BOD Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh h a BTNMT ộ Tài nguyên Môi trường CLN hất lượng nước COD Chemica lOxygen Demand - Nhu cầu oxy h a học DIN Dissolved inorganic nitrogen - N
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
T T NG
NG I N C N OẠI C ĐỘ N I CÁC T N Đ BÀN N I BÀ T ƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ Đ T CÁC GI I Á B O V N VÀ ỤC I CÁC
LU N VĂN T ẠC SĨ KỸ THU T
N TÀI NG N VÀ I T ƯỜNG
Hà Nội - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
T T NG
NG I N C N OẠI C ĐỘ N I CÁC T N Đ BÀN N I BÀ T ƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI VÀ Đ T CÁC GI I Á B O V N VÀ ỤC I CÁC
Trang 3
Tôi xin cam đoan Đề tài: “
qu ” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi và chưa được
công bố ở bất kì tài liệu, tạp chí cũng như tại các Hội nghị, Hội thảo nào Những kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và hết sức rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường và Viện về luận văn của tôi
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017
Người thực hiện Luận văn
Trang 4
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Đào tạo sau Đại học, Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, nơi tôi đã được học tập trong thời gian qua Tại đây, tôi đã được các thầy, cô trong Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm học tập và nghiên cứu Nhờ những kiến thức
và kinh nghiệm tích lũy được trong quá trình học tập tôi đã hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp này
Đ c biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Hoàng Thị Thu Hương, người đã định hướng và tận tình chỉ bảo tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình cũng như toàn thể bạn bè đã tận tình giúp đỡ, ủng hộ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2017
Người thực hiện Luận văn
Tô Th H ng
Trang 5
M Đ N i
M N ii
M iii
NH M H V H V T T T vi
NH M H NH vii
NH M N viii
M Đ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 M c tiêu và nội ung nghiên cứu 1
2.1 M c tiêu nghiên cứu 1
Nội ung nghiên cứu 1
2.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
2.4 Đ ng g p của luận văn 2
2.5 ngh a khoa học thực ti n 2
2.6 ố c c của luận văn 3
HƯ N 1 TỔNG QUAN 4
1.1 hái niệm h 4
1.2 ác vấn đề ô nhi m h đô thị 5
1.2.1 Ngu n ô nhi m h 5
1.2.2 Tác nhân gây ô nhi m h 6
1.2.3 hú ưỡng h a 9
1.2.4 uản l chất lượng môi trường nước m t ở Việt Nam 9
Trang 61.3 ác phương pháp đánh giá ô nhi m thủy vực 10
1.3.1 Thông số đánh giá chất lượng môi trường nước 10
1.3.2 hỉ số ô nhi m 12
1.3.3 hỉ số chất lượng nước 12
1.3.4 Đánh giá chất lượng nước h Hà Nội 17
1.4 T ng quan về quận Hai à Trưng 19
HƯ N HƯ N H N H N 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.2 hương pháp thực hiện 25
2.2.1 hảo sát thực địa 25
2.2.2 uan trắc chất lượng nước h 25
2.3 Đánh giá mức độ ô nhi m chất lượng nước 33
2.3.1 ác định tải lượng chất ô nhi m đ vào h t nước mưa 33
2.3.2 Đánh giá theo VN 08-MT:2015/BTNMT 33
2.3.3 hỉ số chất lượng nước 33
2.4 Đánh giá mức độ phú ưỡng thông qua chỉ số tình trạng inh ưỡng TSI 34
2.5 ây ựng tiêu chí lựa chọn ưu tiên x l h 35
HƯ N T V TH N 37
3.1 ết quả khảo sát hiện trạng h 37
3.1.1 H ảy M u 37
3.1.2 H Thiền uang 40
3.1.3 H ần 43
3.1.4 H cá ác H 44
3.1.5 H Thanh Nhàn 46
Trang 73.1.6 H uang Trung 49
3.1.7 H ông viên Tu i Tr 51
3.1.8 H Tiền 54
3.1.9 H u nh 56
3.1.10 H Hai à Trưng 58
3.1.11 o ngách 1 V nh Tuy 60
3.1.12 o cây a 61
3.2 Đánh giá mức độ ô nhi m chất lượng nước 62
3.2.1 Đánh giá theo VN 08-MT:2015/BTNMT 62
3.2.2 hỉ số chất lượng nước 69
3.3 Đánh giá mức độ phú ưỡng thông qua chỉ số tình trạng inh ưỡng TSI 72
3.4 Đánh giá hiện trạng x l ô nhi m các h và đề xuất tiêu chí lựa chọn ưu tiên x lý h 73
3.5 Đề xuất phương án x l 75
3.5.1 Chính sách chung 75
3.5.2 Giải pháp kỹ thuật 76
T N 81
huyến nghị 82
T TH M H 83
H 86
h l c 1: nh các h khảo sát 87
h l c : Vị trí lấy m u 93
h l c : nh lấy m u 105
h l c : Hình ảnh phân tích hlorophyll-a 106
Trang 8
BOD Biological Oxygen Demand - Nhu cầu oxy sinh h a
BTNMT ộ Tài nguyên Môi trường
CLN hất lượng nước
COD Chemica lOxygen Demand - Nhu cầu oxy h a học
DIN Dissolved inorganic nitrogen - N ng độ Ni tơ vô cơ hòa tan
DO Disoved Oxygen - N ng độ oxi hòa tan
MT Môi trường
PCB Polychlorinated biphenyl
QCCP Quy chuẩn cho phép
QCVN uy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
Đ uyết định
SD ecchi isk – Đ a ecchi
SS Suspended solids - hất rắn lơ l ng
TCMT T ng c c môi trường
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TN Total Nitrogen - T ng ni tơ
TP Total phosphorus - T ng phốt pho
