Chính vì những lý do trên, luận văn sẽ đề cập đến một số vấn đề nghiên cứu cụ thể là: “Khảo sát tính tiện nghi về nhiệt của vải polyester dùng để may đồng phục áo dài cho nữ sinh trung
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
LỮ THỊ THOA
KHẢO SÁT TÍNH TIỆN NGHI VỀ NHIỆT CỦA VẢI POLYESTER DÙNG ĐỂ MAY ĐỒNG PHỤC ÁO DÀI CHO NỮ SINH TRUNG HỌC
TRONG ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU MIỀN NAM VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
Hà Nội – Năm 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này với những kết quả đã đạt được, trước hết
em xin chân thành biết ơn sâu sắc đối với TS Nguyễn Thị Thúy Ngọc đã dành rất nhiều thời gian quý báu hướng dẫn em về phương pháp nghiên cứu khoa học và chuyên môn, bên cạnh đó luôn động viên, khích lệ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em xin cảm ơn các Thầy Cô Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang, Bộ môn Công nghệ May - Thời trang, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã cung cấp rất nhiều kiến thức bổ ích cả về lý luận lẫn thực tiễn và có nhiều nhận xét quý báu cho
em thực hiện và hoàn thành luận văn này Em xin đồng cảm ơn Viện dệt may Hà Nội, Phân viện dệt may thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện để em tiến hành phần thực nghiệm thuận lợi và có được kết quả nghiên cứu chính xác
Mặc dù đã cố gắng dành nhiều thời gian tìm tòi, học hỏi để hoàn thiện luận văn, nhưng do hạn chế về thời gian nên không thể tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được những góp ý từ quý Thầy Cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn
Học viên
Lữ Thị Thoa
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung luận văn Thạc sĩ kỹ thuật được trình bày sau đây là do tôi tiến hành nghiên cứu dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thúy Ngọc cùng với sự giúp đỡ của quý thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệ may và Thời trang Các thực nghiệm đo đặc trưng của vải được thực hiện tại phòng thí nghiệm Viện Dệt may Hà Nội, Phân viện Dệt may thành phố Hồ Chí Minh Các nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn không có bất cứ sự sao chép từ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và kết quả được trình bày trong luận văn này
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2017
Người thực hiện
Lữ Thị Thoa
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3
1.1 Khái quát chung về cơ thể người, quần áo và môi trường 3
1.1.1 Đặc điểm sinh lý học và vận động của cơ thể người .3
1.1.2 Đặc trưng quá trình truyền nhiệt qua quần áo 6
1.1.3 Đặc điểm môi trường và điều kiện khí hậu ở miền nam Việt Nam 9
1.2 Tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài nữ sinh 11
1.2.1 Đặc điểm vật liệu sử dụng 11
1.2.1.1 Vải được sản xuất từ xơ polyester 11
1.2.1.2 Vải pha 14
1.2.1.3 Vải pha thêm thành phần Elastane (Spandex) 15
1.2.1.4 Vải dệt thoi 16
1.2.2 Tính tiện nghi của quần áo 18
1.2.3 Các đặc trưng của vải ảnh hưởng đến tính tiện nghi của quần áo 20
1.2.3.1 Tính truyền nhiệt 21
1.2.3.2 Quản lý ẩm 22
1.2.3.3 Độ thoát hơi nước 23
1.2.3.4 Độ thoáng khí 24
1.2.4 Những nghiên cứu về tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 28
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 29
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu: 29
2.1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: 29
2.1.2.1 Bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học 29
2.1.2.2 Đối tượng mặc thử 31
2.1.2.3 Vải polyester may đồng phục nữ sinh trung học 31
2.1.2.4 Các đặc trưng tiện nghi của vải 32
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 33
2.3.1 Đánh giá đặc trưng tiện nghi của một số mẫu vải polyester sử dụng để may bộ đồng phục áo dài nữ sinh 34
2.3.1.1 Xác định độ dày của các mẫu vải 34
2.3.1.2 Xác định khả năng quản lý ẩm của các mẫu vải 35
2.3.1.3 Xác định chỉ số thoát hơi nước của vải 38
2.3.1.4 Xác định độ thoáng khí của các mẫu vải 41
2.3.1.5 Xác định góc hồi nhàu 42
2.3.2 Đánh giá tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài 44
2.3.2.1 Thiết kế mẫu áo dài đồng phục nữ sinh 44
2.3.2.2 Đánh giá tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài bằng kỹ thuật mặc thử 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 52
3.1 Kết quả đánh giá đặc trưng tiện nghi của các mẫu vải 52
3.1.1 Độ dày 52
3.1.2 Khả năng quản lý ẩm 52
3.1.2.1 Kết quả đánh giá của mẫu vải 1 52
3.1.2.2 Kết quả đánh giá của mẫu vải M2 58
3.1.2.3 So sánh kết quả đánh giá của 2 mẫu vải 63
3.1.3 Chỉ số thoát hơi nước của vải 64
3.1.4 Độ thoáng khí 65
3.1.5 Góc hồi nhàu 65
3.2 Kết quả đánh giá tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài 67
3.2.1 Kết quả thiết kế bộ đồng phục áo dài 67
3.2.2 Kết quả đánh giá cảm giác nhiệt 72
3.2.3 Kết quả đánh giá cảm giác ẩm 75
3.2.4 Kết quả đánh giá độ vừa vặn và tiện nghi cho vận động 77
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1
Phụ lục 2
Phụ lục 3
Phụ lục 4
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của vải thí nghiệm 32
Bảng 2.2 Bảng chấm điểm các chỉ số 38
Bảng 2.3: Bảng thông số kích thước áo 44
Bảng 2.4: Bảng thông số kích thước quần 45
Bảng 2.5 Thông số kích thước của học sinh tham gia thử nghiệm đồng phục 48
Bảng 3.1 Kết quả tổng hợp 5 lần thử nghiệm của mẫu vải M1 57
Bảng 3.2 Kết quả phân cấp 5 lần thử nghiệm của mẫu vải M1 57
Bảng 3.3 Kết quả tổng hợp 5 lần thử nghiệm của mẫu vải M2 62
Bảng 3.4 Kết quả phân cấp 5 lần thử nghiệm của mẫu vải M2 62
Bảng 3.5 Kết quả đo khả năng quản lý ẩm của 2 mẫu vải 63
Bảng 3.6 Kết quả đo chỉ số thoát hơi nước của vải 64
Bảng 3.7 Kết quả đo độ thoáng khí của vải 65
Bảng 3.8 Kết quả đo góc hồi nhàu của vải 66
Bảng 3.9 Kết quả cảm nhận về nhiệt đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 1 72
Bảng 3.10 Kết quả cảm nhận về nhiệt đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 2 73
Bảng 3.11 Kết quả cảm nhận về ẩm đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 75
Bảng 3.12 Kết quả cảm nhận về ẩm đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 2 76
Trang 8DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Phản ứng sinh lý và nhiệt độ cơ thể 4
Hình 1.2 Dòng nhiệt qua vải (khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường) 8
Hình 1.3 Vải dệt thoi 16
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý dệt thoi 17
Hình 1.5 Sự mao dẫn chất lỏng nước (mồ hôi) qua và dọc theo bề mặt vải) 22
Hình 2.1 Đồng phục áo dài nữ sinh 30
Hình 2.2: Thiết bị đo độ dày của vải 35
Hình 2.3 Thiết bị đo khả năng quản lý ẩm của vải 36
Hình 2.4 Sơ đồ mặt cắt của thiết bị đo khả năng quản lý ẩm 36
Hình 2.5 Thiết bị đo độ thoát hơi nước của vải 41
Hình 2.6 Thiết bị đo độ thoáng khí của vải 42
Hình 2.7 Thiết bị đo góc hồi nhàu của vải 43
Hình 2.8 Hình ảnh minh họa quá trình mặc thử 50
Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn độ dày của các mẫu vải 52
Hình 3.2 Mẫu vải M1 trước và sau thử nghiệm 53
Hình 3.3 Biểu đồ thời gian ngấm ướt của mẫu vải M1 54
Hình 3.4 Biểu đồ phân cấp khả năng quản lý ẩm của mẫu vải M1 55
Hình 3.5 Bán kính ngấm ướt tối đa của mẫu vải M1 56
Hình 3.6 Mẫu vải M2 trước và sau khi thử nghiệm 58
Hình 3.7 Biểu đồ thời gian ngấm ướt của mẫu vải M2 59
Hình 3.8 Biểu đồ phân cấp khả năng quản lý của mẫu vải M2 60
Hình 3.9 Bán kính ngấm ướt tối đa ẩm của mẫu vải M2 61
Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn chỉ số thoát hơi nước của các mẫu vải 64
Hình 3.11 Biểu đồ biểu diễn độ thoáng khí của các mẫu vải 65
Hình 3.12 Biểu đồ biểu diễn góc hồi nhàu của các mẫu vải 66
