Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp địa phương, trong đó có tỉnh Ninh Bình, giai đoạn này và trong những năm tiếp theo vẫn còn lúng túng cả về chiến lược, quy hoạch, chính sách lẫn các
Trang 2- -
LuËn v¨n th¹c sÜ khoa häc
ngµnh: qu¶n trÞ kinh doanh
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH ĐẾN NĂM 2020
Trang 31.1 Khái ni ệm về chiến lược phát triển công nghiệp 1
1.1.1 S ự ra đời và phát triển của khái niệm chiến lược 1
1.1.2 Khái ni ệm về chiến lược phát triển kinh tế 2
1.1.3 Công nghi ệp và phân loại công nghiệp 6
1.1.4 Khái ni ệm chiến lược phát triển công nghiệp 9
1.2 N ội dung hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp 12
1.2.1 Khái ni ệm hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp 12
1.2.2 N ội dung và trình tự hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp 12
1.2.3 Các chính sách để thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp 24
Chương 2: Các căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp Ninh Bình26 2.1 T ổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình 26
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên của tỉnh Ninh Bình 26
2.1.2 Đặc điểm dân số và nguồn nhân lực 32
2.1.3 H ệ thống cơ sở hạ tầng 34
2.1.4 Tình hình phát tri ển kinh tế Ninh Bình giai đoạn 2001 - 2007 36
2.2 Phân tích th ực trạng phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh BìnhError! Bookma 2.2.1 Thành t ựu công nghiệp Error! Bookmark not defined 2.2.2 Cơ cấu công nghiệp tỉnh Ninh Bình theo nhóm ngànhError! Bookmark not def 2.2.3 Th ực trạng về công nghệ Error! Bookmark not defined.4 2.2.4 Th ực trạng về lao động Error! Bookmark not defined. 5 2.2.5 Th ực trạng về tài chính 46
2.2.6 Môi trường kinh doanh của Ninh Bình Error! Bookmark not defined 2.2.7 Xác định các điểm yếu, điểm mạnh của công nghiệp Ninh BìnhError! Bookmar 2.3 Phân tích m ột số yếu tố môi trường vĩ mô 56
2.3.1 Môi trường tự nhiên 56
2.3.2 Môi trường kinh tế 56
2.3.3 Môi trường chính trị, pháp luật 61
2.3.4 Môi trường khoa học công nghệ 62
Dân cư
Trang 43.1 Các m ục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Ninh Bình giai đoạn 2008 -2020 66
3.1.1 M ục tiêu tổng quát 66
3.1.2 Các m ục tiêu chủ yếu 67
3.2 Quan điểm phát triển và mục tiêu phát triển công nghiệp 68
3.2.1 Quan điểm phát triển Error! Bookmark not defined 3.2.2 M ục tiêu phát triển 69
3.3 V ận dụng mô hình lựa chọn chiến lược vào xác định chiến lược 70
3.3.1 Ma tr ận lựa chọn chiến lược – Ma trận SWOT 70
3.3.2 Chi ến lược phát triển các ngành công nghiệp tỉnh Ninh Bình 71
3.4 Chính sách phát tri ển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 80
3.3.1 Chính sách qu ản lý công nghiệp 80
3.3.2 Chính sách đào tạo nguồn nhân lực 84
3.3.3 Chính sách công ngh ệ Error! Bookmark not defined 3.3.4 Chính sách tài chính Error! Bookmark not defined.6 3 3.5 Chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng Error! Bookmark not defined.8 Ph ần kết luận
Ph ụ lục
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang thời kỳ đổi mới, công nghiệp Việt Nam đã có sự phát triển ngoạn mục, từng bước hướng đến mục tiêu mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đặt ra cho nước ta là đến năm 2020 về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp
Để đạt được mục tiêu ấy đòi hỏi mỗi địa phương phải xác định được mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ phát triển công nghiệp của địa phương mình Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp địa phương, trong đó có tỉnh Ninh Bình, giai đoạn này và trong những năm tiếp theo vẫn còn lúng túng cả về chiến lược, quy hoạch, chính sách lẫn các biện pháp tổ chức thực hiện Trong khi đó, kinh nghiệm phát triển của các quốc gia đi trước chỉ ra rằng, một chiến lược, chính sách đúng
về phát triển công nghiệp luôn có tác dụng rất lớn đối với nền kinh tế nói chung, giúp các quốc gia và các doanh nghiệp đỡ phải trả giá trong quá trình phát triển
Trong thời gian học tập ở trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và công tác tại Phòng Công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Bình tôi nhận thấy vai trò hết sức to lớn của việc xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp của Ninh Bình Vì
vậy tôi chọn đề tài: "Hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020"
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích của đề tài nhằm đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình, và một số địa phương thuộc Đồng bằng Sông Hồng Phân tích môi tr ường vĩ mô, phân tích chiến lược phát triển công nghiệp Việt Nam phân tích nội bộ, tổng hợp các cơ hội và nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu để từ
đó xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp đến năm 2020 cho tỉnh Ninh Bình
Đề xuất các giải pháp thực hiện chiến lược đó
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Là chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình Trên cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp địa phương, luận văn tập trung đi vào nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển
Trang 6công nghiệp tỉnh Ninh Bình, phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài tác động tới sự phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình hiện nay và những năm tiếp theo
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và các giải pháp thực hiện chiến lược đó
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn được thực hiện với mong muốn hệ thống hoá và phát triển một số vấn đề lý luận về xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp địa phương Trên cơ
sở đó, luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra những ưu, nhược điểm, những cơ hội, thách thức của địa phương trong điều kiện hiện nay cũng như trong tương lai ở nước ta
Luận văn là một công trình nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn về vấn
đề chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 Tôi hy vọng luận văn sẽ trở thành một tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chiến lược công nghiệp của địa phương sau này
5 Kết cấu của luận văn
Những nội dung cơ bản của luận văn gồm 3 phần cơ bản sau đây:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạch chiến lược phát triển công nghiệp địa phương
Ch ương 2: Các căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh
và các đồng nghiệp Sở Kế hoạch và Đầu tư Ninh Bình đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn th ành đề tài này
Trang 7PHẦN KẾT LUẬN
Dựa trên thực trạng phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình, những kiến thức được trang bị trong nhà trường kết hợp sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo khoa Kinh tế và Quản lý, trường đại học Bách khoa Hà Nội, tôi đã hoàn thành đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình đến năm 2020” với những nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, xây dựng cơ sở lý thuyết hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp, trong đó tập trung vào chiến lược phát triển công nghiệp của địa phương
Thứ hai, làm rõ các căn cứ để hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình: nêu tổng quan tình hình kinh tế - xã hội, thực trạng phát triển công nghiệp của tỉnh kết hợp phân tích môi trường vĩ mô để từ đó xác định các điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, thách thức của công nghiệp tỉnh Ninh Bình
Cuối cùng, dựa trên các điểm yếu, điểm mạnh, cơ hội, thách thức của công nghiệp tỉnh Ninh Bình đã xác định ở phần trên kết hợp với mô hình phân tích SWOT, tôi đã mạnh dạn đề xuất các phương án chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình cũng như chiến lược phát triển các ngành công nghiệp chủ yếu của tỉnh Từ đó đề ra các chính sách về quản lý công nghiệp, chính sách đào tạo nhân lực, chính sách công nghệ, chính sách tài chính và chính sách về đầu tư cơ sở hạ tầng nhằm thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Ninh Bình
