1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ thiết bị xác định tải trọng động thẳng đứng của bánh xe ô tô tác động lên mặt đường qua dao động của ô tô

76 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ô tô khi chuyển động là một trong những tính chất rất quan trọng, nó được thể hiện qua đặc tính động lực học, lực kéo, công suất kéo, các lực cản, nhân tố động lực học, thời gian và quản

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

NGUY ỄN THÀNH ĐƯỢC

TÁC ĐỘNG LÊN MẶT ĐƯỜNG QUA DAO ĐỘNG CỦA Ô TÔ

Chuyên ngành: K Ỹ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

K Ỹ THUẬT CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS DƯƠNG NGỌC KHÁNH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tư cách là tác giả của Luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn

chân thành đến TS Dương Ngọc Khánh và TS Trần Thanh Tùng các thầy

trong thời gian qua đã hướng dẫn, tư vấn và hỗ trợ cho tôi hết sức tận tình để thực hiện hoàn thành luận văn theo đúng tiến độ đã đề ra

Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến quý thầy, quý cô ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội và cơ sở đối tác của Trường, lời cảm ơn đến quý Lãnh đạo và các anh, chị đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện về cơ

sở vật chất, thiết bị trong thời gian tôi học và làm đề tài luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể học viên lớp 15BKTOTO-VL, gia đình, bạn bè, những người đã quan tâm, động viên và chia sẻ với tôi trong thời gian học tập và làm luận văn

Tôi hứa sẽ cố gắng hết sức để không phụ lòng tin tưởng của mọi người Xin trân trọng cám ơn!

Tác giả

Nguyễn Thành Được

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn

của TS Dương Ngọc Khánh Đề tài được thực hiện tại Bộ môn Ô tô và Xe chuyên

dụng, Viện Cơ khí Động lực, Trường đại học Bách khoa Hà Nội Các số liệu, kết

quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ

công trình nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thành Được

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

Chương 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Cấu tạo các bộ phận liên quan 2

