1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế và xây dựng chương trình phần mềm cho hệ đo và giám sát các thông số mạch nguồn đèn led trước khi cho xuất xưởng

83 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bóng đèn Rạng Đông, Viện Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa ICEA- Trường Đại viên hướng dẫn-Tiến sĩ Bùi Đăng Thảnh, em đã được cùng tham gia thiết kế hệ thống d ựng chương trình phần mềm

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

Đỗ Quốc Uy

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH PHẦN MỀM CHO HỆ ĐO VÀ GIÁM SÁT CÁC THÔNG SỐ MẠCH NGUỒN

ĐÈN LED TRƯỚC KHI XUẤT XƯỞNG

Chuyên ngành : Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS BÙI ĐĂNG THẢNH

Hà Nội – 2017

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH VẼ ii

DANH MỤC KÍ TỰ VIẾT TẮT iv

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG ĐO VÀ GIÁM SÁT MẠCH NGUỒN ĐÈN LED 3

1.1 LED và mạch nguồn đèn LED 3

1.2 Thực trạng kiểm tra thông số mạch nguồn đèn LED tại công ty cổ phần bóng đèn phích nước Rạng Đông 7

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO VÀ GIÁM SÁT CÁC THÔNG SỐ MẠCH NGUỒN ĐÈN LED 9

2.1 Mô hình tổng quan hệ thống 9

2.2 Yêu cầu kỹ thuật với hệ thống đo 10

2.3 Thiết kế hệ thống phần cứng 11

2.4 Thiết kế hệ thống phần mềm đo và giám sát thông số mạch nguồn 17

2.4.1 Thiết kế tổng quan về hệ thống phần mềm 17

2.4.2 Truyền tín hiệu giữa mạch đo và hệ thống phần mềm trung tâm 18

2.4.3 Thiết kế chức năng đăng nhập (và phân quyền người dùng) 23

2.4.4 Thiết kế chức năng cài đặt thông số cho các loại sản phẩm 26

2.4.5 Thiết kế chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu 30

2.4.6 Thiết kế hệ cơ sở dữ liệu và chức năng lưu trữ dữ liệu, trích xuất dữ liệu, báo cáo cho hệ thống 34

2.4.7 Thiết kế chức năng hiển thị dữ liệu theo đồ thị 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 43

3.1 Chức năng đăng nhập (và phân quyền người dùng) 43

3.2 Chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu 45

3.3 Chức năng cài đặt thông số 46

3.4 Chức năng lưu trữ dữ liệu và trích xuất báo cáo 49

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI 51

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 4

DANH M ỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Các loại LED theo công suất 4

Hình 2: Mạch nguồn đèn LED 5

Hình 3: Nguyên lý hoạt động của đèn LED 6

Hình 4: Thử nghiệm thực tế hiện nay trên dây chuyền 7

Hình 5: Mô hình tổng quan của hệ thống đo mạch nguồn đèn LED 9

Hình 6: Sơ đồ khối mạch vi điều khiển 11

Hình 7: Mạch truyền thông RS485 11

Hình 8: Mạch đo điện áp xoay chiều 12

Hình 9: Mạch đo dòng điện xoay chiều 12

Hình 10: Mạch đo điện áp một chiều 13

Hình 11: Mạch đo dòng điện một chiều 14

Hình 12: Mạch hiển thị 14

Hình 13: Mạch nguồn 5V cho IC HCPL 7800 15

Hình 14: Mạch tạo nguồn xung 16

Hình 15: Lưu đồ thuật toán phần mềm trên máy tính trung tâm 18

Hình 16: Sơ đồ cấu trúc mạng truyền thông 19

Hình 17: lưu đồ hoạt động của hệ thống truyền thông 20

Hình 18: Khung bản tin config 21

Hình 19: Khung bản tin setup dải đo 21

Hình 20: Lưu đồ thuật toán cho chức năng đăng nhập hệ thống 23

Hình 21: Biểu đồ tuần tự của chức năng đăng nhập và phân quyền người dùng 26

Hình 22: Lưu đồ thuật toán cho chức năng thu cài đặt thông số cho các sản phẩm 27