Kính mong được sự góp ý của các thầy giáo để Luận văn được hoàn thiện,
có thể áp dụng vào điều kiện thực tế của tỉnh Ninh Bình
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 81 Bi ểu 1.1 Các nội dung phân tích môi trường vĩ mô 14
2 Bi ểu 1.2 Phân tích tình hình KT – XH địa phương 14
3 Bi ểu 1.3 Nội dung phân tích ngành CN địa phương 17
6 Bi ểu 2.1 Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2001 -2007 29
7 Bi ểu 2.2.Thực trạng phát triển dân số đến năm 2007 33
8 Bi ểu 2.3 Lao động đang làm việc phân theo ngành 33
9 Bi ểu 2.4 So sánh cơ cấu kinh tế tỉnh Ninh Bình 37
10 Bi ểu 2.5 Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Ninh Bình 38
12 Bi ểu 2.7 Mặt hàng công nghiệp xuất khẩu chủ yếu 40
13 Bi ểu 2.8 Trị giá hàng công nghiệp xuất khẩu 41
Trang 917 Bi ểu 2.12 Các KCN,CCN trên địa bàn tỉnh 49
18 Bi ểu 3.1 Mục tiêu phát triển KT Ninh Bình đến năm 2020 67
19 Bi ểu 3.1 Mục tiêu của các ngành công nghiệp 70
20 Bi ểu 3.3 Ma trận SWOT cho công nghiệp Ninh Bình 71
Danh m ục các hình vẽ
1 Hình 1. 1 Trình tự và nội dung hoạch định chiến lược phát
Trang 10CH ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT HOẠCH ĐỊNH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
1.1 Khá i niệm về chiến lược phát triển công nghiệp
1.1.1 Sự ra đời và phát triển của khái niệm chiến lược
Dù ở phương Đông hay phương Tây, khái niệm chiến lược đều đã có từ rất
xa xưa Ở Trung Quốc, vào khoảng thế kỷ thứ 7 trước công nguyên, khi vạch ra kế hoạch và chỉ huy chiến tranh người ta sử dụng các khái niệm “mưu toán” với ý nghĩa là chiến lược Từ thế kỷ thứ 4 sau công nguyên, nhà sử học Tây Tấn tên là
Tư Mã Bưu khi viết sách đã dùng từ “ chiến lược”
Ở phương Tây, từ chiến lược bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ “Strategem” hoặc “Strateges” Sau này nhiều nước sử dụng từ chiến lược lý giải với ý nghĩa chung là “ nghệ thuật thống soái”, về sau có nội dung của từ chiến lược ngày nay, khá c với chiến thuật và chiến dịch
Trong một thời gian dài, từ chiến lược chỉ được dùng như là một thuật ngữ quân sự Trong quân sự, khái niệm chiến lược mang ý nghĩa so sánh với chiến thuật và chiến dịch Chiến dịch phải phục tùng chiến lược, và chiến thuật cũng vậy Trong cuốn “ Vấn đề chiến lược trong chiến tranh cách mạng Trung Quốc”, Mao Trạch Đông đã khái quát một cách khoa học khái niệm về chiến lược ở góc
độ quân sự Ông viết:“Vấn đề chiến lược là vấn đề nghiên cứu quy luật toàn cục của chiến tranh”, “phàm là mang tính chất của các phương diện và các giai đoạn, tất cả đều là toàn cục của chiến tranh”, “Nghiên cứu quy luật chỉ đạo chiến tranh toà n cục là nhiệm vụ của chiến lược học”
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, ở phương Tây người ta lại lưu hành khái niệm chiến lược quốc gia Chiến lược quốc gia là chiến lược ở trên tầm vĩ
mô, là chiến lược cao nhất ở tầm quốc gia Nó không những gộp chiến lược chính trị, kinh tế, chiến lược quân sự thành một khối mà còn có sự chỉ đạo thực tế đối với chiến lược của các lĩnh vực Chiến lược này còn gọi là đại chiến lược
Ngày nay, hoà bình và phát triển đã trở thành chủ đề của đời sống kinh tế thế giới, và do vậy ra đời khái niệm chiến lược phát triển kinh tế và chiến lược
Trang 11phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược phát triển kinh tế nói ở đây là chiến lược phát triển của bản thân kinh tế
Từ những điều trình bày ở trên, có thể rút ra một nhận xét chung: phàm là những vấn đề có tính toàn cục không thể thực hiện ngay một lúc được thì chúng là chiến lược Nhưng do nhiệm vụ là toàn cục không thể thực hiện ngay một lúc được, vì thế nó có tính lâu dài Hơn nữa những vấn đề toàn cục là lâu dài đều là
những vấn đề quan trọng Do vậy có thể hiểu, chiến lược là những mưu tính và
quyết sách đối với những vấn đề trọng đại có tính chất toàn cục và lâu dài Khoa học nghiên cứu những vấn đề lý luận và phương pháp đưa ra các quyết sách những vấn đề trọng đại và lâu dài gọi là chiến lược học
1.1.2 Khá i niệm về chiến lược phát triển kinh tế
1.1.2.1 Khá i niệm chiến lược phát triển kinh tế
Nhà kinh tế học người Mỹ A.Hechman đã đưa ra khái niệm chiến lược phát triển kinh tế trong tác phẩm “Chiến lược phát triển kinh tế” được xuất bản vào năm 1958 Đây là tác phẩm đầu tiên trên thế giới mang tên là “chiến lược phát triển kinh tế” Chiến lược phát triển kinh tế được hiểu là một hệ thống các quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển của đất nước (ngành, cơ sở) trong một thời kỳ nhất định trong tương lai
Chiến lược phát triển kinh tế tập trung vào các mặt như tăng quy mô, tăng tốc độ, điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế Trong chiến lược phát triển kinh tế, người ta quan tâm trước hết đến các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế như: tổng giá trị sản xuất, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập quốc dân hoặc thu nhập bình quân theo đầu
ng ười Tuy rằng mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là nâng cao mức sống
về vật chất và tinh thần, thoả mãn nhu cầu cho con người, nhưng mục đích này được ẩn chứa trong chiến lược phát triển kinh tế mà không biểu hiện rõ nét Chiến lược phát triển kinh tế cũng phản ánh mục tiêu biến đổi chất lượng nền kinh tế, tức là sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất, kết cấu kỹ thuật
Tó m lại, chiến lược phát triển kinh tế về cơ bản được xem là một hệ thống các phân tích, đánh giá và lựa chọn về các căn cứ của chiến lược, các quan điểm
Trang 12cơ bản (tư tưởng chỉ đạo và chủ đạo), các mục tiêu tổng quát và mục tiêu chủ yếu, các định hướng phát triển chủ yếu của ngành, các giải pháp cơ bản, chủ yếu là chính sách về cơ cấu và cơ chế vận hành hệ thống kinh tế, các chính sách về bồi
d ưỡng, khai thác, huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực phát triển, các biện phá p về tổ chức thực hiện chiến lược
Cần phân biệt giữa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và chiến lược phát triển kinh tế: chiến lược phát triển kinh tế - xã hội có nguồn gốc từ chiến lược phát triển kinh tế Kinh tế không thể phát triển một cách cô lập mà nó phải cùng phát triển với khoa học kỹ thuật, giáo dục, bảo vệ môi trường, định hướng dân số, văn hoá … Những người có ý kiến nghi vấn cho rằng đời sống kinh tế là một bộ phận của toàn bộ đời sống xã hội, không thể đặt ngang kinh tế với xã hội Tuy nhiên theo nhà khoa học Trung Quốc Vu Quang Viễn thì “Nếu sửa chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành chiến lược phát triển xã hội thì không nêu bật được vai trò phát triển kinh tế Còn nếu thành chiến lược phát triển kinh tế thì vấn đề xã hội không được coi trọng đúng mức”
Như vậy, chiến lược phát triển xã hội thoát thai từ chiến lược phát triển kinh tế Chiến lược phát triển xã hội lấy trình độ phát triển kinh tế làm tiền đề, bố trí sắp xếp những thành quả kinh tế được dùng vào nhu cầu phát triển xã hội trong tái phâ n phối thu nhập quốc dân, quy định mục tiêu mức tiêu dùng phần thu nhập bình quân đầu người, quy định tỷ suất đầu vào về con người và của cải dành cho sự phát triển hoạt động sự nghiệp xã hội Đồng thời đưa ra những quyết sách chiến lược to lớn về y tế , giáo dục văn hoá, an ninh, các phúc lợi xã hội khác,v.v Chiến lược phát triển xã hội trực tiếp đề xuất các quy hoạch cho vấn đề làm thế nào để thoả mãn nhu cầu về các mặt vật chất, văn hoá, tinh thần của toàn thể nhân dân
Tuy nhiên trong phạm vi của đề tài nghiên cứu, chúng ta chỉ xem xét chiến lược phát triển kinh tế mà cụ thể là chiến lược phát triển công nghiệp
1.1.2.2 Các đặc trưng cơ bản của chiến lược phát triển kinh tế
Để hiểu rõ hơn về phạm trù chiến lược phát triển kinh tế, ta cần đi xem xét các đặc trưng cơ bản của nó để từ đó phân biệt với các khái niệm, phạm trù có liên quan
Trang 13* Tính lâu dài:
Giống như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược phát triển kinh
tế có tính lâu dài Thời hạn của chiến lược được xác định từ 10-15 đến 20 năm hoặc lâu hơn
Vậy vì sao chiến lược phát triển kinh tế có tính lâu dài như vậy?