1.2.1 Bánh xe 2

1.2.2 Lốp xe 4

1.2.2.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của lốp xe 4

1.2.2.2 Sơ lược cấu tạo của lốp xe 5

1.2.2.3 Ký hiệu lốp xe 7

1.2.3 Bán kính bánh xe 9

1.2.3.1 Bán kính thiết kế r0 9

1.2.3.2 Bán kính tĩnh rt 9

1.2.3.3 Bán kính động lực học rd 9

1.2.3.4 Bán kính lăn rl 10

1.2.3.5 Bán kính làm việc trung bình rb 12

1.3 Kết luận chương 1 13

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

2.1 Độ êm dịu chuyển động 14

2.1.1 Tần số dao động: 14

2.1.2 Gia tốc và vận tốc dao động 15

2.1.3 Kết hợp các thông số: tần số, gia tốc và thời gian dao động 15

2.2 An toàn động lực học 17

2.2.1 Động lực học phương thẳng đứng 17

2.2.2 Động lực học quay vòng 18

2.2.2.1 Bánh xe không biến dạng 18

Trang 5

2.2.2.2 Bánh xe đàn hồi 20

2.2.3 Động lực học theo phương dọc 24

2.2.3.1 Mô hình chuyển động của xe 24

2.2.3.2 Phương trình động lực học 26

2.2.3.3 Các thành phần lực 26

2.3 Mô hình dao động 1/4 32

2.4 Kết luận chương 2 34

Chương 3 THIẾT KẾ BỘ THIẾT BỊ ĐO 35

3.1 Chọn cảm biến 35

3.1.1 Thông tin cảm biến MPU-6050 35

3.1.2 Hoạt động của MPU-6050 35

3.2 Chọn mạch 38

3.2.1 Một số thông số của mạch Arduino Uno R3 38

3.2.3 Bộ nhớ 40

3.2.4 Các cổng vào/ra 40

3.2.5 Lập trình cho Arduino 41

3.3 Các dây nối và thiết bị gá đặt cảm biến 42

3.3.1 Dây nối 42

3.3.2 Thiết bị gá đặt cảm biến 42

3.4 Phần mềm, giao diện, bộ lọc sử dụng 42

3.4.1 Arduino IDE 42

3.4.2 Giao diện đồ thị gia tốc 43

3.4.3 Bộ lọc Kalman 44

3.5 Kết luận chương 3 48

Chương 4 THỬ NGHIỆM TRÊN XE MITSUBISHI JOLIE 49

4.1 Chuẩn bị 49

4.2 Kết nối thiết bị 50

4.2.1 Sơ đồ kết nối 2 cảm biến khi chưa lắp trên xe 50

Trang 6

4.4 Kết quả và xử lý 53

4.4.1 Trường hợp xe chạy trên đường bằng với vận tốc 20 km/h 53

4.4.2 Trường hợp xe chạy trên đường bằng với vận tốc 30 km/h 54

4.4.3 Trường hợp xe chạy với vận tốc 20 km/h qua mấp mô (5cm) 55

4.4.4 Trường hợp xe chạy với vận tốc 30 km/h qua mấp mô (5cm) 56

4.5 Kết luận chương 4 57

KẾT LUẬN 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TT Tên bảng biểu

Trang 8

bánh xe

bánh xe

10 Hình 2.2: Lực tác động giữa bánh xe và mặt đường

11 Hình 2.3: Quay vòng hình học

12 Hình 2.4: Quan hệ giữa lực ngang và biến dạng ngang của lốp xe

13 Hình 2.5: Quay vòng xe khi lốp có biến dạng ngang

14 Hình 2.6: Mô hình quay vòng 1 dãy

15 Hình 2.7: Mô hình tách cấu trúc xe

16 Hình 2.8: Mô hình dao động ¼

17 Hình 2.9: Tách khối lượng được treo và khối lượng không được treo

Trang 9

18 Hình 3.1: Cảm biến gia tốc MPU-6050

19 Hình 3.2: Hệ quy chiếu của cảm biến MPU-6050

20 Hình 3.3: Giá trị của tín hiệu từ cảm biến MPU-6050 khi chưa xử lý

21 Hình 3.4: Mạch Arduino UNO R3

23 Hình 3.5: Dây tín hiệu kết nối cảm biến MPU-6050 với Arduino

24 Hình 3.6: Giao diện phần mềm Arduino IDE

25 Hình 3.7: Giao diện phần mềm thu thập dữ liệu dao động trên máy tính

26 Hình 3.8: Sơ đồ mô hình hóa tín hiệu

27 Hình 3.9: Sơ đồ mô hình hóa bộ lọc Kalman

28 Hình 4.1: Giao diện của phần mềm trên máy tính

29 Hình 4.2: Kết nối 2 cảm biến MPU-6050 với Arduino

30 Hình 4.3: Gá đặt cảm biến lên xe

31 Hình 4.4: Xe chạy trên đường bằng

32 Hình 4.5: Xe chạy trên đường mấp mô

33 Hình 4.6: Đồ thị gia tốc thẳng đứng khi xe chạy với vận tốc 20 km/h

vận tốc 20 km/h

35 Hình 4.8: Đồ thị gia tốc thẳng đứng khi xe chạy với vận tốc 30 km/h

vận tốc 30 km/h

mấp mô

Trang 10

vận tốc 20 km/h qua mấp mô

mấp mô

40 Hình 4.13: Đồ thị tải trọng động của xe tác động

Trang 11

Ô tô khi chuyển động là một trong những tính chất rất quan trọng, nó được thể hiện qua đặc tính động lực học, lực kéo, công suất kéo, các lực cản, nhân tố động lực học, thời gian và quảng đường tăng tốc, vận tốc, gia tốc, khi chuyển động trong điều kiện mặt đường khác nhau hoặc do tác động điều kiện như tăng giảm ga, quay vòng khi phanh Tính chất động lực học của ô tô ảnh hưởng đến khả năng khởi hành và tăng tốc của ô tô, vận tốc trung bình, năng suất và giá thành vận chuyển, độ

im dịu và tính an toàn trong chuyển động Việc tính toán chính xác các chỉ tiêu đánh giá tính động lực học của ô tô là một vấn đề rất khó thực hiện, vì các chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố ngẫu nhiên

Ở trạng thái đứng yên ô tô tác dụng tải trọng lên mặt đường đó là tải trọng tĩnh Tuy nhiên trong quá trình chuyển động tải trọng này lại thay đổi bởi nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mặt đường, đặc tính của hệ thống treo Tải trọng này là yếu tố quan trọng mà giá trị của nó ảnh hưởng rất lớn đến khả năng truyền lực, khả năng phanh của xe và độ ổn định cũng như độ êm dịu chuyển động của xe, ngoài ra tải trọng động của bánh xe còn là dữ liệu đầu vào để xác định các thông số khác như

hệ số trượt, hệ số bám… vì vậy việc đo được tải trọng động là rất cần thiết Tải trọng động của bánh xe tác động lên mặt đường theo nhiều phương khác nhau tuy

Trang 12

nhiên phương thẳng đứng là phương chính và là đối tượng ta xác định trong đề tài này

Các tác nhân gây ra dao động thẳng đứng bao gồm các yếu tố chính như: các khối lượng của xe, bánh xe đàn hồi, hệ thống treo và mặt đường

Dao động làm dịch chuyển thân xe theo chiều thẳng đứng, kèm theo là vận tốc và gia tốc theo chiều thẳng đứng Điều này gây khó chịu (thậm chí ảnh hưởng đến sức khỏe) cho người ngồi trên xe và ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa được chở trên xe

Tại nơi tiếp xúc bánh xe với mặt đường, dao động của bánh xe làm thay đổi

tiếp đến khả năng truyền lực dọc (lực kéo hoặc lực phanh) của bánh xe và ảnh

tuổi thọ của đường Dao động của các khối lượng trên xe làm xuất hiện lực động ảnh hưởng đến các độ bền chi tiết của xe đồng thời ảnh hưởng đến không gian treo của xe

Phản lực theo phương thẳng đứng được xác định thông qua mô hình dao động 1/4

1.2 Cấu tạo các bộ phận liên quan

1.2.1 Bánh xe

Bánh xe là phần tử liên kết thân xe với mặt đường Bánh xe có các nhiệm vụ sau:

Để làm được những nhiệm vụ trên đây bánh xe vừa phải có độ cứng vững, độ bền cao lại vừa phải có tính năng đàn hồi

Trang 13

Bánh xe ngày nay có cấu tạo như hình 1.1 gồm có lốp (2), vành bánh xe (3), van không khí (4) Bánh xe hình 1.1.a là bánh xe với lốp có săm (1) Đây là loại bánh xe thông dụng trước đây, khi mà công nghệ làm kín chưa phát triển Không khí được chứa trong săm, săm đặt trong lốp Ngày nay do có thể làm kín tốt người

ta dần bỏ săm đi và bánh xe với lốp không săm có cấu tạo như hình 1.1.b

Nghiên cứu tương tác giữa bánh xe và đường, người ta chia làm hai loại:

- Bánh xe đàn hồi trên nền cứng

- Bánh xe đàn hồi trên nền đường không có kết cấu bền vững

Loại thứ nhất có ý nghĩa cho nghiên cứu ô tô trên đường giao thông, còn loại thứ hai có ý nghĩa cho xe quân sự, công trường, vùng mỏ, nông nghiệp Trong phạm

vi giáo trình này chúng ta chỉ xét bánh xe đàn hồi trên nền cứng

Khi nghiên cứu động lực học bánh xe có 3 vấn đề quan trọng đầu tiên cần được đề cập là cản lăn, bám và sự trượt của bánh xe

Trang 14

1.2.2 Lốp xe

1.2.2.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển của lốp xe

Lốp xe ngày nay là phần quan trọng nhất của bánh xe Tuy nhiên lốp cũng chỉ mới ra đời và phát triển hơn 150 năm, nghĩa là sau khi ô tô ra đời Chúng ta có

thể xem chiếc ô tô ra đời năm 1770, bánh của nó không có lốp

Hình 1.2: Bánh xe không có lốp

Có lẽ loài người đã biết về cây cao su từ xa xưa, mủ của nó có tính đàn hồi rất cao nhưng nếu để tự nhiên thì khả năng sử dụng của nó cho cuộc sống con người còn rất hạn chế Đến năm 1839 Charles Goodyear đã tìm ra công nghệ lưu hóa cao

su (cho lưu huỳnh vào mủ cao su) Cao su được lưu hóa có đặc tính hơn hẳn cao su

tự nhiên và cao su được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực của cuộc sống Mặc dầu vậy cũng phải đến năm 1845, lốp hơi đầu tiên mới được ra đời do Robert Willam Thompson chế tạo Chiếc lốp hơi đầu tiên này được mô tả là gồm một vài ống cao

su mỏng được bơm hơi vào, bên ngoài phủ một lớp da [6]

Năm 1888 John Boyd Dunlop đăng ký phát minh lốp hơi cho xe đạp và năm

1893 Công ty lốp Dunlop (The Dunlop Pneumatic and Tyre Co.) đã ra đời ở Hanau Cộng hòa Liên bang Đức.[7]

Trang 15

Có một câu chuyện kể lại rằng năm 1895, André và Edoard Michelin đã sản xuất lốp hơi cho xe Feugeot chạy thử nghiệm hành trình Paris – Bordeaux – Paris (720 dặm ≈ 1158 km), xe bị xẹp lốp 50 lần và phải thay mất 22 bộ săm

Năm 1899 ở châu Âu người ta đã chế tạo được lốp bền hơn (chạy được khoảng 500 km)