Hình 3.13 Biểu đồ tổng hợp các đặc trưng của các mẫu vải 67
Hình 3.14 Hình ảnh mô tả bộ đồng phục áo dài 68
Hình 3.15 Hình ảnh mô tả mẫu thiết kế của áo dài 68
Hình 3.16 Hình ảnh mô tả mẫu thiết kế của quần 69
Hình 3.17 Bản vẽ thiết kế thân trước, thân sau áo dài 69
Hình 3.18 Bản vẽ thiết kế tay và vạt con áo dài 70
Hình 3.19 Bản vẽ thiết kế nẹp hò và bâu áo dài 70
Hình 3.20 Bản vẽ thiết kế thân trước, thân sau, lưng quần 71
Hình 3.21 Hình dáng sản phẩm mẫu hoàn tất 72
Trang 9Hình 3.22 Biểu đồ biểu diễn cảm nhận về nhiệt đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 1 73 Hình 3.23 Biểu đồ biểu diễn cảm nhận về nhiệt đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 2 74 Hình 3.24 Biểu đồ biểu diễn cảm nhận về ẩm đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 1 75 Hình 3.25 Kết quả cảm nhận về ẩm đối với bộ đồng phục từ mẫu vải 2 76 Hình 3.26 Biểu đồ tổng hợp kết quả đánh giá cảm nhận nhiệt và ẩm của các mẫu đồng phục từ 2 mẫu vải 77
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Quần áo khi được mặc lên cơ thể người sẽ chịu tác động của rất nhiều yếu tố
từ cơ thể người mặc với môi trường xung quanh Con người sẽ cảm thấy thật sự thoái mái khi có được trạng thái tiện nghi hoặc biểu hiện sự khó chịu khi xuất hiện trạng thái không tiện nghi
Trên thế giới đã có rất nhiều người nghiên cứu về xu hướng lựa chọn trang phục của người tiêu dùng như xu hướng lựa chọn theo thiết kế, theo vải, theo giá thành, theo tính tiện nghi, theo thương hiệu… và người ta thấy rằng 80% phụ nữ, 83% đàn ông chọn tính tiện nghi là quan trọng nhất[10] Sự tiện nghi mang lại trạng thái dễ chịu về sinh lý, tâm lý và vật lý giữa người mặc và môi trường xung quanh
Ở miền nam Việt Nam việc nghiên cứu về các đặc trưng của vải dùng để may quần
áo đồng phục cho học sinh Trung học phổ thông nói chung và ảnh hưởng của chúng đến trạng thái tiện nghi của người mặc còn chưa được nghiên cứu đầy đủ Chính vì những lý do trên, luận văn sẽ đề cập đến một số vấn đề nghiên cứu cụ
thể là: “Khảo sát tính tiện nghi về nhiệt của vải polyester dùng để may đồng phục
áo dài cho nữ sinh trung học trong điều kiện khí hậu miền nam Việt Nam”
Từ mục đích nghiên cứu, luận văn đã chọn 2 mẫu vải thực nghiệm được dệt từ sợi Polyester và Polyester pha Spandex Để tăng tính thực tế của các kết quả nghiên cứu, các mẫu vải được chọn là các loại vải đang được sử dụng trong thực tế và phù
hợp để may bộ đồng phục áo dài học sinh
Căn cứ vào mục đích nghiên, nội dung nghiên cứu của luận văn chính là nghiên cứu thực nghiệm các tính của vải dùng để may đồng phục áo dài nữ sinh trung học như: độ dày, khả năng quản lý ẩm, chỉ số thoát hơi nước, độ thoáng khí, góc hồi nhàu
Đề tài của luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu tài liệu
và phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: phương pháp nghiên cứu tài liệu là thu thập và tổng hợp những nghiên cứu về tính tiện nghi của quần áo, phân tích lựa chọn phương pháp xác định các đặc trưng tiện nghi của vải và đánh giá tính tiện nghi của quần áo Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là xác định các đặc trưng tiện nghi của các mẫu vải, đánh giá tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài bằng kỹ thuật mặc thử Các thực nghiệm được tiến hành theo các tiêu chuẩn của Việt Nam
Trang 11và quốc tế theo từng nội dung cụ thể và có sự thay đổi một số điểm cho phù hợp với
mô hình thực tế sử dụng quần áo
Sau khi nghiên cứu, đề tài của luận văn đã thấy rằng, các đặc trưng độ dày, khả năng quản lý ẩm, chỉ số thoát hơi nước, độ thoáng khí, góc hồi nhàu của vải nói chung có ảnh hưởng rất nhiều đến trạng thái tiện nghi của người mặc Luận văn đã xác định được các đặc trưng của từng mẫu vải và rút ra được sự ảnh hưởng của các đặc trưng nói trên tới tính tiện nghi của vải dùng để may đồng phục áo dài nữ sinh Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của đề tài sẽ góp phần làm cơ sở giúp các nhà sản xuất vải thiết kế được các loại vải đáp ứng nhu cầu may mặc, giúp nhà sản xuất trang phục lựa chọn vật liệu phù hợp để tạo được sự thoải mái, dễ chịu cho người mặc
Trang 12CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Khái quát chung về cơ thể người, quần áo và môi trường
Khi nói đến quần áo là nói đến lớp vải che bên ngoài cơ thể, mặc quần áo trên
cơ thể người sẽ làm thay đổi sự kích thích giữa cơ thể với môi trường xung quanh
Cơ thể người, quần áo và môi trường là một hệ thống gồm 3 yếu tố có sự tương tác chặt chẽ với nhau, chúng tác động qua lại và chịu sự ảnh hưởng của nhau
Trong phần tổng quan này, luận văn sẽ đề cập đến các yếu tố có liên quan đến các tương tác này
1.1.1 Đặc điểm sinh lý học và vận động của cơ thể người
Sinh lý học xem xét cơ thể như là một tập hợp của các hệ thống tương tác, mỗi một hệ thống có các tổ hợp của các chức năng khác nhau: hệ thần kinh, các giác quan, hệ cơ - xương, hệ tuần hoàn, hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ miễn dịch, hệ sinh sản,
hệ nội tiết, hệ bài tiết
Da là cơ quan của hệ bài tiết, là các lớp che phủ trên cơ thể, bao gồm tóc, lông
và móng cũng như các cấu trúc quan trọng về chức năng khác, chẳng hạn các tuyến
mồ hôi và tuyến bã nhờn, da có nhiệm vụ bao bọc và che chở cho cơ thể khỏi những tác động và ảnh hưởng không có lợi của môi trường bên ngoài
Da là cơ quan của hệ bài tiết, có nhiệm vụ bao bọc và che chở cơ thể khỏi sự tác động, sự ảnh hưởng không có lợi của môi trường bên ngoài[21] Chức năng chính của da là để điều hòa thân nhiệt và giữ cho nhiệt độ cơ thể luôn ở mức 370C Da còn
có chức năng cảm nhận nhiệt độ, tổng hợp vitamin B và D Da được coi là một trong những bộ phận quan trọng nhất của cơ thể
Con người có thể giữ được nhiệt độ cơ thể hầu như không thay đổi trong những điều kiện thời tiết khác nhau Nghĩa là quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt của
cơ thể luôn cân bằng nhau, điều này rất quan trọng vì hoạt động của các phản ứng sinh hóa trong cơ thể phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ [5] Các loại men hoạt động trong tế bào với điều kiện nhiệt độ tối ưu là 37°C Ở nhiệt độ cao hơn hoặc thấp hơn đều gây ra những biến đổi nguy hại cho quá trình duy trì sự sống
Trang 13Khi nói tới nhiệt độ cơ thể người, người ta phân biệt nhiệt độ trong cơ thể và nhiệt độ trên bề mặt da của cơ thể, đã có nhiều nghiên cứu về nhiệt độ cơ thể người trong đó Giancoli đã xác định được rằng tại vị trí có bề dày của các mô là 4cm thì nhiệt độ trên bề mặt da là 34°C và nhiệt độ phía trong là 37°C [14] và khi nhiệt độ tăng lên đến 37,8°C cơ thể bắt đầu có hiện tượng đổ mồ hôi Khi nhiệt độ thấp hơn hoặc cao hơn ngưỡng này thì có thể nói cơ thể đang gặp nguy hại tùy theo từng mức
độ
Người ta nói cơ thể người là một hệ thống điều chỉnh thân nhiệt hoàn hảo bởi
vì hệ thống đó có hai bộ phận cảm ứng quan trọng điều khiển đó là lớp da và vùng não điều khiển thân nhiệt
Đã có nhiều nghiên cứu về nhiệt độ trên bề mặt da của cơ thể người Freitas đã thử nghiệm và xác định được nhiệt độ da của người sau 3 giờ ở trong phòng rất nóng chỉ chênh lệch 2,5°C (từ 35°C lên 37,5°C), còn với người mặc quần áo bình thường và ở trong phòng có nhiệt độ 15- 20°C thì nhiệt độ da là 32- 35°C
Hình 1.1 Phản ứng sinh lý và nhiệt độ cơ thể
Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy nhiệt độ da trên cơ thể người khác nhau
Trang 14trên từng vị trí và nó giảm dần khi các vị trí trên cơ thể càng xa tim Theo Glenn Elert nhiệt độ trên bề mặt da ít nhiều chịu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí và thời gian
mà con người ở trong môi trường đó [15], chính các nhân tố thời tiết như gió lạnh và
