nhân tố tác động đến khả năng cạnh tranh của một quốc gia cũng nh- của một số ngành và những nhân tố này khuyến khích hoặc kìm hãm việc tạo ra lợi thế cạnh tranh của những ngành công nghiệp Những nhân tố ấy hình thành nên học thuyết kim c-ơng, những nhân tố đó là:

Trang 30

a/ Nhân tố thâm dụng (Factar Endowments):

Vị thế của quốc gia theo đó những nhân tố sản xuất nh- kỹ năng lao động hoặc cơ sở hạ tầng cần thiết để cạnh tranh trong những ngành công nghiệp hiện hữu

b/ Các điều kiện về cầu, nhu cầu (Demand Conditions):

Bản chất của nhu cầu trong n-ớc cho ngành công nghiệp sản phẩm hoặc dịch vụ

c/ Các ngành hỗ trợ và ngành có liên quan (Related and Supporting Industries):

Sự hiện diện hoặc thiếu vắng trong một quốc gia của nhà cung cấp và những ngành công nghiệp có liên quan là sự cạnh tranh có tính quốc tế

d/ Chiến l-ợc của doanh nghiệp và của các đối thủ cạnh tranh ( Firm’s Strategy):

Điều kiện kiểm soát trong một quốc gia theo đó doanh nghiệp hình thành,

tổ chức, quản lý và bản chất của cạnh tranh nội địa

Mối quan hệ giữa các nhân tố trên đ-ợc thể hiện ở mô hình sau:

Hình 1: Mô hình kim c-ơng ( The Diamond )

( Nguồn lợi thế cạnh tranh của quốc gia Micheal Porter 1990 )

Porter cho rằng các doanh nghiệp hầu nh- thành công trong ngành công nghiệp hoặc phân khúc công nghiệp nơi mà kim c-ơng nhận đ-ợc thuận lợi,

Chiến l-ợc kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 31

-u đãi nhất Ông cũng cho rằng kim c-ơng là hệ thống tác động lẫn nhau, tác

động của một nhân tố phụ thuộc vào biểu hiện của các nhân tố khác Porter duy trì thêm hai yếu tố mà ông cho là có ảnh h-ởng đến kim c-ơng quốc gia theo mức quan trọng nhất là các cơ hội và chính phủ Cơ hội nh- cải tiến lớn, tạo sự không liên tục mà có thể tái hình thành cơ cấu ngành công nghiệp và cung cấp cơ hội cho một doanh nghiệp quốc gia chiếm chỗ những doanh nghiệp khác Chính phủ lựa chọn những chính sách có thể loại bỏ hoặc cải tiến lợi thế của quốc gia, ví dụ nh- luật lệ có thể thay thế điều kiện nhu cầu sở tại, chính sách chống bán phá giá có thể ảnh h-ởng tới mức độ cạnh tranh trong ngành công nghiệp và đầu t- của chính phủ vào giáo dục có thể thay đổi nhân

tố thâm dụng,

Lập luận của Porter là mức độ mà một quốc gia đạt đ-ợc thành công quốc

tế trong một ngành công nghiệp là hàm số của sự phối hợp tác động của các nhân tố thâm dụng; điều kiện về nhu cầu nội địa, ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan và sự tranh đua trong n-ớc Ông cho rằng đối với kim c-ơng này thì tăng cạnh tranh th-ờng yêu cầu thực hiện cả bốn nhân tố Porter cũng nêu rằng chính phủ cũng có thể ảnh h-ởng tới mỗi một nhân tố trong bốn nhân tố trên, hoặc là tích cực, hoặc là tiêu cực Chính phủ có thể hình thành nhu cầu trên thị tr-ờng thông qua tiêu chuẩn sản phẩm hoặc luật lệ chi phối, hoặc ảnh h-ởng nhu cầu ng-ời mua Chính sách của chính phủ có thể tác động tới ngành công nghiệp hỗ trợ hoặc liên quan thông qua những quy định, chính sách về thị tr-ờng vốn, thuế quan và luật chống bán phá giá

