Qua phân tích mô hình Dupont để kiểm tra xem lợi nhuận của công ty có được có phải thực sự là do hiệu quả sử dụng tài sản mang lại hay do đòn bẩy tài chính tác động ta thấy tỷ suất sin[r]
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng tài sản vào hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của mình nhằm mục tiêu sinh lợi tối đa Các doanh nghiệp đều cố gắng sao cho tài sản được đưa vào sử dụng hợp lý để kiếm lợi cao nhất đồng thời luôn tìm các nguồn tài trợ, tăng tài sản hiện
có để mở rộng SXKD cả về chất và lượng, đảm bảo các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Trong sự phát triển của nền kinh tế cũng như sự phát triển đa dạng của các loại tài sản, doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển thì cần phải có những chính sách cụ thể và biện pháp thích hợp để quản lý cho từng loại tài sản để đảm bảo tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trước tình hình đó vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng được đặc biệt quan tâm
Tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước sau đó được chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần, Công ty cổ phần Vang Thăng Long có những ưu thế đối với các doanh nghiệp khác cùng ngành do được đầu tư lớn và đồng bộ về dây chuyền máy móc, thiết bị; kinh nghiệm của hơn mười năm hoạt động trong ngành sản xuất rượu vang và có mối quan hệ truyền thống với bạn hàng Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của Công ty trong nhưng năm gần đây đều không ổn định, thậm chí có xu thế đi xuống Cụ thể, so với nhóm các công ty niêm yết cùng lĩnh vực SXKD rượu, bia, nước giải khát, trong khi tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) của nhóm công ty cùng ngành tương đối ổn trong khoảng 15%-16% trong giai đoạn 2011-2014 thì ROE của Công ty cổ phần Vang Thăng Long chỉ đạt dưới 6% và có xu thế giảm qua các năm, cá biệt có năm ROE nhỏ hơn không Tương tự như vậy, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) trong giai đoạn 2011-2014 của Công ty cổ phần Vang Thăng Long chỉ đạt dưới 3% trong khi ROA của nhóm công ty cùng ngành tương đối ổn trong khoảng 10% Một trong các nguyên nhân dẫn đến tình hình kinh doanh kém hiệu quả nêu trên của Công ty cổ phần Vang Thăng Long có thể nhận thấy trong báo cáo tài chính các năm gần đây đó là sự mất cân đối trong cơ cấu tài sản của Công ty cổ phần Vang Thăng Long so với các công ty trong cùng nhóm ngành nêu trên Vì vậy, trong các vấn đề cần quan tâm để cải thiện tình hình kinh doanh của Công ty, khai thác hết lợi thế để phát triển bền vững thì vấn đề nâng
Trang 2cao hiệu quả sử dụng tài sản là một trong những vấn đề hết sức cấp thiết
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vang Thăng Long" được lựa chọn để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vang Thăng Long
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vang Thăng Long
3 Kết cấu của Luận văn
Nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vang Thăng Long
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Vang
Thăng Long
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài sản tại doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Khái niệm doanh nghiệp: Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của tài sản
Khái niệm về tài sản: Tài sản là của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị đối với chủ sở hữu Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, tài sản là nguồn lưc do doanh nghiệp kiểm soát, là kết quả của những hoạt động trong quá khứ, mà từ đó một số lợi ích kinh tế trong tương lai có
Trang 3thể dự kiến trước một cách hợp lý Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp
Đặc điểm của tài sản: Tài sản luôn đại diện cho một lượng vốn nhất định, hay nói cách khác, tài sản chính là hình thái biểu hiện của vốn Tài sản cũng giống như các hàng hóa thông thường khác đều là sản phẩm của lao động Vì vậy, tài sản cũng có giá trị và giá trị sử dụng Tài sản phải được sử dụng nhằm mục đích sinh lợi Lợi ích kinh tế của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi ra
1.1.3 Phân loại tài sản:
Theo thời gian sử dụng có tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn Theo hình thái biểu hiện có tài sản hữu hình, tài sản vô hình
1.1.4 Vai trò của tài sản trong hoạt động SXKD tại doanh nghiệp
Tài sản là bộ phận quan trọng trong doanh nghiệp có vai trò duy trì sự tồn tại, phát triển và nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Tài sản đảm bảo việc hoạt động SXKD của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục Tài sản là công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường Tài sản là công cụ để doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn giúp doanh nghiệp luôn đáp ứng được nhu cầu
1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội Hiểu theo định nghĩa chung, thì hiệu quả chỉ mối quan hệ kết quả thực hiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả trong điều kiện nhất định
Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp có nghĩa là với một lượng tài sản nhất
Trang 4định phải tạo ra doanh thu cao nhất nhưng quan trọng hơn hết là phải tạo ra lợi nhuận lớn nhất Vì thế mà hiệu quả sử dụng tài sản phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinh doanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
* Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (Vòng quay tài sản ngắn hạn);
* Số ngày của 1 vòng luân chuyển VLĐ (Kỳ luân chuyển VLĐ);
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả các khoản phải thu:Chỉ tiêu về vòng quay CKPT;
* Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả HTK: Chỉ tiêu về vòng quay dự trữ HTK;
* Hiệu quả sử dụng TSNH (Hệ số sinh lợi TSNH)
* Vốn lưu động thường xuyên;
* Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên;
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
* Hiệu suất sử dụng TSDH;
* Hàm lượng TSDH;
* Hệ số sinh lợi của tài sản dài hạn;
* Hiệu suất sử dụng và hệ số sinh lợi
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản;
* Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản;
* Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
1.3 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
1.3.1 Nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan gồm: Năng lực, trình độ cán bộ, bao gồm cán bộ quản lý và đội công nhân trực tiếp sản xuất, thừa hành; hình thức tổ chức sản xuất – kinh doanh; chính sách quản lý tài sản cố định; chính sách quản lý hàng tồn kho; chính sách quản lý ngân quỹ; chính sách tín dụng thương mại; quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn; công tác thẩm định dự án; cách thức huy động vốn và cơ cấu vốn; Hệ thống thông tin
Trang 5quản lý
1.3.2 Nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan gồm: Môi trường kinh tế; chính trị - pháp luật; tác động của khoa học công nghệ; tốc độ phát triển của thị trường; đối thủ cạnh tranh
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG 2.1 Giới thiệu Công ty cổ phần Vang Thăng Long
Quá trình hình thành và phát triển của công ty: Công ty Cổ phần Vang Thăng
Long tiền thân là xí nghiệp nước giải khát Thăng Long ra đời ngày 24/03/1989 trực thuộc công ty Rượu Bia Hà Nội có trụ sở chính đặt tại số 3/191 Lạc Long Quân, phường Nghĩa