độ ẩm là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi nhiệt độ trên bề mặt da Nhiệt độ trên bề mặt da của cơ thể người thông thường khoảng 33°C Da cho cảm nhận nóng hoặc lạnh, cơ thể có cơ chế điều hòa thân nhiệt để thích nghi với sự thay đổi nhiệt độ của môi trường xung quanh Khi nhiệt độ của môi trường xung quanh cao hơn nhiệt độ
da, đồng nghĩa với hiện tượng nóng bức, da sẽ đổ mồ hôi để tăng cường thải nhiệt Trạng thái cân bằng cần thiết giữa các quá trình sinh nhiệt và tỏa nhiệt được đảm bảo nhờ những cơ chế điều tiết cực kỳ tinh vi Các cơ chế này được chia làm 2 nhóm: nhóm điều tiết hóa học và điều tiết vật lý [5]
Điều tiết hóa học là một quá trình cơ bản tạo thành nhiệt trong cơ thể Khi môi trường xunh quanh lạnh đi các phản ứng thiêu đốt bên trong cơ thể được tăng cường trước hết là ở các cơ quan sau đó có thể xảy ra ở nội tạng, ngoài ra nhiệt còn có thể được sinh ra do sự vận động các cơ môt cách có ý thức như chạy, nhảy, vận động chân tay hoặc vô thức như hiện tượng người run lên khi lạnh, nổi gai ốc
Qua các quá trình sinh nhiệt trong cơ thể một lượng nhiệt được sinh ra, lượng nhiệt này được truyền ra mặt da một phần thông qua sự dẫn nhiệt của các mô phần khác nhờ sự vận chuyển đối lưu trong hệ tuần hoàn và phần này là chủ yếu
Từ bề mặt da nhiệt tỏa ra môi trường xung quanh bằng các cách như: bốc hơi, dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ [6]
Trong điều kiện nhiệt độ của môi trường xung quanh cao đồng nghĩa với hiện tượng nóng bức da sẽ đổ mồ hôi, sự tỏa nhiệt bằng cách bốc hơi mồ hôi tăng còn sự tỏa nhiệt bằng bức xạ và dẫn nhiệt hầu như dừng lại, vì vậy sự tỏa nhiệt bằng cách bốc hơi nước là quá trình chủ yếu duy trì cân bằng nhiệt của cơ thể khi bị quá nóng Khi điều kiện nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường, sự tỏa nhiệt bằng bức xạ là mạnh nhất, khi cơ thể mặc quần áo thì lượng nhiệt tỏa ra sẽ giảm xuống vì
hệ số dẫn nhiệt của không khí rất thấp nên sự dẫn nhiệt từ bề mặt da qua lớp không khí và quần áo không lớn chỉ khi lớp không khí này rất ẩm tạo thành một lớp nước
Trang 15trên bề mặt da thì lượng nhiệt này đột ngột tăng lên Khi có gió, lớp không khí vừa được nóng lên do trao đổi nhiệt trực tiếp và bức xạ bị đưa ra xa khỏi cơ thể làm cho quá trình đối lưu được tăng cường, khi cơ thể được bao phủ bởi quần áo hiệu quả đối lưu sẽ giảm đi vì lớp không khí giữa da và quần áo ổn định hơn rất nhiều so với không khí bên ngoài
1.1.2 Đặc trưng quá trình truyền nhiệt qua quần áo
Chức năng của quần áo là bảo vệ cho người mặc khỏi những tác hại của môi trường như nóng, lạnh, gió, mưa, bụi bẩn và hạn chế những tổn thương khi tham gia học tập, giao thông, tham gia lao động, tham gia thể thao Khi mặc quần áo sẽ giúp con người được đảm bảo an toàn về sức khỏe, tạo cảm giác tự tin về thẩm mỹ
và yên tâm hơn cho dù thời tiết có nắng nóng, khắc nghiệt Bên cạnh đó quần áo còn có tác dụng hỗ trợ điều hòa thân nhiệt cho ngườì mặc
Quần áo có thể là một lớp hoặc nhiều lớp che phủ cơ thể trên những phần bề mặt nhất định, khi cơ thể mặc quần áo sẽ diễn ra sự truyền nhiệt, truyền hơi nước, nước và không khí qua các lớp vật liệu Với cấu trúc, kích thước và vật liệu khác nhau của quần
áo mà các quá trình trên được thực hiện ở các mức độ khác nhau Quần áo, lớp không khí giữa quần áo và bề mặt da, lớp không khí giữa các lớp vải tạo thành một lớp vỏ bao phủ bề mặt cơ thể và giúp cho quá trình điều chỉnh thân nhiệt ở các điều kiện mà cơ thể không điều chỉnh được
Quần áo đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trao đổi nhiệt của con người, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt Khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa lớp không khí dưới quần áo và không khí bao bọc bên ngoài (môi trường) thì
sẽ xuất hiện sự truyền nhiệt qua quần áo Cũng giống như đối với các vật thể khác,
có 3 phương thức truyền nhiệt qua quần áo: dẫn nhiệt, tỏa nhiệt đối lưu và bức xạ nhiệt
Các dạng trao đổi nhiệt đơn giản nói trên hầu như trong thực tế không gặp ở dạng thuần túy Về nguyên tắc, sự truyền nhiệt được thực hiện đồng thời với cả 3 phương thức hoặc 2 phương thức nào đó trong 3 phương thức nói trên [6]
Tính truyền nhiệt của vải có thể được xác định bằng những đặc trưng như trở
Trang 16nhiệt, hệ số truyền nhiệt
- Trở nhiệt của vải là khả năng của vải ngăn cản dòng nhiệt đi qua, trở nhiệt của vải là một đặc tính liên quan rất mật thiết đến sự duy trì trạng thái cân bằng nhiệt của cơ thể người khi mặc quần áo Khi con người mặc quần áo nhiệt có thể mất đi từ cơ thể bằng các phương thức truyền nhiệt như dẫn nhiệt, tỏa nhiệt đối lưu
và bức xạ nhiệt [1]
- Vật liệu của quần áo là những vật liệu rắn nhưng không đặc và thường là dạng vật liệu xốp Qua quần áo, nhiệt được truyền chủ yếu bằng phương thức dẫn nhiệt qua các lớp vật liệu (bao gồm cả phần đặc của xơ sợi và khoảng trống giữa các
xơ sợi)
Khi điều kiện nhiệt độ cơ thể cao hơn nhiệt độ môi trường, nhiệt được truyền từ
bề mặt da của cơ thể đến bề mặt bên trong của quần áo có thể bằng phương thức dẫn nhiệt dọc theo các xơ tiếp xúc với bề mặt da và do sự tiếp xúc giữa các xơ hoặc do dẫn nhiệt đối lưu trong lớp không khí biên bên trên bề mặt da Từ bề mặt bên trong của quần áo nhiệt được truyền tới bề mặt bên ngoài của quần áo bằng việc dẫn nhiệt qua các xơ bằng sự đối lưu không khí qua các khe hở của vải Ở bề mặt bên ngoài của quần áo, nhiệt được truyền vào không khí gần với bề mặt bên ngoài của vải rồi bằng
sự đối lưu và bức xạ truyền tới các vật có nhiệt độ thấp hơn trong môi trường
- Quần áo đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng nhiệt do chúng làm thay đổi quá trình thoát nhiệt từ bề mặt da và tại cùng 1 thời điểm luôn
có hiệu ứng thứ cấp trong việc làm thay đổi sự mất hơi ẩm của da Tuy nhiên không
có 1 hệ thống quần áo nào thích hợp với tất cả các trường hợp Một hệ thống quần
áo thích hợp với điều kiện khí hậu này có thể sẽ không thích hợp với điều kiện khí hậu khác
- Khả năng của vải cản lại dòng nhiệt đi qua có ảnh hưởng quan trọng tới tính
dễ chịu khi mặc về nhiệt Khả năng của vải cản lại quá trình truyền nhiệt từ cơ thể tới không khí xung quanh là tổng của 3 thông số, đó là: Khả năng cản lại quá trình truyền nhiệt từ bề mặt vật liệu, khả năng cản nhiệt của vật liệu may quần áo và khả năng cản nhiệt của lớp không khí xen kẽ [1]
Trang 17Dòng đối lưu mang không khí đã được làm nóng vào môi trường Không khí biên ở bề mặt da được làm nóng bằng dẫn nhiệt
Dòng máu trong các mao quản
mang nhiệt tới bề mặt da
Không khí biên giữa bề mặt da và
vải được làm nóng bằng dẫn nhiệt
và đối lưu
Không khí trong khe hở vải
được làm nóng bằng dẫn nhiệt
- Sự truyền nhiệt qua vải là một hiện tượng phức tạp bị tác động bởi nhiều yếu
tố, 3 yếu tố chính có trong những loại vải thông thường là độ dày, không khí tĩnh xung quanh và không khí chuyển động bên ngoài Ngoài những nhân tố này, không khí bị giữ bên trong giữa các lớp quần áo là nhân tố quan trọng để xác định khả năng cách nhiệt, các đặc tính của xơ, sợi, vải cũng đóng một vai trò quan trọng đến tính dễ chịu khi mặc về nhiệt
Xơ, sợi và không khí đều có độ dẫn nhiệt thấp (nhiệt trở cao) so với phần lớn những dạng vật liệu khác, xơ sợi có độ dẫn nhiệt thấp hơn nước khoảng 3 lần, thấp hơn kim loại khoảng 1000 lần, không khí còn có độ dẫn nhiệt thấp hơn xơ sợi khoảng 8 lần
- Trong điều kiện nhiệt độ cơ thể lớn hơn nhiệt độ môi trường, sẽ diễn ra sự tỏa nhiệt từ cơ thể ra môi trường (hình 1.2)
Hình 1.2 Dòng nhiệt qua vải
(khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường)
Tính giữ nhiệt của quần áo phụ thuộc vào nhiều yếu tố của vải như: độ dày, độ mềm, độ mảnh xơ, độ mềm dẻo của các lớp cũng như số lớp, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào các khoảng hở giữa quần áo và cơ thể, do đó mà sự vừa vặn của quần áo cũng sẽ có ảnh hưởng đến khả năng giữ nhiệt của quần áo[6]
Như vậy trong mối quan hệ cơ thể - quần áo - môi trường thì nhiệt độ môi
Trang 18trường luôn thay đổi, nhiệt độ cơ thể thì tương đối ổn định trong phạm vi thay đổi hẹp, do đó quần áo sẽ giữ vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ trao đổi nhiệt của con người đặc biệt là trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt
1.1.3 Đặc điểm môi trường và điều kiện khí hậu ở miền nam Việt Nam
Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như: tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội
Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội liên quan trực tiếp tới chất lượng cuộc sống con người
Môi trường sống của con người theo chức năng được chia thành các loại:
- Môi trường tự nhiên (môi trường địa lý) bao gồm: Các nhân tố thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú
- Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người với người Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể, Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác
Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất
cả các nhân tố do con người tạo nên, làm thành những tiện nghi trong cuộc sống như: ôtô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu vực đô thị, công viên nhân tạo [22]
Trang 19Điều kiện môi trường là điều kiện mà cơ thể được đặt vào, là môi trường địa lý
và môi trường làm việc, điều kiện môi trường được đặc trưng bởi các thông số: Nhiệt độ, độ ẩm tương đối của không khí và tốc độ gió Còn điều kiện môi trường
địa lý được đặc trưng bằng điều kiện khí hậu
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu bắc thiên về chí tuyến hơn là xích đạo [22], vị trí đó đã tạo cho Việt Nam có một nền nhiệt độ cao, trung bình năm từ 22 - 27°C, hàng năm có khoảng 100 ngày mưa với lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.000 mm Độ ẩm không khí trên dưới 80% Số giờ nắng khoảng 1500 - 2000 giờ, nhiệt bức xạ trung bình năm 100 kcal/cm2, chế độ gió mùa cũng làm cho tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên Việt Nam thay đổi Nhìn chung Việt Nam có 1 mùa nóng mưa nhiều và 1 mùa tương đối lạnh ít mưa Trên nền nhiệt
độ chung đó khí hậu của các tỉnh phía bắc thay đổi theo 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Việt Nam chịu sự tác động mạnh của gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình thấp hơn nhiệt độ trung bình của nhiều nước khác cùng vĩ độ ở châu Á So với các nước này, Việt Nam có nhiệt độ về mùa đông lạnh hơn và mùa hạ ít nóng hơn Do ảnh hưởng của gió mùa hơn nữa sự phức tạp về địa hình nên khí hậu của Việt Nam luôn luôn thay đổi trong năm từ giữa năm này với năm khác và giữa nơi này với nơi khác (Từ bắc xuống nam, từ thấp lên cao)
Các tỉnh thành khu vực phía bắc có đủ 4 mùa Xuân, Hạ,Thu, Đông Mùa khô
từ tháng 10 năm trước đến tháng tư năm sau, đây là thời kỳ giá lạnh, không mưa to,
từ tháng 1 đến tháng 3 vẫn có giá lạnh nhưng là vì tiết xuân nên có mưa nhẹ (mưa xuân) đủ độ ẩm cho cây cối đâm chồi nảy lộc Từ tháng 5 dến tháng 9 là mùa nóng
có mưa to và bão, trong tháng 8, 9, 10 Hà Nội có những ngày thu, mùa thu Hà Nội trời trong xanh, gió mát Những ngày cuối thu se se lạnh và nhanh chóng hòa nhập vào mùa đông, nhiệt độ trung bình mùa đông 17,5°C Mùa hạ trung bình 29,2°C (lúc cao nhất lên tới 39°C) Nhiệt độ trung bình cả năm là 23,3°C, lượng mưa trung bình hàng năm 1.800 mm
Khu vực miền trung và miền nam hầu hết nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới và chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11,
Trang 20lượng mưa trung bình năm 1.979 mm Mùa khô từ tháng 12 đến tháng tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình cả năm 27,5°C
Như vậy điều kiện khí hậu của môi trường địa lý của Việt Nam diễn ra khá phức tạp và ảnh hưởng rất nhiều tới hoạt động sống bình thường của cơ thể người, ngoài ra cơ thể cũng chịu ảnh hưởng của môi trường làm việc, điều kiện môi trường làm việc sẽ xác định lọai quần áo mà con người mặc khi làm việc để đảm bảo hiệu quả công việc lớn nhất
Do đó trong mối quan hệ: cơ thể người - quần áo - môi trường thì nhiệt độ môi trường luôn thay đổi, nhiệt độ cơ thể thì tương đối ổn định trong phạm vi thay đổi hẹp, chính vì vậy quần áo sẽ giữ vai trò quan trọng giúp cho nhiệt độ cơ thể ổn định trong các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm không khí trong môi trường khác nhau
1.2 Tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài nữ sinh
1.2.1 Đặc điểm vật liệu sử dụng
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghiệp, ngành dệt trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã sản xuất ra nhiều loại vải mới Khi nói về trang phục áo dài người ta thường nghĩ đến chất liệu tơ tằm nhưng vải tơ tằm giá thành cao không phù hợp để may bộ đồng phục áo dài học sinh Do đó luận văn chọn vải được dệt từ sợi tổng hợp để may bộ đồng phục áo dài học sinh vì giá thành
rẻ, độ bền cao Căn cứ vào nghiên cứu tổng quan về mối liên quan cơ thể, quần áo, môi trường, căn cứ vào yêu cầu chất lượng bộ đồng phục áo dài học sinh trung học
và tính tiện nghi nhiệt ẩm của vải dùng để may đồng phục áo dài học sinh, từ đó tạo cho người mặc có sự tiện nghi thoải mái trong quá trình vận động Vải được dệt từ nhiều loại sợi: Sợi tổng hợp, sợi pha
1.2.1.1 Vải được sản xuất từ xơ polyester
Xơ polyester chiếm vị trí hàng đầu về khối lượng sản xuất trong số các loại xơ tổng hợp Xơ polyester được sản xuất ở nhiều nước trên thế giới với những tên gọi khác nhau Lapxan (Liên xô cũ), Terinon (Anh), Đacron (Mỹ), Lanon (Đức), Tecgal (Pháp), Têtoron (Nhật bản) sản xuất dưới hai dạng bóng và mờ
Đặc trưng cấu tạo:
Trang 21Do xơ polyester có cấu tạo mạch thẳng và lặp lại đều đặn nên các mạch đại phân tử của polyester nằm rất sát nhau tạo nên cấu trúc chặt chẽ, hình thành các vùng vi tinh thể tạo ra độ bền cao
Một số tính chất cơ bản:
- Tính giữ nhiệt: Các sợi tơ dẹt có tính giữ nhiệt thấp, sợi được texture có tính giữ nhiệt tốt hơn Các xơ ngắn có thể mảnh và nhẵn hoặc thô ráp sẽ cho khả năng giữ nhiệt khác nhau
- Tính hấp thụ ẩm: Polyester có khả năng hút ẩm kém, kém nhất trong các loại
xơ Trong môi trường tiêu chuẩn độ ẩm của xơ là 0,4% do nó chứa ít nhóm ưa nước
và cấu trúc của xơ chặt chẽ Vì vậy, xơ khó thấm nước, không thoáng khí nhưng giặt nhanh khô, ít bắt bụi bẩn Polyester khó hấp thụ nước nhưng có khả năng mao dẫn nước trong sợi tốt
- Tính tiện nghi tiếp xúc: Xơ mảnh và xốp mềm nên được dùng để sản xuất vải trong may mặc
* Tính chất cơ lý hóa chủ yếu:
- Độ bền: Polyest có độ bền cao và có khả năng chống mài mòn Độ bền khi ở trạng thái ướt tương tự như khi khô
- Độ giãn: Độ giãn đứt khoảng 15 – 50% và thấp hơn polyamide
Xơ có độ đàn hồi rất cao ở trong điều kiện thường, vải không bị nhăn Nếu kéo giãn trong môi trường nước nóng > 700C thì xơ mất khả năng đàn hồi và khi đã
bị kéo giãn thì rất khó sửa
- Xơ có tính nhiễm điện rất cao nên gây khó khăn trong quá trình kéo sợi, dệt vải và khó nhuộm màu, gây khó chịu cho người mặc nên không phù hợp để may quần áo mặc sát người nhưng có thể khắc phục bằng cách dùng chất chống tĩnh điện
- Độ mảnh, cảm giác khi tiếp xúc: Có thể tạo ra xơ polyester có độ mảnh khác nhau và sự thay đổi về độ mảnh nằm trong khoảng rộng từ xơ siêu mảnh đến xơ thô
[- CO - - O - (CH2)2 - O -]n