TSI Trophic state index - hỉ số tình trạng inh ưỡng
TSS Total suspended solids - T ng chất rắn lơ l ng
UBND y ban nhân ân
XLNT l nước thải
WQI Water Quality Index - hỉ số chất lượng nước
Trang 9
Hình 1.1 ơ đ hành chính quận Hai à Trưng 19
Hình 1 ết quả quan trắc pH các h trên địa bàn quận Hai à Trưng giai đoạn 01
Trang 10
ảng 1.1 ượng chất bẩn của một người trong một ngày xả vào hệ thống thoát nước [3] 5
ảng 1 ượng Nitơ và phốtpho tính cho một người xả vào hệ thống thoát nước trong một ngày 7
ảng 1 ượng nitơ và phốtpho theo nước mưa chảy vào h 8
ảng 1 ượng mưa trung bình các tháng giai đoạn 01 - 2016 20
ảng 1 T ng quan các h của quận Hai à Trưng 22
ảng Nội ung phiếu thu thập thông tin 25
ảng ố lượng m u quan trắc của các h 26
ảng Thời gian và đ c điểm thời tiết lấy m u lần 1 27
ảng Thời gian và đ c điểm thời tiết lấy m u lần 28
ảng Thời gian và đ c điểm thời tiết lấy m u lần 29
ảng ác thông số đo đạc tại hiện trường 30
ảng 8 ác thông số phân tích phòng thí nghiệm 31
ảng Hệ số phát thải các chất ô nhi m t nước mưa theo H 33
ảng 10 Mức đánh giá chất lượng nước 34
ảng 11 hân loại của Carlson dựa trên TSI [19] 35
ảng 1 Tiêu chí chọn h x lý 36
ảng 1 ết quả khảo sát hiện trạng h ảy M u 37
ảng Hiện trạng các cống thoát nước của h ảy M u 38
ảng ết quả khảo sát hiện trạng h Thiền uang 40
ảng Hiện trạng các cống thoát nước của h Thiền uang 41
ảng ết quả khảo sát hiện trạng h ần 43
ảng Hiện trạng các cống thoát nước của h ần 44
Trang 11ảng ết quả khảo sát hiện trạng h cá ác H 44
ảng 8 Hiện trạng các cống thoát nước của h cá ác H 45
ảng ết quả khảo sát hiện trạng h Thanh Nhàn 47
ảng 10 Hiện trạng các cống thoát nước của h Thanh Nhàn 48
ảng 11 ết quả khảo sát hiện trạng h uang Trung 50
ảng 1 Hiện trạng các cống thoát nước của h uang Trung 50
ảng 1 ết quả khảo sát hiện trạng h công viên Tu i Tr 52
ảng 1 Hiện trạng các cống thoát nước của h công viên Tu i Tr 53
ảng 1 ết quả khảo sát hiện trạng h Tiền 54
ảng 1 Hiện trạng các cống thoát nước của h Tiền 55
ảng 1 ết quả khảo sát hiện trạng h u nh 56
ảng 18 Hiện trạng các cống thoát nước của h u nh 57
ảng 1 ết quả khảo sát hiện trạng h Hai à Trưng 58
ảng 0 Hiện trạng các cống thoát nước của h Hai à Trưng 59
ảng 1 ết quả khảo sát hiện trạng ao ngách 1 60
ảng Hiện trạng các cống thoát nước của ao ngách 1 V nh Tuy 61
ảng ết quả phân loại nước lượng nước h theo chỉ số 71
ảng ết quả T của các h 73
ảng ết quả đánh giá, lựa chọn ưu tiên x l h 73
Trang 12
1
Quận Hai à Trưng c iện tích 10,26 km2 và là một trong 12 quận trung tâm của thành phố Hà Nội, là địa phương c mật độ dân số lớn nhất Hà Nội (30.916 người/ km2) [2]
Trên địa bàn quận Hai à Trưng c 12 h ác h n m giữa khu ân cư,
đ ng vai trò to lớn trong việc điều hòa vi khí hậu của khu vực o mật độ ân số lớn, tiếp nhận rác thải và nước thải đô thị nên chất lượng nước h đang suy giảm nghiêm trọng Vì vậy cần c những nghiên cứu và giải pháp bảo vệ, quản l và ph c
h i để đảm bảo đúng chức năng vốn c của các h
Hiện nay các nghiên cứu về h Hà Nội n i chung đ c biệt là các h trên địa
bàn quận Hai à Trưng còn ít và thiếu Vì vậy đề tài “ n n m ộ
n m n n n n n ộ
n là rất cần thiết trong công tác quản
l , bảo vệ h trên địa bàn thành phố Hà Nội Đề tài là cơ sở cho việc xây ựng cơ sở
ữ liệu về h trên địa bàn quận Hai à Trưng n i riêng và thành phố Hà Nội n i chung, t đ xây ựng các giải pháp chính sách, quản l , công nghệ, bảo vệ đối với ạng cảnh quan sinh thái đ c biệt này
Trang 13 uan trắc và phân tích đánh giá chất lượng nước h theo hai m a m a đông và m a h t tháng năm 01 đến tháng năm 01
Đánh giá chất lượng nước của các h so với VN 08-MT: 01 TNMT
và phân loại mức độ ô nhi m ựa trên chỉ số chất lượng nước - ater quality
in ex và chỉ số phú ưỡng TSI (Trophic state index);
Xây dựng tiêu chí lựa chọn mức độ ưu tiên x lý h ;
Đề xuất một số biện pháp bảo vệ, quản lý chất lượng nước của các h trên địa bàn quận Hai à Trưng
2.3
Đối tượng nghiên cứu: ác h trên địa bàn quận Hai à Trưng
Phạm vi nghiên cứu: T tháng 01 đến tháng /2017
Địa điểm thực hiện:
i uận Hai à Trưng - Thành phố Hà Nội
ii/ Phòng thí nghiệm R&D công nghệ môi trường – Viện Khoa học và Công nghệ môi trường, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (INEST-HUST)
Thời gian thực hiện: T tháng 9/2016 - 9/2017
Trang 142.6
Trang 15
Ư TỔNG QUAN 1.1
H ao trên l c địa n i chung là một loại hình đất ngập nước, theo công ước
Ramsar năm 1 1: “ n n n n n m n n n
n n n n n n n n n n m
n n n n n n m n n n n
n n ộ n m th p [3]
ựa trên lịch s hình hành, h c thể chia làm loại là (1) h c ngu n gốc
tự nhiên và (2) h c ngu n gốc nhân tạo H tự nhiên được hình thành o sự vận động của vỏ trái đất tạo nên các v ng trũng chứa nước ho c o các đoạn sông thay
đ i òng chảy và bị lấp lại H nhân tạo o con người đào ho c xây ựng đê đập chắn giữ nước lại để lấy nước cấp cho hoạt động kinh tế xã hội ho c để điều tiết nước mưa làm nơi vui chơi giải trí Trong khi h tự nhiên phân bố ng u nhiên thì h nhân tạo được sắp xếp theo chủ quy hoạch
ựa trên sự hình thành gắn với chức năng đô thị, các h đô thị c thể phân thành nh m sau [3]:
ác h c ngh a văn h a, tâm linh và cảnh quan u lịch;
ác h mang ngh a kinh tế đô thị, điều tiết lũ và nước mưa
H c các chức năng cơ bản sau: [3]
Tạo cảnh quan và điều hòa vi khí hậu
Điều tiết nước mưa
Tiếp nhận và x l nước thải
Nuôi cá
Trang 16Nguyên nhân chính gây ô nhi m h là o nước thải sinh hoạt và một phần rác thải t gia đình ho c cộng đ ng t y tiện thải xuống h ượng chất bẩn của một người trong một ngày xả thải vào hệ thống thoát nước được mô tả ở ảng 1.1
1.1
3]
1 hất rắn lơ l ng 60 ÷ 65
2 BOD5 của nước thải chưa lắng 65
3 BOD5 của nước thải đã lắng 30 ÷ 35
th ng ra h không qua x l đã làm cho lượng phốtpho và nitơ trong các h tăng mạnh, làm tăng biểu hiện phú ưỡng của các loài thực vật n i và tảo qua đ gây ô nhi m h [3]
Trang 17ên cạnh đ việc lấn chiếm và xả rác xuống h cũng làm giảm iện tích h , gây bẩn h , biến h thành ao t , nước đọng và là ngu n phát sinh nhiều ịch bệnh
1.2.1.2 m n m
Nước mưa t các khu ân cư, đô thị và khu công nghiệp cuốn trôi các chất bẩn trên bề m t và khi chảy vào h s gây ô nhi m thủy vực
Hàm lượng các chất bẩn trong nước mưa ph thuộc vào: tình trạng vệ sinh và
đ c điểm m t phủ, độ ốc địa hình, mức độ ô nhi m môi trường không khí xung quanh nước ta, đến nay chưa c những công trình nghiên cứu về mức độ ô nhi m của nước mưa đô thị Tuy nhiên, theo kết quả nghiên cứu ở thành phố yon
và ou eaux háp , trong suốt thời gian của trận mưa, hàm lượng chất rắn lơ l ng
thay đ i t 18 - 736 mg/l, BOD5 t 10 - 80 mg l, t 0 - 10 mg l N ng
độ nhi m bẩn tập trung cao trong phút đầu tiên của trận mưa chiếm và sau
1 phút đầu chiếm đến 3]
Nước mưa cũng là ngu n cung cấp chất inh ưỡng như N, cho các thủy
vực Theo nghiên cứu ở Mỹ lượng N t nước mưa là khoảng 1 - 0 trung bình:
kg ha.năm và là 0,1 - 10 trung bình:1 kg ha.năm 3]
1.2.1.3 n nộ n n
Nguyên nhân gây ô nhi m các h còn o trong quá trình phát triển, lòng h
bị ph sa hữu cơ sa lắng Nhiều h , lớp b n đáy chứa đầy chất hữu cơ với m i của khí H2 là hệ quả của quá trình hoạt động của vi khuẩn và côn tr ng tiêu th quá nhiều oxy hòa tan trong quá trình ăn, khiến lượng oxy giảm mạnh và kết quả là chất hữu cơ lắng đọng xuống tầng đáy phân hủy yếm khí và gây ô nhi m h [3]
1.2.2
Trong các hoạt động phát triển, con người đã đưa khối lượng ngày càng lớn chất thải vào ngu n nước gây suy giảm chất lượng nước h nhiều loại tác nhân gây ô nhi m nước h và được phân thành các nh m sau:
Trang 181.2.2.1
Theo khả năng phân hủy sinh học, chất hữu cơ được phân thành loại là chất hữu cơ phân hủy sinh học và chất hữu cơ kh phân hủy sinh học
g m c cacbonhy rat, protein, chất
b o Đây là các chất gây ô nhi m ph biến nhất và c trong nước thải sinh hoạt t khu ân cư, các cơ sở ịch v , chế biến thực phẩm, nước thải sinh hoạt t hoạt động của nhà hàng, khách sạn Nước thải sinh hoạt c hàm lượng chất hữu cơ cao, BOD5 n m trong khoảng t 00 - 00 mg l, t 00 - 500 mg/l
g m các chất , thuốc tr sâu,
các hy rocacbon đa vòng Đây là các chất thường c trong nước thải công nghiệp
và ngu n nước chảy tràn t các v ng nông, lâm nghiệp s ng nhiều thuốc tr sâu, thuốc iệt cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng ác chất hữu cơ kh phân hủy sinh học c độc tính cao, khó bị phân hủy húng tích lũy và t n tại lâu ài trong môi trường và c thể tích lũy qua chu i thức ăn vào cơ thể con người
r a trôi ra ngoài môi trường tiếp nhận là h [3]
hốtpho hữu cơ 1,7
Trang 195 (1-20)
24
hốt pho 0,4
(0,01 – 0,9)
0,5 (0,1 – 5)
1 (0,1 – 10)
1 (0,05 – 5)
hi các h bị ô nhi m nitơ phốt pho ở n ng độ cao s gây nên sự phú ưỡng
ết quả của quá trình phú ưỡng làm rong, tảo phát triển làm cho chất lượng nước
bị suy giảm, gây ra ô nhi m ngu n nước
1.2.2.3 n
ác chất rắn c trong nước h c ngu n gốc t quá trình x i mòn, r a trôi, chảy tràn t cánh đ ng, tập kết rác thải xây ựng, m t đường, khu ân cư ho c t các cống nước thải sinh hoạt, nhà hàng, khách sạn đ vào h
ự xuất hiện của các chất rắn trong ngu n nước h s gây ảnh hưởng đến chất lượng ngu n nước, làm cho nước bị đ c ho c bẩn, làm giảm tầm nhìn của các động vật sống trong nước và độ rọi của ánh sáng m t trời qua nước gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hệ động thực vật trong nước
1.2.2.4 m n n