Đô, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội Năm 2001 thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Nhà nước, công ty đã chuyển đổi sang hình thức Công ty cổ phần và từ tháng 4 năm 2009 công ty có tên Công ty Cổ phần Vang Thăng Long như hiện nay Công ty cổ phần Vang Thăng Long kinh doanh nhiều lĩnh vực tuy nhiên sản phẩm truyền thống vẫn là rượu vang với cái tên Vang Thăng Long – tên gọi của thủ đô Hà Nội cách đây hơn 1000 năm
và cũng là niềm tự hào của công ty gần 30 năm qua
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty thời gian qua: Trong giai đoạn gần
đây với sự phát triển không ổn định của nền kinh tế thế giới nói chung và của nền kinh tế địa phương nói riêng đã có ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của công ty điều đó được chứng minh qua kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của công ty Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty không ổn định do tốc
độ tăng của doanh thu chậm hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán nên doanh thu không đủ
để bù đắp chi phí, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao, thay đổi trong chính sách tiền tệ của Nhà nước
Trang 62.2 Cơ sở phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Báo cáo tài chính Công ty cổ phần Công ty cổ phần Vang Thăng Long: Đây đều
là các báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định
2.3 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
Tài sản ngắn hạn
Tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Đối với khoản mục tiền và các
khoản tương đương tiền biến động liên tục tăng mạnh năm 2013 Nguyên nhân có sự biến động này là do năm 2013 sự gia tăng của lượng tiền mặt tại công ty và lượng tiền gửi tại ngân hàng được bổ sung chủ yếu từ doanh thu bán hàng nhờ việc tăng các chương trình khuyến mãi cho các đại lý phân phối cả về chiều rộng lẫn chiều sâu vừa để tăng doanh thu lại vừa giảm bớt lượng hàng hóa cũ còn tồn trong kho
Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả CKPT: CKPT ngắn hạn trong giai đoạn đầu từ năm
2011 – 2012 có sự giảm mạnh Nguyên nhân cho sự thay đổi là các khoản trả trước người bán đã được công ty giảm bớt qua các năm đã làm giảm rõ rệt của CKPT từ khách hàng Sự phát triển không ổn định của nền kinh tế thị trường khiến công ty đã thay đổi chính sách bán hàng (tăng chương trình khuyến mãi cho các đại lý) và chính sách thu nợ khách hàng đẩy nhanh tiến độ thu tiền tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động chứng tỏ công ty đã nâng cao được kỷ luật tín dụng, giảm bớt tỷ trọng CKPT khách hàng trong tổng tài sản ngắn hạn
Hàng tồn kho: HTK thay đổi qua các năm, đặc biệt tăng nhiều ở năm 2012 Điều
này được giải thích là do công ty đã mở rộng quy mô các loại hàng hóa tăng mẫu mã một
số mặt hàng mới tuy nhiên đã vấp phải sự cản trở những khó khăn xuất phát từ nội tại của nền kinh tế, vì vậy người tiêu dùng cũng hạn chế mua các mặt hàng không có tính chất thiết yếu
Tài sản ngắn hạn khác: Tổng giá trị tài sản ngắn hạn khác như thuế GTGT
được khấu trừ… trong ba năm còn tăng Nguyên nhân là do Nhà nước chưa thực hiện hoàn thuế cho doanh nghiệp, trong những năm gần đây doanh nghiệp đang có những hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nên thuế GTGT đầu vào những hợp đồng này rất lớn
Trang 7Tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH): Trong ba năm qua hiệu suất sử
dụng TSDH có sự thay đổi giai đoạn năm 2012 – 2013 số vòng quay có xu hướng tăng phản ánh TSDH của công ty đang được sử dụng chưa tốt, thời gian thu hồi vốn chưa nhanh tuy nhiên để có thể đánh giá được hết thực trạng sử dụng của TSDH cần xét đến chỉ tiêu hệ số sinh lợi TSDH
Hệ số sinh lợi TSDH: TSDH của doanh nghiệp đang được sử dụng thật sự không
hiệu quả sức sinh lợi kém còn bị giảm sút nguyên nhân là do TSDH đã cũ, cần được đầu
tư mới hoặc sửa chữa nâng cấp để thật sự nâng cao hiệu quả sử dụng trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu hệ số sinh lợi tổng tài sản lại có xu hướng giảm qua ba năm Nguyên nhân của sự giảm sút này là do tổng tài sản bình quân tăng và lợi nhuận sau thuế giảm với tốc
độ khá mạnh Không tính đến việc phải trả lãi vay và nộp thuế cho Nhà nước thì khả năng sinh lời của công ty không những đã thấp lại có chiều hướng đi xuống nhiều hơn là tăng lên Điều này chứng tỏ việc sử dụng tài sản chưa được quan tâm, số lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ việc sử dụng tài sản ngày một ít đi thậm chí dẫn đến các khoản lỗ Qua phân tích mô hình Dupont để kiểm tra xem lợi nhuận của công ty có được có phải thực sự là do hiệu quả sử dụng tài sản mang lại hay do đòn bẩy tài chính tác động ta thấy tỷ suất sinh lời của VCSH chủ yếu là do nhân tố ROA tác động và hiệu quả sử dụng tài sản của công ty là không cao (tỷ suất sinh lời của tài sản thấp) công ty cần đưa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cụ thể là cần tăng chỉ tiêu ROA thông qua các nhân tố là lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản bình quân Với nhân tố tổng tài sản bình quân cần giảm xuống thông qua giảm chỉ tiêu hàng tồn kho còn đối với nhân tố lợi nhuận sau thuế công ty cần đưa ra các biện pháp để có thể tăng lợi nhuận sau thuế như nới lỏng chính sách tín dụng, có các trương trình khuyến mại để khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nhiều hơn sản phẩm Vang hơn nữa
Qua việc phân tích các chỉ tiêu về tài sản cụ thể tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn cũng như chỉ tiêu về tổng tài sản đều cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của công ty là chưa thật sự tốt và vấn đề sử dụng tài sản một cách hợp lý, hiệu quả chưa thật sự được
Trang 8công ty quan tâm
Hạn chế
Thứ nhất: Tiền mặt dự trữ chưa hợp lý
Việc xác định mức dự trữ tiền mặt cho phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty hiện của yếu dựa vào kinh nghiệm trong quá trình hoạt động vì vậy vẫn chưa thật sự hợp lý để đảm bảo lượng tiền mặt của công ty luôn đáp ứng được nhu cầu sử dụng không gây ra tình trạng thừa, thiếu quỹ tiền mặt
Thứ hai: Khâu quản lý hàng tồn kho chưa thật sự đạt hiệu quả
HTK của công ty chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản của công ty là các loại nguyên vật liệu, hàng hóa mà công ty sản xuất kinh doanh, với số lượng hàng lớn nhiều mẫu mã, chủng loại khác nhau nên mất thêm chi phí cho hàng hóa lưu kho Mặt khác việc kiểm kê HTK được công ty thực hiện theo định kỳ nên với số lượng chủng loại hàng hóa lớn như vậy gây khó khăn trong công tác quản lý HTK
Thứ ba: Công tác quản lý, đầu tư TSCĐ chưa hiệu quả
Hiệu suất sinh lời và hiệu suất sử dụng tổng tài sản, trong đó tỷ trọng của TSCĐ chiếm phần lớn (trung bình khoảng 60%), thấp trong ba năm qua Hệ số sinh lợi tổng tài sản có lúc còn nhỏ hơn 0 còn hiệu suất sử dụng tổng tài sản tuy có lớn hơn 0 nhưng lại rất nhỏ và ngày càng có xu hướng giảm về 0 hơn nữa
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VANG THĂNG LONG 3.2 Nhóm giải pháp chung
- Hoàn thiện về tổ chức, quản lý tài sản;
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ;
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý, chế độ kế toán thống kê
Trang 93.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
3.2.1.Tăng cường quản lý tiền mặt
Công ty có thể áp dụng hai mô hình phổ biến sau đây để xác định lượng tồn quỹ tối ưu:
- Mô hình Baumol:
i
C M 2
- Mô hình Miller – Orr:
3
d M
Theo đó, khi lãi suất càng cao, công ty càng giữ ít tiền mặt và ngược lại khi chi phí bán chứng khoán càng cao thì càng giữ nhiều tiền mặt Trong thực tế hoạt động doanh nghiệp, thường có sự chênh lệch giữa số dư tiền cuối kỳ và lượng tồn quỹ tối ưu Do đó, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp điều chỉnh để duy trì lượng tồn quỹ tối ưu, có thể áp dụng một số biện pháp sau:
- Tìm kiếm cơ hội đầu tư thặng dư ngân quỹ: Đầu tư chứng khoán thanh khoản cao, giao dịch vàng/ngoại hối, gửi tiết kiệm ngân hàng, ủy thác đầu tư hoặc cho vay
- Tìm kiếm nguồn tài trợ bù đắp thâm hụt: Bán chứng khoán thanh khoản cao, rút tiết kiệm tại ngân hàng, thu hồi các khoản ủy thác đầu tư hoặc đi vay
3.2.2.Tăng cường quản lý các khoản phải thu
Để quản lý khoản phải thu từ khách hàng, Công ty cần thực hiện một số biện pháp sau:
- Xác định chính sách tín dụng thương mại với khách hàng: Công ty cần xem xét, đánh giá các yếu tố như tình trạng cạnh tranh, Tình trạng tài chính của Công ty;
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu;
- Xác định điều kiện thanh toán;
- Thiết lập một hạn mức tín dụng hợp lý;
- Thường xuyên kiểm soát nợ phải thu
3.2 Hoàn thiện quản lý hàng tồn kho
Công ty cần có kế hoạch trong việc quản lý hàng tồn kho cụ thể như là lập kế hoạch
về nhu cầu vật tư, mua sắm, bảo quản, kiểm tra chất lượng vật tư phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và việc dự trữ nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất chính của doanh nghiệp:
- Đối với hàng hóa dùng cho khuyến mại, tiếp thị công ty cần theo dõi chặt chẽ khi
Trang 10giao hàng khuyến mại;
- Các loại nguyên vật liệu và hàng hóa cần phải xác định rõ danh mục cần mua, nhu cầu về số lượng, chủng loại, thời gian cung cấp;
- Áp dụng mô hình lượng đặt hàng tối ưu EOQ: nếu chi phí lưu trữ lớn, nhà quản lý nên mua vật tư nhiều lần, mỗi lần một ít theo nhu cầu sử dụng trong ngắn hạn Ngược lại, nếu chi phí đặt hàng cao, doanh nghiệp nên tăng số lượng hàng hóa đặt mua mỗi lần, để giảm số lần đặt hàng xuống mức thấp nhất
- Xây dựng định mức sử dụng, tiêu hao nguyên nhiên vật liêu Thường xuyên tiến hành kiểm kê để nâng cao hiệu quả trong việc quản lý hàng tồn kho, hoạt động kiểm kê hàng hóa;
- Tiến hành lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để tránh sự biến động về giá cả trên thị trường;
- Có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các bộ phận trọng Công ty;
- Nên mua bảo hiểm hàng hóa đối với những lô hàng hóa đang đi đường cũng như trong kho có giá trị lớn
3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
- Sử dụng TSCĐ hợp lý và là điều động, sắp xếp nhiệm vụ theo yêu cầu sử dụng và tính năng của từng loại TSCĐ Bảo đảm TSCĐ sử dụng hết công suất, tận dụng tối đa thời gian làm việc của thiết bị;
- Xây dựng kế hoạch nâng cấp TSCĐ để duy trì năng lực sản xuất, kéo dài tuổi thọ của TSCĐ, tránh tình trạng TSCĐ hư hỏng trước thời hạn hoặc hư hỏng bất thường làm tăng chi phí sử dụng TSCĐ cũng như thiệt hại do ngừng sản xuất gây ra;
- Quản lý TSCĐ phù hợp, đảm bảo bao quát được hết tình hình sử dụng tài sản của công ty, hàng năm công ty nên tiến hành công tác kiểm kê TSCĐ nghiêm túc với sự tham gia không chỉ của bộ phận kế toán mà cần thêm sự hỗ trợ của bộ phận kỹ thuật và bộ phận trực tiếp quản lý sử dụng để có thể phân loại TSCĐ theo những tiêu chí rõ ràng như TSCĐ không cần dùng, chờ thanh lý, chờ nhượng bán hay tài sản đi thuê, đi mượn
3.4 Giải pháp bổ trợ nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
- Tích cực tìm kiếm thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa;
- Tìm kiếm cách thức huy động vốn phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp