1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán phân tích chế độ xác lập và đánh giá hiệu quả bù kinh tế của lưới điện phân phối thuộc tỉnh hủa phăn chdcnd lào

164 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- VANTHANUVONG SIKAPOUN TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ BÙ KINH TẾ CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THUỘC TỈNH HỦA PHĂN CHDCND LÀO LUẬT VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT KỸ THU

Trang 1

-

VANTHANUVONG SIKAPOUN

TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

BÙ KINH TẾ CỦA LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI THUỘC TỈNH HỦA PHĂN

CHDCND LÀO

LUẬT VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

KỸ THUẬT ĐIỆN - HỆ THỐNG ĐIỆN

Hà Nội-Năm 2016

Trang 2

1

Sau thời gian thực hiện luận văn, đến nay đề tài “Tính toán phân tích chế độ xác lập

và đánh giá hiệu quả bù kinh tế của lưới điện phân phối thuộc Tỉnh Hủa Phăn

,CHDCND Lào” đã được hoàn thành Trong thời gian thực hiện đề tài tôi đã nhận

được rất nhiều sự giúp đỡ quý báu của các đồng nghiệp và các thầy cô giáo trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo GS.TS Lã Văn Út hiện đang

công tác tại Bộ môn Hệ thống điện trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi xây dựng và hoàn thành bản luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Hệ thống trường Đại học Bách Khoa Hà Nội; Các cán bộ Điện lực Hủa Phăn đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, công tác, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

điện-Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Sikapoun Vanthanuvong

Trang 3

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ một bài luận văn nào khác

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đoạn văn đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016 Người cam đoan

Sikapoun Vanthanuvong

Trang 4

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 3

PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

PHỤ LỤC 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU 6

MỞ ĐẦU 7

1 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG 7

2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.2 Phạm vi áp dụng 7

2.3 Áp dụng cụ thể trong luận văn 7

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 7

3.1 Tính thực tiễn của đề tài 7

3.2 Ý nghĩa khoa học của đề tài 8

CHƯƠNG I: 9

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈNH HỦA PHĂN 9

1.1 Tình hình kinh tế-xã hội của tỉnh Hủa Phăn 9

1.2 Cấu trúc hiện tại của lưới điện phân phối tỉnh Hủa Phăn 10

1.3 Đặc điểm lưới điện 10

1.3.1 Lưới điện 35Kv……… 10

1.3.2 Phương thức vận hành của lưới điện tỉnh Hủa Phăn……… 11

1.4 Nhận xét chung 11

CHƯƠNG II 12

SỬ DỤNG PHẦN MỀM CONUS TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN 35KV TỈNH HỦA PHĂN 12

2.1 Tìm hiểu, khai thác phần mềm CONUS 12

2.1.1 Giới thiệu chung……….12

2.1.2 Yêu cầu cơ sở dữ liệu tính toán cho LĐPP trong chương trình CONUS……… 12

2.1.3 Tính toán số liệu nút phụ tải của LĐPP 35 kV cần nghiên cứu ………14

2.1.4 Số liệu các đường dây trục chính và phân nhánh ……… 18

Trang 5

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 4

2.1.5 Số liệu máy biến áp trạm trung gian 110/35 kV……….24

2.2 Tính toán hiện trạng vận hành LĐPP 35kV tỉnh Hủa Phăn 24

2.2.1 Chế độ tải cực đại……… 24

2.2.2 Chế độ tải trung bình……… 31

2.3 Đánh giá nguyên nhân gây tổn thất điện áp và tổn thất công suất lưới điện 41

2.4 Các biện pháp giảm tổn thất điện áp và tổn thất công suất của lưới điện 41

2.5 Kết luận chương 2 42

CHƯƠNG III 44

PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN LỰA CHỌN VỊ TRÍ VÀ DUNG LƯỢNG BÙ TỐI ƯU 44

3.1 Tổng quan về bài toán bù công suất phản kháng và phương pháp bù kinh tế trong LĐPP 44

3.1.1 Bài toán bù kinh tế áp dụng quy hoạch toán học nhằm cực đại hóa lợi nhuận trong khoảng thời gian tính toán định trước 44

3.1.2 Bài toán bù kinh tế với phương pháp đặt bù theo chi phí tính toán cực tiểuZmin.……… 45

3.1.3 Bài toán bù kinh tế nhằm cực đại hóa lợi nhuận hàng năm………… 46

3.2 Hiệu quả giảm tổn thất và hiệu quả kinh tế đặt thiết bị bù trong LĐPP 47

3.3 Các bước thực hiện bài toán bù tối ưu CSPK trong LĐPP 51

3.3.1 Đánh giá sơ bộ nhu cầu bù kinh tế của lưới điện phân phối (bước 1)…51 3.3.2 Xác định dung lượng bù tối ưu tại các nút có thời gian thu hồi vốn đầu

tư nhỏ (bước 2) … 52

3.3.3 Ưu điểm của thuật toán đề xuất 54

3.4 Kết luận chương 3 54

CHƯƠNG IV 55

TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH PHƯƠNG ÁN BÙ KINH TẾ TỐI ƯU CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 35KV TỈNH HỦA PHĂN 55

4.1 Đánh giá chung nhu cầu bù kinh tế LĐPP 35kV tỉnh Hủa Phăn 55

4.2 Xác định vị trí và dung lượng bù tối ưu 61

4.3 Đánh giá hiệu quả tổng thể phương án bù về phương diện kinh tế - kỹ thuật 62 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ… 100

TÀI LIỆU THAMKHẢO 101

Phụ lục1 103

Phụ lục 2 133

Trang 6

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các đường dây 35kV Hủa Phăn

2 Bảng 2.1 Bảng số liệu nút phụ tải lưới điện 35kV Hủa Phăn(chế độ

cực đại)

3 Bảng 2.2 Thông số các đường dây trục chính và phân nhánh

4 Bảng 2.3 Thông số MBA trung gian

5 Bảng 2.4 Chế độ điện áp các nút (khi tải cực đại)

6 Bảng 2.5 Bảng số liệu nút phụ tải lưới điện 35kV Điện lực Hủa

Phăn(khi tải trung bình)