ác kim loại n ng c Hg, , b, r, u thường không ho c ít tham gia vào quá trình sinh h a của các thể sinh vật và thường tích lũy trong cơ thể sống của chúng im loại trong nước h thường c ngu n gốc t nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và sản xuất của con người chảy vào h
hi các h bị ô nhi m kim loại n ng s gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật trong h tích t trong cơ thể sinh vật thậm chí là ảnh hưởng đến con người thông qua chu i thức ăn
Trang 201.2.2.5 n
Vi sinh vật t n tại trong h c khả năng gây bệnh ho c truyền bệnh cho người và sinh vật là các là vi khuẩn, siêu vi khuẩn, k sinh tr ng Ngu n gây ô nhi m vi sinh vật cho ngu n nước h chủ yếu là nước thải t các khu ân cư, chất thải sinh hoạt, xác chết động vật đ xuống h
Để đánh giá chất lượng nước với tác nhân vi sinh vật, người ta thường ng chỉ số về mật độ vi khuẩn coli orm Nước thải sinh hoạt thường c coli orm t 106
đến 109 M N 100ml ác h bị ô nhi m bởi vi sinh vật s làm giảm giá trị s ng nước, c thể gây ra bệnh cho con người [3]
1.2.3
Hiện trạng phú ưỡng trong các thủy vực, đ c biệt là sông, h đang là một trong những thách thức về môi trường điển hình trên toàn thế giới Di n biến quá trình phú ưỡng nhận được sự quan tâm rất lớn của các chính phủ và cộng đ ng, cho thấy vai trò của thủy vực cũng như mức độ ảnh hưởng của phú ưỡng là rất quan trọng với cả hệ sinh thái và con người
hú ưỡng (Eutrophication) là hiện tượng ư th a các chất inh ưỡng so với nhu cầu tự nhiên của hệ sinh thái trong h , chủ yếu là các hợp chất của Nitơ, Phốt pho và Si ở một số thủy vực đ c biệt d n đến sự phát triển quá mức của tảo và các thực vật bậc thấp làm suy giảm chất lượng nước của thủy vực
Nguyên nhân thông thường là o lượng Nitơ, hốt pho đ vào thủy vực t các ngu n thải, đ c biệt là nước thải sinh hoạt và t hoạt động nông nghiệp, cùng với sự đ ng kín, thiếu đầu ra của thủy vực, kết quả là sản lượng sinh khối thực vật
sơ cấp gia tăng mạnh, gây ra những biểu hiện bất thường của thủy vực
1.2.4
Trong thời gian qua, Việt Nam đã ban hành các tiêu chuẩn Việt Nam và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước m t Năm 1 , văn bản pháp luật đầu tiên của Việt Nam quy định về quản l chất lượng nước m t là T VN -1
Trang 21T VN -1 đưa ra 1 thông số quản l chất lượng môi trường nước m t và cũng đưa ra cột giá trị , giới hạn n ng độ của các chất ô nhi m theo m c đích s ng là: ột : Nước m t c thể ng làm cấp nước cho sinh hoạt nhưng phải qua quá trình x l theo quy định và ột : p ng đối với nước m t ng cho các m c đích khác
Năm 008, tiêu chuẩn chất lượng nước m t T VN -1 được thay thế
b ng VN 08: 008 TNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước
m t VN 08: 008 TNMT đã điều chỉnh và nâng t ng số thông số đánh giá lên thông số, đ ng thời cũng thay đ i việc phân hạng ngu n tiếp nhận thành nh m (A1, A2, B1, B2) thay vì nh m , như trước đây
Năm 01 , ộ TNMT tiếp t c điều chỉnh và thay thế VN 08:2008/BTNMT b ng VN 08-MT: 01 TNMT Việc điều chỉnh lần này đã tăng lên thông số đánh giá chất lượng nước m t Việc phân hạng ngu n tiếp nhận không c sự thay đ i so với VN 08: 008 TNMT
Hiện tại Việt Nam chưa c tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng đối với ao h mà đang được s ng chung c ng với sông suối ên cạnh đ , trong bộ thông số đánh giá chất lượng nước m t theo VN 08-MT: 01 TNMT, thông số tảo chưa được đưa vào để đánh giá Điều đ s n tới những thiếu s t khi đánh giá, quản l chất lượng nước h vì tảo là một hệ sinh thái, chỉ thị không thể tách rời của các h
1.3
1.3.1 T
Để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ gây ô nhi m nước, c thể s
ng một số chỉ tiêu cơ bản và quy định giới hạn của t ng chỉ tiêu đ tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế quy định cho t ng loại nước s ng cho các m c đích khác nhau
Trang 221.3.1.1
Nh m chỉ tiêu vật l thường được s ng để đánh giá chất lượng nước n i
chung và chất lượng nước m t n i riêng Theo VN 08-MT:2015/BTNMT - Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước m t, các chỉ tiêu vật l được s ng để đánh giá chất lượng nước m t g m như chất rắn lơ l ng
ác chỉ tiêu khác như nhiệt độ, màu sắc, m i, độ đ c không được đưa vào
VN 08-MT: 01 TNMT, tuy nhiên c thể s ng như một phương pháp đánh giá nhanh Nh m chỉ tiêu vật l thường c thể quan sát, đo đạc tại hiện trường qua
đ đưa ra những nhận x t ban đầu thường là cảm tính về chất lượng nước
1.3.1.2
Nh m chỉ tiêu h a học được thực hiện trong phòng thí nghiệm và là kết quả của các ph p đo, phân tích
Nh m chỉ tiêu h a học thường được s ng để đánh giá chất lượng nước
n i chung và chất lượng nước m t n i riêng Theo VN 08-MT: 01 TNMT, c chỉ tiêu h a học được s ng để đánh giá chất lượng nước m t
1.3.1.3 n
Chỉ thị cho thủy vực phú ưỡng là các thông số để chỉ ra đ c trưng của thủy vực bị phú ưỡng, là cơ sở để xác định tình trạng phú ưỡng của thủy hệ Các chỉ thị thông thường cho thủy vực phú ưỡng g m có:
Trang 231.3.2
Chỉ thị (indicator) là một thông số (parameter) hay số đo metric , ng cung cấp thông tin, mô tả tình trạng và thể hiện chiều hướng di n biến của một hiện tượng môi trường/khu vực Chỉ thị truyền đạt các thông tin phức tạp trở thành một dạng ngắn gọn, d hiểu và c ngh a ác chỉ thị là các biến số hệ thống đòi hỏi thu thập dữ liệu b ng số, tốt nhất là trong các chu i thứ tự thời gian nh m đưa ra chiều hướng [19]
Chỉ thị môi trường (Environmental Indicator) là một độ đo tập hợp một số số liệu về môi trường thành một thông tin t ng hợp (Aggregate) về một khía cạnh môi trường của một quốc gia ho c một địa phương Theo Điều 132, Luật Bảo vệ Môi
trường số 01 H1 ngày tháng năm 01 : "Ch th m ng là thông
s n ph n ánh các yếu t n m ng ph c v m í n giá, theo dõi di n biến ch n m ng, l p báo cáo hi n tr n m ng"
1.3.3
Trước đây, ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới để đánh giá chất lượng nước (CLN), mức độ ô nhi m nước sông, kênh, rạch, ao, h , đầm người ta thường dựa vào việc phân tích các thông số CLN riêng biệt, sau đ so sánh giá trị
t ng thông số đ với giá trị giới hạn được qui định trong các tiêu chuẩn/quy chuẩn trong nước ho c quốc tế Tuy nhiên, cách làm này có rất nhiều hạn chế như sau:
h theo dõi, so sánh, giám sát di n biến CLN của một con sông, h theo theo thời gian, không gian và giữa các sông, h khác nhau h đánh giá hiệu quả đầu tư để bảo vệ ngu n nước và kiểm soát ô nhi m nước
h truyền tải thông tin về tình hình N của sông, h cho cộng đ ng, gây kh khăn khi các nhà quản l đưa ra các quyết định phù hợp về bảo vệ, khai thác ngu n nước
Để khắc ph c kh khăn trên, cần phải có một ho c một hệ thống chỉ số cho
ph p lượng hoá được CLN, có khả năng mô tả tác động t ng hợp của n ng độ nhiều
Trang 24thành phần hoá - lý - sinh trong ngu n nước Một trong số chỉ số đ là chỉ số chất
lượng nước (Water Quality Index - WQI)
ater uality n ex được xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào thập niên 70
và hiện đang được áp d ng rộng rãi ở nhiều bang Hiện nay, chỉ số được triển khai nghiên cứu và s d ng rộng rãi ở nhiều quốc gia như Ấn Độ, Canada, Chilê,
nh, Đài oan, Úc, Malaysia Một trong những bộ chỉ số n i tiếng, được áp d ng rộng rãi trên thế giới là bộ chỉ số WQI-NSF của Quỹ vệ sinh Quốc gia Mỹ NSF (National Sanitation Foundation - Water Quality Index)
1.3.3.1 WQI c a quỹ v sinh qu c gia Hoa kỳ (WQI-NSF)
WQI-NSF là một trong các bộ chỉ số chất lượng nước khá ph biến được xây dựng b ng cách s d ng kỹ thuật Delphi của tập đoàn Ran WQI-NSF thu nhận và
t ng hợp ý kiến của số đông các nhà khoa học về chất lượng nước khắp nước Mỹ để lựa chọn ra các thông số chất lượng quyết định, sau đ xác lập phần trăm lượng
đ ng g p của t ng thông số và tiến hành xây dựng các đ thị chuyển đ i t các giá
trị đo được của thông số sang chỉ số ph WQI-N c tính đến vai trò trọng số của
các thông số tham gia trong WQI và so sánh các kết quả với giá trị chuẩn qua giản
đ tính chỉ số ph Tuy nhiên các giá trị trọng số ho c giản đ tính chỉ số ph trong
WQI-NSF chỉ thích hợp với điều kiện chất lượng nước của Mỹ Chín thông số được
lựa chọn là ôxy hoà tan (DO), E coli, pH, nhu cầu ôxy sinh hoá BOD5, NO3-, P
t ng, biến thiên nhiệt độ nước giữa hai điểm quan trắc gần nhau ∆T , độ đ c và
t ng chất rắn lơ l ng (TSS) Dựa vào các đ thị và hàm số tương quan giữa kết quả của thông số và chỉ số ph , t đ tính được chỉ số ph của thông số đ [8] [19]
WQI-NSF là chỉ số chất lượng nước ph biến được s d ng làm cơ sở cho nhiều
công trình nghiên cứu và ứng d ng cho các nước đang phát triển khác
1.3.3.2 Mô hình WQI c a Bộ M ng Canada (WQI-CCME)
WQI- ME được xây dựng dựa trên rất nhiều số liệu khác nhau s d ng một quy trình thống kê với tối thiểu 4 thông số và 3 hệ số chính WQI-CCME là
một công thức rất định lượng và việc s d ng hết sức thuận tiện với các thông số
Trang 25cùng các giá trị chuẩn (m c tiêu chất lượng nước) của chúng có thể d dàng đưa vào
WQI- ME để tính toán tự động Tuy nhiên, trong WQI-CCME, vai trò của các
thông số chất lượng nước trong được coi như nhau, m c dù trong thực tế các thành phần N c vai trò khác nhau đối với ngu n nước [8] [19], ví d như thành phần chất rắn lơ l ng không c ngh a quan trọng đối với chất lượng nước ngu n nước như thành phần oxy hòa tan