Năm 1904 người ta cho các bon vào cao su tạo nên lốp đen

Năm 1908 Frank Seiberling làm lốp có khía rãnh, làm tăng khả năng bám cho lốp

Năm 1922 Dunlop cho ra đời lốp có vành thép ở mép lốp

Năm 1943 lốp không săm được đăng ký bản quyền ở châu Âu

Năm 1946 lốp hướng kính (radian) ra đời

1.2.2.2 Sơ lược cấu tạo của lốp xe

Lốp là một balông khí có cấu tạo như Phần tử cơ bản có ý nghĩa của lốp là các lớp mành Mành lốp được đan bởi nhiều sợi nilông có độ đàn hồi cao; các sợi mành tạo thành các lớp bố trong cao su có khả năng đàn hồi Tùy theo các thiết kế, các góc chạy của sợi mành có thể làm với mặt phẳng lốp một góc nào đó gọi là góc mành Góc mành có vai trò quyết định đến thuộc tính của lốp Nếu góc mành bé, đặc tính ngang của lốp là tốt nhưng lốp lăn không được êm Ngược lại nếu lốp mành

có thể tạo ra đặc tính êm dịu khi chuyển động nhưng đặc tính ngang là không tốt Để lợi dụng được hai thuộc tính trên, người ta thực hiện giải pháp trung

hướng nhau Do đó khi chuyển động, các phần tử cao su (của một thiết diện lốp) co vào, giãn ra giữa lốp và đường gây mòn lốp và tăng hệ số cản lăn (với lốp mành chéo, các phần tử cao su có khả năng co giãn ngang nhiều hơn) Do hạn chế đó nên

Về cấu trúc, lốp có 3 lớp: Lớp trong cùng là lớp mành, gồm các sợi nilông bền chắc đan lại với nhau Tùy theo góc đan mà có loại lốp mành vuông góc (sợi nilông vuông góc với mặt phẳng bánh xe) và lốp mành chéo Trên lớp mành là lớp

Trang 16

đệm chồng lên nhau và lệch nhau, xung quanh bao phủ cao su, tạo thành lớp đệm đàn hồi ngang, nhằm hỗ trợ khả năng đàn hồi ngang cho lốp hướng kính, tăng cường khả năng ổn định chuyển động Lớp ngoài cùng là bề mặt lốp là lớp cao su

Đối với lốp mành vuông góc, do chuyển động ngang của lốp so với đường giảm, nhiệt ng sinh ra trong lốp ít hơn 60% so với lốp mành chéo trong điều kiện

Đối với lốp mành vuông góc, do chuyển động ngang của lốp so với đường giảm, nhiệt năng sinh ra trong lốp ít hơn 60% so với lốp mành chéo trong điều kiện tương tự nên tuổi thọ của lốp hướng kính tăng gấp 2 lần Mặt khác loại lốp này áp suất nền hầu như không thay đổi trong bề mặt tiếp xúc Ngược lại lốp mành chéo,

áp suất nền thay đổi theo từng điểm trên bề mặt tiếp xúc, tạo ra các chuyển động tương đối của các phần tử cao su của bề mặt lốp Lớp đệm đan chéo trong lốp mành vuông góc có vai trò tăng cường đàn hồi ngang như lốp mành chéo, làm tăng cứng cho bề mặt lốp

Qua một số đặc điểm kết cấu ta dễ dàng thấy khả năng truyền lực của lốp là khác nhau, phụ thuộc cấu trúc, áp suất lốp và vì vậy chúng có đặc tính không giống nhau Tính chất truyền lực phụ thuộc hai thuộc tính là biến dạng của lốp (cấu trúc lốp) và tương tác lốp - đường (quan hệ tương tác)

Hình 1.3: Lốp xe

Trang 17

Lốp hiện đại ngày nay có thành phần là hỗn hợp của thép, sợi, cao su và một

số chất khác Ví dụ lốp 195/50 R15 ContiEcoContact nặng 8,5 kg có thành phần như sau:

Thành phần tăng cường: thép, tơ tổng hợp, nilon: 16%,

Cao su thiên nhiên/tổng hợp: 38%;

Các chất pha trộn (compounds): cacbon, sa thạch, đá vôi,… : 30%;

Chất làm mềm, xốp: dầu mỏ, hắc ín: 10%;

Chất lưu hóa: sulfur, oxit kẽm: 4%;

Các chất pha trộn khác (miscellaneous): 2%

1.2.2.3 Ký hiệu lốp xe

Hình 1.4 thể hiện một số kích thước của lốp:

này tương đương với bán kính vành lốp (larăng) Đường kính trong của lốp (tức

Loại lốp tôrôit được lắp cho các loại xe trước đây và nay còn được lắp trên một số xe tải có B = H Loại lốp này nếu là lốp áp suất thấp (áp suất = 0,08 ÷ 0,5

Hình 1.4: Thông số cơ bản của lốp

Trang 18

r  

(1.1) Các loại lốp này nay (đặc biệt lốp lắp trên xe du lịch) thường có H < B Loại lốp này có ký hiệu thể hiện được nhiều thông số Ví dụ lốp có ký hiệu: P215/65R15 95H Ký hiệu này được hiểu như sau:

P: loại xe: ký tự này cho ta biết lốp sử dụng cho loại xe nào: P “Passenger”:

lốp dùng cho xe chở khách Một số ký tự khác: LT “Light Truck”: xe tải nhẹ, bán tải; T “Temporary”: lốp thay thế tạm thời