Thứ nhất, chiến lược định hướng mục tiêu có tính tổng quát và to lớn cho
sự đi lên của đất nước, của địa phương về mặt kinh tế mà những vấn đề trọng đại,
to lớn không thể thực hiện được trong một thời gian ngắn mà phải lâu dài, hay nói cách khá c với mục tiêu tổng quát được đề ra trên cơ sở những dự báo về sự phát triển của khoa học và công nghệ Sự phát triển có tính căn bản của khoa học công nghệ đòi hỏi phải qua thời gian dài
Thứ hai, mục tiêu của chiến lược mang tính định hướng, phản ánh xu thế vận động đi lên của nền kinh tế Mục tiêu đó phải được thực hiện trong một số kế hoạch 5 năm
Cuối cùng, cần phải có một thời gian dài mới có được những biến đổi căn bản trong việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng, việc xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp lớn, hình thành các khu công nghiệp tập trung, xây dựng và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới, phát triển nguồn nhân lực… Các nhiệm vụ này chỉ được thực hiện trong một kế hoạch dài hạn hay trong một thời kỳ chiến lược
* Tí nh hệ thống:
Chiến lược phát triển kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều chiến lược bộ phận tuỳ theo cách tiếp cận: theo phân cấp quản lý, hay theo chức năng của chiến lược các chiến lược bộ phận phải phù hợp và phục tùng chiến lược phát triển kinh
tế cũng như chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việc thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược bộ phận là điều kiện tiền đề để thực hiện các mục tiêu
t ổng quát
* Tí nh hiệu quả:
Yê u cầu nâng cao hiệu quả kinh tế của chiến lược là vấn đề có tính chất phổ biến, là quy luật kinh tế, bất kỳ ở đâu, ở thời kỳ nào cũng phải đặt ra Theo đặc
Trang 14trưng này, việc lựa chọn các bước đi, các chính sách và giải pháp huy động nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu tổng quát của chiến lược đều phải tính toán cân nhắc trên nguyên tắc hiệu quả
* Tí nh chủ thể của nhà nước:
Chủ thể của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung, chiến lược phát triển kinh tế nói riêng là nhà nước, mà không thể là công ty, tập đoàn, hay cá nhân nào đó Lập và thực hiện chiến lược phát triển kinh tế và can thiệp kinh tế là một biểu hiện và yêu cầu cụ thể của chức năng quản lý kinh tế quốc dân
Từ những đặc trưng trên, dễ dàng phân biệt phạm trù “chiến lược” với các khá i niệm, phạm trù liên quan Khái niệm gần gũi nhất với “chiến lược” là “kế hoạch” Trên thực tế người ta hay nhầm lẫn giữa hai khái niệm này với nhau Xét theo trình tự thì chiến lược được hình thành dựa trên cơ sở phân tích, chẩn đoán môi tr ường Đến lượt chiến lược lại là cơ sở cho các kế hoạch triển khai thực hiện
Đặc trưng nổi bật của chiến lược là tính định hướng và xác định những giải pháp, chính sách lớn ở những mục tiêu chủ yếu Cùng với kế hoạch, tính cân đối định hướng là chủ đạo, tất cả các mục tiêu đều được lượng hoá, liên kết với nhau thành m ột hệ thống chỉ tiêu phản ánh toàn diện hoạt động phát triển kinh tế
Cũng cần phân biệt chiến lược với kế hoạch dài hạn (5 năm, 10 năm) thì sự khá c nhau giữa chúng là phương pháp xây dựng Trong khi các kế hoạch dài hạn chủ yếu trên cơ sở phân tích nguồn lực "có dự đoán tương lai" để đề ra các giải pháp sử dụng các nguồn lực đó nhằm đạt tới mục tiêu xác định, ngược lại chiến
l ược chú trọng tới việc xác định mục tiêu mong muốn, sau đó mới tiến hành sử dụng các nguồn lực cần thiết để đạt tới mục tiêu đó
1.1.2.3 Phâ n loại chiến lược
Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, cách thức tiếp cận, người ta chia chiến lược thà nh nhiều loại:
+ Chiến lược tổng thể phát triển kinh tế xã hội của 1 quốc gia, một vùng, một địa phương
+ Chiến lược phát triển ngành: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ…
Trang 15+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp (chiến lược công ty)
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là chiến lược phát triển công nghiệp của một địa phương nên chúng ta đi sâu nghiên cứu ngành công nghiệp Vậy công nghiệp và chiến lược phát triển công nghiệp là gì?
1.1.3 Công nghiệp và phân loại công nghiệp
1.1.3.1 Cô ng nghiệp và những đặc trưng chủ yếu của công nghiệp
a/ Khái n iệm về công nghiệp
Cô ng nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất - một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội Công nghiệp bao gồm 3 loại hoạt động chủ yếu:
- Khai thác tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thuỷ;
- Chế biến các loại sản phẩm của công nghiệp khai thác và của nông lâm
ng ư nghiệp thành các loại sản phẩm khác nhau đáp ứng các nhu cầu khác nhau của xã hội;
- Hoạt động dịch vụ sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằm khôi phục giá trị sử dụng của chúng
b/ Những đặc trưng chủ yếu của công nghiệp
Các đặc trưng về kỹ thuật sản xuất của công nghiệp được thể hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:
Về công nghệ sản xuất:
Sản xuất công nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp cơ học, lý học, hoá học và quá trình sinh học làm thay đổi hình dáng, kích thước và tính chất của nguyê n liệu để tạo ra các sản phẩm phục vụ sản xuất hoặc sinh hoạt;
Về sự biến đổi của đối tượng lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất
Sau mỗi giai đoạn của quá trình công nghệ, các đối tượng lao động – nguyên liệu của công nghiệp có sự thay đổi về hình dáng, kích thước, tính chất Trong sản xuất công nghiệp, từ một loại nguyên liệu có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau
Về công dụng kinh tế của sản phẩm
Trang 16Công nghiệp là ngành kinh tế duy nhất sản xuất các loại tư liệu lao động, từ những công cụ, dụng cụ thủ công đơn giản, tới hệ thống máy móc có trình độ hiện đại Do vậy, sự phát triển công nghiệp có tác động trực tiếp và to lớn đến quá trình hiện đại hoá nền kinh tế, phát triển sản xuất và nâng cao mức sống của dân cư
Về mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến quá trình sản xuất
Các ngành công nghiệp khác nhau chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên ở những mức độ khác nhau: các ngành công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên lớn hơn các ngành công nghiệp chế biến Với sự phát triển của khoa học công nghệ, công nghiệp có thể phát triển mạnh ngay cả khi điều kiện tự nhiên khô ng thuận lợi
Đặc điểm này cho thấy công nghiệp có khả năng sản xuất cao hơn nông nghiệp và các ngành kinh tế khác và vai trò chủ đạo của công nghiệp trong nền kinh tế được xác định như một vấn đề tất yếu
Các đặc trưng về kinh tế - xã hội của công nghiệp được biểu hiện trên những khía cạnh chủ yếu sau đây:
Về trình độ xã hội hoá sản xuất
Công nghiệp là ngành có trình độ xã hội hoá cao Một sản phẩm công nghiệp thường là kết tinh lao động của nhiều đơn vị khác nhau, các đơn vị này có thể cùng trong một tổ chức, hoặc thuộc những tổ chức khác nhau được phân bố ở những địa điểm khác nhau Sự liên kết giữa chúng, từ khâu nghiên cứu thiết kế sản phẩm, đến khâu tiêu thụ sản phẩm và được thực hiện những dịch vụ sau bán
hà ng tạo thành chuỗi liên kết có sự ràng buộc chặt chẽ với nhau Quan hệ liên kết này khô ng chỉ được thực hiện giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành mà còn được thực hiện giữa các ngành khác nhau, không chỉ giữa các doanh nghiệp trong phạm vi một nước, mà còn ở phạm vi giữa các nước
Về đội ngũ lao động
Sự phát triển công nghiệp kéo theo sự phát triển đội ngũ lao động công nghiệp Do những đặc trưng về kỹ thuật sản xuất, công nghiệp đại diện cho phương thức sản xuất mới, lao động công nghiệp có tư duy, tác phong và kỷ luật