Trang 22Vải tạo thành có thể mỏng và xốp mềm hoặc cứng tùy theo độ mảnh của xơ, cấu trúc vải và việc hoàn tất vải
- Độ bóng: Có thể tạo ra xơ có độ bóng thấp tới độ bóng cao tùy thuộc vào tiết diện ngang của xơ và chất làm mờ độ bóng
- Khả năng tạo hình dạng: Là xơ có tính nhiệt dẻo, có thể tạo được hình dạng dưới tác động của nhiệt độ Nhờ tính chất này người ta đã làm cho xơ xốp hơn
- Khối lượng riêng 1,38 g/cm3
- Tác dụng của axit: Polyester tương đối bền với axit loãng ở điều kiện thường nhưng khi tăng nồng độ đến 60%, nhiệt độ 700
C thì xơ mới bị phá hủy từng bộ phận
- Tác dụng của kiềm: Polyester kém bền với kiềm do nhóm este bị xà phòng hóa Ví dụ: nếu gia công không lâu ở nhiệt độ thấp thì kiềm chưa gây tổn thương đáng kể cho xơ Nếu tăng nhiệt độ thì Polyester sẽ bị phá hủy hoàn toàn (dạng thủy phân) Dung dịch NaOH 40% sẽ phá hủy polyester ở nhiệt độ thường
- Polyester tương đối bền với chất oxy hóa và với chất khử
- Polyester tương đối bền với các dung môi hữu cơ thông thường: axeton, cồn, benzene Nhưng xơ bị hòa tan trong nitrobenzene và clophenol
- Tác dụng của nhiệt độ: Polyester là loại xơ nhiệt dẻo, khả năng chịu nhiệt của xơ tương đối cao Ở nhiệt độ 1500C trong một vài giờ xơ chưa thay đổi tính chất Nếu tăng thời gian lên 1000 giờ xơ chỉ giảm 50% độ bền Trong khi đó một số
xơ khác chỉ trong 200 – 300 giờ đã bị phá hủy Ở nhiệt độ 2350
C xơ chuyển sang trạng thái mềm, ở nhiệt độ 2750C xơ chuyển sang trạng thái lỏng
- Tác dụng của vi sinh vật, ánh sáng và khí quyển: Polyester có độ bền với ánh sáng cao hơn hẳn polyamide, nhưng dưới tác dụng của ánh sáng tử ngoại thì xơ polyester bị giảm độ bền
- Xơ Polyester có độ cứng lớn dễ tạo ra hiện tượng xù lông, vón cục trên bề mặt chế phẩm Để khắc phục nhược điểm này người ta đã sản xuất ra polyester biến tính bằng cách thay đổi thành phần hóa học của polyester nhằm biến đổi một số tính chất của xơ làm cho xơ mềm mại hơn, dễ gấp uốn, tăng khả năng nhuộm màu, tăng
Trang 23độ xốp và có nhiệt độ nóng chảy cao hơn gọi là polyester biến tính
Ứng dụng
- Dạng xơ stapen: Khoảng 60% khối lượng sản xuất polyester là ở dạng xơ stapen Xơ stapen được dùng chủ yếu để pha trộn với các loại xơ khác như len, bông, viscose, modal Tỷ lệ pha trộn phụ thuộc vào sản phẩm được dùng là loại xơ được pha trộn, thông thường tỷ lệ pha trộn là 70:30, 65:35, 55:45 và 50:50 Các ứng dụng quan trọng nhất là dùng để may comple, y phục, váy, áo sơ mi, quần áo mặc ngoài, áo mưa, bảo hộ lao động, ga trải giường, 100% polyester dạng xơ stapen còn được dùng để làm chỉ may có độ bền cao, nền của mex, dựng, bông, bông trần
- Dạng filament: Thường được texture sau đó dệt vải để may áo dài, may váy,
áo sơ mi, cà vạt, khăn choàng, làm áo lót, vải nỉ, rèm, màn tuyn, đồ trang trí Dùng làm chỉ vắt sổ
Xơ có khả năng hạn chế lửa nên được dùng để bọc đồ nội thất trong khách sạn, rạp hát, vận tải
Trong lĩnh vực công nghiệp, polyester được dùng làm sợi mành trong chế tạo lốp ô tô, xe máy, dạng sợi mảnh dùng làm lưới, vật liệu lọc, dùng làm vải bạt, vải mành, quần áo bảo vệ, dây đai an toàn, đai truyền, làm vải lọc, băng tải, vải buồm,
các ống tăng bền, làm lều vải trắng, thừng, chão, vải lông [10]
1.2.1.2 Vải pha
Việc pha trộn xơ sợi để cải thiện các đặc tính, khắc phục các nhược điểm của
xơ hoặc tạo nên các tính chất đặc biệt Việc pha trộn này cũng có thể chịu ảnh hưởng của quá trình sản xuất, độ mảnh của sợi và giá thành Các lý do cho việc pha trộn:
- Cải thiện tính chất: Việc pha trộn các loại xơ sợi với nhau nhằm cải thiện các đặc tính của vải khi sử dụng như chống mài mòn, tăng độ bền Nó cũng làm tăng sự tiện nghi của quần áo như độ cản nhiệt, khả năng hấp thụ ẩm, tăng sự tiện nghi khi tiếp xúc với da và cải thiện được các tính chất ch giặt giũ, phơi, là và sự co
- Vẻ bên ngoài: Màu sắc, độ bóng, các hiệu ứng cấu trúc của sợi,vải
- Lợi nhuận: Việc pha trộn còn làm tăng lợi nhuận như giá thành xơ, hiệu quả
Trang 24của quá trình sản xuất
Sự pha trộn có thể chịu ảnh hưởng ở 2 giai đoạn trong quá trình sản xuất, đó
là trong khi sản xuất pha trộn các loại xơ khác nhau ở dạng xơ stapen và sự phối hợp các sợi được làm từ các xơ hoặc sợi tơ khác nhau trong khi sản xuất vải
Có nhiều ưu điểm khi pha trộn xơ tự nhiên với xơ nhân tạo đó là tổng hợp được những ưu điểm của xơ thiên nhiên (mềm mại, thoáng mát, hợp vệ sinh, dễ hút
ẩm, chịu nhiệt, cản nhiệt tốt) và xơ nhân tạo (bền đẹp, chịu mài mòn, có tính đàn hồi, khó bắt bụi, giặt nhanh sạch, chóng khô, ít nhàu) khắc phục nhược điểm của xơ, sợi thiên nhiên (khó nhuộm màu, độ bền mài mòn không cao, dễ bị co, dễ bị nhàu nát) và khắc phục nhược điểm của xơ tổng hợp (Dễ sinh tĩnh điện, vải mặc bí, chịu nhiệt thấp) Pha trộn phổ biến nhất là bông pha với Polyester, nylon, viscose, modal
1.2.1.3 Vải pha thêm thành phần Elastane (Spandex)
Elastane được sản xuất từ ít nhất 85% polyurethane Tính chất nổi bật của xơ
là có tính đàn hồi cao Một sợi đàn hồi có thể giãn tới 500% và phục hồi nguyên vẹn chiều dài ban đầu sau khi bỏ tải trọng Cấu trúc phân tử của xơ là một khối đồng trùng hợp với các phần cứng và phần xốp xen kẽ nhau Phần cứng thông thường là dẫn xuất của ure thơm Chúng có khả năng liên kết nội phân tử để tạo được độ bền
và sự kết dính Phần xốp là polyester hoặc polyether, phần này là vô định hình hoặc nửa tinh thể, chúng có độ giãn và đàn hồi cao
Elastane chỉ được sản xuất ở dạng filament Các filament này có thể rất mảnh, chịu được lửa, ôxy hóa và chịu được giặt giũ Chúng được dùng ở bất cứ đâu cần có
độ đàn hồi cao Filament có thể được dùng một mình hoặc được filament nylon đã texture bao bọc xung quanh Filament elastane được dùng cho hàng dệt kim mỏng nền quần áo và quần áo bơi Một số lượng ít filament (2-5%) được dùng cho quần
áo có độ co giãn thấp như vải may áo dài Một số lượng filament lớn hơn (lên tới 45%) được dùng cho nền quần áo Sợi bọc 2-5% được dùng với cotton hoặc len để sản xuất quần áo mặc ngoài Các filament này không thể nhìn thấy trên vải, không tiếp xúc vào da người mặc, có độ đàn hồi và chống nhăn [10]
Trang 251.2.1.4 Vải dệt thoi
Người ta thường sử dụng vải dệt thoi để may đồng phục áo dài nữ sinh vì vải dệt thoi có cấu trúc tương đối bền chắc, bề mặt vải khít, độ giãn ngang và giãn dọc
ít, vải không bị quăn mép và tuột vòng như vải dệt kim Vải đa dạng và phong phú
về kiểu dệt và chất liệu.Tùy theo từng loại sản phẩm mà vải được xử lý để phù hợp với tính năng sử dụng
Vải dệt thoi là loại sản phẩm dệt có dạng khá phổ biến, một số có dạng tấm, dạng ống (bao đay) và dạng chiếc (khăn, mềm, thảm)
Hình 1.3 Vải dệt thoi
Vải dệt thoi được tạo thành do hai sợi (dọc và ngang) đan gần như thẳng góc với nhau theo quy luật nhất định gọi là kiểu dệt và mức độ khít giữa các sợi gọi là mật độ sợi
Đối với vải dệt thoi, cấu trúc vải được xác định bằng kiểu dệt, mật độ sợi dọc, mật độ sợi ngang, chi số sợi… thể hiện qua các kích thước, các dạng, sự bố trí liên kết của hai hệ sợi tạo nên vải
Kiểu dệt: Đường dệt của sợi trong vải đặc trưng bằng quan hệ tương đối giữa
Trang 26hai hệ thống sợi dọc và sợi ngang tạo nên vải Đặc trưng này không những ảnh hưởng tới hình dạng bề ngoài mà còn ảnh hưởng tới tính chất của vải
Đối với vải dệt thoi có rất nhiều kiểu dệt khác nhau Tuy nhiên chúng đều xuất phát từ 3 kiểu dệt cơ bản đó là vân chéo, vân điểm và vân đoạn Sợi dọc và sợi ngang trong vải dệt thoi liên kết với nhau theo phương vuông góc theo một qui luật nhất định tạo ra một lien kết chặt chẽ và ổn định
+ Mật độ dọc được xác định bằng số sợi dọc trên 10cm
+ Mật độ ngang được xác định bằng số sợi dọc trên 10cm