215: chiều rộng lốp B

65: số đứng sau “/” là tỉ lệ H/B tính theo % 65 có nghĩa là H/B = 0,65

R: loại lốp Radial tức lốp mành vuông góc, đây là loại lốp phổ biến hiện nay

Ngoài ra còn có các ký tự khác như: B, D hoặc E nhưng rất hiếm trên thị trường

15: đường kính vành lốp (d) tính bằng inch

95: tải trọng mà lốp có thể chịu được Thông thường vị trí này có số từ 75

đến 105 tương đương với tải trọng 380 đến 925 kg

H: ký tự này chỉ giới hạn vận tốc tối đa (vmax) mà lốp có thể hoạt động bình

(km/h)

Ký hiệu

(km/h)

Ký hiệu

Ngoài những thông số chính, trên lốp xe còn có các ký hiệu khác:

Treadwear: Khả năng chịu mòn của lốp: Giá trị tiêu chuẩn là 100, chỉ số

này càng cao thì khả năng chịu mòn của lốp càng cao

Trang 19

Traction: Khả năng bám của lốp Theo thứ tự từ cao xuống thấp: AA, A, B,

hình 1.4) Ta có thể căn cứ vào ký hiệu lốp để xác định bán kính thiết kế

1.2.3.2 Bán kính tĩnh r t

Khoảng cách từ tâm trục bánh xe đến mặt đường khi xe đứng yên và chịu tải trọng thẳng đứng

1.2.3.3 Bán kính động lực học r d

xe đến mặt đường khi xe chuyển động Có thể coi đây là bán kính thực tế của xe khi

xe chuyển động

Hình 1.5: Ảnh hưởng của mô men chủ động đến bán kính động lực học của bánh xe

Trang 20

Bán kính rd phụ thuộc: tải trọng thẳng đứng, vật liệu lốp, áp suất lốp, mô men trên bánh xe, vận tốc xe Yếu tố vận tốc xe thực chất là lực li tâm khi bánh xe

Trên hình 1.5 thể hiện kết quả thí nghiệm xác định mức độ ảnh hưởng của

thẳng đứng 6000 N, vận tốc quay của tang trống quy ra vận tốc xe là 20 km/h

s=2πrln

a) b)

Hình 1.6: Biến dạng tiếp tuyến của lốp xe khi chịu mô men xoắn a) Khi chịu mô men chủ động b) Khi chịu mô men phanh

Trang 21

Trong đó rl là bán kính của bánh xe giả định và cũng chính là bán kính lăn của bánh xe thực tế Ta có công thức tính bán kính lăn:

2

l

s r

n

đứng, vật liệu lốp, áp suất lốp, mô men trên bánh xe, vận tốc xe, trong đó yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là mô men trên bánh xe

độ định tính có thể được thể hiện trên hình 1.6 Dưới tác dụng của mô men các thớ lốp bị nén lại hay căng ra Ở hình 1.6.a mô men trên bánh xe là mô men chủ động, các thớ lốp trước khi vào vùng tiếp xúc với mặt đường bị nén lại, sau khi ra khỏi vùng tiếp xúc bị căng ra; ở hình 1.6.b là mô men trên bánh xe là mô men phanh thì hiện tượng xảy ra ngược lại Hiện tượng này làm thay đổi quãng đường đi được thực tế S của bánh xe thay đổi: khi chịu mô men chủ động S giảm đi và khi chịu mô men phanh S tăng lên

Kết quả là khi có mô men xoắn tác dụng vào bánh xe (mô men chủ động

Hình 1.7: Ảnh hưởng của mô men chủ động

đến bán kính lăn của bánh xe

Trang 22

trên bệ thử tang trống xác định mức độ ảnh hưởng của mô men chủ động trên bánh

Khi mô men trên bánh xe vượt quá một giá trị nhất định, lốp còn bị trượt trên mặt đường: khi chịu mô men chủ động bánh xe sẽ trượt quay và khi chịu mô men phanh bánh xe sẽ trượt lết

Như vậy khi mô men chủ động trên bánh xe tăng lên, bán kính lăn giảm đi, đến một lúc nào đó, bánh xe bị trượt quay hoàn toàn, bánh xe đứng tại chỗ và S = 0,

Ngược lại, khi mô men phanh trên bánh xe tăng lên, bán kính lăn tăng lên,

1.2.3.5 Bán kính làm việc trung bình r b

Là bán kính có kể đến biến dạng của lốp do ảnh hưởng của các thông số đã trình bày ở trên Bán kính này sẽ được sử dụng trong quá trình tính toán động lực học cũng như thiết kế ô tô