7 Bảng 4.1 Kết quả phân tích hiệu quả bù của tất cả các nút

8 Bảng 4.2 Kết quả tính dung lượng bù của các nút có thời gian thu hồi

vốn dưới 1 năm

9 Bảng 4.3 Kết quả phân bố công suất, điện áp các nút sau khi bù CSPK

10 Bảng 4.5 Chế độ xác lập lưới điện sau khi bù CSPK

Trang 7

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

LĐPP Lưới điện phân phối

LĐHANT Lưới điện hạ áp nông thôn

TBATG Trạm biến áp trung gian

Trang 8

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 7

MỞ ĐẦU

1 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong điều kiện hiện trạng lưới điện Lào nói chung ngày càng xuống cấp, tổn thất điện áp, tổn thất điện năng ngày càng tăng, đặc biệt là lưới điện phân phối (LĐPP) và lưới điện hạ áp nông thôn (LĐHANT) Để đảm bảo chất lượng điện năng nhằm cung cấp điện liên tục, ổn định, an toàn và hiệu quả ngày càng cao cho các khách hàng sử dụng điện và để hạn chế tổn thất điện áp, giảm tổn thất điện năng trên lưới điện luôn

là mối quan tâm thường xuyên và cấp thiết đối với ngành Điện

LĐPP hiện nay có tỷ lệ tổn thất khá cao so với lưới điện truyền tải Việc lắp đặt các thiết bị bù (TBB) nhằm giảm tổn thất trong LĐPP để đem lại hiệu quả cao đồng thời còn cải thiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Tuy nhiên hiệu quả này chỉ đạt được chỉ khi lựa chọn lắp TBB đúng vị trí và đúng dung lượng bù

Đề tài Tính toán phân tích chế độ xác lập và đánh giá hiệu quả bù kinh tế của lưới điện phân phối thuộc Tỉnh Hủa Phăn ,CHDCND Lào được lựa chọn cho luận văn này với mong muốn đóng góp một phần nhỏ những tìm tòi nghiên cứu của mình vào việc phân tích hiện trạng lưới điện phân phối, để từ đó đưa ra các giải pháp bù kinh tế cho lưới điện nhằm đáp ứng chất lượng điện năng cho khách hàng đồng thời nâng cao hiệu quả trong công tác truyền tải và kinh doanh điện năng đem lại nhiều lợi ích cho đất nước nói chung và ngành Điện nói riêng

2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn nhằm giải quyết vấn đề cụ thể cho LĐPP tỉnh Hủa Phăn Tuy nhiên, đặt vấn đề nghiên cứu chung cho LĐPP có sơ đồ phức tạp bất kỳ (hình tia, lưới kín vận hành hở) nhằm áp dụng kết quả cho HTCCĐ thực tế ở các địa phương

2.2 Phạm vi áp dụng

Kết quả nghiên cứu nhằm áp dụng vào thực tế các lưới điện phân phối trung áp 35kV của Lào

2.3 Áp dụng cụ thể trong luận văn

Phân tích đánh giá hiện trạng LĐPP tỉnh Hủa Phăn Đề xuất phương án bù kinh

tế tối ưu cho LĐPP 35kV

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Tính thực tiễn của đề tài

Các kết quả nghiên cứu trong đề tài có thể ứng dụng đối với việc tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tính toán dòng công suất phản kháng truyền tải trên đường

Trang 9

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 8

dây, từ đó lựa chọn vị trí và dung lượng bù tối ưu cho lưới LĐPP 35kV Hủa Phăn.Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Nghiên cứu, khai thác phần mềm CONUS để phân tích mô phỏng hệ thống điện Trên cơ sở đó đã tính toán đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu kỹ thuật và đề xuất các giải pháp để giảm dòng công suất phản kháng (CSPK) truyền tải trên đường dây (ĐZ) nhằm giảm tổn thất điện áp, tổn thất điện năng trên lưới phân phối

- Hệ thống hóa lý thuyết bù CSPK, nghiên cứu phương pháp lựa chọn vị trí và dung lượng bù kinh tế trong LĐPP Thực hiện tính toán cụ thể vị trí và dung lượng bù tối ưu cho sơ đồ lưới điện 35kV Hủa Phăn

Trang 10

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 9

Sự phân chia hành chính: tỉnh này có 8 huyện, 738 làng, tỉnh lị là Sầm Nưa, 8 huyện là: Sầm Nưa, huyện Xiêng Khọ, huyện Viêng Thong, huyện Viêng Xay, huyện Hủa Mương, huyện Xăm Tạy, huyện Xốp Bau, huyện Ét

Đặc điểm tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi cao nguyên hẹp Nỏng Khạng, khu bảo tồn rừng quốc gia thuộc Nặm Sầm, Nặm Ét, núi Phu Lơi Nhiệt độ trung bình năm

là 21˚C, lượng mưa trung bình 900 – 1300 mm/năm Các song chính: Nặm Mà,Năm Xầm,Nặm Pơn, Nặm Ham, Nặm Nùa, Nặm Nơn, Nặm Ét, Nặm Xôi

Dân cư: Hủa Phăn dân số có khoảng 322.200 người trọng năm 2004, có nhiều

bộ tộc sinh sống Đông nhất là người Lào, chiếm 61% đân số, tiếp đến là H'mông – Iu Miên, chiếm 20%, còn lại là nhóm Mon – Khơ-me Mật độ dân số : 20 người/km²

Kinh tế: Nông nghiệp là ngành sản xuất chính Các loại cây trồng chủ yếu: lúa, lạc, đỗ tương, ngô, sắn,đu đủ, các loại rau Phổ biển nhất là ngô, sắn.Cây ăn quả: đào,

lê, cam, chuối, bưởi, me… Công nghiệp chưa phát triển

Các công trình thủy điện đang xây dựng: Nặm Pơn 1, Nặm Pơn 2, Nặm Nơn, Nặm Xăm 1, Nặm Xăm 2, Nặm Xăm 3, Nặm Xăm 4, Nặm Xỉm, Nặm Hao, song Nặm

1.2 Cấu trúc hiện tại của lưới điện phân phối tỉnh Hủa Phăn

Đặc điểm của lưới điện phân phối trung áp hiện nay ở tỉnh Hủa Phăn là lưới

35 kV có trung tính cách ly Lưới điện 35 kV có mạch vòng kín nhưng vận hành hở, lưới này được cấp bởi xuất tuyến 35kV từ Sơn La - Việt Nam sang Các ĐZ xuất tuyến này có độ dài lớn nên tổn thất điện áp, tổn thất điện năng trên ĐZ cũng lớn

Phụ tải của lưới phân phối chủ yếu là sinh hoạt nông thôn nên biểu đồ phụ tải không bằng phẳng mà có độ chênh lệch lớn giữa các thời điểm Vào các giờ cao điểm phụ tải lớn còn các giờ thấp điểm thì phụ tải rất thấp

Trang 11

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 10

1.3 Đặc điểm lưới điện

1.3.1 Lưới điện 35kV

Lưới điện 35 kV tỉnh Hủa Phăn lấy từ ĐZ 35kV từ Sơn La - Việt Nam sang

Trên đó có các nhánh rẽ và các TBA hạ áp 35/0,4 kV Các thông số kỹ thuật cơ bản

như bảng 1.1

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của các đường dây 35kV Hủa Phăn