+ Chi số sợi: Chi số sợi ảnh hưởng trực tiếp tới độ dày của vải Từ chiều dài L
và khối lượng G của đoạn sợi thì chi số N của sợi được tính theo công thức sau:
Hình 1.4 Sơ đồ nguyên lý dệt thoi
Trang 27- Cơ cấu đưa sợi ngang đan kết với sợi dọc bằng thoi trong có lắp một suốt ngang mang sợi Khi thoi lao qua của thoi (miệng vải) sợi ngang sẽ tở ra đặt vào cửa thoi Hiện nay khoa học công nghệ đã phát triển Cơ cấu đưa sợi ngang đã được thay thế bằng kẹp, kiếm, lực hút… để làm giảm tiếng ồn của máy, nhưng nguyên lý
cơ bản vẫn dựa trên cơ sở sợi đưa ngang bằng thoi
Tính sử dụng
Vải dệt thoi được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực may mặc, sinh hoạt, y tế, kỹ thuật và phù hợp để may bộ đồng phục áo dài học sinh
1.2.2 Tính tiện nghi của quần áo
Tiện nghi là một khái niệm phức tạp, không rõ ràng và rất khó định nghĩa, sự tiện nghi bao gồm cảm giác nhiệt, cảm giác ẩm, sự vận động mà cơ thể cảm nhận được Đó là những vấn đề nghiên cứu truyền thống khi nghiên cứu tính tiện nghi của quần áo Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu được công bố về tính tiện nghi của quần áo
Khi con người mặc quần áo thì quần áo tiếp xúc với cơ thể người, nó tương tác liên tục và động trong khi mặc, nó tạo ra những cảm nhận, cảm giác bằng các giác
quan
Thị giác cho cảm nhận về màu sắc, ánh sáng, kết cấu và kiểu dáng của quần
áo
Xúc giác cho cảm nhận của bề mặt da trên cơ thể người về nhiệt, ẩm Áp lực
bị nén, bề mặt vải trơn nhẵn hay thô ráp và kết cấu bên trong của quần áo
Khứu giác cho cảm nhận được mùi của quần áo thơm hay có mùi khó chịu của
nấm mốc, vi khuẩn
Thính giác cảm nhận được âm thanh của vải, tiếng quần áo cọ sát khi chuyển
động
Vì thế các giác quan có tác động nhất định tới cảm nhận chung của con người
về quần áo Các cảm nhận đó thể hiện trạng thái “Tiện nghi” của người mặc Điều này được gọi là sự tiện nghi cảm giác, đó là lĩnh vực tương đối mới trong việc nghiên cứu sự tiện nghi của quần áo
Trang 28Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về sự tiện nghi và đưa ra định nghĩa về sự tiện nghi Một trong những định nghĩa đó là tiện nghi như là: “một trạng thái thoải mái dễ chịu của sự hài hòa về sinh lý, tâm lý và vật lý giữa con người và môi trường”[10] Tính tiện nghi được xác định trong 1 khoảng thời gian và thời gian không tiện nghi càng ngắn càng tốt
Slater đã xác định mức độ quan trọng của môi trường đối với sự tiện nghi và
đã đưa ra 3 yếu tố của sự tiện nghi, đó là:
Sự tiện nghi sinh lý: Liên quan đến khả năng của cơ thể con người để duy trì
sự sống (sự cân bằng nhiệt) của cơ thể con người, đó là mối quan hệ phù hợp giữa
sự sinh nhiệt và mất nhiệt của cơ thể người, các nhân tố có liên quan đó là: hệ tim mạch, hệ xương và các cơ, hệ thần kinh trung ương, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa Cơ chế điều chỉnh nhiệt có liên quan đến 5 hệ thống trên Cơ chế này tạo cho cơ thể có
khả năng chống nóng như thoát mồ hôi, giãn mạch máu
Sự tiện nghi về tâm lý: Liên quan đến khả năng của tinh thần để giữ cho các
chức năng của con người thỏa mãn với các hỗ trợ từ bên ngoài, các cảm nhận của con người đều thông qua các giác quan, và nó liên quan trực tiếp đến tâm lý Mỗi người sẽ có nhu cầu khác nhau về trang phục với loại vải, màu sắc và đặc trưng thiết kế kiểu dáng sản phẩm nhất định để giúp họ cảm thấy tự tin và thoải mái trong điều kiện, tình huống mà họ đảm đương với 1 vai trò nhất định Nhận biết chủ quan chính là quá trình tâm lý
Sự tiện nghi về vật lý: Liên quan đến những cảm nhận và cảm giác khác nhau
của cơ thể người do tác động của quần áo khi mặc như: Lực tác động cơ học lên đầu lông trên bề mặt da, bề mặt da, có sự bức xạ xảy ra khi dòng nhiệt di chuyển từ nơi
có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp
Sự cảm nhận của mỗi người khác nhau, cảm nhận khác nhau trong các môi trường khác nhau và ngưỡng cảm nhận về nhiệt độ, độ ẩm, tiếp xúc cũng khác nhau
Sự cảm nhận khi thay đổi nhiệt độ và độ ẩm do dòng nhiệt và dòng ẩm đi tới hay đi ra từ bề mặt của da của cơ thể người, từ quần áo đi vào cơ thể người và từ
Trang 29quần áo ra môi trường Dòng nhiệt và dòng ẩm thay đổi theo nhiệt độ và thời gian
và có độ lớn khác nhau
Sự cảm nhận tiếp xúc cơ học của cơ thể người với các đối tượng bên ngoài cơ thể người như: khi con người nằm, ngồi, đi quần áo có sự tiếp xúc lên cơ thể người tại các vị trí khác nhau
Tất cả 3 yếu tố của sự tiện nghi đều có mức độ quan trọng như nhau và quá trình diễn ra hoàn toàn độc lập với nhau nhưng con người sẽ cảm thấy không tiện nghi nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố đó
Ngoài ra một điều được ghi nhận từ rất lâu là rất khó để mô tả sự tiện nghi nhưng sự không tiện nghi lại có thể được mô tả với các cụm từ: Ngứa ngáy, kim châm, nóng và lạnh Do đó, một định nghĩa đến nay được chấp nhận rộng rãi là: “
Sự tiện nghi là một trạng thái trung gian của con người mà hoàn toàn không cảm thấy đau đớn và không có sự khó chịu”[7]
Như vậy, sự tiện nghi là một vấn đề phức tạp và đa chiều Các nghiên cứu về các cơ chế của các quá trình này là những nghiên cứu cơ bản để dự báo tính tiện nghi của quần áo khi mặc Việc nghiên cứu về tính tiện nghi của quần áo áp dụng trong sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
1.2.3 Các đặc trưng của vải ảnh hưởng đến tính tiện nghi của quần áo
Sự tiện nghi về nhiệt ẩm cho người mặc cảm giác về nhiệt và ẩm đối với với quần áo như cảm giác quần áo khô, thoáng mát, oi bức, lạnh cảm thấy quần áo bị nhớt, bí, dính khi mồ hôi từ cơ thể thoát ra nhiều
Để nhận biết được cảm giác này là do các cơ quan nhận cảm nhiệt ở da và chịu ảnh hưởng bởi độ dày và độ xốp của vải Cơ quan này có liên quan đến quá trình trao đổi nhiệt (Thải nhiệt của cơ thể ra môi trường)
Cảm giác về nhiệt và ẩm đối với quần áo còn có liên quan tới đặc tính truyền dẫn của quần áo như truyền nhiệt, truyền ẩm, thoáng khí chịu ảnh hưởng bởi kiểu dệt, lỗ rỗng, truyền nhiệt qua xơ, qua lớp không khí xen kẽ trong vải
Trang 30* Các yếu tố ảnh hưởng
Độ dày của vải: Khi đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất truyền
nhiệt của vật liệu, phần lớn các công trình nghiên cứu đã cho thấy độ dày của vật liệu là yếu tố quyết định đặc trưng truyền nhiệt của vật liệu
Độ ẩm của vải: Độ ẩm của vật liệu có ảnh hưởng lớn đến tính chất giữ nhiệt,
khi độ ẩm của vật liệu tăng thì tính chất giữ nhiệt giảm Điều này được giải thích là
do các phân tử nước hoặc hơi nước xâm nhập vào cấu trúc vật liệu làm giảm đáng
kể trở nhiệt toàn bộ của vải(hệ số dẫn nhiệt của nước rất cao so với hệ số dẫn nhiệt của vật liệu dệt và không khí)
Chiều dày lớp không khí giữa quần áo và cơ thể: Sự thay đổi trở nhiệt của
quần áo khi có gió còn phụ thuộc vào mức độ bó sát của quần áo với cơ thể hay chiều dày lớp không khí giữa quần áo với cơ thể
Tốc độ gió và tính thẩm thấu không khí của các lớp vật liệu: Trong điều kiện không khí không chuyển động (không có gió), trở nhiệt của vật liệu phụ thuộc chủ yếu vào độ dày của nó
Còn trong điều kiện có gió (giả định các yếu tố khác ổn định), trở nhiệt của vật liệu còn phụ thuộc vào độ thẩm thấu không khí của vật liệu, tốc độ chuyển động của không khí Do tính giữ nhiệt của quần áo liên quan đến sự di chuyển của lớp không khí bên trong quần áo nên khi có gió sẽ làm tăng sự đối lưu không khí trong các lớp không khí giữa các lớp vật liệu và lớp không khí vùng vi khí hậu của quần áo Như vậy trong điều kiện môi trường không khí chuyển động, do sự trao đổi nhiệt đối lưu được tăng cường nên làm giảm trở nhiệt của vải và quần áo
Trang 31Cấu trúc quần áo: Cấu trúc quần áo (độ hở, độ dày các lớp vật liệu và các lớp