Trang 17cao, nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường và có những đổi mới mang tính cách mạng Sự phát triển, mở rộng quy mô và nâng cao trình độ phát triển công nghiệp, dẫn đến sự phát triển của đội ngũ lao động công nghiệp cả về mặt số
l ượng và chất lượng
Về quản lý công nghiệp
Các phương pháp quản lý công nghiệp ngày càng được hoàn thiện gắn liền với việc ứng dụng những thành tựu mới của khoa học công nghệ và để bảo đảm thí ch ứng với trình độ khoa học công nghệ ngày càng hiện đại Các mô hình và
ph ương pháp quản lý công nghiệp thường được coi là hình mẫu cho đổi mới quản
lý của các ngành kinh tế quốc dân
1.1.3.2 Phâ n loại công nghiệp
Một trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý là phải xác định rõ đối
t ượng quản lý Đối tượng quản lý công nghiệp là hệ thống công nghiệp Với sự phá t triển của khoa học công nghệ và phân công lao động xã hội, công nghiệp phát triển thành một hệ thống phức tạp với nhiều bộ phận khác nhau, các bộ phận
ấy được xác định theo những căn cứ khác nhau và có những đặc trưng khác nhau Phâ n loại hệ thống công nghiệp thực chất là xác định những tiêu chí để phân chia công nghiệp thành những bộ phận khác nhau làm cơ sở để xác định những nội dung và ph ương thức quản lý phù hợp hướng tới mục tiêu phát triển hài hoà và có hiệu quả các bộ phận ấy
Dưới đây sẽ trình bày một số cách phân loại công nghiệp đang được áp dụng ở Việt Nam
a/ Phân loại căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm
Căn cứ vào công dụng kinh tế của sản phẩm, công nghiệp được chia thành 2 loại:
- Công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất
- Công nghiệp sản xuất tư liệu tiêu dùng
b/Phâ n loại căn cứ vào phương thức tác động đến đối tượng lao động
Trang 18Căn cứ vào phương thức tác động đến đối tượng lao động thực chất là căn
cứ vào ngành nghề sản xuất công nghiệp, khio đó công nghiệp được chia thành các loại sau:
- Công nghiệp cơ khí chế tạo máy (trừ ô tô, xe máy)
- Công nghiệp sản xuất nguyên vật liệu
- Công nghiệp sản xuất ô tô, xe máy
- Công nghiệp điện, điện tử
- Công nghiệp dệt may, giầy dự án (và các hàng hóa tương tự)
- Công nghiệp chế biến thực phẩm
-
c/ Phâ n loại căn cứ vào cấp quản lý
Phân thành 2 loại:
- Công nghi ệp Trung ương
- Công nghiệp địa phương
d/ Phâ n loại căn cứ vào hình thức sở hữu
Tương ứng với các hình thức sở hữu khác nhau, các doanh nghiệp công nghiệp được sắp xếp vào các thành phần kinh tế khác nhau Ở Việt Nam, hệ thống công nghiệp đa thành phần bao gồm:
- C ông nghiệp Nhà nước;
- Công nghiệp ngoài Nhà nước;
- Công nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
1.1.4 Khá i niệm chiến lược phát triển công nghiệp
1.1.4.1 Khái niệm
Chiến lược phát triển công nghiệp là xác định vị trí, vai trò của công nghiệp trong hệ thống kinh tế - xã hội của một quốc gia, một vùng hay một địa phương Chiến lược phát triển công nghiệp bao gồm các mục tiêu cơ bản về GDP, tốc độ tăng trưởng công nghiệp và cơ cấu các ngành công nghiệp
Nếu xét theo mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp, chiến lược phát triển công nghiệp bao gồm:
Trang 19- Chiến lược phát triển chung vủa toàn bộ hệ thống công nghiệp
- Chiến lược phát triển mỗi ngành công nghiệp chuyên môn hoá
( ngành kinh tế- kỹ thuật)
- Chiến lược phát triển của mỗi doanh nghiệp công nghiệp
1.1.4.2 Vai trò của chiến lược phát triển công nghiệp
Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Chiến lược phát triển công nghiệp có nhiệm vụ thể hiện rõ vai trò ấy của công nghiệp Nghĩa là, chiến lược phát triển công nghiệp không phải chỉ thể hiện định
h ướng phát triển của bản thân công nghiệp, mà còn thể hiện định hướng phát triển của các ngành, các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân theo mô hình, phong cách của công nghiệp, bảo đảm cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân những điều kiện vật chất để thực hiện định hướng ấy Do vậy, chiến lược phát triển công nghiệp giữ vị trí trọng yếu trong hệ thống chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội: một mặt, nó là một bộ phận hợp thành hệ thống chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội; mặt khác, nó chi phối nhiều bộ phận khác trong hệ thống chiến lược này Chẳng hạn, phương hướng chiến lược phát triển nông lâm ngư nghiệp được
xâ y dựng không phải chỉ trên cơ sở tài nguyên sinh học đa dạng của đất nước và nhu cầu thị trường, mà còn phải theo hướng gắn bó chặt chẽ với việc phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, cũng như phụ thuộc vào những điều kiện vật chất mà một số ngành công nghiệp nặng có khả năng bảo đảm ( công cụ, máy móc, điện năng, phân bón…)
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội có nhiệm vụ xác định rõ phương
h ướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Thực chất đó là việc xác định sự chuyển dịch vị trí của các ngành kinh tế quốc dân trong mỗi giai đoạn của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá, với cơ cấu kinh tế nông – công nghiệp - dịch vụ, nông nghiệp còn chiếm vị trí hàng đầu và công nghiệp còn ở vị trí hà ng thứ Sang giai đoạn công nghiệp-nông nghiệp - dịch vụ, công nghiệp dần chiếm vị trí quan trọng hàng đầu, nông nghiệp chuyển dịch sang vị trí thứ Khi
Trang 20chuyển sang nền kinh tế trí thức, giá trị do lĩnh vực dịch vụ cao cấp sẽ chiếm tỷ trọng cao nhất, tỷ trọng giá trị do công nghiệp và nông nghiệp truyền thống tạo ra ngày càng giảm
Chiến lược chung về phát triển tổng thể công nghiệp là cơ sở để xác định chiến lược, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hoá và chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ Do các ngành công nghiệp chuyên môn hoá có vị trí khác nhau, bởi vậy, phương hướng, quy mô, tốc
độ và bước đi phát triển của chúng cũng khác nhau Điều này được thể hiện trong chiến lược phát triển chung của hệ thống công nghiệp, đồng thời được cụ thể hoá trong chiến lược và quy hoạch phát triển từng ngành công nghiệp chuyên môn hoá Tương tự như vậy, mỗi vùng lãnh thổ của đất nước có tiềm năng và lợi thế riêng cho phát triển công nghiệp Từ chiến lược chung về phát triển hệ thống công nghiệp, các cơ quan quản lý sẽ xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng lãnh thổ theo hướng khai thác tối đa lợi thế của vùng để tham gia có hiệu quả vào quá trình phân công và hiệp tác giữa các vùng lãnh thổ
Cuối cùng, chiến lược phát triển công nghiệp là một trong những cơ sở trọng yếu để xây dựng chiến lược phát triển doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị
tr ường, tuy các doanh nghiệp công nghiệp có quyền chủ động tổ chức các hoạt động của mình phù hợp với các điều kiện của môi trường và phải tự chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động của mình, nhưng với tư cách là đơn vị cơ sở của hệ thống kinh tế quốc dân, chúng phải vận động theo quỹ đạo chung và góp phần của mình và o việc thực hiện mục tiêu phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Các định hướng của chiến lược phát triển hệ thống công nghiệp nói chung, của mỗi ngành công nghiệp chuyên môn hoá và mỗi vùng lãnh thổ sẽ được các doanh nghiệp sử dụng như một cơ sở để xây dựng chiến lược phát triển của mình Mối quan hệ giữa Nhà nước, doanh nghiệp và thị trường được thể hiện rõ nét: Nhà
n ước xây dựng chiến lược phát triển hệ thống công nghiệp trên cơ sở tôn trọng tính khá ch quan của các quan hệ thị trường; Nhà nước tôn trọng quyền chủ động
và tính tự chịu trách nhiệm của các doanh nghiệp nhưng định hướng sự phát triển
Trang 21của các doanh nghiệp bằng chiến lược phát triển chung của hệ thống công nghiệp
và các chính sách vĩ mô; doanh nghiệp chịu sự điều tiết của cả Nhà nước và thị trường, phát huy nỗ lực của mình để vừa thu hút được lợi ích của mình, vừa góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Tó m lại, chiến lược phát triển công nghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm yêu cầu sự phát triển nhanh, có hiệu quả và bền vững của bản thân công nghiệp, của từng doanh nghiệp công nghiệp và của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Để phát huy được vai trò ấy, chiến lược phát triển công nghiệp phải được xây dựng trên cơ sở các luận cứ khoa học và phải được điều chỉnh kịp thời phù hợp với sự thay đổi của các điều kiện bên trong và bên ngoài
1.2 Nội dung hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp
1.2.1 Khái niệm hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp
Nội dung cơ bản của quá trình quản lý chiến lược được chia làm 3 giai đoạn chủ yếu là:
- Hoạch định chiến lược;
- Tổ chức, thực hiện chiến lược;
- Đánh giá, điều chỉnh chiến lược
Hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp thực chất là quá trình đề ra các công việc cần thực hiện, tổ chức những nghiên cứu để chỉ rõ những nhân tố chính của môi trường bên ngoài và bên trong chủ thể, xây dựng mục tiêu dài hạn, lựa chọn chiến lược và các chính sách để thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp đó Đôi khi giai đoạn hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp còn được gọi là lập kế hoạch chiến lược phát triển công nghiệp
1.2.2 Nội dung và trình tự hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp
Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hoá và khoa học công nghệ phát triển
nh ư vũ bão, quản lý công nghiệp đòi hỏi phải có sự phản ứng nhanh nhạy với sự thay đổi của môi trường kinh doanh Nhưng những hoạt động mang tính tác nghiệp đó nếu không dựa vào mục tiêu và phương hướng phát triển dài hạn sẽ dẫn đến sự phát triển chắp vá và kém hiệu quả Bởi vậy, tất cả các nước, từ những
Trang 22nước cụng nghiệp phỏt triển đến cỏc nước đang trong quỏ trớnh cụng nghiệp hoỏ đều hết sức coi trọng việc hoạch định và chỉ đạo, thực hiện chiến lược phỏt triển cụng nghiệp
Quỏ trỡ nh hoạch định chiến lược phỏt triển cụng nghiệp thường được khỏi quỏt mụ hỡnh sau:
Hỡnh 1.1 Trỡnh tự và nội dung hoạch định chiến lược phỏt triển cụng nghiệp
Xột về nội dung, hoạch định chiến lược phỏt triển cụng nghiệp thường bao
gồm những vấn đề chủ yếu sau đõy:
1.2.2.1 Phõn tớch tỡnh hỡnh bờn ngoài (mụi trường vĩ mụ)
Cỏc nội dung chớnh trong phõn tớch mụi trường vĩ mụ bao gồm phõn tớch tỡnh hỡnh kinh tế đất nước, tỡnh hỡnh chớnh trị - phỏp luật, khoa học cụng nghệ, văn húa - dõn cư, vị trớ tự nhiờn, hạ tầng
Các giải pháp thực hiện chi ến lược
Các mục tiêu tham vọng là gì?
Vị trí hiện tại của chúng ta
Tiềm lực của địa phương
Tình hình bên
ngoài như thế
nào?
Lựa chọn chiến lược
Trang 23Biểu 1.1 Các nội dung phân tích môi trường vĩ mô
1 Kinh tế đất nước + Quy mô và tốc độ tăng trưởng của kinh tế Việt Nam
trong 5 năm gần đây
+ Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Chuyển giao công nghệ
4 Văn hóa - Dân cư Phần này cần phân tích về đặc trưng văn hóa Việt
Nam để đánh giá được thị hiếu và thói quen tiêu dùng của dân cư, về dân số, sức mua
5 Tự nhiên - Hạ tầng + Phần này cần thể hiện được các dạng địa hình, các
đặc trưng về khí hậu, thủy văn và vị trí, vai trò của Việt Nam trong bản đồ kinh tế thế giới
+ Đánh giá về hiện trạng cơ sở hạ tầng của Việt Nam
1.2.2.2 Phân tích tình hình kinh tế - xã hội địa phương
Cá c nội dung chính cần được làm rõ trong đánh giá tình hình phát triển của địa phương gồm: các yếu tố tự nhiên (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu), dân số - văn hóa, về cơ sở hạ tầng, về tình hình kinh tế địa phương
Biểu 1.2 Các nội dung phân tích tình hình kinh tế - xã hội địa phương
1 Cá c yếu tố về địa lý, tài nguyên
Địa lý + Phần này cần thể hiện được vị trí, vai trò của địa
ph ương trong mối quan hệ với các địa phương khác
Trang 24(liên vù ng, quốc gia, quốc tế), về giao thông, giao lưu kinh tế
+ Các dạng địa hình cơ bản của địa phương và nó ảnh hưởng như thế nào đến khả năng phát triển ngành công nghiệp và khả năng giao lưu hàng hóa trên địa phương + Các đặc trưng khí hậu thuỷ văn chính và đánh giá ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp địa phương
Tài nguyên + Đất: hiện trạng về quy mô và cơ cấu sử dụng đất, bao
gồm: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng và khả năng khai thác quỹ đất cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội
+ Tài nguyên biến và ven biển: diện tích bờ biển và khả năng khai thác
+ Tài nguyên rừng
+ Tài nguyên khoáng sản: trữ lượng và khả năng khai thác các khoá ng sản nhiên liệu ( dầu, khí đốt…), khoáng sản phi kim loại (đá Granit, đá vôi ), khoáng sản kim loại (vàng, quặng sắt, titan…), khoáng sản
n ước khoáng, nước nóng
2 Về dân cư và nguồn nhân lực
Tiềm năng về dân
sô, lao động
+ Xu hướng và các đặc trưng cơ bản về phát triển dân
số địa phương: quy mô dân số, nguồn nhân lực và lao động
+ Tỷ lệ có việc làm và thất nghiệp theo giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp
+ C ơ cấu lao động theo kỹ năng, trình độ đào tạo
Trang 25+ Đường thuỷ (nếu có)
+ Đường không (nếu có)
+ Khả năng khai thác phục vụ cho các mục tiêu phát triển
+ Đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
+ Đầu tư: bao gồm đầu tư trong nước ( vốn nhà nước
và vốn ngoài nhà nước) và đầu tư nước ngoài
+ Giá trị và nhịp điệu tăng xuất khẩu, nhập khẩu
Môi trường kinh
+ Năng lực và thái độ công chức địa phương
+ Khả năng của các ngành công nghiệp phụ trợ
+ Cá c khu, cụm công nghiệp
+ Cá c hoạt động xúc tiến đầu tư cả định kỳ và không định kỳ
+ Khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng địa
ph ương cho việc phát triển và mở rộng kinh doanh
Trang 26(nguồn: các chương trình của chính phủ, các ngân
hà ng, những đối tượng cho vay khác, vốn địa phương, các chương trình tín dụng vi mô…)
1.2.2.3 Phân tích ngành công nghiệp địa phương
Để hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp địa phương thì đặc biệt quan trọng là phải xác định và hiểu được hiện trạng và trình độ phát triển công nghiệp của địa phương ấy, bao gồm phân tích các kết quả đạt được, ngành nghề sản xuất công nghiệp chủ yếu, các cơ sở sản xuất, đội ngũ lao động công nghiệp
và năng lực tài chính phục vụ phát triển công nghiệp
B iểu 1.3 Nội dung phân tích ngành công nghiệp địa phương
Các kết quả đạt được + Quy mô và tốc độ tăng trưởng công nghiệp địa
phương trong khoảng thời gian 5 – 10 năm gần đây + Sản lượng các sản phẩm công nghiệp chủ yếu
+ Giá trị và nhịp điệu tăng xuất khẩu, nhập khẩu
Các cơ sở sản xuất
công nghiệp
Nêu số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp, một số
cơ sở sản xuất công nghiệp lớn
Lực lượng lao động
công nghiệp
Phần này cần trình bày số lượng lao động, cơ cấu lao động, trình độ lao động trong ngành công nghiệp
Năng lực tài chính + Vốn đầu tư cho phát triển công nghiệp;
+ Vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
+ Các chính sách ưu đãi về thuế, hỗ trợ đào tạo lao động
1.2.2.4 Mục tiêu phát triển phát triển công nghiệp
+ Xác định quan điểm phát triển công nghiệp
Xác định hệ thống các quan điểm cơ bản làm nền tảng định hướng phát triển công nghiệp Hệ thống quan điểm này được xác định trên cơ sở các quan điểm định
h ướng phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và của địa phương Đây là một nội
Trang 27dung trọng yếu của chiến lược phát triển công nghiệp Bởi lẽ, nếu xác định sai các quan điểm phát triển sẽ không thể xác định đúng được các nội dung về định hướng phát triển các ngành công nghiệp và các giải pháp cơ bản cần thực hiện
+ Xác định hệ thống các mục tiêu chiến lược tổng quát