Hình 1.8: Sự thay đổi giá trị bán kính lăn theo mô men xoắn tác dụng vào

bánh xe

Trang 23

1.3 Kết luận chương 1

Nội dung chương 1 đã trình bày sự cần thiết, mục đích của đề tài và cũng đã giới thiệu sơ lược về cấu tạo các bộ phận liên quan của xe như: bánh xe, lốp xe

Trang 24

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Độ êm dịu chuyển động

Khi ô tô dao động sẽ tạo ra nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng vận hành của ô tô Đối tượng đầu tiên bị ảnh hưởng là người hoặc hàng hoá được chuyên chở trên xe Xe chạy "êm" thì người ngồi trên xe cảm thấy dễ chịu, ngược lại sẽ cảm thấy khó chịu thậm chí ảnh hưởng đến sức khoẻ Đối với hàng hoá được chuyên chở trên xe, xe chạy "êm", hàng hoá được bảo quản tốt, ngược lại hàng hoá có thể bị hỏng

Người ta dùng khái niệm "độ êm dịu chuyển động" để chỉ mức độ êm dịu của xe khi chuyển động Không có định nghĩa cụ thể về độ êm dịu chuyển động Đối với người mức độ êm dịu phụ thuộc cảm nhận của con người Mỗi người một cảm nhận, không giống nhau; cùng một người cũng tuỳ thuộc sức khoẻ và các yếu

tố khác mà ở các thời điểm khác nhau cũng có thể có cảm nhận khác nhau, Đã có nhiều thí nghiệm để xác định mức độ cảm nhận về độ êm dịu và kết quả thu được rất phân tán

Các tác giả nghiên cứu về dao động ô tô đã đưa ra nhiều thông số để đánh giá

độ êm dịu chuyển động Tuy vậy, thật khó để có thể có một thông số nào đó có thể đánh giá được độ êm dịu chuyển động Người ta thấy rằng độ êm dịu được đánh giá bằng tập hợp một số thông số dao động Trong khuôn khổ của tài liệu này chúng tôi xin nêu ra một số thông số cơ bản sau đây:

Xe chở người: 60 ÷ 90 lần phút (1 ÷ 1,5 Hz)

Trang 25

Xe tải: 90 ÷ 120 lần/phút (1,5 ÷ 2 Hz)

Đây là chỉ tiêu rất sơ bộ, chưa đánh giá được toàn diện độ êm dịu chuyển động Tuy vậy do tính tiện lợi của nó mà nó vẫn được dùng để đánh giá độ êm dịu khi thiết kế hệ thống treo (chí ít là trong đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp đại học hiện nay ở Việt Nam)

2.1.2 Gia tốc và vận tốc dao động

Vận tốc và gia tốc dao động liên quan đến năng lượng dao động, năng lượng dao động càng lớn mức độ tác hại của dao động càng lớn Do vậy hai thông số này cũng là một thông số quan trọng đánh giá độ êm dịu chuyển động Viện Bảo hộ lao động Việt Nam đã tiến hành một đề tài nghiên cứu về ảnh hưởng của dao động đến sức khoẻ con người đã đưa ra một kết quả như sau: [8]

Bảng 2.1: Giá trị cho phép của gia tốc và vận tốc

0,39 0,42 0,80 1,62

20,0 7,1 2,5 1,3

6,3 3,5 3,2 3,2

Mức cho phép với thời gian tác động 480 phút đối với nhóm 1 (hành khách

trên các phương tiện giao thông) theo (bảng 2.1)

Trong bảng 2.1 ta thấy giá trị cho phép của gia tốc và vận tốc dao động phụ thuộc vào tần số dao động và thời gian dao động (trong bảng là đối với thời gian tác động là 480 phút)

2.1.3 Kết hợp các thông số: tần số, gia tốc và thời gian dao động

Ở các nước phát triển hiện nay người ta thiên về xu hướng kết hợp nhiều

thông số Sau đây là một ví dụ (hình 2.1)

Trang 26

Hình 2.1: Giới hạn của gia tốc thẳng đứng theo ISO/DIN 2631

Từ hình 2.1 cho thấy khoảng tần số dao động 4 ÷ 8 Hz là khoảng mà con người cảm thấy khó chịu nhất (khoảng này chỉ tiêu về gia tốc xuống thấp nhất) Thời gian cũng là một yếu tố quan trọng: Nếu chỉ trong 1 phút thì con người chịu đựng được gia tốc lớn hơn nhiều khi chịu với thời gian lớn hơn (ví dụ 4 giờ hoặc 8 giờ)

Trên đồ thị này người ta cũng chia cảm giác con người thành 3 mức:

- Mức giảm năng suất lao động

- Mức khó chịu

- Mức nguy hiểm đến sức khoẻ

Trang 27

2.2 An toàn động lực học

2.2.1 Động lực học phương thẳng đứng

Khi ô tô không dao động các bánh xe tác động xuống mặt đường một lực

bằng trọng lượng toàn bộ xe Khi ô tô dao động lực tác động từ bánh xe xuống mặt

đường và ngược lại sẽ thay đổi Nếu lực này tăng lên sẽ ảnh hưởng đến độ bền của

mặt đường và độ bền các chi tiết khác của ô tô Nếu lực này giảm đi lại ảnh hưởng

đến chất lượng truyền lực (của bánh xe chủ động) và chất lượng phanh

Giả sử khi dao động lực tác động giữa bánh xe và mặt đường F(t) thay đổi

theo thời gian như trên hình 2.2 [8]

Ta có: F(t) = Ft + Fd(t) (2.1)

Người ta đưa ra giá trị:

0

1lim T

Trang 28

(2.3)

Là độ lệch quân phương của lực động

Từ đó người ta đưa ra giá trị:

Fd

F DLC D (2.4) DLC được gọi là hệ số tải trọng động (Dynamic Load Coefficient) và người

ta dùng hệ số DLC để đánh giá mức độ tác động của dao động đến mặt đường Về khía cạnh để đảm bảo chất lượng kéo và phanh (còn được gọi là "độ bám" giữa bánh xe và mặt đường), có tác giả dùng tỉ số giữa lực tác động thực tế giữa bánh xe

Viện MADI (Liên Xô cũ) đưa ra giá trị độ lệch quân phương của dịch chuyển tương đối giữa bánh xe và mặt đường:

Trang 29

Tuy nhiên để dễ tiếp cận trước tiên ta xét trường hợp bánh xe không đàn hồi

có nghĩa là bánh xe không bị biến dạng Trên thực tế khi xe quay vòng ở vận tốc chuyển động thấp, ta có thể bỏ qua lực li tâm và do đó có thể coi bánh xe không biến dạng theo chiều ngang Trong một số tài liệu người ta gọi trạng thái quay vòng này là quay vòng hình học, quay vòng Ackerman hay quay vòng không trượt

Hình 2.3: Quay vòng hình học

Xét trường hợp xe quay vòng bằng cách thay đổi hướng chuyển động của các bánh xe trước (hình 2.3) Để các bánh xe khi quay vòng không bị cưỡng bức lẫn nhau thì các bánh xe phải quay quanh cùng một tâm nghĩa là trục quay của các bánh

xe phải cắt nhau tại một điểm Do bánh sau không đổi hướng, trục của nó cố định cho nên tâm quay phải nằm trên đường trục bánh xe sau (hình 2.3) Giả sử trục quay của các bánh xe cắt nhau tại tâm quay O Khi đó bánh trước phía ngoài quay một

1

2 cot

m R

L

m R

Trang 30

Biểu thức 2.9 được gọi là điều kiện quay vòng lý tưởng, tức là khi quay

thiết lập trên cơ sở giả thiết bánh xe không biến dạng nhưng vẫn được sử dụng trong thiết kế dẫn động lái Trên thực tế khó có một cơ cấu cơ khí nào nối 2 bánh

xe dẫn hướng thỏa mãn điều kiện trên Do đó người ta thường chọn cơ cấu đáp ứng gần đúng biểu thức 2.9 Sai số được khắc phục bằng biến dạng của lốp

2.2.2.2 Bánh xe đàn hồi

a Biến dạng của bánh xe đàn hồi khi chịu lực ngang

Trên thực tế bánh xe ô tô là bánh xe đàn hồi, có nghĩa là khi có lực tác dụng, bánh xe bị biến dạng Khi chuyển động trong các trường hợp quay vòng, đi trên mặt đường nghiêng, có gió ngang, … sẽ xuất hiện các lực ngang Fy tác dụng vào ô

tô và làm bánh xe biến dạng ngang Trong phần “Bánh xe chịu lực ngang” chúng

ta đã khảo sát bánh xe đàn hồi chịu lực ngang Khi có lực ngang Fy, lốp sẽ biến dạng và hướng di chuyển của lốp sẽ lệch đi 1 góc δ Góc δ phụ thuộc lực ngang

Fy Sự phụ thuộc của δ vào lực ngang Fy được thể hiện trên hình 2.4

Fy = CLδ (2.10)

theo phương ngang)

Trang 31

Hình 2.4: Quan hệ giữa lực ngang và biến dạng ngang của lốp xe

Hình 2.5: Quay vòng xe khi lốp có biến dạng ngang

Trang 32

tăng lên bánh xe sẽ bị trượt ngang

Độ cứng của lốp có thể tham khảo số liệu sau:

Khi lốp bị biến dạng ngang, hướng chuyển động của lốp bị lệch đi làm cho tâm quay tức thời của xe không còn nằm trên trục sau nữa (hình 2.5) Các bánh

đó tâm quay vòng O có vị trí như hình vẽ (hình 2.5)