100kVA Hong Kob Hin Chin 50kVA

Ban Thong Bao

50kVA Ban Na Pan

50kVA Ban Kang

50kVA Ban Na Koung

50kVA Ban Kon Xee

100kVA Ban Maung Long

100kVA Ban Khong Koon 50kVA Ban Huany Khun

ACSR50SQmm DS

50kVA Ban Nam Bong

50kVA Ban Na Gon

50kVA (MONO) Ban Din Deng

100kVA Ban Keo Veo

50kVA (MONO) Ban Phra Out

100kVA Ban Na Khang1

100kVA Ban Na Khang2 50kVA Ban Phing Sa 100kVA Ban Kro Hai

50kVA Ban Kell Lom 30kVA

Ban Sop Kouy

50kVA Ban Phone Na 100kVA Ban Ngume 50kVA Ban Khong Kham

50kVA Ban Nong Kieng

50kVA

Na Meung Factory

50kVA Xing Khor Hotsapital

125kVA Ban Xing Khor 1 100kVA D-TR Xing Khor

100kVA Ban Xing Khor 2 250kVA Kop Hin Ban Xing Khor

50kVA Ban Houng Lang

50kVA Lao Pou Ying

50kVA LTC Ban Xing Khor

50kVA Ban Houy Van+ Sop Van

50kVA Ban Hup

50kVA Ban Hup + Ban Boa

100kVA Hong Kob Hin

30kVA Ban See

30kVA Unitel

160kVA Ban Sop San

50kVA Ban Kuon Kham

ACSR70SQmm

30kVA (MONO) Ban Phone Kang

50kVA Ban Phock

100kVA Ban Na Tong

50kVA Ban Na Nong

50kVA Ban Xieng Dan

50kVA Ban Na Deua

50kVA Ban Pieng Hom

50kVA Ban Sood

50kVA (MONO) Ban Sood Na Van

30kVA Ban Na Deng

30kVA (MONO) LTC

250kVA Ban Meung Bun1

50kVA Ban Meung Bun2 ACSR50SQmm

50kVA Ban Na Xan

50kVA Ban Huoy Dom

50kVA Ban Huoy Yong 50kVA Ban Kang Fuse Line

50kVA Ban Na Hid

50kVA

Na Ngeun Factory

50kVA Ban Na Ngeun

250kVA Ban Mueng Ad Factory

160kVA Ofice Police

250kVA Khoa Kham Mueng Ad

50kVA ETL Ban Mueng Ad1

100kVA Ban Mueng Ad1

100kVA Ban Mueng Ad2

ACSR70SQmm

50kVA Ban Na Yang

30kVA (MONO) LTC

50kVA Ban Bom Pho

50kVA Ban Fak Fan

400kVA Hong Kod Hin Pha Keo

100kVA Ban Dy 50kVA Ban Na Kham

50kVA Ban Long Hoy

50kVA Ban Na Man1

50kVA (MONO) Ban Na Man2

50kVA Ban Na Home

100kVA Ban Kang 100kVA

50kVA Ban Thum song 50kVA Ban Na Phieng

50kVA (MONO) Ban Na Hong

50kVA (MONO) Ban Pa Nor

50kVA Ban Na Ha

250kVA Pum Nam Ban

Na Ha ACSR50SQmm

30kVA (MONO) Hong Kan Tha Han Sai Den DS

30kVA (MONO) Ban Keo Hair

50kVA Ban Na Mard

50kVA Ban Hin Khoon

50kVA Ban Chai Re phai

30kVA (MONO) Ban Nong sai

50kVA Ban Na Keua Tai

50kVA Ban Na Keua Neua

30kVA Ban Loo

125kVA Pom Nam Ban Loo

50kVA Ban Sor

50kVA Ban Pair

50kVA Ban Kang

50kVA Ban Sieng Koon

50kVA Ban Beer

30kVA LTC Ban Beer

50kVA Ban Had Koo

160kVA Pum Nam Ban Tan Luong

50kVA Ban Dan

50kVA Ban Huej Koo

50kVA Ban Na Hy

50kVA Ban Na Yom

50kVA Ban Na Kai

50kVA Ban Na Hoy

30kVA Ban Na Ngari

50kVA Ban Men 50kVA Ban Na Xao

90 91 93 95 97 100 102 104 106 108 110

120 122 124 126

127

129 131 133

141 143 145 147 149

151 181 183 185 187 195 198 199 202 204 207

218 219

220 221 222 223 224

20 22

24 25 26 27 28 29 30 31 33

40 41

43 44 45 46 47 49

50 51 53

111 112 114 116 117 118

136 137 139

155 157 158 159

161 163166 167 168 169 170 171 172 175 176 179

188 189 190 191 192 193

38

42

48 52 54

55 57

83

85

87 88 89

92 94

96 98 99

103

105 107

109

113 115 119

121 123 125 128 130 132

134

138 140 142

144 146 148 150

152

156 160

162 164 165

172 174

177 178 180

182 184 186

196 197

200

201 203 206

208 210

212 213 215

217 209

50kVA LTC Ban Mueng Ad1

153

30kVA Ban Na Pa

Trang 12

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 11

1.3.2 Phương thức vận hành của lưới điện tỉnh Hủa Phăn

Phương thức vận hành của lưới điện 35 kV tỉnh Hủa Phăn hiện nay là:

Nguồn 35 kV từ thanh cái 35kV, trạm biến áp của Sơn La – Việt Nam sang cấp điện cho các phụ tải từ đầu trạm Ban Pahang ( trạm đầu) đến phụ tải Ban Na xao (trạm cuối số 225)

1.4 Nhận xét chung

Lưới điện phân phối có tầm quan trọng đặc biệt đối với hệ thống điện Tuy nhiên lưới điện phân phối của tỉnh Hủa Phăn hiện nay vẫn còn tồn tại khá nhiều nhược điểm như: Cấp điện áp phân phối nhỏ nhưng chiều dài đường dây lớn, tiết diện dây nhỏ, các ĐZ chưa được bù CSPK đúng mức …

Sơ đồ kết dây của lưới điện 35kV của tỉnh Hủa Phăn không linh hoạt trong việc cung cấp điện khi có sự cố xảy ra hoặc khi cần ngừng điện để sữa chữa

Tổn thất điện áp và tổn thất điện năng còn cao do đó cần phải có giải pháp cải tạo lưới điện và bù CSPK cho các ĐZ để nâng cao chất lượng điện năng phục vụ khách hàng, nâng cao hiệu quả kinh tế trong công tác khai thác lưới điện

Trang 13

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 12

CHƯƠNG II

SỬ DỤNG PHẦN MỀM CONUS TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ XÁC LẬP VÀ ĐÁNH

GIÁ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN 35KV TỈNH HỦA PHĂN

2.1 Tìm hiểu, khai thác phần mềm CONUS

2.1.1 Giới thiệu chung

Chương trình CONUS được các giáo viên bộ môn Hệ thống điện, trường ĐHBK Hà Nội xây dựng lần đầu tiên theo ngôn ngữ FORTRAN IV chạy trên máy tính cá nhân từ năm 1990 Mô hình HTĐ được thiết lập trong chương trình tương thích tính toán cho sơ đồ phức tạp bất kỳ, có xét đến các yếu tố giới hạn vận hành máy phát và tác động điều khiển Chương trình được phát triển nhiều (với ngôn ngữ TURBO PASCAL vào những năm 1991 – 1992, đã phục vụ kịp thời cho việc tính toán thiết kế đường dây siêu cao áp (ĐDSCA) 500 kV Bắc – Trung – Nam Các chức năng mô phỏng ĐDSCA, tính giới hạn truyền tải công suất theo điều kiện ổn định là thế mạnh của chương trình Sau năm 2004 chương trình được thay đổi cơ bản, tích hợp nhiều tính năng mới và chạy trong môi trường Windows, đặc biệt các chức năng phân tích ổn định và hiệu quả thiết bị FACTS Trong khuôn khổ luận văn này chỉ áp dụng chương trình để tính toán, phân tích hiện trạng lưới điện khu vực và tính toán bù

kinh tế cho lưới điện Các phần tử trong hệ thống điện được mô phỏng bao gồm:

- Tính toán phân bố công suất (tổn thất điện áp, công suất)

- Tính toán vị trí, dung lượng bù tối ưu cho lưới điện trung thế

2.1.2 Yêu cầu cơ sở dữ liệu tính toán cho LĐPP trong chương trình CONUS

Số liệu tính toán gồm: Số liệu về đường dây, số liệu MBA, số liệu phụ tải được cấp từ Điện lực Hủa Phăn Trên cơ sở đó ta xây dựng sơ đồ tính toán Trong phần

Trang 14

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 13

mềm CONUS có một môi trường để thiết kế sơ đồ của lưới, trên thanh công cụ vẽ có các loại đối tượng cho việc vẽ sơ đồ lưới điện như nút, máy phát, máy biến áp, tụ bù, đường dây, tải điện…

Khi thiết lập sơ đồ, chúng ta tiến hành xác định các nút, sau đó nối các nút bằng đường dây, máy biến áp, tụ bù, phụ tải…

Trên cơ sở bộ số liệu, sơ đồ lưới điện thu thập được trong năm 2016 từ Điện lực Hủa Phăn, cập nhật thông số cần tính toán vào chương trình CONUS Trong phạm

vi luận văn này chỉ tính toán phần lưới điện bắt đầu từ thanh cái 35kV từ Sơn La - Việt Nam nên ta coi các TBA phân phối 35/0,4 kV là một phụ tải

Sử dụng chương trình CONUS tính toán, với các lựa chọn ban đầu:

- Tần số mặc định khi tính ở chế độ xác lập: f = 50 Hz

- Nút cân bằng: nút số 1

- Độ chính xác theo công suất: 0,10

Phần mềm CONUS mô phỏng hệ thống điện dưới dạng bảng số liệu với File có đuôi là abc và dưới dạng hình vẽ với File có đuôi là vec

Để mô phỏng lưới điện trên CONUS ta cần thu thập dữ liệu lưới điện như sau: a) Dữ liệu nút

ĐTT: Là đặc tính phụ tải (có giá trị từ 0 đến 24) Số 0 được mặc định cho tải cứng

- Chiều dài đường dây

- Chủng loại và đặc tính kỹ thuật của dây dẫn như Ro, Xo, Bo

Khi nhập dữ liệu chỉ cần nhập các thông số: Nút đầu, nút cuối của đoạn đường dây, chiều dài l(km), Ro(Ohm/km), Xo(Ohm/km), Bo(S/km)

c) Dữ liệu MBA

- MBA: Loại MBA, 2 cuộn dây hay 3 cuộn dâyhoặc tự ngẫu

- Tình trạng vận hành (làm việ là -, bị cắt ra là x)

- Số hiệu nút thanh cái các phía của MBA

- Đầu phân áp của MBA

- Số hiệu MBA

- Các thông số của MBA

Trang 15

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 14

d) Dữ liệu phụ tải của các trạm biến áp phân phối

Tại các trạm phân phối thường thiếu các thiết bị đo ghi Để xác định chế độ phụ tải thường được áp dụng phương pháp gần đúng Gọi dòng làm việc và hệ số công suất theo dõi được ở trạm là Imax và cos ta tính được công suất phụ tải cực đại như sau:

đm n

b

I

I P P

100

)(

%100

%)

(

2 max 0

2 max 0

đm đm n

đm đm

n b

I

I S U S i I

I Q Q Q

2.1.3 Tính toán số liệu nút phụ tải của LĐPP 35 kV cần nghiên cứu

Dựa vào các thông số kỹ thuật của các MBA phân phối của từng nút phụ tải như: Sđm; Uđm; Iđm; i0%; Un%; ΔPn; ΔP0, thu thập dòng điện làm việc lớn nhất của từng nút phụ tải và áp dụng các công thức (2.1), (2.2), (2.3) ta có thể tính toán dòng công suất tác dụng và công suất phản kháng của từng nút phụ tải trên các đường dây cụ thể như trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Bảng số liệu nút phụ tải lưới điện 35kV Hủa Phăn(chế độ cực đại)

(kVA)

Ihađm (A)

Imax (A)

∆Pb (kW)

∆Qb (kVAr)

Pmax (kW)

Qmax (kVAr) (trạm biến áp)

1 Ban Pa Hang 100 144.34 110.3 1.37 4.72 69.38 39.56

2 Pam Nam 100 144.34 94.47 1.10 3.94 59.35 33.78

3 Ban Pong 50 72.17 67.04 0.97 3.06 40.45 27.52

4 Hong Kob Hin Viet 160 230.94 180.77 1.89 7.62 112.10 67.11

5 Hong Kob Hin Chin 100 144.34 120.34 1.57 5.28 75.77 43.29

6 Ban Thong Bao 50 72.17 60.12 0.83 2.63 37.06 23.17

7 Ban Na Pemg 100 144.34 110.49 1.38 4.73 67.21 43.79

8 Koa Nam Ma 50 72.17 58.6 0.80 2.55 36.52 21.83

9 Ban SopBoa1 100 144.34 117.98 1.52 5.14 72.63 45.44

10 Ban Phiang Sai 20 28.87 24.78 0.43 1.14 15.37 9.60

11 Kok Hin Ban Sop Long 160 230.94 181.89 1.91 7.68 109.02 74.07

Trang 16

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 15

17 Ban Kon Xee 50 72.17 60.57 0.83 2.66 37.34 23.35

18 Ban Maung Long 100 144.34 119.65 1.55 5.24 73.67 46.11

19 Ban Khong Koon 100 144.34 130.68 1.78 5.90 79.65 52.10

20 Ban Huany Khun 50 72.17 48.96 0.62 2.05 30.47 18.16

21 Ban Nam Bong 50 72.17 40.7 0.49 1.70 24.46 16.55

22 Ban Na Gon 50 72.17 62.08 0.87 2.75 39.15 22.36

23 Ban Sop Long 30 43.30 37.5 0.61 1.73 22.69 15.41

24 Ban Sop Sy 50 72.17 64.97 0.93 2.93 40.99 23.45

25 Ban Vang Tang 50 72.17 55.34 0.73 2.37 33.32 22.57

26 Ban Thong sai 100 144.34 100.75 1.20 4.24 60.53 41.01

27 Ban Chee Phai(MoNo) 50 72.17 199.92 6.97 20.08 124.70 93.05

28 Ban Phing Hom 50 72.17 61.87 0.86 2.74 37.73 24.61

29 Ban Din Deng(MONO) 50 72.17 198.23 6.85 19.76 126.34 87.48

30 Ban Keo Veo 100 144.34 120.09 1.56 5.26 75.61 43.20

31 Ban Phra Out (MONO) 50 72.17 200 6.97 20.10 130.30 83.28

32 Ban Na Khang1 100 144.34 99.05 1.17 4.15 60.19 39.17

33 Ban Na Khang2 100 144.34 104.56 1.27 4.42 65.74 37.45

34 Ban Phing Sa 50 72.17 58.23 0.79 2.53 35.48 23.11

35 Ban Kro Hai 100 144.34 101.59 1.22 4.28 61.04 41.35

36 Ban Kell Lom 50 72.17 58.23 0.79 2.53 36.29 21.69

37 Ban Sop Kouy 30 43.30 35.68 0.56 1.62 21.82 14.23

38 Ban Na Kham 50 72.17 55.09 0.73 2.36 33.55 21.83

39 LTC Ban Phone Thong 50 72.17 58.94 0.80 2.57 35.92 23.41

40 Ban Phon Tong+Na Phai 50 72.17 60.96 0.84 2.68 36.74 24.93

41 ETL 50 72.17 49.09 0.62 2.06 29.53 19.97

42 Ban Peng Yam 50 72.17 58.54 0.79 2.54 35.67 23.24

43 Ban Sop Hoang 30 43.30 31.57 0.47 1.40 19.07 12.92

Trang 17

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 16

51 Ban Na Yom 50 72.17 60.55 0.83 2.66 36.49 24.76

52 Ban Phone Na 50 72.17 55.09 0.73 2.36 33.17 22.46

53 Ban Ngume 100 144.34 117.12 1.50 5.09 70.47 47.84

54 Ban Khong Kham 50 72.17 54.54 0.72 2.33 33.21 21.61

55 Ban Nong Kieng 50 72.17 56.44 0.75 2.43 34.38 22.38

56 Na Meung Factory 50 72.17 61.55 0.86 2.72 37.95 23.74

57 Xing Khor Hotsapital 50 72.17 60.33 0.83 2.65 36.78 23.98

58 D-TR Xing Khor 100 144.34 109.51 1.36 4.68 65.85 44.65

59 Ban Xing Khor 1 125 180.42 149.31 1.55 6.53 93.61 53.70

60 Ban Xing Khor 2 100 144.34 100.54 1.20 4.23 62.50 37.31

61 Kop Hin Ban Xing Khor 250 360.84 287.98 2.76 12.21 172.35 117.31

62 Ban Houng Lang 50 72.17 60.45 0.83 2.65 36.43 24.72

63 Lao Pou Ying 50 72.17 62.55 0.88 2.78 38.14 24.89

64 LTC Ban Xing Khor 50 72.17 61.56 0.86 2.72 37.96 23.75

65 Ban Houy Van+Sop Van 50 72.17 59.66 0.82 2.61 35.95 24.38

66 Ban Hup 50 72.17 61.44 0.85 2.71 38.31 22.93

67 Ban Hup + Ban Boa 50 72.17 59.9 0.82 2.62 36.10 24.48

68 Hong Kob Hin 100 144.34 110.55 1.38 4.73 66.48 45.08

69 Ban See 30 43.30 30.65 0.46 1.35 18.93 11.82

70 Unitel 30 43.30 30.44 0.45 1.34 18.80 11.74

71 Ban Sop San 160 230.94 180.11 1.88 7.59 109.19 71.26

72 Ban Kuon Kham 50 72.17 55.44 0.73 2.38 33.77 21.98

79 Ban Pieng Hom 50 72.17 60.04 0.82 2.63 37.01 23.14

80 Nam papa Ban Pieng Hom 160 230.94 180.67 1.89 7.62 109.53 71.49

88 Ban Huoy Dom 50 72.17 55.43 0.73 2.37 33.76 21.97

89 Ban Huoy Yong 50 72.17 58.44 0.79 2.54 36.83 21.00

Trang 18

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 17

96 Khoa Kham Mueng Ad 250 360.84 266.45 2.46 11.07 159.38 108.31

97 ETL Ban Mueng Ad1 50 72.17 61.543 0.85 2.72 38.80 22.16

98 LTC Ban Mueng Ad1 50 72.17 54.44 0.72 2.32 34.28 19.52

99 Ban Mueng Ad1 50 72.17 59.52 0.81 2.60 36.28 23.64

100 Ban Mueng Ad2 100 144.34 120.09 1.56 5.26 74.78 44.78

101 Ban Na Yang 50 72.17 51.33 0.66 2.16 31.24 20.31

102 (MONO) LTC 30 43.30 76.67 2.06 5.30 47.21 33.28

103 Ban Bom Pho 50 72.17 50.97 0.65 2.15 32.08 18.25

104 Ban Fak Fan 50 72.17 50.59 0.65 2.13 31.49 18.78

105 Hong Kod Hin Pha Keo 400 577.35 460.56 3.85 18.73 275.07 186.82

119 Pum Nam Ban Na Ha 250 360.84 109.89 1.02 5.41 68.01 41.57

120 Hong Kan Tha Han (MONO) 30 43.30 99.09 3.34 8.46 62.38 43.49

121 Ban Keo Hair(MONO) 30 43.30 86.87 2.61 6.64 53.76 38.34

122 Ban Na Mard 50 72.17 60.79 0.84 2.67 37.48 23.44

123 Ban Hin Khoon 50 72.17 58.67 0.80 2.55 36.57 21.86

124 Ban Chai Re phai 50 72.17 60.76 0.84 2.67 37.88 22.67

125 Ban Nong sai(MONO) 30 43.30 99.89 3.40 8.58 62.22 45.04

126 Ban Na Keua Tai 50 72.17 59.45 0.81 2.60 36.65 22.90

127 Ban Na Keua Neua 50 72.17 58.65 0.80 2.55 36.15 22.59

128 Ban Loo 30 43.30 36.55 0.58 1.67 22.87 13.70

Trang 19

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 18

129 Pom Nam Ban Loo 125 180.42 160.07 1.73 7.17 99.32 59.84

136 Ban Had Koo 50 72.17 58.67 0.80 2.55 36.16 22.59

137 Pum Nam Ban Tan Luong 160 230.94 191.65 2.06 8.23 118.91 71.30

2.1.4 Số liệu các đường dây trục chính và phân nhánh

Đường dây trục chính dây dẫn sử dụng loại dây AC95,AC70, các đường dây phân nhánh sử dụng dây dẫn AC70, AC50 Căn cứ chiều dài và chủng loại dây dẫn của từng đường dây nối giữa các nút, ta tính được thông số của các đường dây trục chính và phân nhánh như bảng 2.2

Bảng 2.2 Thông số các đường dây trục chính và phân nhánh

đầu

Nút cuối

Dây dẫn(AC) l(km) Ro(Ω) Xo(Ω)

Bo (mS/km)

Trang 20

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 19

Trang 21

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 20

Trang 22

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 21

Trang 23

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 22

Trang 24

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 23

Trang 25

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 24

2.1.5 Số liệu máy biến áp trạm trung gian 110/35 kV

Trạm trung gian có 1 máy biến áp 2 cuộn dây, thông số đƣợc ghi trong bảng 2.3

Bảng 2.3 Thông số MBA trung gian

Loại MBA Sđm

(kVA)

Ucaođm (kV)

Uhạđm (kV)

Un (%)

Pcu (kV)

PFe (kV)

Io (%)

Trang 26

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 25

Bảng 2.4 Chế độ điện áp các nút (khi tải cực đại)

Pt (kW)

Qt (kVAr)

8 0 0 112.10 67.11 35.968 Hong Kob Hin Viet

9 0 0 75.77 43.29 35.967 Hong Kob Hin Chin

28 0 0 37.34 23.35 34.244 Ban Kon Xee

29 0 0 73.67 46.11 34.237 Ban Maung Long

30 0 0 79.65 52.10 34.229 Ban Khong Koon

Trang 27

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 26

42 0 0 60.53 41.01 33.639 Ban Thong sai

43 0 0 124.70 93.05 33.619 Ban Chee Phai(MoNo)

44 0 0 37.73 24.61 33.572 Ban Phing Hom

45 0 0 126.34 87.48 33.499 Ban Din Deng(MONO)

46 0 0 75.61 43.20 33.483 Ban Keo Veo

54 0 0 61.04 41.35 33.436 Ban Kro Hai

55 0 0 36.29 21.69 33.436 Ban Kell Lom

67 0 0 37.46 22.41 31.915 Ban Na Vieng+NA Heu

68 0 0 19.07 12.92 31.917 Ban Sop Hoang

Trang 28

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 27

74 0 0 31.24 20.31 31.525 Hua Kok Sai

80 0 0 33.21 21.61 31.282 Ban Khong Kham

81 0 0 34.38 22.38 31.281 Ban Nong Kieng

89 0 0 93.61 53.70 30.981 Ban Xing Khor 1

90 0 0 62.50 37.31 30.927 Ban Xing Khor 2

98 0 0 37.96 23.75 30.714 LTC Ban Xing Khor

99 0 0 35.95 24.38 30.713 Ban Houy Van+Sop Van

Trang 29

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 28

113 0 0 33.77 21.98 30.146 Ban Kuon Kham

114 0 0 35.88 24.33 30.127 Ban Phone Kang (MONO)

138 0 0 33.76 21.97 29.691 Ban Huoy Dom

139 0 0 36.83 21.00 29.689 Ban Huoy Yong

Trang 30

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 29

152 0 0 159.38 108.31 29.412 Khoa Kham Mueng Ad

153 0 0 38.80 22.16 29.41 LTC Ban Mueng Ad1

154 0 0 34.28 19.52 29.41 ETL Ban Mueng Ad1

155 0 0 0 0 29.405 Rẽ nhánh

156 0 0 36.28 23.64 29.405 Ban Mueng Ad1

157 0 0 74.78 44.78 29.397 Ban Mueng Ad2

164 0 0 31.49 18.78 29.277 Ban Fak Fan

165 0 0 275.07 186.82 29.253 Hong Kod Hin Pha Keo

Trang 31

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 30

191 0 0 37.88 22.67 29.307 Ban Chai Re phai

192 0 0 62.22 45.04 29.3 Ban Nong sai(MONO)

193 0 0 36.65 22.90 29.295 Ban Na Keua Tai

194 0 0 36.15 22.59 29.294 Ban Na Keua Neua

Trang 32

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 31

Tổng công suất cung cấp: P = 9560 kW; Q = 5523 kVAr; S = 10743 kVA

Tổng phụ tải: 8079 kW

Tổn thất tổng: 1642 kW

Tỉ lệ tổn thất công suất: k = (1.642/9.560)x100% = 17.1757%

Nhận xét:

- Điện áp trên lưới điện thấp, đa số điện áp tại các nút thấp hơn định mức Điện

áp thấp nhất chỉ đạt 29.227 kV, đó là tại nút 225 (TBA Ban Na Sao) Tổn thất công suất lớn, tỷ lệ tổn thất 17.1757%

Pt (kW)

Qt (kVAr) (trạm biến áp)

1 Ban Pa Hang 100 144.34 60.65 0.66 2.68 38.06 21.84

2 Pam Nam 100 144.34 55.44 0.61 2.54 34.79 20.05

3 Ban Pong 50 72.17 39.44 0.48 1.65 23.70 16.04

4 Hong Kob Hin Viet 160 230.94 130.86 1.23 5.29 81.02 48.35

5 Hong Kob Hin Chin 100 144.34 98.54 1.17 4.13 61.93 35.26

6 Ban Thong Bao 50 72.17 39.03 0.47 1.63 24.00 14.96

7 Ban Na Pemg 100 144.34 50.54 0.56 2.41 30.68 20.28

8 Koa Nam Ma 50 72.17 37.43 0.45 1.57 23.27 13.89

9 Ban SopBoa1 100 144.34 85.44 0.96 3.55 52.46 32.74

10 Ban Phiang Sai 20 28.87 19.09 0.31 0.84 11.82 7.36

11 Kok Hin Ban Sop Long 160 230.94 79.55 0.78 3.67 47.62 32.70

17 Ban Kon Xee 50 72.17 40.09 0.49 1.67 24.65 15.37

18 Ban Maung Long 100 144.34 98 1.16 4.10 60.23 37.58

19 Ban Khong Koon 100 144.34 101.98 1.22 4.30 61.99 40.35

20 Ban Huany Khun 50 72.17 35.09 0.42 1.49 21.82 13.04

21 Ban Nam Bong 50 72.17 38.65 0.47 1.62 23.23 15.72

Trang 33

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 32

22 Ban Na Gon 50 72.17 55.12 0.73 2.36 34.72 19.77

23 Ban Sop Long 30 43.30 37.54 0.61 1.73 22.72 15.43

24 Ban Sop Sy 50 72.17 40.3 0.49 1.68 25.34 14.41

25 Ban Vang Tang 50 72.17 39.54 0.48 1.65 23.76 16.08

26 Ban Thong sai 100 144.34 75.65 0.83 3.17 45.38 30.78

27 Ban Chee Phai(MoNo) 50 72.17 100.31 1.92 5.73 60.99 42.34

28 Ban Phing Hom 50 72.17 40.54 0.49 1.69 24.65 16.02

29 Ban Din Deng(MONO) 50 72.17 109.21 2.23 6.62 68.06 43.93

30 Ban Keo Veo 100 144.34 80.66 0.90 3.36 50.63 28.84

31 Ban Phra Out (MONO) 50 72.17 130.34 3.09 9.05 83.45 50.23

32 Ban Na Khang1 100 144.34 70.66 0.77 3.00 42.87 27.98

33 Ban Na Khang2 100 144.34 79.65 0.88 3.32 50.00 28.48

34 Ban Phing Sa 50 72.17 40.54 0.49 1.69 24.65 16.02

35 Ban Kro Hai 100 144.34 79.67 0.88 3.32 47.80 32.40

36 Ban Kell Lom 50 72.17 42.43 0.52 1.76 26.39 15.73

37 Ban Sop Kouy 30 43.30 25.98 0.37 1.14 15.85 10.32

38 Ban Na Kham 50 72.17 45.87 0.57 1.91 27.90 18.13

39 LTC Ban Phone Thong 50 72.17 40.09 0.49 1.67 24.37 15.84

40 Ban Phon Tong+Na Phai 50 72.17 44.39 0.55 1.85 26.69 18.05

41 ETL 50 72.17 35.45 0.43 1.50 21.30 14.44

42 Ban Peng Yam 50 72.17 39.43 0.48 1.65 23.97 15.59

43 Ban Sop Hoang 30 43.30 25 0.35 1.10 15.08 10.22

54 Ban Khong Kham 50 72.17 41.76 0.51 1.74 25.39 16.50

55 Ban Nong Kieng 50 72.17 40.87 0.50 1.70 24.85 16.15

56 Na Meung Factory 50 72.17 39.65 0.48 1.65 24.38 15.20

57 Xing Khor Hotsapital 50 72.17 45.87 0.57 1.91 27.90 18.13

58 D-TR Xing Khor 100 144.34 80.09 0.89 3.34 48.05 32.57

59 Ban Xing Khor 1 125 180.42 102.87 0.92 4.28 64.35 36.78

60 Ban Xing Khor 2 100 144.34 70.67 0.77 3.00 43.86 26.25

Trang 34

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 33

61 Kop Hin Ban Xing Khor 250 360.84 209.09 1.79 8.45 124.93 84.76

62 Ban Houng Lang 50 72.17 39.87 0.48 1.66 23.96 16.21

63 Lao Pou Ying 50 72.17 48.87 0.62 2.05 29.74 19.32

64 LTC Ban Xing Khor 50 72.17 40.23 0.49 1.68 24.74 15.42

65 Ban Houy Van+Sop Van 50 72.17 37.76 0.46 1.58 22.69 15.37

66 Ban Hup 50 72.17 48.88 0.62 2.05 30.42 18.13

67 Ban Hup + Ban Boa 50 72.17 37.98 0.46 1.59 22.83 15.45

68 Hong Kob Hin 100 144.34 90.86 1.04 3.78 54.55 36.94

69 Ban See 30 43.30 26.88 0.39 1.18 16.59 10.36

70 Unitel 30 43.30 25.7 0.36 1.13 15.86 9.91

71 Ban Sop San 160 230.94 155.66 1.53 6.35 94.28 61.39

72 Ban Kuon Kham 50 72.17 38.98 0.47 1.63 23.70 15.41

79 Ban Pieng Hom 50 72.17 50.44 0.64 2.12 31.05 19.35

80 Nam papa Ban Pieng Hom 160 230.94 143.43 1.38 5.81 86.84 56.51

88 Ban Huoy Dom 50 72.17 36.36 0.44 1.53 22.10 14.39

89 Ban Huoy Yong 50 72.17 38.34 0.46 1.61 24.10 13.72

96 Khoa Kham Mueng Ad 250 360.84 221.23 1.92 8.95 132.20 89.69

97 ETL Ban Mueng Ad1 50 72.17 43.04 0.53 1.79 27.07 15.39

98 LTC Ban Mueng Ad1 50 72.17 37.87 0.46 1.59 23.81 13.55

99 Ban Mueng Ad1 50 72.17 43.88 0.54 1.82 26.69 17.34

Trang 35

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 34

100 Ban Mueng Ad2 100 144.34 91.78 1.06 3.82 57.01 34.02

101 Ban Na Yang 50 72.17 36.18 0.44 1.53 21.99 14.32

102 (MONO) LTC 30 43.30 55.43 1.15 3.06 33.79 23.29

103 Ban Bom Pho 50 72.17 38 0.46 1.59 23.89 13.60

104 Ban Fak Fan 50 72.17 41.9 0.51 1.74 26.06 15.53

105 Hong Kod Hin Pha Keo 400 577.35 100.89 1.06 6.61 60.47 43.43

119 Pum Nam Ban Na Ha 250 360.84 15.09 0.73 4.27 9.93 9.24

120 Hong Kan Tha Han (MONO) 30 43.30 68.67 1.68 4.37 42.60 28.65

121 Ban Keo Hair(MONO) 30 43.30 70.87 1.78 4.62 43.52 30.48

122 Ban Na Mard 50 72.17 35.87 0.43 1.52 22.05 13.77

123 Ban Hin Khoon 50 72.17 37.77 0.46 1.58 23.48 14.01

124 Ban Chai Re phai 50 72.17 40 0.49 1.67 24.87 14.83

125 Ban Nong sai(MONO) 30 43.30 77.98 2.13 5.46 48.05 33.92

126 Ban Na Keua Tai 50 72.17 37 0.45 1.56 22.75 14.20

127 Ban Na Keua Neua 50 72.17 38.65 0.47 1.62 23.76 14.82

136 Ban Had Koo 50 72.17 40.98 0.50 1.71 25.20 15.70

137 Pum Nam Ban Tan Luong 160 230.94 105.98 0.98 4.40 65.60 39.28

138 Ban Dan 50 72.17 40.34 0.49 1.68 24.81 15.46

Trang 36

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 35

139 Ban Huej Koo 50 72.17 37.65 0.45 1.58 22.89 14.89

Kết quả tính toán đầy đủ trong phụ lục 2 Kết quả điện áp các nút nhƣ bảng 2.6

Bảng 2.6 Điện áp các nút (khi tải trung bình)

8 0 0 81.02 48.35 36.937 Hong Kob Hin Viet

9 0 0 61.93 35.26 36.937 Hong Kob Hin Chin

Trang 37

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 36

25 0 0 19.59 12.79 35.878 Ban Na Pan

26 0 0 27.45 18.56 35.871 Ban Kang

27 0 0 24.51 13.94 35.868 Ban Na Koung

28 0 0 24.65 15.37 35.863 Ban Kon Xee

29 0 0 60.23 37.58 35.859 Ban Maung Long

30 0 0 61.99 40.35 35.853 Ban Khong Koon

42 0 0 45.38 30.78 35.491 Ban Thong sai

43 0 0 60.99 42.34 35.48 Ban Chee Phai(MoNo)

44 0 0 24.65 16.02 35.451 Ban Phing Hom

45 0 0 68.06 43.93 35.407 Ban Din Deng(MONO)

46 0 0 50.63 28.84 35.396 Ban Keo Veo

54 0 0 47.80 32.40 35.364 Ban Kro Hai

55 0 0 26.39 15.73 35.364 Ban Kell Lom

Trang 38

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 37

64 0 0 23.97 15.59 34.569 Ban Peng Yam

65 0 0 0.00 0.00 34.39 Rẽ nhánh

66 0 0 22.98 13.09 34.389 Ban Hau Na

67 0 0 26.96 16.06 34.388 Ban Na Vieng+NA Heu

68 0 0 15.08 10.22 34.39 Ban Sop Hoang

80 0 0 25.39 16.50 33.987 Ban Khong Kham

81 0 0 24.85 16.15 33.986 Ban Nong Kieng

89 0 0 64.35 36.78 33.797 Ban Xing Khor 1

90 0 0 43.86 26.25 33.763 Ban Xing Khor 2

98 0 0 24.74 15.42 33.628 LTC Ban Xing Khor

99 0 0 22.69 15.37 33.628 Ban Houy Van+Sop Van

100 0 0 0.00 0.00 33.583 Rẽ nhánh

101 0 0 30.42 18.13 33.583 Ban Hup

102 0 0 0.00 0.00 33.556 Rẽ nhánh

Trang 39

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 38

103 0 0 22.83 15.45 33.556 Ban Hup + Ban Boa

113 0 0 23.70 15.41 33.269 Ban Kuon Kham

114 0 0 28.59 19.34 33.26 Ban Phone Kang (MONO)

138 0 0 22.10 14.39 32.983 Ban Huoy Dom

139 0 0 24.10 13.72 32.982 Ban Huoy Yong

140 0 0 24.03 14.99 32.981 Ban Kang

141 0 0 0.00 0.00 32.949 Rẽ nhánh

Trang 40

Họ tên: Sikapoun VANTHANUVONG 39

152 0 0 132.20 89.69 32.818 Khoa Kham Mueng Ad

153 0 0 27.07 15.39 32.818 LTC Ban Mueng Ad1

154 0 0 23.81 13.55 32.818 ETL Ban Mueng Ad1

155 0 0 0.00 0.00 32.815 Rẽ nhánh

156 0 0 26.69 17.34 32.815 Ban Mueng Ad1

157 0 0 57.01 34.02 32.811 Ban Mueng Ad2

164 0 0 26.06 15.53 32.754 Ban Fak Fan

165 0 0 60.47 43.43 32.75 Hong Kod Hin Pha Keo

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Lã Văn Út, Tính toán phân tích các chế độ của hệ thống điện Bài giảng SĐH ngành Điện (ĐHCN Thái Nguyên, ĐH Mỏ Địa Chất, ĐHNN Hà Nội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán phân tích các chế độ của hệ thống điện
[2] Trần Bách, Lưới điện và hệ thống điện Tập I, II. NXB KH&KT 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưới điện và hệ thống điện Tập I, II
Nhà XB: NXB KH&KT 2006
[7] GS.TS Lã Văn Út, Trần Vĩnh Tịnh, Ngô Duy Hƣng, Xác định vị trí và dung lượng bù tối ưu công suất phản kháng trong mạng điện phân phối. Tạp chí Khoa học & Công nghệ. Số 12, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định vị trí và dung lượng bù tối ưu công suất phản kháng trong mạng điện phân phối
[8] GS.TS Lã Văn Út, Tăng Thiên Tƣ, Trần Vinh Tịnh, Đánh giá hiệu quả lắp đặt thiết bị bù trong mạng cung cấp điện. Tạp chí Khoa học & Công nghệ. Số 12, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả lắp đặt thiết bị bù trong mạng cung cấp điện
[10] TS Trần Vĩnh Tịnh (2001), Áp dụng các phương pháp tối ưu hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành hệ thống cung cấp điện, Đà nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng các phương pháp tối ưu hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế vận hành hệ thống cung cấp điện
Tác giả: TS Trần Vĩnh Tịnh
Năm: 2001
[11] TS Trần Vĩnh Tịnh, Trương Văn Chương (2008), bù tối ưu công suất phản kháng lưới điện phân phối, Tạp chí khoa học và công nghệ Đại học Đà Nẵng, số 2 (25). 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bù tối ưu công suất phản kháng lưới điện phân phối
Tác giả: TS Trần Vĩnh Tịnh, Trương Văn Chương
Năm: 2008
[12] TS. Ngô Hồng Quang (2007), Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 - 500 kV, NXB Khoa học & kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện từ 0,4 - 500 kV
Tác giả: TS. Ngô Hồng Quang
Nhà XB: NXB Khoa học & kỹ thuật
Năm: 2007
[13] R. Nadira et al., “Bulk transmission system loss analysis,” IEEE Transactions on Power Systems, vol. 8, no. 2, pp. 405–417, May 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al.", “Bulk transmission system loss analysis,” "IEEE Transactions on Power Systems
[14] R. S. Rao and S. V. L. Narasimham, “Optimal capacitor placement in a radial distribution system using plant growth simulation algorithm,”World Acad. Sci., Eng., Technol., vol. 45, pp. 715–722, Sep. 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal capacitor placement in a radial distribution system using plant growth simulation algorithm,” " World Acad. Sci., Eng., Technol
[16] R. Hooshmand and M. Ataei, “Optimal capacitor placement in actual configuration and operational conditions of distribution systems using RCGA,” J. Elect. Eng., vol. 58, no. 4, pp. 189–199, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal capacitor placement in actual configuration and operational conditions of distribution systems using RCGA,” "J. Elect. Eng
[17] R. Taleski and D. Rajičić, “Distribution network reconfiguration for energy loss reduction,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 12, no. 1, pp.398–406, Feb. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Distribution network reconfiguration for energy loss reduction,” "IEEE Trans. Power Syst
[18] R. A. Gallego, A. J. Monticell, and R. Romero, “Optimal capacitor placement in radial distribution networks,” IEEE Trans. Power Syst., vol. 16, no. 4, pp. 630–637, Nov. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimal capacitor placement in radial distribution networks,” "IEEE Trans. Power Syst
[5] Phan Đăng Khải, Huỳnh Bá Minh, Bù công suất phản kháng lưới cung cấp và phân phối điện Khác
[6] GS.TS Lã Văn Út, Hướng dẫn sử dụng chương trình tính toán phân tích chế độ xác lập của hệ thống điện Conus Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w