Hệ thống các mục tiêu chiến lược cần phải đạt được trong định hạn thời gian chiến lược Công nghiệp là bộ phận giữ vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân, sự phát triển công nghiệp phải hướng tới góp phần tích cực nhất vào thực hiện các mục tiêu kinh tế-xã hội của cả đất nước, như phát triển tiềm lực kinh
tế của đất nước trên cơ sở khai thác hiệu quả các nguồn lực và lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế, đóng góp vào tích luỹ, giải quyết các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái… Những mục tiêu phát triển công nghiệp được thể hiện qua một số chỉ tiêu định lượng như:
- T ỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế;
- Giá trị gia tăng;
- Tốc độ phát triển chung của công nghiệp
Mục tiêu phát triển công nghiệp được cấu thành bởi nhiều bộ phận khác nhau (cò n gọi là hệ mục tiêu ), trong đó có những mục tiêu có thể định lượng bằng những chỉ tiêu cụ thể, có những mục tiêu chỉ có thể định tính như một định hướng tới sự phát triển công nghiệp Xác định mục tiêu dài hạn là một trong những nội dung của xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp Mục tiêu đó là cơ sở để xác định định hướng phát triển các bộ phận của hệ thống công nghiệp và các giải pháp
c ơ bản cần thực hiện trong thời chiến lược Với vị trí quan trọng đó, việc xác định mục tiêu trong chiến lược phát triển công nghiệp phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau đây:
- Phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong mỗi thời kỳ
- Khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của đất nước, tham gia có hiệu quả vào các quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 28- Phát huy ngày càng đầy đủ vai trò của công nghiệp trong sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
- Bảo đảm hài hoà giữa mục tiêu tăng trưởng với mục tiêu phát triển xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
- Giới hạn hợp lý số lượng các mục tiêu trong hệ đa mục tiêu của phát triển công nghiệp
- Bảo đảm tính hiện thực, phòng ngừa những biểu hiện của sự chủ quan duy ý chí
+ Cơ cấu ngành nghề
Phải xác định được mục tiêu của từng ngành công nghiệp cụ thể như của ngành sản xuất nguyên liệu, ngành cơ khí chế tạo, ngành điện - điện tử, ngành ô tô
- xe máy, ngành may mặc, ngành chế biến thực phẩm
1.2.2.5 Xây dựng chiến lược
Sau khi phân tí ch thực trạng phát triển công nghiệp, các điều kiện để phát triển công nghiệp cũng như hệ thống các mục tiêu chiến lược thì ta cần phải tiến hành xây dựng mô hình chiến lược phù hợp và lựa chọn chiến lược tối ưu
Đối với chiến lược phát triển công nghiệp, có 4 mô hình chiến lược:
+ Chiến lược tăng trưởng:
Đây là chiến lược áp dụng khi nhu cầu thị trường lớn, địa phương có khả năng đáp ứng tốt các nhu cầu đó Lúc này, các chính sách công nghiệp cần tập trung đầu tư phát triển các ngành công nghiệp là thế mạnh của địa phương, có nhu cầu thị trường lớn Bên cạnh đó là khuyến khích các doanh nghiệp tận dụng thế mạnh của địa phương nghiên cứu các sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu đang tăng cao của thị trường
+ Chiến lược đa dạng hóa:
Khi địa phương vẫn đang duy trì được thế mạnh của mình so với các địa phương khác, tuy nhiên thị trường đang suy giảm, đầy rủi ro Khi đó cần phải tập trung phá t triển các ngành ít rủi ro nhất, hạn chế những ngành có nguy cơ cao
Trang 29Hay nói cách khác là phải đa dạng hóa các ngành công nghiệp để hạn chế tối đa rủi ro từ thị trường
+ Chiến lược tăng trưởng hội nhập:
Khi nhu cầu lớn nhưng địa phương không đủ khả năng cung cấp thì cần phải cấu trúc lại ngành nghề, hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các ngành đó
+ Chiến lược suy giảm:
Đây là chiến lược áp dụng cho trường hợp cầu về hàng hóa công nghiệp của địa phương giảm xuống, khả năng đáp ứng nhu cầu đối với hàng công nghiệp là thấp Khi đó nên định hướng tập trung duy trì một số ngành thế mạnh, hạn chế hoặc giảm đầu tư vào những ngành đang suy thoái
1.2.2.6 Lựa chọn mô hình chiến lược
Nh ư chúng ta đã phân tích, chiến lược phát triển công nghiệp có rất nhiều
cá c mục tiêu chiến lược khác nhau và ngành công nghiệp lại có rất nhiều các tiêu chí khác nhau để đánh giá trình độ phát triển Do đó để lựa chọn được mô hình chiến lược tối ưu là rất khó khăn vì các mục tiêu và các hệ thống chỉ tiêu đó rất khó l ượng hoá chính xác
Khô ng những thế, khác với chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chúng ta có thể xác định tương đối chính xác thị phần của doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh, đối thủ tiềm ẩn, nhà cung cấp… thì đối với chiến lược phát triển công nghiệp của một địa phương, với rất nhiều ngành nghề khác nhau, đối thủ cạnh tranh chủ yếu là cạnh tranh với nhau trong việc thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài (FDI), và thu hút nguồn nhân lực Do đó ta không thể sử dụng các phương pháp lựa chọn chiến lược yêu cầu các thông số định lượng mà chỉ có thể dùng phương pháp định tính Do đó trong phạm vi luận văn này, chúng
ta sẽ sử dụng phương pháp lựa chọn phương án chiến lược bằng việc sử dụng ma trận SWOT
Ma trận SWOT ( Strengths – Weaknesses – Oportunities – Threats)
Như chúng ta đã biết, khi phân tích môi trường bên ngoài ta sẽ nhìn thấy
Trang 30được những cơ hội (Opportunities) và những thách thức (Threats) và khi phân tích
môi trường bên trong ta sẽ thấy được những điểm mạnh ( Strengths) và các điểm
yếu (Weakness) Tuy nhiên cả 4 yếu tố trên đan xen nhau ví dụ khi thấy được cơ
hội rất lớn cần phải nắm lấy nhưng nguồn lực (điểm mạnh) lại có hạn…Có thể sử dụng phương pháp mô hình để phân loại thứ tự ưu tiên khác nhau để khai thác cơ hội hoặc khắc phục nguy cơ Vậy ma trận SWOT là gì?
Ma trận này dịch từ tiếng Anh là (Thế mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Nguy
c ơ) Mục đích của ma trận này là phối hợp mặt mạnh, mặt yếu với cơ hội và nguy
c ơ thích hợp SWOT là phương pháp tiếp cận phân tích chiến lược vốn được sử dụng ban đầu cho việc phân tích chiến lược kinh doanh Cách tiếp cận này được các tác giả là giảng viên của Trường Đại học Harvard – Hoa Kỳ sáng lập ra và đưa vào áp dụng từ những năm 1920 Nguồn gốc của phương pháp này được sử dụng
để thực hiện các phân tích marketing, với mục đích là đưa ra một bức tranh toàn cảnh về tình hình hiện tại và các xu hướng tương lai, từ đó đưa ra sự lựa chọn về các chiến lược chung có thể áp dụng
Ngày nay, phân tích SWOT là một công cụ phân tích và lập kế hoạch chiến lược Các công cụ chủ yếu được dùng trong lập kế hoạch chiến lược địa phương bao gồm phân tích SWOT và khung logic Kết quả của phân tích SWOT được xem là đầu vào cho việc phân tích khung logic
Hai cấu thành chính của SWOT là các phát hiện từ bên trong (SW) và các phát hiện từ bên ngoài (OT):
Cá c yếu tố bên ngoài
+ Xác định các điểm mạnh và điểm yếu để phát triển công nghiệp
Các chỉ tiêu về tình hình bên trong được mô tả thông qua những điểm mạnh
và điểm yếu hiện tại:
Trang 31- Một điểm mạnh được định nghĩa là những nguồn lực, công nghệ, bí quyết, động lực, các liên kết kinh tế, vv…có thể được sử dụng để khai thác các cơ hội và chống lại các mối đe doạ
- Một điểm yếu là một điều kiện bên trong hoặc một sự thiếu hụt có thể gây ảnh hưởng xấu đến vị thế cạnh tranh của một địa phương hay cản trở việc khai thác những cơ hội
Đây là phần việc mang tính chất tổng hợp lại những vấn đề chính chúng ta
đã phân tích trong các nội dung phân tích và đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển công nghiệp địa phương ở các mục trên Theo đó, trong mỗi nội dung phân tích, đánh giá về tiềm năng và thực trạng, chúng ta hãy xác định các điểm mạnh và điểm yếu của địa phương liên quan đến phát triển công nghiệp bằng việc trả lời các câu hỏi dưới đây:
Các điểm mạnh
- Cá c nguồn lực có thể coi là thế mạnh của địa phương so với các địa phương khác là gì?
- Khả năng khai thác các điểm mạnh này như thế nào?
- Với sự hỗ trợ hoặc khuyến khích đầu tư, từ nguồn lực nào sẽ là điểm mạnh có thể phát huy?
- Các điểm mạnh (nếu có) từ phía các tổ chức, các cá nhân ở địa phương?
Các điểm yếu
- Điểm yếu và vấn đề tồn tại lớn nhất của địa phương là gì?
- Cái gì là rà o cản có thể hạn chế sự phát triển công nghiệp địa phương?
- Các đơn vị kinh doanh đang đối mặt với những vấn đề gì khi làm việc với chính quyền địa phương và các cấp khác của chính quyền?
- Các nhân tố kìm hãm sự phát triển của các cơ sở kinh tế và các hoạt động phát triển công nghiệp địa phương?
+ Xác định các cơ hội, thách thức để phát triển công nghiệp địa phương
- Một cơ hội là một đặc điểm hay hoàn cảnh bên ngoài có lợi cho nhu cầu của địa phương hoặc qua đó địa phương có thể tạo dựng các lợi thế cạnh tranh
Trang 32- Một thách thức là một mối đe doạ từ một xu hướng không thuận lơi hoặc một hoàn cảnh bên ngoài nào đó có thể ảnh hưởng xấu đến vị thế của địa phương
Các câu hỏi cần đặt ra khi xác định cơ hội và thách thức
- Những thách thức nào có nguy cơ cản trở sự xuất hiện các cơ hội?
- Những điểm yếu nào có nguy cơ trở nên tồi tệ hơn và trong bối cảnh nào?Các chỉ tiêu về môi trường bên ngoài được mô tả bởi các mối đe doạ hay các
c ơ hội chưa được khai thác:
Phân tí ch SWOT dẫn đến việc xác lập các mục tiêu, các chiến lược phát triển và sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các hành động sẽ được thực hiện trong ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn nhằm đạt tới các mục tiêu phát triển
Biểu 1.5 Ma trận phân tích SWOT – khuôn khổ xác lập chiến lược và mục tiêu
Trang 33- C ơ hội/ rủi ro
Chiến lược W/T
- Lập luận
- Các lĩnh vực hoạt động chính
- C ơ hội/ rủi ro
Nh ư vậy, SWOT là:
- Một công cụ rất hữu ích để xác định các lợi thế so sánh của địa phương
- Tạo điều kiện có cái nhìn tổng quát về sự phát triển
- Chỉ ra các mục đích và các ưu tiên phát triển
- Dự báo về tương lai dựa trên các kết quả hiện tại
- Dẫn các chủ thể địa phương đến sự đồng thuận cao hơn
1.2.3 Các chính sách để thực hiện chiến lược phát triển công nghiệp
Cá c giải pháp chủ yếu cần thực hiện các mục tiêu chiến lược đã xác định Khả nămg thực hiện các mục tiêu chiến lược phụ thuộc ở mức độ quan trọng vào
sự hợp lý của các giải pháp ấy Với tính chất của giải pháp chiến lược, nội dung của chúng chỉ là định dạng những vấn đề tổng quát cơ bản nhất cần thực hiện, những vấn đề này sẽ được cụ thể hoá trong quá trình triển khai thực hiện chiến lược Thông thường, những giải pháp sau đây được coi là quan trọng nhất:
- Chính sách quản lý công nghiệp;
- Chính sách khoa học công nghệ;
- Chính sách đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng;
- Chính sách đào tạo nguồn nhân lực;
- Chính sách tài chính
Trang 34TÓM TẮT CHƯƠNG I
Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chiến lược phát triển công nghiệp có nhiệm vụ thể hiện rõ vai trò ấy của công nghiệp Nghĩa là, chiến lược phát triển công nghiệp không phải chỉ thể hiện định hướng phát triển của bản thân công nghiệp, mà còn thể hiện định hướng phát triển của các ngành, các lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân Để xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp địa phương, chúng ta phải phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài cũng như nội bộ của địa phương để xác định được các nhân
tố ảnh hưởng đến hoạt động đó
Nội dung Chương I của Luận văn đã hệ thống lại toàn bộ những kiến thức chung về chiến lược, công nghiệp và chiến lược phát triển công nghiệp để từ đó vận dụng vào việc hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp địa phương; bao gồm các vấn đề chính sau đây:
Sự cần thiết của việc xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp địa phương và cách thức xây dựng chiến lược phát triển công nghiệp địa phương
Phương pháp phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài và các nhân tố nội bộ ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược phát triển công nghiệp địa phương
Đưa ra mô hình lựa chọn chiến lược cơ bản thường được áp dụng với phát triển ngành địa phương, phương pháp xây dựng quan điểm và mục tiêu phát triển
Những kiến thức cơ bản về lý thuyết chiến lược và chiến lược phát triển công nghiệp trên đây giúp cho việc hoạch định chiến lược phát triển công nghiệp của tỉnh Ninh Bình sẽ được đề cập đến ở những chương tiếp theo
Trang 35LuËn v¨n th¹c sü QTKD Häc viªn: NguyÔn Minh An
Formatted: Border: Top: (No border)
CÁC CĂN CỨ ĐỂ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
CÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH 2.1 Tổng quan tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên của tỉnh Ninh Bình
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cực Nam của vùng đồng bằng sông Hồng, cách
Hà Nội hơn 90 km về phía Nam,nằm trên tuyến giao thông huyết mạch Bắc - Nam
có 2 tuyến đường giao thông quan trọng nhất (tuyến quốc lộ 1A và tuyến đường sắt
+ Phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam; Phía Đông Bắc giáp tỉnh Nam Định; Phía Đông
và Đông Nam giáp biển Đông;
+ Phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Thanh Hoá; Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh
Hoà Bình
Hình 2.1 Bản đồ hành chính Việt Nam
Như vậy, tỉnh có vị trí địa lý và hệ thống giao thông tương đối thuận lợi để phát
Footer distance from edge: 0,51 cm
Trang 36LuËn v¨n th¹c sü QTKD Häc viªn: NguyÔn Minh An
Formatted: Border: Top: (No border)
Bắc Bộ và không xa thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng và trong tương lai là Tam
giác tăng trưởng Hà Nội - Hạ Long - Nghi Sơn
2.1.1.2 Về địa hình
Diện tích tự nhiên là 1.388,7 km2, tỉnh cCó địa hình đa dạng, biến đổi trải dài
theo hướng tây bắc - đông nam từ vùng núi đồi ở phía Tây, Tây Bắc, đến vùng đồng
bằng trũng xen kẽ núi đá vôi, tiếp theo ở giữa là đồng bằng phì nhiêu và phía dưới,
chạy xuống phía đ (Đông Nam) là bãi bồi ven biển Địa hình hội tụ đầy đủ điều kiện
để phát triển kinh tế - xã hội với thế mạnh của từng vùng như sau: đồi núi, vùngđồng
bằng và vùng ven biển, đặc điểm nổi bật 3 vùng:
+ Vùng đồi núi: gồm các dãy núi đá vôi với độ dốc lớn, núi đất và đồi đan xen
các thung lũng lòng chảo hẹp, trong tiểu vùng có dạng địa hình bình nguyên Vùng
này chủ yếu nằm ở huyện Nho Quan, phía Bắc - Đông Bắc của huyện Gia Viễn và
phần lớn thị xã Tam Điệp D với diện tích chiếm gần 30% tổng diện tích tự nhiên
trong tỉnh
+ Vùng đồng bằng trũng trung tâm: có tiểu vùng ruộng trũng, hồ, ao xen kẽ
nhiều dãy núi đá vôi với các hang động đẹp, g Gồm phần còn lại của huyện Nho
Quan, huyện Gia Viễn, thị xã Tam Điệp và huyện Hoa Lư, thành phố Ninh Bình,
cùng một phần của huyện Yên Mô.; Vùng này có diện tích lớn nhất tới xấp xỉ 40%
tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh
+ Vùng đồng bằng , bãi bồi ven biển: vùng này gồm toàn bộ huyện Kim Sơn,
huyện Yên Khánh và phần diện tích còn lại của huyện Yên Mô với Tỉnh Ninh Bình
có bờ biển bồi với chiều dài khoảng 15 km Vùng này, có dải đất bồi phì nhiêu,
thuận lợi phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ hải sản, có diện tích trên
30% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
đồng bằng nằm ven biển nên lại phải ch chịu nhiều thiên tai như bão, lụt , vì vậy
Trang 37LuËn v¨n th¹c sü QTKD Häc viªn: NguyÔn Minh An
Formatted: Border: Top: (No border)
2.1.1.3 Các đơn vị hành chính
Ninh Bình có 8 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm có Thành phố Ninh Bình,
thị xã Tam điệp và 6 huyện là Kim Sơn, Yên Khánh, Yên Mô, Hoa Lư, Gia Viễn,
Nho Quan
Hình 2 21 Bản đồ hành chính tỉnh Ninh Bình
Toàn tỉnh có 147 xã, phường, thị trấn, trong đó có 23 xã thuộc diện có điều kiện
kinh tế- xã hội khó khăn; 3 xã vùng núi (Cúc Phương, Phú Long và Kỳ Phú) và 5 xã
bãi ngang ven biển là các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn
2.1.1.4 Về tài nguyên thiên nhiên
a Về khí hậu thuỷ văn
+ Khí hậu: đặc điểm chung là khí hậu nhiệt đới, gió mùa với đầy đủ 4 mùa là
Formatted: Expanded by 0,2 pt
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden)
Trang 38LuËn v¨n th¹c sü QTKD Häc viªn: NguyÔn Minh An
Formatted: Border: Top: (No border)
5 cơn bão/năm); Mùa thu mát dịu, bầu trời trong xanh
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 24,20C, nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng 1
khoảng 16,5-180C và trung bình cao nhất vào tháng 7 xấp xỉ 28.50C Tổng số giờ nắng
trung bình trong năm đđạt trên 1.300 giờ/năm, tập trung chủ yếu vào mùa hạ Tổng nhiệt
độ năm đạt tới trên 8.8000C,có tới 8 tháng trong năm có nhiệt độ trung bình đạt trên
200C và có biến thiên mạnh thời gian gần đây gây trở ngại đến phát triển KT-XH
+ Chế độ thuỷ văn: Tỉnh có hệ thống sông ngòi khá dày trải đều cả 3 vùng như
sông Đáy, sông Hoàng Long, sông Bến Đang, sông Vạc, sông Càn v.v Bên cạnh đó
còn phải kể đến hệ thống các hồ có trữ lượng nước lớn như hồ Hồ Yên Quang, Đồng
Thái, Đá Lải, Đồng Chương, Yên Thắng
Tài nguyên nước dồi dào gồm nước mặt và nước ngầm trong đó nước mặt là
chủ yếu vì có lượng mưa cao, có biển và hệ thống sông ngòi khá dày cùng với nhiều
hồ và vùng chiêm trũng tuy nhiên cũng đứng trước nhiều thách thức xuất hiện hàng
năm
hạ (từ giữa tháng 4 đến tháng 10), tập trung đến trên 85% lượng mưa trong năm;
Mùa khô với lượng mưa rất thấp chiếmvào khoảng 15% (từ đầu thánng 10 đến giữa
tháng 4 năm sau) Lượng mưa trung bình năm trên 1.800 mm, phân bố không đều
trong năm nhưng phân bố khá đều trên toàn bộ diện tích
Chế độ thuỷ triều, có thời gian triều lên ngắn (khoảng 8 giờ) và triều xuống dài
(gần 16 giờ) Biên độ triều trung bình từ 1,6 m đến 1,7 m và đạt cực đại tới trên 3 m
thuỷ triều đã tạo nênbãi bồi tụ t tại vùng cửa sông, tạo nên bãi bồi và lấn biển với
tốc độ phát triển khá nhanh nhưng Do vậy vùng bãi bồi ven biển, ven sông ít xảy ra
hiện tượng sụt lở đất
Nhìn chung chế độ khí hậu, thuỷ văn tương đối thuận lợi cho phát triển kinh tế -
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden),
Condensed by 0,2 pt
Formatted: Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden),
Condensed by 0,2 pt
Formatted: Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden),
Condensed by 0,2 pt
Formatted: Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden),
Condensed by 0,2 pt
Formatted: Condensed by 0,2 pt Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden),
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden)
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden)
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden) Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden)
Trang 39LuËn v¨n th¹c sü QTKD Häc viªn: NguyÔn Minh An
Formatted: Border: Top: (No border)
vậy, vẫn còn nhiều hạn chế là mùa khô thì hạn hán, mùa mưa gây úng, lũ lụt và hệ
phần của vùng đồng bằng sông Hồng
b Tài nguyên đất
Tổngvới diện tích tự nhiên là 1.388,7 km2, đất đai vùng đồng bằng rất thuận lợi
trong phát triểnCN, NN công nghiệp, nông nghiệp và đô thị; nông nghiệp, Đđất đai
vùng bãi bồi ven biển thuận lợi trong phát triển trồng cói, nuôi trồng thuỷ sản và đất
đai vùng đồi núi thuận lợi đểphát triển cây công nghiệp, kinh tế trạng trại và lâm
nghiệp
Biểu 2 31 Tình hình sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2007
1 Đất nông nghiệp (ha) 89.449,0 89.814,0 96.291,2
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 67.630,0 62.188,0 62.709,1
( Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình )
Phân tích, đánh giá biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2001 - 2007 thấy rằng,
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden)
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden), Not
Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden), Not
Superscript/ Subscript, Not Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: Times New Roman, Swedish (Sweden), Not
Trang 40LuËn v¨n th¹c sü QTKD Häc viªn: NguyÔn Minh An
Formatted: Border: Top: (No border)
là 29.317,4 ha (chiếm 21,1%), tăng 1.415,6 ha; Và đất chưa sử dụng có 13.747,2 ha
(chiếm 9,6%) , giảm 7.951,8 ha
ĐĐất lâm nghiệp chiếm 19,8% có xu thế tăng với hệ sinh thái rừng rất điển hình
45%,giảm trên 4.415 nghìn ha, đất lâm nghiệp chiếm 19,8% có xu thế tăng với hệ
11,6% tăng 589,9 ha và, đất ở tăng lên, đạt tới 5.512 ha
Nguyên nhân của sự thay đổi diện đất, do hàng năm vùng ven biển được phù
sa bồi lắng và do được quai đê lấn biển; Ddo chuyển đổi mục tiêu sử dụng đất như
từ đất nông nghiệp sang xây dựng các khu, cụm công nghiệp, phát triển đô thị và từ
đất chưa sử dụng được cải tạo để đưa vào sản xuất nông,lâm nghiệp
Bình quân đất sản xuất nông nghiệp trên đầu người là 685 m2/người, thấp hơn
mức trung bình của cả nước (1.118 m2/người) và cao hơn mức trung bình của vùng
đồng bằng sông Hồng (418 m2/người)., cụ thể là cao hơn tỉnh Thái Bình (512
m2/người), Hà Tây (445 m2/người), Hải Phòng (296 m2/người), Bắc Ninh (459
m2/người) v.v
c Tài nguyên biển và ven biển
Ninh Bình có gần 15 km bờ biển, đây là một lợi thế để phát triển kinh tế biển
bao gồm nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản phục vụ cho công nghiệp chế biến thực
phẩm từ biển mà trọng tâm là những loại hải sản có giá trị kinh tế cao như tôm sú,
cua biển, và một số con nuôi đặc sản khác
Tuy nhiên, do bãi biển được phù sa bồi đắp hàng năm nên Ninh Bình chưa thể
xây dựng được cảng biển để có thể trực tiếp giao thương hàng hóa với các nước trong
khu vực và trên thế giới
d Tài nguyên rừng
Tính đến năm 2007, diện tích có rừng của Ninh Bình là 27.542,8 ha chiếm
Formatted: Expanded by 0,1 pt