không khí trong quần áo) quyết định lượng không khí trao đổi giữa không gian bên trong và bên ngoài của quần áo và tốc độ chuyển động của dòng khí này khi cơ thể vận động, do vậy cấu trúc quần áo có ảnh hưởng tới trở nhiệt của quần áo [6]
1.2.3.2 Quản lý ẩm
Quản lý ẩm của vải là khả năng ngấm chất lỏng trong các mao quản của cấu trúc vải Lượng nước ấy thực tế đã tạo điều kiện cho vật liệu dệt bị ngấm ướt, lan truyền và tích lũy một chiều
Hình 1.5 Sự mao dẫn chất lỏng nước (mồ hôi) qua và dọc theo bề mặt vải)
Sự mao dẫn chất lỏng nước qua vải về cơ bản là đưa nước từ bề mặt da của
cơ thể người đi qua vải, giữ cho da luôn khô, vì da ẩm sẽ gây cảm giác nhớp nháp khó chịu ngoài ra còn gây 1 số vấn đề như: da ẩm dễ bị trầy xước hơn khi vải di chuyển trên nó, da ẩm ướt còn dễ bị nhiễm trùng do nấm
Mồ hôi lan tỏa bằng tác động mao dẫn
Mồ hôi thoát khỏi khe hở
vải bằng tác động mao dẫn
Bề mặt bên trong vải trở
nên ẩm ướt
Bề mặt bên trong vải trở
nên ẩm ướt và có mồ hôi
Tuyến mồ hôi trong da
Trang 32* Các yếu tố ảnh hưởng
- Độ chênh lệch áp suất giữa hai bề mặt vải: Khi cơ thể tiết ra mồ hôi thì tại
vị trí da tiếp xúc với vải, mồ hôi được vải hút vào và di chuyển trong nó nhờ lực mao dẫn theo những hướng khác nhau do đó mồ hôi được lấy ra khỏi da Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào độ chênh lệch áp suất riêng phần giữa hai bề mặt vải, phụ thuộc vào khả năng thẩm thấu nước của vải
- Độ xốp (độ rỗng) của vải: Độ xốp của vải có ảnh hưởng đáng kể đến khả
năng mao dẫn của vải Khi vải càng xốp thì độ mao dẫn của vải càng lớn Hệ thống mao quản tạo thành bởi các xơ sợi trong vải có kích thước càng nhỏ (Xơ sợi mảnh, nhỏ) thì độ mao dẫn của vải tăng đáng kể
1.2.3.3 Độ thoát hơi nước
Độ thoát hơi nước là khả năng sản phẩm cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn [2]
Độ thoát hơi nước tốt là một tính chất quý của vật liệu để may quần áo đảm bảo thoát mồ hôi
Sự thoát mồ hôi xảy ra giúp cân bằng nhiệt cho cơ thể Có hai dạng đổ mồ hôi:
- Dạng hơi: Ở dạng này mồ hôi được truyền đi ở dạng hơi và nó đi xuyên qua các lỗ trống giữa các xơ sợi trong vải kiểu thông khí
- Dạng chất lỏng: Dạng này xảy ra khi lượng mồ hôi chảy ra nhiều và nó làm ướt quần áo khi vải tiếp xúc với da
Cả hai dạng của sự đổ mồ hôi tạo ra các vấn đề riêng rẽ: Một là khả năng hơi nước xuyên qua vải Hai là khả năng thấm hút nước của vải khi tiếp xúc với da, hơi nước được vật liệu hút từ mặt bên này của sản phẩm có độ ẩm không khí cao và bị thải ra ở mặt bên kia của sản phẩm có độ ẩm không khí thấp
Một mảnh vải có khả năng thoát hơi nước thấp là không cho mồ hôi xuyên qua vải và tích tụ mồ hôi trong quần áo do vậy người mặc cảm thấy khó chịu
Như vậy, độ thoát hơi nước vừa phụ thuộc độ thoáng khí của sản phẩm vừa phụ thuộc khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu làm nên sản phẩm đó và kể
Trang 33cả sự chệnh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm
Tóm lại, khi sử dụng quần áo không chỉ chịu tác động của môi trường xung quanh mà còn chịu tác động của các yếu tố từ cơ thể người mặc Chính vì vậy, khi nghiên cứu độ thoát hơi nước của vải cần phải được nghiên cứu cả khi chúng được may thành quần áo và khoác lên cơ thể người
* Các yếu tố ảnh hưởng: Độ thoáng khí của vải phụ thuộc vào các yếu tố sau đây: Cấu trúc vải:
+ Độ dày của vải: Độ dày của vải phụ thuộc vào chi số sợi, mật độ sợi, người
ta đã nghiên cứu và thấy: Khi tăng độ dày của vải mà vẫn giữ nguyên thể tích của
nó thì độ thoáng khí sẽ giảm đi vì khi đó kích thước các lỗ rỗng trên vải nhỏ đi + Mật độ của vải: Mật độ của sợi thể hiện sự bố trí số lượng sợi trên một đơn
vị kích thước của vải, do đó mật độ sợi trong vải có ảnh hưởng đến các tính chất bề mặt cũng như tính chất sử dụng vải
+ Vải dệt thoi được tạo thành do hai hệ sợi đan gần như thẳng góc với nhau theo qui luật đan nhất định Do hai hệ sợi nằm trong vải theo kiểu gò bó một cách chặt chẽ, được kéo căng và uốn cong nên vải dệt thoi bền và chắc ổn định hơn vải dệt kim
+ Chi số sợi: Chi số sợi đặc trưng cho kích thước ngang của sợi, chi số của sơi liên quan trực tiếp đến độ dày của vải, độ cứng, độ mềm, khả năng thẩm thấu và nó
có ảnh hưởng đến chất lượng của vải
+ Cấu trúc của xơ sợi được đặc trưng bởi hình dạng, độ mảnh của xơ sợi, độ
Trang 34săn, độ xù lông của sợị
- Nguyên liệu của xơ, sơi: Bản chất của vật liệu cũng ảnh hưởng lớn đến độ
thoáng khí của vải, các loại vải được sản xuất từ xơ bông thông thường có độ thoáng khí cao do xơ bông là xơ tự nhiên Đối với Polyester là loại xơ tổng hợp, miền vi tinh thể lớn nên độ thoáng khí kém trừ một số trường hợp được xử lý đặc biệt Đối với Visco độ thoáng khí tốt vì cấu trúc xơ Visco xốp
- Dạng hoàn tất: Độ thoáng khí của vải liên quan rất nhiều đến kỹ thuật hoàn
tất vải [5] Vải mộc có độ thoáng khí lớn nhất, vải đã qua tẩy trắng có độ thoáng khí giảm đi so với so với vải mộc và lượng giảm lớn hay nhỏ phụ thuộc vào kiểu dệt Vải đã qua xử lý chống nhàu thì độ thoáng khí lại nhiều hơn so với vải qua tẩy trắng nhưng vẫn nhỏ vải mộc, đó là do trong quá trình xử lý chống nhàu có sử dụng một số loại nhựa cao phân tử để tăng liên kết giữa các xơ và giữa các sợi nên một mặt làm tăng độ chứa đầy mặt khác sẽ làm cho số lượng các đầu xơ nhô ra trên sợi giảm đi từ đó làm tăng kích thước của các lỗ rỗng trên vải
Với vải qua giặt nhiều lần độ thoáng khí cũng thay đổi Loại vải nào có chiều dài các sợi nằm trên mặt vải lớn hơn thì sau 1 số lần giặt các xơ trong sợi dễ bị xù lông ra nhưng khi tiếp tục giặt một số lần nữa các đầu xơ bị rụng đi nên vải sẽ trở nên mỏng và thưa hơn, kích thước các lỗ rỗng trên vải tăng lên nên dòng khí đi qua
dễ dàng hơn
- Độ chênh lệch áp suất giữa 2 bề mặt vải cũng ảnh hưởng đến độ thoáng khí
Khi độ chênh lệch áp suất càng lớn thì độ thoáng khí của vải càng lớn và ngược lại Điều này có ảnh hưởng lớn khi thực tế sử dụng quần áo trong điều kiện môi trường
có gió
- Độ ẩm của vật liệu: Độ thoáng khí của vải sẽ giảm khi độ ẩm của vải tăng vì
khi độ ẩm trong vải tăng thì lượng hơi nước giữa các xơ sợi làm cho xơ sợi bị trương nở và kích thước của tăng lên làm cho kích thước các lỗ rỗng trên vải bị nhỏ lại gây khó khăn cho dòng khí đi qua vải
Khi sử dụng quần áo, mồ hôi bay hơi hoặc quần áo bị ngấm nước thì độ thoáng khí của vải giảm đi vì thế làm cho người mặc cảm thấy không thoải mái
Trang 351.2.4 Những nghiên cứu về tính tiện nghi của bộ đồng phục áo dài
Quần áo là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người và có nhiều chức năng như chức năng thông tin, thẩm mỹ và chức năng bảo vệ Ngoài ra bộ đồng phục áo dài còn có chức năng tạo cho học sinh sự hòa đồng trong môi trường học tập, không phân biệt giàu nghèo khi mà xã hội đang ngày càng phân hóa giàu nghèo rõ rệt
Quần áo với chức năng trang trí thể hiện thời trang và mỹ thuật mới nhất có thể tạo cho người mặc có một sự tiện nghi tinh thần thông qua yếu tố là thị giác Quần áo vừa vặn và sang trọng có thể tạo cho người mặc cảm giác thỏa mãn, tự tin Quần áo cũng có chức năng thời trang khi tạo ra sự tiện nghi tinh thần ở việc che phủ thân thể một cách vừa đủ để đáp ứng tiêu chuẩn xã hội, che phủ và khắc phục khiếm khuyết của cơ thể và bộ áo dài là biểu tượng của quốc phục Việt Nam
- J Fan và cộng sự [12] khi nghiên cứu ảnh hưởng đặc trưng nhiệt của quần áo đối với cảm giác nhiệt trong thời gian hoạt động thể thao đã đánh giá 5 bộ quần áo thể thao bằng một ma-nơ-canh thoát mồ hôi walter bằng phương pháp đánh giá chủ quan Các ma-nơ-canh thoát mồ hôi walter cung cấp các phép đo của vật liệu cách nhiệt, chịu hơi nước và tỷ lệ phần trăm độ ẩm trong quần áo Cảm giác thoải mái trước khi thực hiện không liên quan đến việc cách nhiệt của quần áo, nhưng liên quan nhiều đến cảm giác như thô ráp và cứng
- Khi phân tích sự tiện nghi của vải pha và sự thay đổi khi có sợi đàn hồi mới, tác giả Jose và cộng sự [13] đánh giá một số yếu tố thiết kế vải giúp cho người mặc cảm nhận đựơc sự thoải mái về mặt sinh lý nhiệt và cảm giác Những yếu tố đó là trọng lượng vải, độ dày vải… (hầu hết được biết đến như là yếu tố cơ bản) Các yếu
tố đem lại sự thoải mái chủ yếu là những cảm giác về độ ẩm và hơi nóng, những cảm nhận khi tiếp xúc và những cảm giác về áp lực Mục đích của việc đưa thêm sợi đàn
là để tạo tính đàn hồi cần thiết cho sản phẩm may mặc Nghiên cứu này nhằm thiết lập mức hiệu quả về sự thoải mái khi vải pha có sợi đàn hồi được sử dụng trong sản phẩm may chuyên dụng và đặc biệt dùng cho các sản phẩm thời trang
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Hoàng Quốc Chỉnh [1]: Nghiên cứu đánh giá
Trang 36về tính tiện nghi của một số loại vải may áo sơ mi nam sử dụng trong điều kiện mùa hè ở Việt Nam Mục đích của đề tài nghiên cứu so sánh đánh giá tính tiện nghi
của một số loại vải thường dùng may sơ mi nam mùa hè ở Việt Nam, đánh giá tính tiện nghi của sản phẩm sơ mi nam từ đó đưa ra một số chỉ dẫn lựa chọn vật liệu và thiết kế sản phẩm sơ mi nam trên quan điểm đảm bảo tính tiện nghi
- Luận văn thạc sĩ của tác giả Đỗ Thị Thủy [10]: Nghiên cứu ảnh hưởng của
tính hấp thụ và thải hồi ẩm của một số loại vải dệt kim đến tính tiện nghi của quần áo Mục đích nghiên cứu của luận văn là đi sâu vào nghiên cứu xác định tính
tiện nghi về nhiệt và ẩm của một số mẫu vải dệt kim được sử dụng cho quần áo mặc sát người từ đó có thể giúp các nhà sản xuất lựa chọn vật liệu, kiểu dáng giúp người
sử dụng lựa chọn quần áo mặc sát người phù hợp,luôn giữ được thân nhiệt và tránh
những bệnh về da, tạo sự thoải mái dễ chịu cho người mặc
- Đề tài của tác giả Nguyễn Hữu Hóa công tác tại Viện Dệt May: Nghiên cứu
quy trình công nghệ sản xuất vải cho quần áo giữ ấm mùa đông từ sợi pha Violoft với Acrylic Mục đích của đề tài là tạo ra được các sản phẩm may mặc có
khả năng giữ ấm mùa đông, thân thiện với da và hạn chế việc nhập khẩu các nguyên liệu vải và sản phẩm dệt may [2]
Trang 37Với các tỉnh thành thuộc khu vực phía nam nước ta, điều kiện khí hậu nóng kéo dài nên việc nghiên cứu thiết kế quần áo có chức năng thoáng mát nói chung là cần thiết
Qua khảo sát về bộ đồng phục học sinh đang sử dụng đa số vải chưa đáp ứng được về yêu cầu sức khỏe và nhu cầu học tập của học sinh
Qua kết quả khảo sát đối với học sinh ta thấy vẫn còn một số nhược điểm của
bộ đồng phục cần phải được khắc phục như vải nhanh xù lông, xỉn màu, chất lượng vải chưa tốt, hoa văn chưa đẹp, thấm hút mồ hôi chưa tốt, độ thông thoáng chưa cao
Việc khảo sát, đánh giá tính tiện nghi của các loại vải và quần áo làm cơ sở cho việc phát triển những sản phẩm phục vụ thị trường trong nước
Để góp phần hoàn thiện những nghiên cứu về đặc tính tiện nghi của vải may
bộ đồng phục áo dài luận văn giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định các đặc trưng tiện nghi của vải dùng để may bộ đồng phục áo dài
- Đánh giá tính tiện nghi nhiệt ẩm của một số loại vải do công ty trong nước sản xuất được sử dụng nhiều cho bộ đồng phục áo dài
- Đánh giá tính tiện nghi nhiệt ẩm của một số mẫu đồng phục áo dài học sinh
Trang 38CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Hiện nay, đồng phục áo dài học sinh sử dụng chủ yếu vải polyester do giá rẻ,
ít nhàu, độ bền cao Vải polyester sử dụng để may áo dài có nhiều loại trên thị trường, phần lớn do các công ty trong nước sản xuất
Mục tiêu của luận văn là góp phần đánh giá một số mẫu vải polyester sản xuất trong nước để sử dụng cho sản phẩm bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học ở miền nam Việt Nam
2.1.2 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:
Để đáp ứng được các yêu cầu của vải nói chung cho bộ đồng phục học sinh trung học và trong điều kiện nghiên cứu của luận văn không thể tiến hành nghiên cứu đồng loạt ở tất cả các khu vực của miền nam Việt Nam, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu trong khu vực tỉnh Bình Dương
Bên cạnh đó, việc khảo sát tất cả các loại vải cũng như tất cả các công ty dệt trong nước đang sản xuất vải cho sản phẩm áo dài đồng phục học sinh là rất khó có thể thực hiện trong phạm vi đề tài luận văn cao học Chính vì thế, đề tài giới hạn chỉ khảo sát các loại vải của công ty TNHH dệt may Thái Tuấn Đây là một trong những công ty đã và đang cung cấp nhiều loại vải polyester cho sản xuất mặt hàng
áo dài, áo sơ mi, quần tây ở thị trường trong nước
2.1.2.1 Bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học
Yêu cầu về bộ đồng phục học sinh trung học là rất cao, vì đối tượng sử dụng
là lứa tuổi đang phát triển cả về tâm hồn lẫn thể trạng, do đó đòi hỏi vật liệu để may đồng phục áo dài nữ sinh phải đảm bảo các yêu cầu cần thiết như: độ dày, khả năng quản lý ẩm, chỉ số thoát hơi nước, độ thoáng khí, góc hồi nhàu của vật liệu
Nữ sinh trung học đang ở lứa tuổi hồn nhiên, tràn đầy mơ ước… luôn luôn khao khát vươn lên và được thể hiện cá tính của mình bằng các bộ y phục mới lạ, hấp dẫn Tuy nhiên, trong môi trường học đường, cách ăn mặc của học sinh phải
Trang 39tuân thủ theo qui định để tạo ra sự thống nhất và vẻ đẹp hài hòa trong môi trường văn hóa, giáo dục
Chiếc áo dài truyền thống đem lại cho nữ sinh vẻ đẹp giản dị và duyên dáng, sắc trắng tinh khôi của chiếc áo dài nữ sinh thể hiện tâm hồn trong trắng và thanh khiết của nữ sinh
Đồng phục vừa là trang phục bảo vệ cơ thể, vừa giúp cho học sinh tăng thêm
vẻ đẹp và sự duyên dáng của nữ sinh Do đó việc lựa chọn vật liệu may rất quan trọng
Kiểu dáng bộ đồng phục áo dài nữ sinh trung học của các trường hầu như không khác nhau Áo dài vừa vặn đối với cơ thể nhưng không quá bó sát để đảm bảo cho các em có thể vận động thoải mái Tà áo dài dài trên mắt cá chân, tay áo dài, cổ lãnh tụ
Hình 2.1 Đồng phục áo dài nữ sinh
Trang 40Các đối tượng mặc thử đều có hình dáng cơ thể và sức khỏe bình thường Thời điểm tiến hành thử nghiệm, các đối tượng mặc thử đều không ở trong giai đoạn kinh nguyệt
2.1.2.3 Vải polyester may đồng phục nữ sinh trung học
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, ngành dệt trong nước và trên thế giới đã luôn cho ra đời nhiều loại vải mới về chất liệu, thông
số của vải, công nghệ hoàn tất… và được sử dụng để may quần áo với nhiều mục đích khác nhau Đối với vải may áo dài, người ta thường hay nghĩ đến chất liệu tơ tằm nhưng do vải tơ tằm giá thành cao nên không phù hợp để may đồng phục áo dài
nữ sinh Do đó người ta thường chọn vải sợi tổng hợp chủ yếu là polyester cho đồng phục áo dài nữ sinh
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cung cấp các loại vải dùng cho may đồng phục áo dài nữ sinh trung học như công ty dệt Toàn Thịnh, công ty TNNH Dệt May Thái Tuấn
Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài và để kết quả nghiên cứu của đề tài có ý nghĩa trong thực tế, các mẫu vải thực nghiệm được lựa chọn từ các loại vải mà công ty TNHH dệt may Thái Tuấn đang sản xuất và bán trên thị trường để dùng cho mặt hàng áo dài đồng phục
Trên cơ sở tiêu chuẩn vải may đồng phục áo dài nữ sinh trung học và các loại vải thường được sử dụng cho chủng loại sản phẩm này, đề tài chọn 2 mẫu vải làm đối tượng nghiên cứu thực nghiệm Các thông số kỹ thuật của các mẫu vải được chọn để nghiên cứu được lấy từ tài liệu của nhà sản xuất và được thể hiện trong bảng 2.1