Khái niệm của Porter hiện nay th-ờng đ-ợc các học giả trích dẫn trong các

đề tài vì nó chỉ ra khả năng cạnh tranh của một quốc gia có quan hệ trực tiếp với khả năng cạnh tranh của các ngành và lợi thế cạnh tranh trở thành điều kiện quan trọng nhất trong kinh doanh quốc tế Mặt khác, khái niệm này thể hiện tất cả những nhân tố cần thiết để tăng c-ờng khả năng cạnh tranh của một ngành trên thị tr-ờng quốc tế

Trang 32

4/ Bốn phẩm chất tạo nên sức mạnh cạnh tranh

Porter cho rằng bốn phẩm chất tổng quát của một quốc gia giúp tạo nên một môi tr-ờng để cho các công ty có khả năng cạnh tranh và các phẩm chất này tạo thành một viên kim c-ơng Và sự thuận lợi mà chúng mang lại cho một ngành công nghiệp sẽ giúp ngành này có sức cạnh tranh nhiều hay ít Ngoài

ra, các phẩm chất kia còn t-ơng tác với nhau, cái nọ tuỳ thuộc vào cái kia Chẳng hạn một mức cầu cao vẫn không là một lợi thế nếu không có cạnh tranh

ở một mức nào đó để buộc các doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu Sản phẩm của các xí nghiệp quốc doanh của ta ngày x-a là một bằng chứng Chúng không hề tạo ra sự cạnh tranh mà chỉ là sự xếp hàng chờ đợi Chẳng những thế còn có hai yếu tố ngoại lai sẽ ảnh h-ởng đến viên kim c-ơng kia, đó là cơ hội hay thời cơ và chính sách của nhà n-ớc Một sự đổi mới công nghệ có thể lột xác hẳn một ngành công nghiệp Xí nghiệp loại cũ chết đi, loại mới ra đời Chính sách của chính quyền có thể làm tăng hay giảm lợi thế cạnh tranh của quốc gia trên th-ơng tr-ờng quốc tế đó là :

a/ Yếu tố thâm dụng

Chúng đ-ợc chia thành hai loại: yếu tố căn bản, gồm có những yếu tố sản xuất và yếu tố thứ hai là yếu tố tiên tiến gồm cơ sở hạ tầng về viễn thông, tay nghề, các ph-ơng tiện nghiên cứu, kỹ năng, công nghệ Các yếu tố tiên tiến

đóng vai trò quan trọng trong lợi thế cạnh tranh vì khác với cái tr-ớc do thiên nhiên, chúng là kết quả của sự đầu t- từ chính phủ và dân chúng

b/ Các điều kiện về nhu cầu:

Nó rất quan trọng để thúc đẩy lợi thế cạnh tranh Các công ty th-ờng nhạy bén với nhu cầu của khách hàng ở ngay sát mình Yêu cầu của ng-ời tiêu thụ nội địa sẽ thúc đẩy công ty phải đáp ứng, phải cạnh tranh về mặt chất l-ợng, giá cả và sự đổi mới Các công ty sẽ tạo ra đ-ợc lợi thế cạnh tranh nếu ng-ời tiêu dùng nội địa tỏ ra khó tính trong việc chọn hàng

Trang 33

c/ Các ngành hỗ trợ và liên quan

Một ngành công nghiệp nào đó mà có những nhà cung cấp hay những ngành công nghiệp liên quan có khả năng cạnh tranh quốc tế thì chúng sẽ giúp cho ngành đó có lợi thế cạnh tranh Đây là hiệu ứng tiếp nối trong sản xuất Các lợi ích thu đ-ợc từ một sự đầu t- vào các yếu tố tiên tiến của một ngành nào đó mà ngành này lại hỗ trợ hay có liên quan đến một ngành khác thì ngành sau sẽ đ-ợc h-ởng lợi từ ngành tr-ớc Thí dụ: Sự dẫn đầu về công nghệ chất bán dẫn của Mỹ vào những năm giữa thập kỷ 1980 đã thúc đẩy việc sản xuất máy tính cá nhân cùng một loạt các sản phẩm điện tử cao cấp Một hệ quả của việc này là các ngành công nghiệp thành công trong một n-ớc sẽ dính chùm vào nhau, ở Đức ngành dệt may bao gồm cả sợi, len, sợi tổng hợp, máy may, kim may,