Hình 23: Biểu đồ tuần tự của chức năng cài đặt thông số cho các sản phẩm 30

Hình 24: Lưu đồ thuật toán thu thập và hiển thị dữ liệu 31

Hình 25: Biểu đồ tuần tự của chức năng thu thập và hiển thị các thông số mạch nguồn 34 Hình 26: Lưu đồ hệ CSDL 38

Hình 27: Mô hình CSDL cho người dùng 39

Hình 28: Mô hình CSDL cho các thông số mạch nguồn 39

Hình 29: Lưu đồ chức năng hiển thị dữ liệu theo đồ thị 42

Hình 30: Giao diện đăng nhập 43

Hình 31: Đăng nhập thành công 44

Hình 32: Đăng nhập không thành công 44

Hình 33: Chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu_Sản phẩm đạt 45

Hình 34: Chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu_sản phẩm không đạt 45

Hình 35: Cảnh báo khi không có kết nối với mạch đo 46

Hình 36: Cài đặt người dùng 46

Hình 37: Cài đặt và quản lý thiết bị 47

Hình 38: Cài đặt và quản lý sản phẩm 48

Trang 5

Hình 40: Chức năng thống kê dữ liệu và báo cáo 50

Trang 6

DANH M ỤC KÍ TỰ VIẾT TẮT

EEPROM Electrically Erasable

Programmable Read – Only

Memory

bằng tín hiệu điện

không đồng bộ

Trang 7

PH ẦN MỞ ĐẦU

trước khi xuất xưởng Từ đây phát sinh một hệ quả: Làm sao để việc kiểm tra này đơn

đèn LED Để người sử dụng có thể thao tác một các dễ dàng, thuận tiện cũng như có

thể đưa ra kết luận một các chính xác nhất

bóng đèn Rạng Đông, Viện Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa (ICEA)- Trường Đại

viên hướng dẫn-Tiến sĩ Bùi Đăng Thảnh, em đã được cùng tham gia thiết kế hệ thống

d ựng chương trình phần mềm cho hệ đo và giám sát các thông số mạch nguồn đèn LED trước khi xuất xưởng” để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

yêu cầu cơ bản như sau:

Trang 8

- Hiển thị được các thông số cần thiết của mạch nguồn bao gồm: Điện áp, dòng

điện đầu vào, điện áp dòng điện đầu ra, công suất của mạch

- Cho phép kết nối với các thiết bị ở xa

để báo cáo dễ dàng

giúp đỡ của các sinh viên Viện Điện đang thực tập tại Viện kỹ thuật Điều khiển và Tự

động hóa, cùng sự nỗ lực của bản thân, luận văn của em đã hoàn thành, tuy nhiên vẫn

Học viên thực hiện

Đỗ Quốc Uy

Trang 9

CHƯƠNG 1: HỆ THỐNG ĐO VÀ GIÁM SÁT MẠCH NGUỒN ĐÈN LED

1.1 LED và m ạch nguồn đèn LED

LED, viết tắt của Light – Emitting - Diode có nghĩa là “đi-ốt phát sáng”, là một nguồn sáng phát sáng khi có dòng điện tác động lên nó Được biết tới từ những năm đầu của thế kỷ 20, công nghệ LED ngày càng phát triển, từ những diode phát sáng đầu tiên với ánh sáng yếu và đơn sắc đến những nguồn phát sáng đa sắc, công suất lớn và cho hiệu quả chiếu sáng cao

Ưu điểm của đèn LED

Đầu tiên phải kể đến khả năng tiết kiệm điện với công suất tiết kiệm lên tới 90%

nổ và rất khó bị phá hủy bởi sự va đập

hay cơ quan, văn phòng

Xét về lợi ích lâu dài thì đèn LED có tuổi thọ lên tới 50.000 giờ cao gấp 5 lần so

Đèn LED chiếu sáng cũng không bị nhấp nháy khi bật tắt vì vậy rất an toàn cho

trường.Trong khi đó, đèn LED đã và đang có những ưu việt vượt trội khi đạt hiệu suất

thành ánh sáng [3]

Trang 10

Tại Việt Nam, tổng lượng điện sử dụng cho chiếu sáng chiếm 25%, tương đương

điện sẽ có bước tiến nhảy vọt (giúp giảm tải áp lực điện năng cho ngành điện lực) [2]

điều khiển thời điểm ra hoa của cây hoa cúc, cây thanh long,…đem lại giá trị kinh tế cao và tiết kiệm năng lượng

chiếu sáng, đèn compact với cùng một thời gian như nhau, thì bạn sẽ phải chi trả

trong khi đó chi phí bỏ ra ban đầu cho bóng đèn LED chiếu sáng cũng không quá cao

Các thành ph ần của đèn LED

Đèn LED được tạo thành từ 5 thành phần chính, bao gồm: Phần tử phát sáng

- Phần tử phát sáng LED (Light-emitting diode – Đi-ốt bức xạ ánh sáng): Bản

kênh P) đến K-tốt (kênh N), khi điện tử lấp đầy chỗ trống nó sinh ra bức xạ ánh sáng, các bước sóng phát ra có màu khác nhau tùy thuộc vào tạp chất trong chíp bán dẫn

Hình 1: Các lo ại LED theo công suất

- Mạch in của đèn LED: Chất lượng mạch in, chất lượng mối hàn giữa LED với

ạch in ảnh hưởng đến lớn đến độ bền của đèn, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới như

Trang 11

Việt nam, nếu chất lượng của mạch in và mối hàn không tốt dễ gây oxi-hóa đứt mạch

- Bộ Nguồn đèn LED:Bộ nguồn cấp điện cho đèn LED phải đảm bảo cung cấp

dòng điện và điện áp ổn định phù hợp lới loại LED đang sử dụng các linh kiện chế tạo

cho LED nhưng đối với LED công suất trung bình và lớn cần tạo một nguồn dòng cho LED

Hình 2: Mạch nguồn đèn LED

- Th ấu kính (Lens): Bộ phận này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phát tán và

lượng quang thông phát ra từ chip LED ra ngoài môi trường Chất lượng của loại lens được sử dụng ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ phát sáng và màu sắc ánh sáng của đèn LED ở cùng công suất

- B ộ phận tản nhiệt: Phần tản nhiệt cho đèn LED được thiết kế nhằm đưa phần

Trang 12

- V ỏ: Để đảm bảo cho đèn hoạt động ổn định và bền, vỏ đèn được chế tạo để có

độ chống thấm nước cao, đồng thời đảm bảo khả năng tỏa nhiệt nhanh chóng

Nguyên lý ho ạt động của đèn LED

LED hoạt động theo nguyên lý của các điốt bán dẫn Khối bán dẫn loại p chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn n (chứa

n Cùng lúc khối p lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối n chuyển sang Kết quả là khối p tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối n tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống)

Ở biên giới hai bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó) [4]

Hầu hết các vật liệu làm LED có chiết suất rất cao, tức là hầu hết ánh sáng phát

ra sẽ quay ngược vào bên trong thay vì phát ra ngoài không khí Do đó công nghệ trích xuất ánh sáng từ LED cũng rất quan trọng, cần rất nhiều sự nghiên cứu và phát triển