Như vậy trên thực tế khi quay vòng, lực ngang sẽ xuất hiện và làm biến dạng lốp Sự biến dạng của lốp sẽ ảnh hưởng đến động học quay vòng, lúc này tùy theo giá trị các góc lệch δ mà sẽ có các trạng thái quay vòng khác nhau

b Động học quay vòng xe có bánh xe đàn hồi

Khi quay vòng, có lực ngang tác dụng, các bánh xe sẽ bị biến dạng và lệch hướng chuyển động như trên hình 2.5 Giá trị các góc lệch phụ thuộc giá trị lực ngang, độ cứng của lốp theo công thức 2.10 Các góc lệch đó thể hiện trên hình 2.5 Khi đó các đường vuông góc với hướng chuyển động của các bánh xe có thể không gặp nhau tại tâm quay vòng O như trên hình vẽ Khi đó việc khảo sát sự quay vòng của xe sẽ rất khó khăn Vì thế để việc khảo sát có tính khả thi, người ta coi các bánh trước có góc lệch trung bình là δ1, các bánh sau có góc lệch trung bình là δ2 Khi đó mô hình quay vòng thể hiện trên hình 2.5 sẽ được đơn giản hóa thành mô hình 1 dãy (hình 2.6)

Xét ô tô quay vòng như trên hình 2.6 Khi quay vòng, đặc biệt là quay vòng

nhỏ

Trang 33

Hình 2.6: Mô hình quay vòng 1 dãy

Mặt khác bán kính quay vòng R cũng lớn hơn nhiều so với chiều dài cơ sở L (R>>L) Khi đó ta coi rằng:

L ABO

Trong đó: m: khối lượng của xe, v: vận tốc tịnh tiến của xe, ω: vận tốc góc

Trang 34

Trong đó: F1, F2 là phản lực ngang từ mặt đường tác dụng lên bánh xe;

Cho nên:

2 1 1

G v F

g R

2 2 2

G v F

g R

 (2.16) Theo biểu thức 2.10 ta có:

2

1 11

Công thức 2.19 biểu diễn mối quan hệ giữa góc quay bánh xe dẫn hướng và các thông số quay vòng xe như bán kính quay vòng R, vận tốc xe ʋ, biến dạng của lốp (thông qua hệ số K) Giá trị của hệ số K sẽ quyết định trạng thái quay vòng

xe

Ta sẽ khảo sát các đặc điểm của các trạng thái quay vòng đó

2.2.3 Động lực học theo phương dọc

2.2.3.1 Mô hình chuyển động của xe

Xét ô tô chuyển động thẳng lên dốc có tăng tốc Coi rằng xe đối xứng qua mặt phẳng dọc vuông góc với mặt đường, đi qua trục dọc của xe và mặt đường

phẳng, đồng nhất Trong trường hợp này ta khảo sát xe bằng mô hình phẳng hay

Trang 35

mô hình một dãy Khi chuyển động một số bộ phận của xe (ví dụ thân xe) chuyển động tịnh tiến, một số bộ phận khác (ví dụ bánh xe và các chi tiết liên quan) vừa chuyển động tịnh tiến vừa chuyển động quay Để thuận tiện cho việc khảo sát ta tách cấu trúc xe: tách bánh xe ra khỏi thân xe và thay liên kết bằng các lực liên kết

Hình 2.7: Mô hình tách cấu trúc xe

Hình 2.7 thể hiện mô hình ô tô đã tách bánh xe khỏi thân xe Liên kết giữa

Lực từ mặt đường tác dụng vào bánh xe tại điểm tiếp xúc bánh xe với mặt

Bỏ qua lực cản không khí tác dụng vào bánh xe

Trang 36

Thân xe có khối lượng mA, chịu các lực sau:

Lực và mô men do môi trường không khí tác dụng vào thân xe: theo phương

b Viết cho bánh xe trước

tiết có liên quan động học đến bánh xe trước (như hệ thống truyền lực,…)

c Viết cho bánh xe sau

Trang 37

Các phương trình trên đây viết cho trường hợp tổng quát Khi nghiên cứu động lực học phương dọc ta giả thiết:

Xe không dịch chuyển theo phương thẳng đứng:

Cộng các phương trình chuyển động quay của 2 bánh xe trước và sau: 2.26

và 2.29:

I1 1 I22 M1F r x1d1e F2 z1M2F r x2d2e F2 z2

Trong đó:

1 1

Trang 38

này bao gồm khối lượng chuyển động tịnh tiến của xe, mô men quán tính khối lượng của các chi tiết quay của xe như bánh xe, hệ thống truyền lực, động cơ

1 2 2

Thông thường chỉ trên các xe có tất cả các bánh xe là bánh chủ động mới có

k d

M F r

(2.39)

MM i (2.40)

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w