d/ Chiến l-ợc tái cấu trúc doanh nghiệp

Phẩm chất này của các công ty ảnh h-ởng nhiều đến lợi thế cạnh tranh của

họ Đến đây các nhà nghiên cứu đã nhận thấy mỗi quốc gia có ý t-ởng khác nhau về quản trị kinh doanh và điều này tác động thuận lợi hay không vào việc tạo nên lợi thế cạnh tranh ở Đức và Nhật tầng lớp lãnh đạo cao cấp của các công ty là kỹ s- vì các công ty này quan tâm đến việc cải tiến quy trình sản xuất và thiết kế sản phẩm Trái lại tầng lớp lãnh đạo của Mỹ là các nhà tài chính vì những năm 1970 – 1980 Mỹ chú ý nhiều đến việc thu lời ngắn hạn ( chứng khoán ) Kết quả là sau này họ đã thua hai n-ớc Đức và Nhật về công nghiệp chế tạo xe hơi Ngoài ra khi các công ty bị buộc phải cạnh tranh để giành khách hàng trong n-ớc thì họ cũng bị thúc đẩy phải nâng cao chất l-ợng, hạ giá thành, cải tiến quản lý, khi ấy họ sẽ có sức cạnh tranh với các doanh nghiệp bên ngoài và nếu -u tiên cho cạnh tranh công nghệ và giá thành thì họ sẽ đạt đ-ợc những thành công v-ợt trội

Khi điểm qua các phẩm chất giúp các doanh nghiệp có sức cạnh tranh trên tr-ờng quốc tế, ng-ời ta nhận ra vai trò của chính phủ, nó rất quan trọng Chính quyền có ảnh h-ởng tiêu cực hay tích cực đối với các phẩm chất trên

Trang 34

qua các biện pháp áp dụng nh- trợ cấp, tín dụng -u đãi, giáo dục, Chính quyền có thể tạo nên khuôn khổ cho nhu cầu trong n-ớc khi quy định về tiêu chuẩn chất l-ợng, an toàn, đồng thời hỗ trợ ngành này, điều h-ớng ngành khác bằng các chính sách thuế, thúc đẩy hay giảm bớt cạnh tranh

IV/ các ph-ơng pháp đánh giá năng lực cạnh tranh 1/ Ma trận SWOT

Các cơ hội, nguy cơ đối với các doanh nghiệp nói chung có thể rất nhiều, do

đó các doanh nghiệp cần phải sắp xếp, đánh giá để chỉ ra những cơ hội tốt nhất, những nguy cơ xấu nhất đồng thời giúp cho doanh nghiệp tìm đ-ợc mặt mạnh cũng nh- mặt yếu của mình

Phân tích tổng hợp mặt mạnh, mặt yếu, nguy cơ đ-ợc gọi tắt là SWOT (S.W.O.T analysis) Mục đích của việc phân tích này là phối hợp các mặt mạnh, mặt yếu, các nguy cơ và các cơ hội thích hợp đối với ngành Phân tích SWOT dựa trên một sơ đồ đơn giảm của việc phân loại tất cả những nhân tố

có ảnh h-ởng đến vị thế hiện tại và t-ơng lai của ngành và đ-ợc chia thành những nhân tố bên ngoài và có tác động đến những nhân tố bên trong và những nhân tố ảnh h-ởng tốt và những nhân tố ảnh h-ởng xấu

Những nhân tố bên ngoài có lợi, đó là những cơ hội

Những nhân tố bên ngoài không có lợi, đó là những nguy cơ

Những nhân tố bên trong có lợi, đó là những mặt mạnh

Những nhân tố bên trong không có lợi, đó là những mặt yếu

Để xây dựng ma trận SWOT tr-ớc hết cần phải liệt kê ra các mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội, các nguy cơ đ-ợc xác lập bằng các ma trận thứ tự -u tiên theo các ô t-ơng ứng Sau đó các nhà chiến l-ợc tiến hành so sánh một cách có hệ thống từng cặp t-ơng ứng các yếu tố nói trên để tạo ra cặp phối hợp lôgíc Quá trình này tạo ra bốn nhóm phối hợp căn bản, t-ơng ứng với các nhóm này là các ph-ơng án chiến l-ợc cần xem xét

Trang 35

+ Phối hợp S/O (còn gọi là chiến l-ợc maxi – maxi): Là phối hợp của các mặt mạnh chủ yếu với các cơ hội của doanh nghiệp Điều quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng các mặt mạnh của mình nhằm khai thác các cơ hội