Hình 3: Nguyên lý ho ạt động của đèn LED

M ạch nguồn đèn LED và tầm quan trọng của mạch nguồn đèn LED

Trang 13

Mạch nguồn đèn LED phải đảm bảo cung cấp dòng điện và điện áp ổn định phù

sáng, độ sáng cũng như độ bền của đèn LED, do đó nó đóng vai trò hết sức quan trọng

nguồn áp không đổi [5]

ra không đổi Thường được chọn khi cấp điện cho các đèn LED công suất cao

không đổi

1.2 Th ực trạng kiểm tra thông số mạch nguồn đèn LED tại công ty cổ

ph ần bóng đèn phích nước Rạng Đông

nhân đặt lên bàn thử và quan sát các thông số thử nghiệm trên một thiết bị đo trước

thiết bị thử nghiệm thể hiện trên hình 4

Hình 4: Th ử nghiệm thực tế hiện nay trên dây chuyền

Nhược điểm của phương pháp kiểm tra như hiện nay:

Trang 14

- Công đoạn kiểm tra sản phẩm hoàn toàn bằng tay nên không kiểm soát được

tồn tại các sơ suất chủ quan

chuẩn và số sản phẩm lỗi

- Không lưu trữ được các thông số của sản phẩm đã kiểm tra (U, I, P )

thống kê do vậy việc đánh giá thực trạng để đưa ra các biện pháp kĩ thuật cải tiến

Trang 15

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO VÀ GIÁM SÁT CÁC THÔNG SỐ

M ẠCH NGUỒN ĐÈN LED

2.1 Mô hình t ổng quan hệ thống

Hình 5: Mô hình t ổng quan của hệ thống đo mạch nguồn đèn LED

đặt trên trung tâm Các thiết bị đo xong sẽ gửi dữ liệu là các giá trị đo được của 6

trên đường truyền Phương thức truy cập Master/Slave được dùng trong hệ thống

đóng vai trò là Slave

Thiết bị đo bao gồm các khối: mạch vi điều khiển, mạch đo, mạch hiển thị,

Trang 16

2.2 Yêu c ầu kỹ thuật với hệ thống đo

- Công suất trung bình đầu vào

- Hệ số công suất

- Công suất đầu ra

bịtại dây chuyền sản xuất

dàng, thuận tiện

Trang 17

2.3 Thi ết kế hệ thống phần cứng

các khối này như sau:

M ạch vi điều khiển

DSPIC33FJ256GP510 Mạch giao

tiạp RS485

MCP3912 MCP3912

MCP3912 MCP3912

Hình 6: Sơ đồ khối mạch vi điều khiển

M ạch truyền thông RS485

Hình 7: M ạch truyền thông RS485

Trang 18

M ạch đo thông số nguồn

M ạch đo điện áp xoay chiều

AC

Hình 8: Mạch đo điện áp xoay chiều

Điện áp xoay chiều được phân áp trước khi được đưa vào HCPL.Tín hiệu sau

Điện áp đưa vào MCP3912 phải thỏa mãn trong dải (-0.6V ÷ 0.6V) Do vậy điện áp đầu vào HCPL phải thỏa mãn trong dải (-0.075mV ÷ 0.075 mV)

Dải đo điện áp xoay chiều được thiết kế từ 0-260 V

M ạch đo dòng điện xoay chiều

Trang 19

Đối với dòng điện xoay chiều, sử dụng biến dòng để đo Tín hiệu truyền về từ

điện áp Tín hiệu này được đưa tới kênh 1 của MCP3912 để đo Tín hiệu này phải

Dòng điện xoay chiều cần đo được thiết kế từ 0 đến 2 A Do vậy, biến dòng được dùng có tỷ lệ là 1:1000, chọn điện trở R =68 Ohm

M ạch đo điện áp một chiều

Udc

Hình 10: M ạch đo điện áp một chiều

Điện áp một chiều được phân áp rồi đưa tới HCPL Tín hiệu sau khi qua HCPL được khuếch đại đưa tới kênh 3 của MCP3912 để đo

được chọn là 1:3000

M ạch đo dòng điện một chiều

Trang 20

Hình 11: M ạch đo dòng điện một chiều

Điện trở Shun được mắc nối tiếp với tải để tạo điện áp trên điện trở Shun, từ giá

trị điện áp trên điện trờ Shun đó sẽ suy ra được giá trị dòng điện Để cách ly, ở đây vẫn

dùng là 50mOhm, nhưng do trên thị trường không mua được loại 50mOhm nên mắc 2 điện trờ 100mOhm song song

