1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM

62 287 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kế toán tại công ty xuất nhập khẩu Đình Bảng và tập làm A- kế toán tài sản cố định và vật liệu, công cụ dụng cụ
Tác giả Nguyễn Ngọc Chinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 117,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬPKHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM A- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ I.. KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ Biên

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP

KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM A- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ

I KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Tiêu chuẩn TSCĐ tại công ty

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất, có giá trị 10.000.000 VNĐ trở lên và có thời gian

sử dụng trên 1 năm

* Đặc điểm TSCĐ tại công ty:

- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng

- Giá trị của TSCĐ giảm dần theo mức độ hao mòn và chuyển dịch từngphần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra

- Kế toán công ty phải quản lý, theo dõi TSCĐ về mặt giá trị và hiện vật

2 Danh mục TSCĐ tại công ty

380.000.000 88.000.000 50.000.000

420.000.000 312.000.000 200.000.000

60.000.000 80.000.000 85.000.000

12.000.000 35.000.000 25.000.000

48.000.000 45.000.000 60.000.000 3.Thiết bị văn phòng:

Trang 2

Quyền sử dụng đất = Chi phí mua quyền sử dụng đất + lệ phí trước bạ

2.1.2 Giá trị hao mòn của TSCĐ

Thể hiện phần số khầu hao luỹ kế của TSCĐ trong quá trình sử dụng

2.1.3 Giá trị còn lại của TSCĐ: Là phần giá trị chưa thu hồi phản ánh số

vốn hiện có của công ty

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của TSCĐ

2.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình tại công ty

2.2.1.Tài khoản sử dụng

TK 211” TSCĐ hữu hình”

2.2.2 Chứng từ sử dụng

Biên bản giao nhận TSCĐ

Trang 3

KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thànhBiên bản thanh lý,biên bản nhượng bán TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu haoThẻ TSCĐ, sổ TSCĐ

KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐChứng từ ghi sổSổ đăng ký CTGS

BỘ PHẬN SỬ DỤNGSổ theo dõi TSCĐ

Biên bản kiểm kê TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản nhượng bán TSCĐ

2.2.3 Sổ kế toán sử dụng

Thẻ TSCĐ

Sổ TSCĐ, sổ cái TK 211, sổ chi tiết TK 211

2.2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ

* Kế toán chi tiết tăng TSCĐ : Mỗi khi có TSCĐ tăng, có hội đồng giao

nhận TSCĐ Đại diên bên giao, bên nhận có nhiệm vụ nghiệm thu TSCĐ, kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ (lập 2bản) Bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản bộ phận sử dụng ký nhậnvào biên bản giao nhận Kế toán TSCĐ nhận 1 biên bản cùng với các chứng từgốc có liên quan kèm theo hồ sơ kỹ thuật TSCĐ Kế toán vào thẻ TSCĐ và sổTSCĐ Bộ phân kế toán nguồn vốn xác định nguồn để ghi bút toán kết chuyển

Bộ phận kế toán liên quan( Kế toán vốn bằng tiền,…) sẽ nhận chứng từ có liênquan để ghi sổ Sau đó lưu chứng từ

* Kế toán chi tiết giảm TSCĐ: Khi có TSCĐ, kế toán lập đầy đủ chứng từ,

hồ sơ để làm căn cư ghi sổ kế toán

Trang 4

TK811GTCL

TK211

TK133TK241

2.2.5 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tai công ty XNK Đình Bảng

Trích tài liệu ngày 12 tháng 4 năm 2007 tại công ty như sau:

Biểu số 01:

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG số: 1258

Ngày 12 tháng 4 năm 2007Đơn vị mua hàng: Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng

Địa chỉ: Đình Bảng_ Từ Sơn_ Bắc Ninh MS: 2300103793Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Hà Anh

Trang 5

Tiền thuế GTGT: 1.250.000Tổng thanh toán: 13.750.000

do mua sắm của giám đốc công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng

Ban giao nhận TSCĐ ( Máy vi tính LG):