+ Phối hợp S/T (còn gọi là chiến l-ợc maxi – mini) : Là phối hợp giữa các mặt mạnh với các nguy cơ chính của doanh nghiệp để tránh khỏi hiểm hoạ, giảm đi tác động của những nguy cơ đe doạ

+ Phối hợp W/O (còn gọi là chiến l-ợc mini- maxi): Là phối hợp của các mặt yếu của doanh nghiệp với các cơ hội lớn Doanh nghiệp có thể v-ợt qua các mặt yếu bằng cách tranh thủ các cơ hội bên ngoài

+ Phối hợp W/T (còn gọi là chiến l-ợc mini- mini): Là phối hợp giữa các mặt yếu và nguy cơ của doanh nghiệp Điều quan trọng là doanh nghiệp phải

cố gắng làm sao để giảm đ-ợc ít nhất các mặt yếu của mình và tránh đ-ợc các nguy cơ bằng cách đề ra các chiến l-ợc phòng thủ

Bảng 1: Phân tích ma trân SWOT

O: Những cơ hội 1

2

T: Những thách thức 1 2 S: Những mặt mạnh

1

2

Các chiến l-ợc S/O Tận dụng mặt mạnh để khai thác cơ hội

Các chiến l-ợc S/T Tận dụng mặt mạnh để giảm thiểu đe doạ W: Những mặt yếu

1

2

Các chiến l-ợc W/O Khắc phục mặt yếu để tận dụng các cơ hội

Các chiến l-ợc W/T Khắc phục mặt yếu để giảm thiểu đe doạ

2/ Ph-ơng pháp Benchmarking (Chuẩn đối sánh):

Benchmarking hay còn gọi là chuẩn đối sánh, là kỹ thuật cải tiến kinh doanh mà nhờ đó một doanh nghiệp có thể hoạt động tốt hơn bằng cách học

Trang 36

hỏi những ph-ơng pháp thực hành tốt nhất của các doanh nghiệp trong hoặc ngoài lĩnh vực hoạt động chuyên ngành của mình

Benchmarking là một ph-ơng pháp hiệu quả gần đây đ-ợc sử dụng rất rộng rãi Benchmarking về cơ bản là việc học hỏi thông qua việc so sánh doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp khác cùng loại, khảo sát để hiểu rõ những qúa trình mà họ sử dụng xem vì sao họ lại đạt đ-ợc những kết quả tuyệt vời của họ Benchmarking đ-ợc phân chia thành các dạng khác nhau phụ thuộc vào đối t-ợng so sánh hoặc mục tiêu so sánh Dựa vào đối t-ợng để lập chuẩn đối sánh, Benchmarking đ-ợc chia thành bốn dạng:

Benchmarking đối với sản phẩm

Benchmarking đối với hiệu quả hoạt động

Benchmarking quá trình

Benchmarking chiến l-ợc

Trên thực tế có rất nhiều doanh nghiệp đang sử dụng ph-ơng pháp Benchmarking này để đánh giá tình trạng của họ so với đối thủ cạnh tranh và học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp khác để cải tiến không ngừng các hoạt động và quá trình kinh doanh của mình Các công ty áp dụng Benchmarking cũng có những khái niệm riêng của mình nh-ng dù định nghĩa

có đ-ợc đ-a theo cách này hay cách khác thì về bản chất Benchmarking cũng

là một quá trình hoàn thiện không ngừng theo vòng chu kỳ PDCA : Plan – lập

kế hoạch, Do – tiến hành, Check – kiểm tra, Action – hoạt động, hoàn thiện

kế hoạch mới Đây là một ph-ơng pháp ứng dụng một cách có hệ thống để cải tiến quá trình

Việc ứng dụng Benchmarking đ-ợc thực hiện theo 4 b-ớc cơ bản sau : + B-ớc 1 : Hiểu chi tiết những quá trình của chính doanh nghiệp mình + B-ớc 2 : Phân tích những quá trình của các doanh nghiệp khác

+ B-ớc 3 : So sánh sự thực hiện của doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp vừa phân tích đó