M ạch hiển thị

Sạ Sạn phạm đạt

Sạ sạn phạm lại

Hình 12: M ạch hiển thị

Đối với một nguồn Led Driver thì thông số điện mà công ty Rạng Đông quan

Trang 21

thị giá trị dòng điện từng kênh đo được tại hiện trường để công nhân biết Nếu sản

đạt

M ạch nguồn

Hình 13: M ạch nguồn 5V cho IC HCPL 7800

đầu ra của HCPL sẽ được lấy từ nguồn 5V từ mạch vi điều khiển Nguồn đầu ra của

Trang 22

Hình 14: M ạch tạo nguồn xung

Trang 23

2.4 Thi ết kế hệ thống phần mềm đo và giám sát thông số mạch nguồn

2.4.1 Thi ết kế tổng quan về hệ thống phần mềm

máy tính, thông báo cho người giám sát biết tình trạng kết nối với thiết bị, bản tin được

Đầu tiên, khi muốn sử dụng phần mềm giám sát ta cần đăng nhập đúng username và password sau đó khởi tạo hệ thống, phần mềm cho phép phát hiện, thông

lên màn hình và lưu trữ dữ liệu vào trong CSDL.Nếu không có tín hiệu dừng thì chương trình cứ tiếp tục vòng quét theo chu trình hình 15

Trang 24

Hình 15: Lưu đồ thuật toán phần mềm trên máy tính trung tâm

2.4.2 Truy ền tín hiệu giữa mạch đo và hệ thống phần mềm trung tâm

C ấu trúc mạng truyền thông tín hiệu giữa phần mềm trung tâm và mạch đo

Trang 25

Slave Với phần mềm trung tâm đóng vai trò làm Master còn các mạch đo đóng vai trò

Hình 16: Sơ đồ cấu trúc mạng truyền thông

Trước khi đo, các mạch đo cần được cài đặt các thông số để có thể thực hiện việc

đo mạch nguồn Cụ thể là các thông số sau:

- Số kênh đo cần đo: Mỗi mạch đo có thể đo được tối đa 6 kênh đo cùng lúc (6

thông số cần cài đặt dải đo là:

+ Đối với mạch nguồn LED: Uac, Udc, Iac, Idc, Pac, Pdc, Cos𝜑𝜑, H (hiệu suất) + Đối với mạch nguồn Balast: Uac, Iac, Pac, Cos𝜑𝜑

Ho ạt động của hệ thống

Trang 26

- Master gửi các thông số cài đặt của các dải đo xuống các Slaves

- Các Slaves nhận dữ liệu cài đặt Phản hồi lại thông tin cho Master

hỏi Slave nào được hỏi sẽ trả lời

được

- Master sau khi hỏi xong slave này thì tiếp tục hỏi slave tiếp theo

slave thì Master sẽ gửi bản tin hỏi slave tiếp theo

Trang 27

Các khung b ản tin phần mềm trung tâm gửi xuống mạch đo

- Khung config: Là khung bản tin được gửi từ Master tới Slave, chứa thông tin

của các giá trị cài đặt số kênh đo, loại nguồn cần đo, dải đo

Hình 18: Khung b ản tin config

Trong đó:

 Start : Byte bắt đầu 1 khung truyền , ký tự “:”

Slave

Hình 19: Khung b ản tin setup dải đo

mạch từ Master, Slave sẽ gửi lại Master 1 bản tin

Trang 28

Trong đó:

 Function Code : Mã hàm Config 0x01

• Data = “0” : nhận bị lỗi

- Khung yêu c ầu: Sau khi đã config dải đo, Master sẽ tiến hành gửi yêu cầu

Trong đó:

 Start : Chars bắt đầu khung truyền

 Address Slave : Địa chỉ Slave trả lời

 Function Code : mã hàm 0x01

lại cho Master

Trong đó:

• Nếu có : gửi ký tự “1” và gửi các giá trị tiếp theo

 Số kênh đo: 0x01 -> 0x06 Gửi 2 ký tự

 Loại nguồn :

Trang 29

• Nguồn Led: 0x02 gửi 2 ký tự “0” và “2”

 Giá trị đo về:

2.4.3 Thi ết kế chức năng đăng nhập (và phân quyền người dùng)

Đầu vào: 2 trường “Tài khoản” và “Mật khẩu” dưới dạng ký tự

Đầu ra: Tình trạng truy cập hệ thống: Thành công hoặc thất bại

Lưu đồ thuật toán được sử dụng: Sử dụng thuật toán so sánh giá trị đầu vào với

cơ sở dữ liệu của hệ thống để đưa ra các đầu ra phù hợp Cụ thể lưu đồ thuật toán như sau:

Lưu đồ thuật toán cho chức năng đăng nhập hệ thống

Trang 30

Chức năng đăng nhập của hệ thống được thiết kế trên nguyên tắc mỗi người dùng

người dùng truy cập vào, nếu không trùng khớp thì hệ thống không cho phép truy cập đồng thời đưa ra thông báo truy cập không thành công để người sử dụng biết

Use case cho ch ức năng đăng nhập hệ thống

Use Case ID U1

Name Chức năng đăng nhập

Summary Người dùng nhập thông tin tài khoản, mật khẩu

được đăng nhập hay không, đồng thời phân quyền cho người dùng

Primary Actor Người dùng

Preconditions

Relationships Association :

Include : Extend : Generalization:

bảng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu đã có của hệ thống

Trang 31

3 Hệ thống dựa vào kết quả so sánh để đưa ra quyết định

cho phép hay không cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống

người dùng khác nhau

Subflows

lâu so với mức thời gian quy định

đồng thời hiển thị màn hình làm việc cho người sử dụng tương ứng với quyền của người dùng đó

không đúng, vui lòng kiểm tra và đăng nhập lại”

là giá trị “Null” (giá trị trống), hệ thống hiển thị thông báo

“Chưa nhập Tài Khoản, Mật khẩu Vui lòng kiểm tra lại”

Trang 32

Bi ểu đồ tuần tự cho chức năng đăng nhập hệ thống

Hình 21: Bi ểu đồ tuần tự của chức năng đăng nhập và phân quyền người dùng

2.4.4 Thi ết kế chức năng cài đặt thông số cho các loại sản phẩm

suất, Hệ số công suất Cosφ, Hiệu suất

2.4.4.2 Thiết kế chức năng cài đặt thông số cho các loại sản phẩm

Đầu vào: Tên sản phẩm, loại sản phẩm, số kênh đo cùng các thông số chuẩn của

hiệu suất

Đầu ra: Bảng cơ sở dữ liệu chuẩn cho các loại sản phẩm tương ứng

Lưu đồ thuật toán của chức năng cài đặt thông số cho các loại sản phẩm như sau:

Trang 33

Hình 22: Lưu đồ thuật toán cho chức năng thu cài đặt thông số cho các sản phẩm

được quy định các dải giá trị cụ thể để giúp người dùng không bị nhầm lẫn cài đặt một

Trang 34

Use case cho ch ức năng cài đặt thông số cho các sản phẩm

Use Case ID U2

Name Chức năng cài đặt

Summary Người cài đặt các giá trị ngưỡng cho các thông số cần đo của

từng loại sản phẩm

Primary Actor Người dùng

Preconditions Có kết nối giữa hệ thống và mạch đo

Relationships Association :

Include : Extend : Generalization:

Normal Flow Of

Events

về số kênh đo, loại nguồn, điện áp, dòng điện, hệ số

mạch đo

gian time-out

được phản hồi, hệ thống đưa ra thông báo “Không có

kết nối với mạch đo Vui lòng kiểm tra lại.”

lưu các thông số cài đặt và phản hồi thông tin đã cài đặt

đo gửi lên, hệ thống đưa ra thông báo “Cài đặt thành

Trang 35

công”

