THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬPKHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM A- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ I.. KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ Biên
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XUẤT NHẬP
KHẨU ĐÌNH BẢNG VÀ TẬP LÀM A- KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
I KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1 Tiêu chuẩn TSCĐ tại công ty
Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất, có giá trị 10.000.000 VNĐ trở lên và có thời gian
sử dụng trên 1 năm
* Đặc điểm TSCĐ tại công ty:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vậtchất ban đầu cho đến khi bị hư hỏng
- Giá trị của TSCĐ giảm dần theo mức độ hao mòn và chuyển dịch từngphần vào giá trị sản phẩm mới tạo ra
- Kế toán công ty phải quản lý, theo dõi TSCĐ về mặt giá trị và hiện vật
2 Danh mục TSCĐ tại công ty
380.000.000 88.000.000 50.000.000
420.000.000 312.000.000 200.000.000
60.000.000 80.000.000 85.000.000
12.000.000 35.000.000 25.000.000
48.000.000 45.000.000 60.000.000 3.Thiết bị văn phòng:
Trang 2Quyền sử dụng đất = Chi phí mua quyền sử dụng đất + lệ phí trước bạ
2.1.2 Giá trị hao mòn của TSCĐ
Thể hiện phần số khầu hao luỹ kế của TSCĐ trong quá trình sử dụng
2.1.3 Giá trị còn lại của TSCĐ: Là phần giá trị chưa thu hồi phản ánh số
vốn hiện có của công ty
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của TSCĐ
2.2 Kế toán tăng giảm TSCĐ hữu hình tại công ty
2.2.1.Tài khoản sử dụng
TK 211” TSCĐ hữu hình”
2.2.2 Chứng từ sử dụng
Biên bản giao nhận TSCĐ
Trang 3KẾ TOÁN CHI TIẾT TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thànhBiên bản thanh lý,biên bản nhượng bán TSCĐ Bảng tính và phân bổ khấu haoThẻ TSCĐ, sổ TSCĐ
KẾ TOÁN TỔNG HỢP TSCĐChứng từ ghi sổSổ đăng ký CTGS
BỘ PHẬN SỬ DỤNGSổ theo dõi TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ Biên bản nhượng bán TSCĐ
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng
Thẻ TSCĐ
Sổ TSCĐ, sổ cái TK 211, sổ chi tiết TK 211
2.2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ
* Kế toán chi tiết tăng TSCĐ : Mỗi khi có TSCĐ tăng, có hội đồng giao
nhận TSCĐ Đại diên bên giao, bên nhận có nhiệm vụ nghiệm thu TSCĐ, kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc tiến hành lập biên bản giao nhận TSCĐ (lập 2bản) Bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản bộ phận sử dụng ký nhậnvào biên bản giao nhận Kế toán TSCĐ nhận 1 biên bản cùng với các chứng từgốc có liên quan kèm theo hồ sơ kỹ thuật TSCĐ Kế toán vào thẻ TSCĐ và sổTSCĐ Bộ phân kế toán nguồn vốn xác định nguồn để ghi bút toán kết chuyển
Bộ phận kế toán liên quan( Kế toán vốn bằng tiền,…) sẽ nhận chứng từ có liênquan để ghi sổ Sau đó lưu chứng từ
* Kế toán chi tiết giảm TSCĐ: Khi có TSCĐ, kế toán lập đầy đủ chứng từ,
hồ sơ để làm căn cư ghi sổ kế toán
Trang 4TK811GTCL
TK211
TK133TK241
2.2.5 Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ hữu hình tai công ty XNK Đình Bảng
Trích tài liệu ngày 12 tháng 4 năm 2007 tại công ty như sau:
Biểu số 01:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG số: 1258
Ngày 12 tháng 4 năm 2007Đơn vị mua hàng: Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng
Địa chỉ: Đình Bảng_ Từ Sơn_ Bắc Ninh MS: 2300103793Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại Hà Anh
Trang 5Tiền thuế GTGT: 1.250.000Tổng thanh toán: 13.750.000
do mua sắm của giám đốc công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng
Ban giao nhận TSCĐ ( Máy vi tính LG):
_ Ông Nguyễn Thạc Hợp Chức vụ: Trưởng phòng kế toán