_ Ông Nguyễn Thạc Hợp Chức vụ: Trưởng phòng kế toán

_ Ông Đỗ Huy Hoà Chức vụ: nhân viên Cty TNHH TM Hà AnhĐịa điểm giao nhận TSCĐ: Văn phòng công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng Xác nhận việc giao nhân TSCĐ như sau:

Nước Sản xuất

Năm sản xuất

Năm đưa vào sử dụng

Công suất

Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng

Tài liệu kỹ thuật kèm theo

Trang 6

Biểu số 03:

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH số 21

Ngày 12 tháng 4 năm 2007

Kế toán trưởng :Nguyễn Thạc Hợp (Đã ký)

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 28 ngày 12 tháng 4 năm 2007

Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy vi tính LG

Số hiệu TSCĐ: 211_1T

Nước sản xuất: Hàn Quốc

Năm sản xuất: 2005

Năm đưa vào sử dụng: 2007

Bộ phận sử dụng: Quản lý doanh nghiệp

Đơn vị tính: ĐồngSH

CT

Ngày,tháng, năm

Diễn giải

Nguyên giá Nă

m

GTCL

Cộng dồn

mới

12.500.000

Trang 7

Biểu số 04:

CHỨNG TỪ GHI SỔ số26

Ngày12 tháng 4 năm 2007

Đơn vị tính: ĐồngChứng từ

12.500.000

Thuế GTGT đầu vào 1

33

112

1.250.000

00Kèm theo 2 chứng từ gốc

Trang 8

Về việc nhượng bán TSCĐ: Máy gọt quế QT1

Ban nhượng bán TSCĐ:

_ Ông(Bà): Phạm Văn Thắng Chức vụ: PGĐ Đại diện trưởng ban

_ Ông(Bà): Đỗ Minh Trí Chức vụ: Quản lý Đại diện công ty Hưng LongTiến hành nhượng bán TSCĐ:

Nước SX

Năm SX

Năm đưa vào SD

Nguyên giá TSCĐ Giá trịhao

mòn

Giá trị còn lại Giá

mua

Nguyên giá TSCĐ

2000 2000 80.000 80.000 35.000 45.000

Trang 9

Biểu số 06:

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH số 22

Ngày 18 tháng 4 năm 2007

Kế toán trưởng :Nguyễn Thạc Hợp (Đã ký)

Căn cứ vào biên bản nhượng bán TSCĐ số 21 ngày 18 tháng 4 năm 2007Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy Gọt quế QT1

Trang 10

811

211

45.000.000

Chi phí nhượng bán 81

1

111

250.000

Thu về từ hoạt độngNhượng bán

111

711

58.000.000

CộngKèm theo…3…chứng từ gốc

Trang 11

214,811

Trang 13

2.3 Kế toán khấu hao TSCĐ

Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng phương pháp Khấuhao tuyến tính cố định Tính khấu hao TSCĐ chẵn tháng

Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản nhượng bán TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao

Thẻ TSCĐ

2.3.3 Sổ kế toán sử dụng

Trang 14

Trích KH TSCĐ và phân bổ vào chi phí

Trang 15

BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO

Tháng 4 năm 2007

Đơn vị: 1000 đồng

Chỉ tiêu

NămSửdụng

Nơi sử dụng Toàn DN

Phân xưởng sản xuất

BPBH

BPQLDNNguyên

35.000

4.000

Trang 17

2.4 Sửa chữa TSCĐ

Công ty có thể tự sửa chữa TSCĐ hoặc thuê ngoài sửa chữa

Có 2 hình thức sửa chữa: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ

2.4.1.Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch

Trang 18

TK627, 641, 642

TK133

Chi phí sửa chữa thường xuyên

Trong kế hoạchGiá thành SCL hoàn thành

Trích tài liệu tại công ty trong tháng 4/2007

Biểu số 10:

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ SỬA CHỮA LỚN HOÀN THÀNH

Ngày 28 tháng 4 năm 2007Căn cứ quyết định số 165 ngày 28/4/2007 của công ty Xuất Nhập Khẩu ĐìnhBảng Chúng tôi gồm:

Ông(Bà): Lại Đức Trung đại diện đội sửa chữa của XNsửa chữa Vân Hùng

Ông(Bà): Lê Hạ Nam đại diện phân xưởng sản xuất số 1, CTy XNK Đình Bảng

Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau:

Tên, ký hiệu, quy cách: Máy gọt Quế

Số hiệu TSCĐ: 211_QT2

_ Bộ phận quản lý sử dụng: Phân xưởng số 1

_ Thời gian sửa chữa từ ngày 12/4/2007 đến ngày 28/4/2007

Đơn vị tính: Đồng

Trang 19

Stt Tên bộ phận Nội dung công

việc Giá dự toán Giá thực tế

Kết quả kiểmtra

5.980.000 Máy gọt quế

QT2 đã hoạt động tốt

Người nhận Người giao Kế toán trưởng Giám đốc

bộ giá trị vật liệu được chuyển hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Nguyên vật liệu chính là: Quế, hồi,… Khi thu mua của nhân dân thì không chiuthuế, Khi mua của công ty khác thì chịu thuế GTGT đầu vào là 5%

Trang 20

_ Khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị biến đổi hình thái vật chất banđầu cho đến khi bị hư hang.

_ Giá trị của CCDC được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm

3 Tính giá vật liệu, CCDC nhập, Xuất kho

3.1 Tính giá Thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho

Giá TT vật liệu, CCDC

Giá mua ghi trên hoá đơncủa người bán + Chi phí thu mua

3.2 Tính giá thực tế của vật liệu, CCDC xuất kho

Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng tính giá vật liệu, CCDC xuất kho theophương pháp nhập trước xuất trước Theo phương pháp này những loại vật liệu,CCDC nhập trước sẽ được xuất dùng trước hết xong mới xuất đến lần nhập sau

4 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC

* Nguyên tắc:

_ Vật liệu phải được theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng thứ vậtliệu Trên cơ sở các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kêvật tư sản phẩm,…

_Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu,CCDC

_ Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng phương pháp ghi thẻsong song để theo dõi, hạch toán chi tiết vật liệu,CCDC

* Sơ đồ:

Trang 21

Bảng tổng hợp NXT

Sổ chi tiết vật liệuThẻ kho

Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho

_Ở kho: Hàng ngày thủ kho căm cứ chứng từ nhập xuất để ghi số lượng, vậtliệu,CCDC thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Mỗi thẻ kho sẽ được mở theo dõitừng danh điểm vật tư, hàng ngày sau khi vào thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển chứng từnhập, xuất kho cho phòng kế toán Thủ kho thường xuyên phải đối chiếu về số liệutồn kho trên các thẻ kho với số tồn thực tế của từng thứ vật liệu

_ Ở phòng kế toán: Mở sổ chi tiết vật liệu tương ứng với từng thứ danh điểm vậtliệu, CCDC tương ứng với thẻ kho mở ở từng kho, theo dõi cả về mặt số lượng vàgiá trị Hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhâp, xuất kho vật liệu của thủ khochuyển đến thì kế toán sẽ kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền, ghi vàocác sổ chi tiết có liên quan

Cuối tháng tính ra lượng nhập,xuất, tồn kho trên các sổ kế toán chi tiết vật liệu,CCDC và đối chiếu về số lượng với số lượng của thủ kho Đồng thời lập bảngnhập, xuất, tồn để đối chiếu với kế toán trưởng về mặt giá trị

5 Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC (Theo phương pháp kê khai thường xuyên).

5.1 Kế toán tăng, giảm vật liệu.

5.1.1 Tài khoản sử dụng.

Trang 22

Tài khoản 331: “Phải trả người bán”.

5.1.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.

* Chứng từ:

Hoá đơn GTGT

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

* Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết phải chả cho người bán, sổ cái

TK 152,331

Trang 23

TK 111, 331 TK 152 TK 621

TK 133Mua vật liệu

Thuế GTGT(nếu có)

Xuất cho sản xuất

Chứng từ gốc (HĐGTGT, bản kê thu mua)Phiếu nhập khoSổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ

Lưu trữChứng từ gốc Phiếu Xuất khoSổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ

5.1.3 Sơ đồ hạch toán tăng giảm vật liệu.

5.1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.

* Khi có vật liệu tăng hay giảm, kế toán vật liệu tập hợp chứng từ gốc (Hoá đơnGTGT, bảng kê thu mua hàng nông lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến, đất, đá,cát, sỏi, không có hoá đơn, …) để vào các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan sau

đó trình duyệt cấp trên ký xác nhận Sau đó lưu chứng từ

Trang 24

Biểu số 10:

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG số: 1821

Ngày 25 tháng 4 năm 2007

Đơn vị mua hàng: Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng

Địa chỉ: Đình Bảng_ Từ Sơn_ Bắc Ninh MS: 2300103793

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Yên Bái

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

đơn vị tính: ĐồngStt Tên sản phẩm Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền hàng:60.000.000 Tiền thuế GTGT: 5% 3.000.000 Tổng thanh toán: 63.000.000

Trang 25

Biểu số 11:

PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 25 tháng 4 năm 2007 Số 185

Nợ:152Có: 112

Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Thế Hưng

Theo: Hoá đơn GTGT số 1821 ngày 25 tháng 4 năm2007

Nhập tại kho: K1

Đơn vị tính: ĐồngST

Trang 26

Đơng vị tính: 1000 ĐồngChứng từ Diễn giải TK

Trang 27

5.000 12 60.000

Trang 28

I HÌNH THỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG.

1 Các hình thức tiền lương tại công ty

Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng 2 hình thức trả lươngcho người lao động

1.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

(Áp dụng đối với cán bộ quản lý)

* Công thức tính:

Trang 29

Mức lương tháng

theo chế độ = (Hệ số lương x 450.000) + Phụ cấp theo lương

Tiền lương ngày theo chế

Tiền lương thực tế phải

trả theo thời gian =

Tiền lương ngàytheo chế độ x

Thời gian làmviệc thực tế +

Phụ cấpkhác

2 Kế toán tiền lương.

2.1 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động

2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.

* Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

Bảng thanh toán tiền lương

* Sổ kế toán sử dụng:

Sổ cái tài khoản 334, sổ chi tiết tiền lương

Trang 30

Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thànhBảng thanh toán lương từng bộ phậnBảng thanh toán lương toàn doanh nghiệpBảng phân bổ tiền lương, BHXHSổ kế toán

2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ:

* Tổ trưởng từng bộ phận sẽ lập bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoànthành, ký nhận và chuyển cho phòng kế toán để tính lương sau đó chuyển cho kếtoán trưởng và giám đốc ký Bảng thanh toán lương được duyệt chuyển cho kế toánlập phiếu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ để chi lương rồi chuyển cho kế toán tiềnlương ghi sổ kế toán

3 Các khoản trích theo lương.

3.1 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 3383 “BHXH”

Tài khoản 3384 “BHYT”

3.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.

Giấy nghỉ ốm, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH

Bảng tính và phân bổ tiền lương

3.3 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương:

Trang 31

TK 334 TK 338

BHXH phải trả thay lương Trích theo lương tính vào chi phí

Nộp BHXH, BHYT Trích theo lương trừ vào thu nhập

TK 622, 627, 641, 642

Trích tài liệu tiền lương phải trả cho các đối tượng trong tháng 4/2007:

Công nhân trực tiếp sản xuất: 75.885.000

Nhân viên quản lý phân xưởng: 6.215.000

Nhân viên bán hàng: 12.000.000

Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 16.125.000

Trang 32

35 29/4/07 Tiền lương phải trả

Công nhân trực tiếp sản xuất

Trang 33

110.135.000

Khấu trừ lương

Trang 34

Số hiệu Tk: 338

Đơn vị tính: ĐồngChứng từ

622,627, 641, 642

Trang 35

C HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT.

1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty

Hiện nay công ty tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên.Sản phẩm của công ty được sản xuất với chu kì ngắn và đơn giản cho nên đối tượngtập hợp theo từng nơi phát sinh như: Nhà kho, phân xưởng chế biến, …theo từngsản phẩm Kết quả tập hợp chi phí sản xuất cho chế biến sản xuất từng bộ phận,từng loại sản phẩm

2 Công tác hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.

2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “Nguyên vật liệu trực tiếp”

* Chứng từ sử dụng:

Phiếu xuất kho vật liệu

Phiếu nhập kho vật liệu

*Sổ kế toán sử dụng:

Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí CTGS, Sổ chi tiết tài khoản, sổ cái

2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 36

Họ, tên người nhận hàng: Đào Duy Anh bộ phận: PXSX số 1

Lý do xuất: Để sản xuất sản phẩm

Xuất tại kho: k1

Đơn vị tính: ĐồngST

Người lập

phiếu

Người nhận Thủ kho KT trưởng Giám đốc

Trang 37

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký, đóng dấu)

Trang 38

2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.

- Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”

- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Sổ kế toán sử dụng: Sổ ĐKCTGS, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản

* Sơ đồ hạch toán:

Trang 39

TK 334 TK 622 TK 154

TK 338

Tiền lương phải trả cho CNSX

Các khoản trích theo lương của CNSX

Ngày… tháng… năm2007

2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.

- Tài khoản sử dụng: TK627 “Chi phí sản xuất chung”

- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu công cụ, dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

Trang 40

Kết chuyển chi phí sản xuát chung

* Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.

Trang 41

2.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng xác định chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương

Trong đó Q’d là SPD D đã tính đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương (Q’d

= Qd x % hoàn thành tương đương)

Biểu số 22:

BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

THÁNG 4 NĂM 2007

Đơn vị tính: ĐồngStt Diễn giải

Trang 42

II PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY.

Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn nên công ty áp dung phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp)

Biểu số 23:

BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM

Tên sản phẩm: Quế Đơn vị tính: kg Sản lượng: 18.500

Đơn vị tính: ĐồngKhoản mục

Giá trịSPDD đầukỳ

Chi phí sảnxuất trongkỳ

Giá trịSPDD cuốikỳ

Tổng Z

Giáthànhđơn vị

Trang 43

TK154 TK155 TK632

Nhập kho thành phẩm Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp

D KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.

I KẾ TOÁN THÀNH PHẨM.

1 Tài khoản sử dụng: TK155 “thành phẩm”.

2 Chứng từ sử dụng:

Các chứng từ nhập xuất kho thành phẩm và các chứng từ liên quan

- Phiếu nhập kho thành phẩm do bộ phận sản xuất lập thành 3 liên phụ trách sảnxuất ký, sau đó người lập mang thành phẩm đến kho nhập Khi nhập kho thủ khoghi rõ số lượng nhập, ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người nhận ký vao phiếunhập 1 liên lưu ở nơi lập phiếu, 1 liên thủ kho giữ lại ghi thẻ kho và chuyển cho kếtoán ghi sổ tổng hợp 1 liên người nhập giữ

- Phiếu xuất kho thành phẩm do bộ phận cung ứng lập thành 3 liên sau đó chuyểncho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt 1 liên lưu, 1 liên thủ kho giữ lại ghi thẻkho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ, 1 liên giao cho người mua làm căn cứvận chuyển và ghi sổ kế toán đơn vị mua

3 Sổ kế toán sử dụng.

Sổ cái tài khoản 155, sổ chi tiết thành phẩm

4 Sơ đồ kế toán thành phẩm.

Ngày đăng: 29/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
2.2.4. Sơ đồ luân chuyển chứng từ (Trang 3)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO (Trang 15)
5.1.3. Sơ đồ hạch toán tăng giảm vật liệu. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
5.1.3. Sơ đồ hạch toán tăng giảm vật liệu (Trang 23)
Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Bảng thanh toán lương từng bộ phận Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp Bảng phân bổ tiền lương, BHXH Sổ kế toán - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
Bảng ch ấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành Bảng thanh toán lương từng bộ phận Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp Bảng phân bổ tiền lương, BHXH Sổ kế toán (Trang 30)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM Tên sản phẩm: Quế - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
n sản phẩm: Quế (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 46)
3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu, chi của đơn vị. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu, chi của đơn vị (Trang 54)
2. Sơ đồ kế toán TGNH: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
2. Sơ đồ kế toán TGNH: (Trang 58)
3. Sơ đồ hạch toán: - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM
3. Sơ đồ hạch toán: (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w