1.3.3.3 Ch s ch n n c ở Vi t Nam
Tại việt Nam, việc nghiên cứu áp ng và áp ng chỉ số quản l chất lượng nước được ựa trên những chỉ số chất lượng nước ph biến trên thế giới đã được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện của t ng vùng
TS Tôn Thất ãng đã ứng d ng phương pháp elphil để xây dựng và tính toán để đánh giá i n biến chất lượng nước sông Đ ng Nai khu vực thành phố
H hí Minh trong giai đoạn 1994-2004 11 1 Nghiên cứu cung cấp một phương pháp đánh giá t ng hợp về chất lượng nước tại lưu vực Đ ng Nai, sông Hậu
ph c v cho công tác quy hoạch, quản lý và kiểm soát chất lượng nước cho lưu vực sông này
Với việc cải tiến các mô hình WQI của quỹ vệ sinh Quốc gia Hoa k và của
Ấn độ hargara , T ê Trình đã thực hiện phân vùng chất lượng nước và đánh giá khả năng s d ng nước các sông, kênh rạch trên địa bàn thành phố H hí Minh Nghiên cứu này có giá trị cao trong đánh giá, phân loại chất lượng nước và phân vùng ô nhi m các lưu vực sông, ph c v cho s d ng nước và quy hoạch kiểm soát ô nhi m [13]
M c các nghiên cứu đều c những ưu điểm và các kết quả nhất định Tuy nhiên để thuận tiện về m t quản l và thống nhất cách tính toán chỉ số CLN, tháng
0 năm 011, T ng c c Môi trường đã chính thức ban hành S tay hướng d n kỹ thuật tính toán chỉ số chất lượng nước theo Quyết định số 8 Đ-TCMT ngày 01 tháng 0 năm 011 Theo uyết định này, chỉ số N được áp d ng đối với số liệu quan trắc môi trường nước m t l c địa và áp d ng đối với cơ quan quản l nhà nước
Trang 26về môi trường, các t chức, cá nhân có tham gia vào mạng lưới quan trắc môi trường và tham gia vào việc công bố thông tin về chất lượng môi trường cho cộng
đ ng
M c đích của việc áp d ng WQI là:
Đánh giá nhanh chất lượng nước m t l c địa một cách t ng quát;
Có thể được s d ng như một ngu n dữ liệu để xây dựng bản đ phân vùng chất lượng nước;
Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đ ng một cách đơn giản, d hiểu, trực quan;
Nâng cao nhận thức về môi trường
1.3.3.4 n
Chỉ thị cho thủy vực phú ưỡng là các thông số để chỉ ra đ c trưng của thủy vực bị phú ưỡng, là cơ sở để xác định tình trạng phú ưỡng của thủy hệ Các chỉ thị cho thủy vực phú ưỡng g m có:
Trang 27ảnh hưởng đến quá trình phú ưỡng của h cũng khác nhau o các điều kiện về địa hình, khí hậu, nhiệt độ, sự tập trung ân cư khác nhau o đ , các tiêu chuẩn phân loại phú ưỡng cũng khác nhau theo t ng vùng
b Các chỉ số kết hợp
Trên thế giới đã c nhiều nghiên cứu xây dựng các chỉ số đánh giá mức độ phú ưỡng tiêu biểu như: arlson’s Trophic tate n ex T , Vollenweider Trophic Index (TRIX)
T Trophic tate n ex : Được Carlson cùng với cộng sự nghiên cứu xây dựng năm 1 , là phương pháp phân loại mức độ phú ưỡng dựa trên hàm lượng photpho t ng, hàm lượng chlorophyll-a và độ trong của nước Đến năm 1 thấy
sự quan trọng của nitơ trong phân loại mức độ inh ưỡng nên nitơ đã được thêm vào trong tính toán hotpho và nitơ được coi là nguyên tố inh ưỡng quan trọng cho sự phát triển của tảo, là đại lượng đ c trưng cho tiềm năng phát triển tảo trong môi trường nước Còn chlorophyll-a là đại lượng đ c trưng cho sinh khối tảo Độ trong của nước được đo b ng đ a echi, độ trong càng lớn thì độ đ c càng nhỏ
T ng phốt pho, t ng nitơ, hlorophyll-a và độ trong có quan hệ tuyến tính với nhau, ngh a là khi T , TN, Chlorophyll-a cao thì đ ng ngh a với độ trong thấp và ngược lại [20]
Một vài nghiên cứu gần đây đã cho thấy tảo chỉ s d ng phốt pho và nito vô
cơ hòa tan ở dạng PO43- và NH4+, NO2-, NO3- nên trong công thức tính TSI thì PO4thay cho TP và DIN (DIN= NH4+ + NO2- + NO3-)thay cho TN TSI xây dựng công thức tính cho t ng tham số tương ứng và giá trị TSI s d ng trong phân loại mức độ phú ưỡng được tính là trung bình cộng của tất cả các giá trị TSI cho các tham số Kết quả đánh giá mức độ phú ưỡng theo TSI dựa trên thang điểm t 0 đến 100, điểm càng cao thì mức độ phú ưỡng càng n ng
3-TRIX (Vollenweider Trophic Index): Được nghiên cứu phát triển bởi Vollenweider cùng cộng sự và đã được công bố năm 1 8 theo đ TR được xác định dựa trên hàm lượng chlorophyll-a, t ng photpho, t ng nito, phần trăm chênh
Trang 28lệch giữa lượng oxy hòa tan đo được với oxy bão hòa và có thể b sung độ trong
đ a ecchi
1.3.4
Đã c nhiều nghiên cứu thực hiện đánh giá chất lượng nước h ở Hà Nội thể kể đến một số nghiên cứu tiêu biểu như:
PGS.TS ê Trình 00 đã áp ng cải tiến các mô hình WQI của Hoa k
và Ấn độ để lập mô hình WQI phù hợp cho đ c điểm môi trường nước ở thành phố
Hà Nội với việc lựa chọn 9 thông số đ c trưng đ , 5, TSS, t ng Colifom,
pH, t ng N, độ đ c, dầu mỡ, t ng P) [14]