_ Ông Đỗ Huy Hoà Chức vụ: nhân viên Cty TNHH TM Hà AnhĐịa điểm giao nhận TSCĐ: Văn phòng công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng Xác nhận việc giao nhân TSCĐ như sau:
Nước Sản xuất
Năm sản xuất
Năm đưa vào sử dụng
Công suất
Nguyên giá TSCĐ
Số năm sử dụng
Tài liệu kỹ thuật kèm theo
Trang 6Biểu số 03:
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH số 21
Ngày 12 tháng 4 năm 2007
Kế toán trưởng :Nguyễn Thạc Hợp (Đã ký)
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 28 ngày 12 tháng 4 năm 2007
Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy vi tính LG
Số hiệu TSCĐ: 211_1T
Nước sản xuất: Hàn Quốc
Năm sản xuất: 2005
Năm đưa vào sử dụng: 2007
Bộ phận sử dụng: Quản lý doanh nghiệp
Đơn vị tính: ĐồngSH
CT
Ngày,tháng, năm
Diễn giải
Nguyên giá Nă
m
GTCL
Cộng dồn
mới
12.500.000
Trang 7Biểu số 04:
CHỨNG TỪ GHI SỔ số26
Ngày12 tháng 4 năm 2007
Đơn vị tính: ĐồngChứng từ
12.500.000
Thuế GTGT đầu vào 1
33
112
1.250.000
00Kèm theo 2 chứng từ gốc
Trang 8Về việc nhượng bán TSCĐ: Máy gọt quế QT1
Ban nhượng bán TSCĐ:
_ Ông(Bà): Phạm Văn Thắng Chức vụ: PGĐ Đại diện trưởng ban
_ Ông(Bà): Đỗ Minh Trí Chức vụ: Quản lý Đại diện công ty Hưng LongTiến hành nhượng bán TSCĐ:
Nước SX
Năm SX
Năm đưa vào SD
Nguyên giá TSCĐ Giá trịhao
mòn
Giá trị còn lại Giá
mua
…
Nguyên giá TSCĐ
2000 2000 80.000 80.000 35.000 45.000
Trang 9Biểu số 06:
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH số 22
Ngày 18 tháng 4 năm 2007
Kế toán trưởng :Nguyễn Thạc Hợp (Đã ký)
Căn cứ vào biên bản nhượng bán TSCĐ số 21 ngày 18 tháng 4 năm 2007Tên, ký hiệu, quy cách TSCĐ: Máy Gọt quế QT1
Trang 10811
211
45.000.000
Chi phí nhượng bán 81
1
111
250.000
Thu về từ hoạt độngNhượng bán
111
711
58.000.000
CộngKèm theo…3…chứng từ gốc
Trang 11214,811
Trang 132.3 Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng phương pháp Khấuhao tuyến tính cố định Tính khấu hao TSCĐ chẵn tháng
Biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản nhượng bán TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao
Thẻ TSCĐ
2.3.3 Sổ kế toán sử dụng
Trang 14Trích KH TSCĐ và phân bổ vào chi phí
Trang 15BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO
Tháng 4 năm 2007
Đơn vị: 1000 đồng
Chỉ tiêu
NămSửdụng
Nơi sử dụng Toàn DN
Phân xưởng sản xuất
BPBH
BPQLDNNguyên
35.000
4.000
Trang 172.4 Sửa chữa TSCĐ
Công ty có thể tự sửa chữa TSCĐ hoặc thuê ngoài sửa chữa
Có 2 hình thức sửa chữa: Sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn TSCĐ
2.4.1.Sửa chữa lớn TSCĐ theo kế hoạch
Trang 18TK627, 641, 642
TK133
Chi phí sửa chữa thường xuyên
Trong kế hoạchGiá thành SCL hoàn thành
Trích tài liệu tại công ty trong tháng 4/2007
Biểu số 10:
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TSCĐ SỬA CHỮA LỚN HOÀN THÀNH
Ngày 28 tháng 4 năm 2007Căn cứ quyết định số 165 ngày 28/4/2007 của công ty Xuất Nhập Khẩu ĐìnhBảng Chúng tôi gồm:
Ông(Bà): Lại Đức Trung đại diện đội sửa chữa của XNsửa chữa Vân Hùng
Ông(Bà): Lê Hạ Nam đại diện phân xưởng sản xuất số 1, CTy XNK Đình Bảng
Đã kiểm nhận việc sửa chữa TSCĐ như sau:
Tên, ký hiệu, quy cách: Máy gọt Quế
Số hiệu TSCĐ: 211_QT2
_ Bộ phận quản lý sử dụng: Phân xưởng số 1
_ Thời gian sửa chữa từ ngày 12/4/2007 đến ngày 28/4/2007
Đơn vị tính: Đồng
Trang 19Stt Tên bộ phận Nội dung công
việc Giá dự toán Giá thực tế
Kết quả kiểmtra
5.980.000 Máy gọt quế
QT2 đã hoạt động tốt
Người nhận Người giao Kế toán trưởng Giám đốc
bộ giá trị vật liệu được chuyển hết 1 lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.Nguyên vật liệu chính là: Quế, hồi,… Khi thu mua của nhân dân thì không chiuthuế, Khi mua của công ty khác thì chịu thuế GTGT đầu vào là 5%
Trang 20_ Khi tham gia vào quá trình sản xuất không bị biến đổi hình thái vật chất banđầu cho đến khi bị hư hang.
_ Giá trị của CCDC được chuyển dịch vào giá trị của sản phẩm
3 Tính giá vật liệu, CCDC nhập, Xuất kho
3.1 Tính giá Thực tế của vật liệu, CCDC nhập kho
Giá TT vật liệu, CCDC
Giá mua ghi trên hoá đơncủa người bán + Chi phí thu mua
3.2 Tính giá thực tế của vật liệu, CCDC xuất kho
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng tính giá vật liệu, CCDC xuất kho theophương pháp nhập trước xuất trước Theo phương pháp này những loại vật liệu,CCDC nhập trước sẽ được xuất dùng trước hết xong mới xuất đến lần nhập sau
4 Phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, CCDC
* Nguyên tắc:
_ Vật liệu phải được theo dõi cả về mặt số lượng và mặt giá trị của từng thứ vậtliệu Trên cơ sở các chứng từ: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kêvật tư sản phẩm,…
_Sổ kế toán sử dụng: Thẻ kho, sổ chi tiết vật liệu,CCDC
_ Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng phương pháp ghi thẻsong song để theo dõi, hạch toán chi tiết vật liệu,CCDC
* Sơ đồ:
Trang 21Bảng tổng hợp NXT
Sổ chi tiết vật liệuThẻ kho
Phiếu nhập khoPhiếu xuất kho
_Ở kho: Hàng ngày thủ kho căm cứ chứng từ nhập xuất để ghi số lượng, vậtliệu,CCDC thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Mỗi thẻ kho sẽ được mở theo dõitừng danh điểm vật tư, hàng ngày sau khi vào thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển chứng từnhập, xuất kho cho phòng kế toán Thủ kho thường xuyên phải đối chiếu về số liệutồn kho trên các thẻ kho với số tồn thực tế của từng thứ vật liệu
_ Ở phòng kế toán: Mở sổ chi tiết vật liệu tương ứng với từng thứ danh điểm vậtliệu, CCDC tương ứng với thẻ kho mở ở từng kho, theo dõi cả về mặt số lượng vàgiá trị Hàng ngày sau khi nhận được chứng từ nhâp, xuất kho vật liệu của thủ khochuyển đến thì kế toán sẽ kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá và tính thành tiền, ghi vàocác sổ chi tiết có liên quan
Cuối tháng tính ra lượng nhập,xuất, tồn kho trên các sổ kế toán chi tiết vật liệu,CCDC và đối chiếu về số lượng với số lượng của thủ kho Đồng thời lập bảngnhập, xuất, tồn để đối chiếu với kế toán trưởng về mặt giá trị
5 Kế toán tổng hợp vật liệu, CCDC (Theo phương pháp kê khai thường xuyên).
5.1 Kế toán tăng, giảm vật liệu.
5.1.1 Tài khoản sử dụng.
Trang 22Tài khoản 331: “Phải trả người bán”.
5.1.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
* Chứng từ:
Hoá đơn GTGT
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật tư
* Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết vật liệu, sổ chi tiết phải chả cho người bán, sổ cái
TK 152,331
Trang 23TK 111, 331 TK 152 TK 621
TK 133Mua vật liệu
Thuế GTGT(nếu có)
Xuất cho sản xuất
Chứng từ gốc (HĐGTGT, bản kê thu mua)Phiếu nhập khoSổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ
Lưu trữChứng từ gốc Phiếu Xuất khoSổ, thẻ kế toán chi tiếtChứng từ ghi sổ
5.1.3 Sơ đồ hạch toán tăng giảm vật liệu.
5.1.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
* Khi có vật liệu tăng hay giảm, kế toán vật liệu tập hợp chứng từ gốc (Hoá đơnGTGT, bảng kê thu mua hàng nông lâm sản, thuỷ sản chưa qua chế biến, đất, đá,cát, sỏi, không có hoá đơn, …) để vào các chứng từ, sổ sách kế toán liên quan sau
đó trình duyệt cấp trên ký xác nhận Sau đó lưu chứng từ
Trang 24Biểu số 10:
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG số: 1821
Ngày 25 tháng 4 năm 2007
Đơn vị mua hàng: Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng
Địa chỉ: Đình Bảng_ Từ Sơn_ Bắc Ninh MS: 2300103793
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Yên Bái
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
đơn vị tính: ĐồngStt Tên sản phẩm Mã số Đơn vị Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng:60.000.000 Tiền thuế GTGT: 5% 3.000.000 Tổng thanh toán: 63.000.000
Trang 25Biểu số 11:
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 25 tháng 4 năm 2007 Số 185
Nợ:152Có: 112
Họ, tên người giao hàng: Nguyễn Thế Hưng
Theo: Hoá đơn GTGT số 1821 ngày 25 tháng 4 năm2007
Nhập tại kho: K1
Đơn vị tính: ĐồngST
Trang 26Đơng vị tính: 1000 ĐồngChứng từ Diễn giải TK
Trang 275.000 12 60.000
Trang 28I HÌNH THỨC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG.
1 Các hình thức tiền lương tại công ty
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng hiện đang áp dụng 2 hình thức trả lươngcho người lao động
1.1 Hình thức trả lương theo thời gian.
(Áp dụng đối với cán bộ quản lý)
* Công thức tính:
Trang 29Mức lương tháng
theo chế độ = (Hệ số lương x 450.000) + Phụ cấp theo lương
Tiền lương ngày theo chế
Tiền lương thực tế phải
trả theo thời gian =
Tiền lương ngàytheo chế độ x
Thời gian làmviệc thực tế +
Phụ cấpkhác
2 Kế toán tiền lương.
2.1 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động
2.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
* Chứng từ sử dụng:
Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương
* Sổ kế toán sử dụng:
Sổ cái tài khoản 334, sổ chi tiết tiền lương
Trang 30Bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thànhBảng thanh toán lương từng bộ phậnBảng thanh toán lương toàn doanh nghiệpBảng phân bổ tiền lương, BHXHSổ kế toán
2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
* Tổ trưởng từng bộ phận sẽ lập bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoànthành, ký nhận và chuyển cho phòng kế toán để tính lương sau đó chuyển cho kếtoán trưởng và giám đốc ký Bảng thanh toán lương được duyệt chuyển cho kế toánlập phiếu chi sau đó chuyển cho thủ quỹ để chi lương rồi chuyển cho kế toán tiềnlương ghi sổ kế toán
3 Các khoản trích theo lương.
3.1 Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 3383 “BHXH”
Tài khoản 3384 “BHYT”
3.2 Chứng từ và sổ kế toán sử dụng.
Giấy nghỉ ốm, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
Bảng tính và phân bổ tiền lương
3.3 Sơ đồ hạch toán các khoản trích theo lương:
Trang 31TK 334 TK 338
BHXH phải trả thay lương Trích theo lương tính vào chi phí
Nộp BHXH, BHYT Trích theo lương trừ vào thu nhập
TK 622, 627, 641, 642
Trích tài liệu tiền lương phải trả cho các đối tượng trong tháng 4/2007:
Công nhân trực tiếp sản xuất: 75.885.000
Nhân viên quản lý phân xưởng: 6.215.000
Nhân viên bán hàng: 12.000.000
Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 16.125.000
Trang 3235 29/4/07 Tiền lương phải trả
Công nhân trực tiếp sản xuất
Trang 33110.135.000
Khấu trừ lương
Trang 34Số hiệu Tk: 338
Đơn vị tính: ĐồngChứng từ
622,627, 641, 642
Trang 35C HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT.
1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty
Hiện nay công ty tập hợp chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên.Sản phẩm của công ty được sản xuất với chu kì ngắn và đơn giản cho nên đối tượngtập hợp theo từng nơi phát sinh như: Nhà kho, phân xưởng chế biến, …theo từngsản phẩm Kết quả tập hợp chi phí sản xuất cho chế biến sản xuất từng bộ phận,từng loại sản phẩm
2 Công tác hạch toán chi phí sản xuất tại công ty.
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 621 “Nguyên vật liệu trực tiếp”
* Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho vật liệu
Phiếu nhập kho vật liệu
*Sổ kế toán sử dụng:
Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí CTGS, Sổ chi tiết tài khoản, sổ cái
2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 36Họ, tên người nhận hàng: Đào Duy Anh bộ phận: PXSX số 1
Lý do xuất: Để sản xuất sản phẩm
Xuất tại kho: k1
Đơn vị tính: ĐồngST
Người lập
phiếu
Người nhận Thủ kho KT trưởng Giám đốc
Trang 37(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký, đóng dấu)
Trang 382.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
- Tài khoản sử dụng: TK 622 “chi phí nhân công trực tiếp”
- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Sổ kế toán sử dụng: Sổ ĐKCTGS, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản
* Sơ đồ hạch toán:
Trang 39TK 334 TK 622 TK 154
TK 338
Tiền lương phải trả cho CNSX
Các khoản trích theo lương của CNSX
Ngày… tháng… năm2007
2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung.
- Tài khoản sử dụng: TK627 “Chi phí sản xuất chung”
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu công cụ, dụng cụ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Trang 40Kết chuyển chi phí sản xuát chung
* Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung.
Trang 412.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
Công ty Xuất Nhập Khẩu Đình Bảng xác định chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương
Trong đó Q’d là SPD D đã tính đổi theo sản phẩm hoàn thành tương đương (Q’d
= Qd x % hoàn thành tương đương)
Biểu số 22:
BẢNG PHÂN BỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
THÁNG 4 NĂM 2007
Đơn vị tính: ĐồngStt Diễn giải
Trang 42II PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY.
Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn nên công ty áp dung phương pháp tính giá thành giản đơn (Phương pháp trực tiếp)
Biểu số 23:
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH PHẨM
Tên sản phẩm: Quế Đơn vị tính: kg Sản lượng: 18.500
Đơn vị tính: ĐồngKhoản mục
Giá trịSPDD đầukỳ
Chi phí sảnxuất trongkỳ
Giá trịSPDD cuốikỳ
Tổng Z
Giáthànhđơn vị
Trang 43TK154 TK155 TK632
Nhập kho thành phẩm Xuất kho thành phẩm bán trực tiếp
D KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH.
I KẾ TOÁN THÀNH PHẨM.
1 Tài khoản sử dụng: TK155 “thành phẩm”.
2 Chứng từ sử dụng:
Các chứng từ nhập xuất kho thành phẩm và các chứng từ liên quan
- Phiếu nhập kho thành phẩm do bộ phận sản xuất lập thành 3 liên phụ trách sảnxuất ký, sau đó người lập mang thành phẩm đến kho nhập Khi nhập kho thủ khoghi rõ số lượng nhập, ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người nhận ký vao phiếunhập 1 liên lưu ở nơi lập phiếu, 1 liên thủ kho giữ lại ghi thẻ kho và chuyển cho kếtoán ghi sổ tổng hợp 1 liên người nhập giữ
- Phiếu xuất kho thành phẩm do bộ phận cung ứng lập thành 3 liên sau đó chuyểncho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt 1 liên lưu, 1 liên thủ kho giữ lại ghi thẻkho sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ, 1 liên giao cho người mua làm căn cứvận chuyển và ghi sổ kế toán đơn vị mua
3 Sổ kế toán sử dụng.
Sổ cái tài khoản 155, sổ chi tiết thành phẩm
4 Sơ đồ kế toán thành phẩm.