+ B-ớc 4: Thực hiện những b-ớc cần thiết “san lấp” những lỗ trống trong việc thực hiện quá trình của doanh nghiệp

Trang 37

Benchmarking đòi hỏi phải có sự “luyện tập” th-ờng xuyên, phải là một qúa trình liên tục và gắn những cải tiến đang diễn ra trong doanh nghiệp với mục

đích tiếp tục “san lấp” những lỗ trống cần thiết cho đến khi nào cải thiện đ-ợc quá trình trở nên tốt nhất

Hệ thống kinh tế thị tr-ờng là một thể chế kinh tế tự do và dân chủ, nó cho phép mỗi chủ thể kinh tế có quyền sản xuất cái gì, nh- thế nào, cho ai và các chủ thể kinh tế này sẽ đ-ợc thử sức của mình trên thị tr-ờng – nơi mà các cơ chế thị tr-ờng với hai quy luật cơ bản là quy luật giá trị và quy luật cung –cầu quyết định phần lớn quyết định sản xuất của họ về giá cả, chủng loại, số l-ợng, chất l-ợng hàng hoá trên thị tr-ờng Thị tr-ờng là nơi gặp gỡ của ng-ời mua và ng-ời bán trong đó ng-ời mua bao giờ cũng muốn mua đ-ợc hàng tốt

Plan

Action

Do

Check

Trang 38

và rẻ, phù hợp với thị hiếu và quyền lựa chọn Ng-ời sản xuất hàng hoá dịch

vụ muốn bán đ-ợc sản phẩm, phải sản xuất ra những sản phẩm tốt hơn và giá bán phải hạ hơn những ng-ời khác đấy là ch-a nói đến những khía cạnh khác nh- thái độ của ng-ời bán hàng, dịch vụ hậu đãi sau khi bán hàng, Ng-ời bán nào cũng muốn thu hút khách hàng về phía mình và để làm đ-ợc điều đó phải có sự v-ợt trội hơn các doanh nghiệp khác về mọi mặt Do vậy mà các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr-ờng khi tham gia thị tr-ờng phải ganh

đua và cạnh tranh với nhau để giành giật khách hàng về phía mình, đồng thời giành lấy quyền quyết định về giá cả hàng hoá, dịch vụ hay giành lấy quyền

áp đặt giá cả cho thị tr-ờng hàng hoá mà mình sản xuất, kinh doanh Qua đó các chủ thể kinh tế sẽ thu đ-ợc mức lợi nhuận cao nhất từ hoạt động đầu t- sản xuất và một điều tất yếu là phải đẩy một loạt các đối thủ yếu hơn ra khỏi con đ-ờng phát triển của mình Các đối thủ khác sau khi bị đánh bật ra khỏi thị tr-ờng sẽ tìm mọi cách để quay trở lại, vòng quay này cứ tiếp diễn liên tục tạo nên một môi tr-ờng cạnh tranh sôi động bằng sức sáng tạo, bằng chính sự sống còn sinh tử của mỗi doanh nghiệp khi tham gia

Mục đích trực tiếp của các doanh nghiệp khi tham gia thị tr-ờng, tham gia cạnh tranh là lợi nhuận Cạnh tranh là biểu hiện sinh động có tính bề nổi thông qua hoạt động của con ng-ời, còn lợi nhuận là mục đích, là chất men “kích thích” các doanh nghiệp nhỏ ra khỏi thị tr-ờng, dẫn đến thị tr-ờng chỉ còn lại một số ít doanh nghiệp độc quyền kiểm soát, khống chế và quyết định giá cả hàng hoá, dịch vụ Độc quyền quyết định là kết hợp lôgic của tự do cạnh tranh, khi nó xuất hiện thì nó quay lại hạn chế tự do cạnh tranh Nh-ng độc quyền không thủ tiêu hoàn toàn tự do cạnh tranh mà nó nâng cạnh tranh lên qui mô và trình độ mới với tính chất khốc liệt hơn vì nó là những cuộc cạnh tranh của các doanh nghiệp mạnh

Cơ chế độc quyền xuất hiện nh- một tất yếu khách quan của nền kinh tế nhằm khắc phục những hạn chế về hao tổn các nguồn lực xã hội bởi một loạt các doanh nghiệp nhỏ yếu thế bị phá sản và do những mất cân đối trong phát triển mà cơ chế tự do cạnh tranh tạo ra để mở đ-ờng cho lực l-ợng sản xuất

Trang 39

phát triển Tuy cơ chế độc quyền đ-ợc xác lập sẽ hạn chế đ-ợc những tác

động của cơ chế tự do cạnh tranh Quá trình sản xuất kinh doanh của nền kinh

tế thị tr-ờng buộc phải vận động d-ới sự điều chỉnh của hai nguyên tắc trái ng-ợc nhau: Tự do và độc quyền Một mặt độc quyền không ngừng bành tr-ớng và mở rộng sự khống chế từng mảng rộng lớn của thị tr-ờng, buộc nó phải tuân thủ nguyên tắc của mình Một mặt khác cơ chế tự do cạnh tranh nh- một động lực tự nhiên sẽ tự mở đ-ờng v-ợt qua các nguyên tắc độc quyền thúc đẩy nền sản xuất xã hội vận động theo các qui luật của thị tr-ờng Sự xung đột và mâu thuẫn của cơ chế tự do cạnh tranh và cơ chế độc quyền đòi hỏi phải có sự can thiệp của nhà n-ớc để có thể tạo ra đ-ợc một môi tr-ờng kinh tế lành mạnh Cơ chế điều chỉnh của nhà n-ớc nhằm can thiệp vào cơ chế

tự do cạnh tranh và cơ chế độc quyền chính là một trong những nội dung quan trọng của cơ chế thị tr-ờng có sự quản lý của nhà n-ớc Sự can thiệp đó của nhà n-ớc tr-ớc hết h-ớng vào việc tạo lập ra một môi tr-ờng kinh tế và môi tr-ờng pháp lý để duy trì cạnh tranh và hạn chế sự thái quá của độc quyền

Đồng thời sự can thiệp đó còn đ-ợc thực hiện thông qua việc chính phủ sử dụng các công cụ và các biện pháp kinh tế để tác động điều chỉnh, điều tiết các quá trình kinh tế vĩ mô, điều tiết thị tr-ờng

2/ Vai trò ý nghĩa của cạnh tranh trong nền kinh tế thị tr-ờng

Cạnh tranh là một hiện t-ợng đặc tr-ng của nền kinh tế thị tr-ờng, nó có những mặt tích cực và mặt hạn chế

Trang 40

hiệu Qua đó nâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản trị kinh doanh trong các doanh nghiệp Mặt khác tạo ra sự sàng lọc khách quan đội ngũ những ng-ời thực sự có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị tr-ờng Đối với ng-ời tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra một áp lực liên tục đối với giá cả, buộc các doanh nghiệp phải hạ giá để nhanh chóng bán đ-ợc sản phẩm qua đó ng-ời tiêu dùng đ-ợc lợi Mặt khác cạnh tranh buộc các doanhn nghiệp phải

mở rộng sản xuất, đa dạng hoá về chủng loại, mẫu mã vì thế ng-ời tiêu dùng

có thể tự do lựa chọn theo ý thích và theo thị hiếu của mình

Đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy tăng tr-ởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh tế Mặt khác, cạnh tranh cũng tạo áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng tr-ởng nền kinh tế quốc dân

Đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị tr-ờng, tìm kiếm thị tr-ờng mới, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp n-ớc ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế tăng c-ờng giao l-u vốn, lao động, khoa học kỹ thuật với các n-ớc trên thế giới

b/ Mặt hạn chế của cạnh tranh

Bên cạnh những mặt tích cực, cạnh tranh luôn tồn tại những mặt hạn chế, những khó khăn trở ngại đối với doanh nghiệp mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể v-ợt qua Vẫn biết trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mang

đến sự phát triển theo xu thế thích hợp của nền kinh tế thị tr-ờng Song trong một cuộc cạnh tranh bao giờ cũng có kẻ thắng ng-ời thua và không bao giờ kẻ thua có thể đứng dậy đ-ợc vì hiệu quả sử dụng đồng vốn một khi không đúng

đích sẽ khó có thể khôi phục lại đ-ợc, đó là một qui luật tất yếu và sắt đá của thị tr-ờng mà bất cứ nhà kinh doanh nào cũng biết song lại không biết lúc nào

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w