Đ Kiều Tú 010 đã s d ng chỉ số WQIKannel để đánh giá chất lượng nước của 22 h trong nội thành Hà Nội [15] WQIKannel được cải tiến t phương pháp elphi để đưa ra phương trình t ng quát tính chỉ số WQIKannel Trong WQIKannel giá trị trọng số chỉ ph thuộc vào mức độ quan trọng của trọng số đối với sự duy trì cuộc sống thủy sinh, không liên quan đến t ng số thông số cần phân tích trong công thức, vì vậy khi ta thêm hay bớt số thông số thì giá trị trọng số trong công thức v n được giữ nguyên cho m i thông số Bên cạnh đ WQIKannel còn có h ng số cảm quan k nên đánh giá đánh giá khá nhạy cho những v ng nước tiếp quản các ngu n thải trực tiếp
Trong nghiên cứu “Đánh giá i n biến chất lượng nước các h Hà Nội giai đoạn 00 – 010”, tác giả Nguy n Thị Hưởng đã lấy tiến hành lấy m u, phân tích đánh giá theo QCVN 08:2008/BTNMT cột 1 để đánh giá i n biến xu hướng tăng, giảm của các thông số ô nhi m T , 5, COD, PO43-, ầu mỡ, oli orm
t ng số của 1 h nội thành của Hà Nội 1 Chất lượng nước tất cả các h nghiên cứu tại thành phố Hà Nội đều bị ô nhi m và không đạt loại B, TCVN 5942-1995 và QCVN 08:2008/BTNMT (cột B1) Các thông số ô nhi m thường g p ở các h thường là COD, BOD5, Phosphat, Dầu mỡ, Coliform t ng số ên cạnh đ , kết quả phân tích của 14 h được theo dõi liên t c trong các năm 00 -2010 cho thấy chất lượng của các h đang ần được cải thiện là: h Thành Công, h Thủ Lệ, h Thiền
Trang 29Quang, h Định Công, h Bắc inh Đàm, h Vân Trì Bên cạnh đ các h như: h Giảng Võ, h Đống Đa, h Hoàn Kiếm, h Trúc Bạch dấu hiệu ô nhi m lại tăng lên ( BOD5, , oli orm
Trong nghiên cứu “ hân tích đánh giá chất lượng nước h Thiền uang”
011 , tác giả Trịnh ích iên đã áp ng phương pháp tính chỉ số chất lượng nước của T ng c c Môi trường để đánh giá chất lượng nước cho h Thiền Quang ết quả nghiên cứu chỉ ra r ng của h Thiền uang trong năm 010
n m trong khoảng t đến 81 Như vậy chất lượng nước h Thiền uang ở mức
độ khá tốt, thay đ i theo m a, m a khô thấp hơn m a mưa 8]
ên cạnh đ , Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và ộng đ ng 01 đã thực hiện điều tra, khảo sát, phân tích chất lượng nước của trên 0 h tại Hà Nội Nghiên cứu đã tiến hành lấy m u và phân tích một số chỉ tiêu cơ bản như pH, , BOD5, Chlorphyll-a và đánh giá theo VN 08: 008 TNMT cột 1 14 áo cáo được thực hiện với số lượng h tại Hà Nội lớn nhất t trước đến nay, tuy nhiên báo cáo mới chỉ ng lại ở việc so sánh kết quả quan trắc nước h với VN 08: 008 TNMT mà chưa đưa ra được phương pháp đánh giá chất lượng nước h
ũng trong năm 015, Nguy n Thị ích Ngọc và nnk đã s ng phương pháp phân loại của Hakanson và phương pháp của arson để đưa ra mức độ phú ưỡng của các h quan trắc Kết quả cho thấy hầu hết các h đều bị phú ưỡng ở mức độ khác nhau, theo thứ tự giảm dần như sau: a M u > Giảng Võ > Ngọc Khánh > Trúc Bạch > Thành Công > H Tây > Thiền Quang > Bảy M u > H ươm > Thủ Lệ
Như vậy, đa số các kết quả nghiên cứu phân loại mức độ ô nhi m h Hà Nội trước đây mới chỉ ng lại ở việc lấy m u, phân tích và so sánh kết quả với QCVN 08:2008/BTNMT cột 1 ho c chỉ tính toán hay T cho một số h M t khác, các nghiên cứu thường bỏ qua tảo trong các đánh giá, nếu c thì mới chỉ ng lại ở quan trắc mà chưa đi vào việc t ng hợp đưa ra được bộ chỉ số đánh giá ựa
Trang 30trên kết quả phân tích về tảo và các thông số ô nhi m điển hình khác Trong khi đ tảo là một chỉ thị không thể thiếu của h Hà Nội
Trên cương vị cán bộ của phòng Tài nguyên và Môi trường quận Hai à Trưng, tác giả nhận thấy tầm trọng và tính cấp thiết của việc bảo vệ, ph c h i các
h trên địa bàn quận Vì vậy, tác giả đã chọn đề tài “ n n m ộ
n m n n n n n ộ
n nh m xây ựng cơ sở ữ liệu các h
trên địa bàn quận Hai à Trưng, đ ng thời ph c v công tác quản l nhà nước về h
trên địa bàn quận
1.4
Quận Hai à Trưng là một trong 4 quận nội thành cũ, n m ở phía Đông Nam trung tâm thành phố Hà Nội Quận có vị trí địa l như sau:
Phía Bắc giáp quận Hoàn Kiếm
hía Đông giáp sông H ng, quận Long Biên
Phía Nam giáp quận Hoàng Mai
Phía Tây giáp quận Đống Đa và quận Thanh Xuân
1.1 S hành chính qu
Trang 31Quận c 0 phường (Bạch Đ ng, Bách Khoa, Bạch Mai, Bùi Thị Xuân, Cầu Dền, Đống Mác, Đ ng Nhân, Đ ng Tâm, ê Đại Hành, Minh Khai, Ngô Thì Nhậm, Nguy n Du, Phạm Đình H , Phố Huế, Qu nh Lôi, Qu nh Mai, Thanh ương, Thanh Nhàn, Trương Định, V nh Tuy với dân số 1 1 người, mật độ dân số trung bình đạt 30.916 người/km2
[2]
Địa hình: Quận Hai à Trưng n m trong địa bàn thành phố Hà Nội thuộc
v ng Đ ng b ng châu th sông H ng, địa hình b ng ph ng, c hướng thấp dần t Bắc xuống Nam, t Tây sang Đông Mức chênh lệch độ cao giữa các vùng không
đáng kể, độ cao trung bình t 4 - 10m so với mực nước biển Phần lớn diện tích đất
trên địa bàn quận là đất phi nông nghiệp đất nông nghiệp của quận chiếm tỷ lệ thấp (1,46% diện tích tự nhiên)
Khí hậu: Quận Hai à Trưng n m trong địa bàn thành phố Hà Nội chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng ẩm và mưa nhiều, m a đông khô lạnh, mưa ít M a n ng t tháng đến tháng , với đ c điểm
n ng ẩm mưa nhiều, hướng gi chủ đạo là Đông Nam M a lạnh bắt đầu t tháng
10 và thường kết thúc vào tháng năm sau, với đ c điểm là lạnh và khô, ít mưa hướng gi thịnh hành là Đông ắc
1.4 - 2016
Trang 32
TT 2012 2013 2014 2015 2016
h Thanh Nhàn ác h v a tạo cảnh quan môi trường sinh thái, v a để tiêu nước khi mưa và ự trữ nước tưới cho cây xanh hế độ thuỷ văn của hệ thống sông, h trên địa bàn chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ mưa hàng năm Vào m a mưa nước t thượng ngu n đ về sông H ng làm nước sông dâng cao Các sông Kim Ngưu, sông t, h Bảy M u, h Thanh Nhàn, h Thiền Quang ảnh hưởng trực tiếp tới hệ thống tiêu thoát nước của quận
ác h của quận Hai à Trưng đ ng vai trò to lớn trong việc điều hòa vi khí hậu cuả quận, tạo cảnh quan và và thu hút rất nhiều người tham gia sinh hoạt cộng
đ ng, tập thể c xung quanh h Tuy nhiên đa số nước tại các h đang c m i và màu đen Điều này gây phản cảm cho cộng đ ng ân cư sinh sống xung quanh h
đ ng thời làm suy giảm chức năng điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan và sinh hoạt cộng đ ng của người ân Vì vậy cần c những nghiên cứu ban đầu để tiến hành cải tạo ph c h i h , trả lại cho h đúng vai trò, vị trí vốn c của h
Trang 33Ư Ư N 2.1
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng nước của 1 h trên địa bàn trên địa bàn quận Hai à Trưng [14]
H tự nhiên 210.270 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
hoạt động kinh oanh ịch v
2 H ông viên
Tu i Tr
ông viên Tu i
tr , phường Thanh Nhàn
H tự nhiên 17.302 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
hoạt động kinh doanh ịch v
3 H Thanh Nhàn
ông viên Tu i
tr , phường Thanh Nhàn
H tự nhiên 76.000 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người
hoạt động kinh oanh ịch v
Trang 34H tự nhiên 10.736 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
hoạt động kinh oanh ịch v
5 H Thiền uang
Đường Trần Nhân Tông, phường Nguy n u
H tự nhiên 58.686 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
hoạt động kinh oanh ịch v
6 H Hai à
Trưng
hố Hương Viên, hường Đ ng Nhân
H tự nhiên 11.451 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
hoạt động kinh oanh ịch v
7 H u nh
Ngõ 88, phố Võ Thị áu, hường Thanh Nhàn
H tự nhiên 7.201 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
hông c hoạt động kinh oanh ịch v
Trang 35Điều hòa, tiêu thoát nước
và vui chơi giải trí, tập thể
d c hàng ngày của người dân
Không c hoạt động kinh oanh ịch v
9 H cá ác H
Ngõ hố V nh Tuy, hường V nh Tuy
H tự nhiên 18.944 Toàn phần Điều hòa, tiêu thoát nước
hông c hoạt động kinh oanh ịch v
hứa nước mưa và nước thải của các hộ ân xung quanh
hông c hoạt động kinh oanh ịch v
11 H Tiền
N m trong trường Đại học ách hoa Hà Nội
H tự nhiên 4.850 Toàn phần
Điều hòa, tiêu thoát nước
và là nơi vui chơi giải trí, tạo cảnh quan
hông c hoạt động kinh oanh ịch v
hứa nước mưa và nước thải của các hộ ân xung quanh
hông c hoạt động kinh oanh ịch v
Trang 362.2
2.2.1
Hoạt động điều tra khảo sát đã được tác giả thực hiện nh m thu thập thông tin về vật l và đánh giá sơ bộ hiện trạng các h thuộc phạm vi nghiên cứu ác thông tin thu thập bao g m:
2.2
TT
1 Vị trí và công trình liền kề h , tên gọi tên gọi khác
2 iện tích, chu vi, độ sâu trung bình
3 M c đích s ng và hoạt động ven h
4 Hiện trạng k h , công trình trong phạm vi h
5 Hệ thống thu gom nước thải ven h
6 Hành lang bảo vệ quanh h , đường ạo quanh h
7 Màu nước, m i nước h
8 uanh h c i tích lịch s nào không
9 Năm cải tạo h gần nhất
10 Ngu n nước b cập h
11 Hệ thống các đường nước thải vào h
12 Nước trong h đã được x l chưa ông nghệ x l
13 uy trình tiêu thoát nước khi đầy
Trang 38TT S
7
H ông viên Tu i
3 Hai à Trưng 08h20 Trời h ng nắng
4 Quang Trung 09h10 Trời nắng
6 Thanh Nhàn 10h00 - 10h45 Trời nắng
Trang 393 Hai à Trưng 07h55 Trời h ng nắng
4 Quang Trung 08h35 Trời nắng
Trang 402.6
1 Bảy M u 08h45 - 09h45 Trời nắng
2 Thiền Quang 10h00’ - 10h35 Trời nắng
3 Hai à Trưng 11h10 Trời nắng
4 Quang Trung 11h45 Trời nắng
uy trình quan trắc chất lượng nước h được thực hiện theo Thông tư
011 TT- TNMT ngày 01 tháng 8 năm 011 về quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước m t l c địa
M c tiêu quan trắc: Đánh giá hiện trạng chất lượng nước h theo không gian và thời gian
iểu quan trắc: uan trắc tác động