Subflows

bản tin phản hồi cho hệ thống bị mất/trễ/lỗi, gây ra hiểu

lầm time-out cho hệ thống

thông tin gửi đi

hiện cài đặt các thông số được hoàn thành Hệ thống lưu các

đặt thành công

thống đưa ra thông báo “Không có kết nối với mạch đo Vui lòng kiểm tra lại.”

không đúng định dạng cho phép Hệ thống đưa ra thông báo

“Giá trị nhập vào không hợp lệ Vui lòng kiểm tra lại.”

Bi ểu đồ tuần tự cho chức năng cài đặt các thông số cho sản phẩm

Trang 36

Hình 23: Bi ểu đồ tuần tự của chức năng cài đặt thông số cho các sản phẩm

2.4.5 Thi ết kế chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu

2.4.5.1 Các yêu c ầu đối với chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu

lúc

 Hệ số công suất

Trang 37

 Công suất đầu ra

2.4.5.2 Thi ết kế hệ thống theo yêu cầu đã phân tích

Đầu vào: Dữ liệu nhận được từ cổng kết nối với mạch đo

Đầu ra: Dữ liệu hiển thị trên giao diện

Lưu đồ thuật toán cho chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu như sau:

Hình 24: Lưu đồ thuật toán thu thập và hiển thị dữ liệu

Khi người dùng khởi động chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu của hệ thống, đầu tiên hệ thống sẽ kiểm tra kết nối của cổng kết nối, nếu không có kết nối hệ thống đưa ra thông báo cho người dùng biết, nếu có kết nối với mạch đo hệ thống tiếp tục bước nhận dữ liệu Dữ liệu nhận được từ cổng kết nối được hệ thống giải mã và hiển

Trang 38

thị ra màn hình giao diện.Giao diện hiển thị được thiết kế khoa học để người dùng có

Use case cho ch ức năng thu thập và hiển thị dữ liệu

Use Case ID U3

Name Chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu

Summary Hệ thống nhận dữ liệu từ các mạch đo đồng thời hiển thị dữ liệu

và đánh giá chất lượng của mạch nguồn đang được đo

Primary Actor Mạch đo

Preconditions Kết nối giữa hệ thống đo và mạch đo phải được thiết lập thành

công

Relationships Association :

Include : Extend : Generalization:

thời khởi động bộ đếm thời gian time out

được thiết lập, kết thúc thời gian time out mà hệ thống chưa nhận được phản hồi từ mạch đo thì hệ thống đưa

ra cảnh báo kiểm tra lại kết nối tới mạch đo

được yêu cầu đo sẽ thực hiện đo các thông số và gửi các giá trị đo được cho hệ thống

giá trị tương ứng

Trang 39

6 Hệ thống thực hiện so sánh các giá trị nhận được tương

ứng với các giá trị ngưỡng đo đã được cài đặt để đánh

Đồng thời hệ thống so sánh các giá trị đo được với các giá trị ngưỡng đã cài đặt, nếu có một giá trị nằm ngoài ngưỡng cho

đánh giá sản phẩm “Đạt”

thông đưa ra thông báo “Không thể thiết lập kết nối, vui lòng

kiểm tra lại”

đưa ra thông báo “Dữ liệu nhận được không đầy đủ, vui lòng

thực hiện lại”

Bi ểu đồ tuần tự cho chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu

Trang 40

Hình 25: Bi ểu đồ tuần tự của chức năng thu thập và hiển thị các thông số mạch nguồn

2.4.6 Thi ết kế hệ cơ sở dữ liệu và chức năng lưu trữ dữ liệu, trích xuất dữ

li ệu, báo cáo cho hệ thống

2.4.6.1 Yêu c ầu về chức năng lưu trữ dữ liệu, trích xuất dữ liệu, báo cáo

cũng như các thông số đo được và kết quả đánh giá mạch nguồn

 Hệ số công suất

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm