1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần vật liệu kỹ thuật Điện

17 10 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 299,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, nhà xưởng, [r]

Trang 1

i

PHẦN MỞ ĐẦU

Công ty Cổ phần Vật liệu Kỹ thuật điện trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Công ty Điện lực 1 Ngành nghề kinh doanh chính của công

ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cách điện và các sản phẩm phụ trợ phục

vụ cho ngành điện Theo quyết định số 36 QĐ/ĐL1-CPH, tháng 07/2004 công ty chính thức đi vào hoạt động dưới hình thức cổ phần hoá Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề quản lý và sử dụng TSCĐ, cùng với việc tìm hiểu thực

tế TSCĐ tại công ty, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu Đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Vật liệu Kỹ thuật điện"

nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn Đây cũng là vấn đề đã và đang được các nhà khoa học, các nhà quản lý nghiên cứu, phân tích để tìm ra những biện pháp hữu hiệu khắc phục giúp các doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường Với mong muốn tìm ra những biện pháp cụ thể, sát thực góp phần nhỏ

bé vào việc tháo gỡ những bức bách hiện nay tại Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, phụ lục, kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề chung về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn

cố định của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ

phần Vật liệu kỹ thuật điện

Chương III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả sử dụng

vốn cố định tại Công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện

Trang 2

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN CỐ ĐỊNH VÀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Tài sản cố định của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tài sản cố định

Bộ phận quan trọng nhất trọng các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các tài sản cố định Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị phương tiện vận tải, nhà xưởng, công trình kiển trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm tài sản

cố định vô hình

- Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình

a Có thời hạn sử dụng từ một năm trở lên

b Có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên

- Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu, có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của nó thì được chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

1.1.1.2 Phân loại tài sản cố định

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và đặc trưng kinh tế kỹ thuật TSCĐ hữu hình: Là những TS có hình thái hiện vật chất cụ thể thoả

mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ Theo đặc trưng kinh tế kỹ thuật, tài sản

cố định hữu hình được chia thành:

- TSCĐ vô hình: Là những tài sản không có hình thái hiện vật chất cụ

thể, chỉ thể hiện một lương giá trị mà doanh nghiệp đã đầu tư phục vụ cho lợi ích lâu dài của doanh nghiệp, thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD

b Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu

- Tài sản cố định tự có

Trang 3

iii

- Tài sản cố định thuê ngoài

- Thuê tài chính

- Thuê hoạt động

c Các cách phân loại khác

* Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng

* Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng

1.1.2 Vốn cố định của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm - đặc điểm của vốn cố định

1.1.2.2 Nguồn hình thành vốn cố định

1.1.3 Khấu hao tài sản cố định

1.1.3.1 Hao mòn tài sản cố định

Tài sản cố định của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng bị hao mòn dần bởi nhiều nguyên nhân Có hai loại hao mòn: hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định

Hao mòn vô hình là sự giảm sút về giá trị trao đổi của tài sản cố định do ảnh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật Để khắc phục điều này, doanh nghiệp phải coi trọng việc đổi mới kỹ thuật để tạo lợi thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh trên thị trường

1.1.3.2 Các phương pháp khấu hao tài sản cố định

Các phương pháp áp dụng:

- Phương pháp khấu hao bình quân:

- Phương pháp khấu hao nhanh theo số dư giảm dần

- Phương pháp khấu hao nhanh theo theo tổng số

- Phương pháp khấu hao giảm dần kếp hợp với phương pháp khấu hao bình quân

1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2.1 Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn cố định

Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng vốn cố định phải thực hiện trên hai mặt

1 Với số vốn hiện có có thể sản xuất thêm một lượng sản phẩm với chất

Trang 4

lượng tốt, giá thành hạ để tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp

2 Đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất nhằm tăng doanh số tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn

1.2.2 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong các doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có nghĩa là khai thác triệt để khả năng hiện có của tài sản cố định của doanh nghiệp, phát huy hết công suất cuả máy móc thiết bị, tận dụng tối đa giờ máy Để từ đó tạo ra nhiều sản phẩm tăng lợi nhuận cho DN làm cho kết quả thu được trên 1 đồng chi phí về tài sản

cố định (vốn cố định) ngày một tăng

Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay là rất cần thiết Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp điều này xuất phát từ những lý do chủ yếu sau:

- Xuất phát từ vị trí vai trò của vốn cố định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Xuất phát từ ý nghĩa của việc sử dụng vốn cố định có hiệu quả tức là bảo toàn và phát triển được vốn cố định Một mặt tạo được sản phẩm có chất lượng, giá thành hạ, nâng cao sức cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường Mặt khác mở rộng được quy mô tăng trưởng của doanh nghiệp

- Xuất phát từ yêu cầu hạch toán kinh doanh đầy đủ của các doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Hiệu suất sử dụng VCĐ = VCĐ sử dụng bình quân DT (DT thuần)

VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ = (VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ)

VCĐ đầu

(cuối kỳ) =

Nguyên giá TSCĐ

ở đầu (cuối kỳ) -

Số tiền KH luỹ kế đầu (cuối kỳ)

Trang 5

v

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = DT (DT thuần)

Nguyên giá TSCĐ bình quân

1.2.3.2 Chỉ tiêu hàm lượng vốn cố định

Hàm lượng VCĐ = VCĐ bình quân

DT (hoặc DT thuần)

Hệ số hao mòn TSCĐ = Số tiền KH luỹ kế

Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số trang bị TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ bình quân

Số công nhân trực tiếp sản xuất

1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định

Hiệu quả sử dụng VCĐ = VCĐ sử dụng bình quân LN (LN ròng)

1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Công tác đầu tư xây dựng mua sắm tài sản cố định

Đầu tư vào tài sản cố định thuộc loại đầu tư dài hạn, là một trong những nhân tố chủ yếu cho sự phát triển của 1 doanh nghiệp quyết định đầu tư dài hạn

là một trong những quyết định có tính quan trọng bậc nhất, nó quyết định đến tương lai của một doanh nghiệp bởi mỗi quyết định đầu tư đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong suốt một thời gian dài, ảnh hưởng đến quy mô và trình độ trang thiết bị công nghệ sản xuất Từ đó ảnh hưởng đến sản xuất tiêu thụ sản phẩm trong tương lai của doanh nghiệp đó

1.3.2 Tổ chức quản lý tài sản cố định hiện có

Sau khi đã đầu tư mua sắm tài sản cố định thì cần phải thực hiện:

- Phải bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý khai thác tối đa công suất thiết

kế và nâng cao hiệu suất công tác của máy móc thiết bị, sử dụng triệt để vào sản xuất, đảm bảo mức chi phí khấu hao phù hợp với giá thành sản phẩm

- Cần xử lý nhanh những tài sản cố định không cần dùng hoặc hư hỏng không được sử dụng được, tránh ứ đọng vốn của doanh nghiệp

- Cần tiến hành phân cấp quản lý tài sản cố định cho các phân xưởng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm nâng cao trách nhiệm vật chất trong quản lý chấp hành nội quy, quy chế sử dụng bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố

Trang 6

định giảm tối đa thời gian ngững làm việc của tài sản cố định

- Phải thường xuyên quan tâm đến việc bảo toàn vốn cố định, quản lý chặt chẽ tài sản cố định về mặt hiện vật, không để mất mát hư hỏng tài sản cố định trước thời hạn Khấu hao hàng năm phải lập kế hoạch khấu hao theo khung quy định của Nhà nước và kịp thời điều chỉnh lại giá trị của tài sản cố định khi trượt giá để tính đúng tính đủ khấu hao vào giá thành và bảo toàn vốn cố định

1.3.3 Thực hiện khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao tài sản cố định

Trích khấu hao là một hình thức thu hồi vốn cố định phục vụ cho việc tái sản xuất tài sản cố định nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn bỏ ra

Trong quá trình sử dụng: tài sản cố định chịu nhiều nhân tố tác động đặc biệt là hao mòn vô hình Do đó làm thế nào để thực hiện khấu hao một cách hợp lý, tính đúng, tính đủ và có căn cứ

1.3.4 Quy trình và công nghệ sản xuất

1.3.5 Chế độ bảo hành, sửa chữa tài sản cố định

1.3.6.Công tác phòng ngừa rủi ro

1.3.7 Cơ chế quản lý vĩ mô và quyền tự chủ tài chính của các doanh nghiệp

Trang 7

vii

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty Cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện trong quá trình hoạt động của mình tuỳ theo tình hình thị trường đã có phương án sản xuất kinh doanh và chỉ đạo riêng Từ năm 2004 sau khi cổ phần hoá, cơ cấu tổ chức của công ty

có 01 nhà máy chính với 05 phòng ban chức năng và 03 phân xưởng sản xuất

Thứ nhất, là một Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản

phẩm phục vụ chủ yếu cho ngành điện, với nhiệm vụ là sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ, vật tư thiết bị thuộc ngành điện nên sản phẩm của Công ty hết sức phong phú và nhiều mức giá khác nhau

Thứ hai, nguyên liệu dùng để sản xuất làm từ cao su, composite nhập

khẩu nên chịu ảnh hưởng trực tiếp vào sự biến động giá cả nguyên liệu và ngoại tệ trên thế giới Nguyên vật liệu dùng để sản xuất của Công ty chủ yếu được nhập khẩu từ các nước Hàn Quốc, Trung Quốc và một số nước trong Asean, ở Việt Nam có nguồn cao su từ Nghệ An, Thanh Hóa…

Thứ ba, môi trường kinh doanh thay đối, nhu cầu đòi hỏi của khách hàng

ngày càng cao, sự cạnh tranh không chỉ diễn ra ở trong nước mà còn mang tính toàn cầu Việc bảo hộ của Nhà nước đối với các Doanh nghiệp giảm đi Hàng hoá của Việt Nam, trong đó có mặt hàng phục vụ cho ngành điện phải chịu sự cạnh trang quyết liệt của các hãng nước ngoài ngay trên thị trường Việt Nam Năm 2004, thị trường trong nước đứng trước sự cạnh tranh khốc liệt, không chỉ các mặt hàng cáp và các sản phẩm cách điện trong nước như các hãng Việt á, Tuấn Ân, Đại Hoàng Minh mà đặc biệt là sự cạnh tranh của các mặt hàng ngoại nhập nổi tiếng trên thế giới như: LG cable, Scheinder, và

từ Trung Quốc Thực tế cho thấy, chưa bao giờ thị trường cáp và các sản phẩm cách điện nước ta lại sôi động với nhiều chủng loại, mặt hàng và đa dạng các mức giá từ bình dân đến cao cấp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây

Trang 8

Năm 2007 đánh dấu một sự phát triển vượt bậc so với năm 2006 về chỉ tiêu về doanh thu với mức tăng trưởng cao Doanh thu tăng trưởng là 50,03% đạt 39.162,1 triệu đồng Điều này chứng tỏ các sản phẩm của Công ty đã được các bạn hàng, người tiêu dùng chấp nhận về giá cả, chất lượng phù hợp với nhu cầu, đáp ứng đúng, đủ các tiêu chuẩn chất lượng và mẫu mã

Năm 2007 có lợi nhuận sau thuế đạt 959,0 triệu đồng chiếm 2,45% doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, tức là cứ 1.000.000 đồng doanh thu thì tạo ra 24.500 đồng lợi nhuận sau thuế, đây là mức lợi nhuận rất thấp kể từ sau khi công ty cổ phần Nguyên nhân chính của sự sụt giảm của lợi nhuận sau thuế là 500,3 triệu đồng tương ứng 34,28% so với năm 2006 bởi giá vốn của năm 2007 tăng lên 62,87 % so với năm 2006

Điều đó là do 60% các nguyên liệu sản xuất là nhập khẩu, lại chịu ảnh hưởng trực tiếp của biến động bất thường giá dầu mỏ, cao su, ngoại tệ trên thế giới khiến giá vốn hàng bán ra còn cao, trong khi đó các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm nhưng mức giảm không làm cho lợi nhuận tăng nhanh bằng tốc độ tăng của doanh thu

2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU KỸ THUẬT ĐIỆN

2.2.1 Thực trạng về tài sản và nguồn vốn của Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện

2.2.1.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Kết cấu nguồn vốn cho biết nguồn hình thành vốn của Công ty Bảng số liệu 2.2 cho ta thấy cơ cấu vốn của công ty trong những năm gần đây

Trang 9

ix

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty năm 2006, 2007 và 2008

so với 2006

Năm 2008

so với 2007

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

A Nợ phải trả 9.985,4 45,47 11.901,4 54,19 11.741,9 53,46 1.916,0 19,19 (159,4) (1,34)

I Nợ ngắn hạn 9.967,4 45,38 11.876,4 54,08 11.699,1 53,27 1.908,9 19,15 (177,2) (1,49)

1 Vay và nợ ngắn hạn - - 829,1 3,78 431,9 1,97 829,1 (397,2) (47,91)

2 Phải trả người bán 6.101,1 27,78 6.517 29,67 5.506,9 25,07 415,8 6,82 (1.010,0) (15,50)

3 Người mua trả tiền trước 1.468,2 0,01 377,6 1,72 1.006,3 4,58 376,2 25,6 628,6 166,45

4 Thuế và

các khoản phải nộp NN 43,6 0,20 228,5 1,04 168,3 0,77 184,9 423,97 (60,1) (26,32)

5 Phải trả CNV 343,1 1,56 132,6 0,60 568,7 2,59 (210,4) (61,33) 436,0 328,60

6 Chi phí phải trả - - 353,5 1,61 - 353,5

7 Các khoản

phải trả, phải nộp khác 3.117,9 14,20 3.450,7 15,71 3.663,2 16,68 332,8 10,67 212,5 6,16

II Nợ dài hạn 17,9 0,08 24,9 0,11 42,7 0,19 7,0 39,29 17,8 71,36

1 Phải trả dài hạn khác - - - - -

2 Dự phòng

trợ cấp mất việc làm 17,9 0,08 24,9 0,11 42,7 0,19 7,0 39,29 17,8 71,36

B Vốn chủ sở hữu 11.977,3 54,53 12.017,7 54,72 11.335,6 51,61 40,3 0,34 (682,0) (5,68)

I Vốn chủ sở hữu 11.948,2 54,40 11.875,9 54,07 11.326 51,57 (72,3) (0,61) (549,8) (4,63)

1 Vốn đầu tư của chủ sở

2 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 177,3 0,81 177,3 0,81 317,3 1,44 - - 140,0 78,96

3 Quỹ ĐTPT 99,7 0,45 508,4 2,31 511,6 2,33 408,6 409,52 3,1 0,63

4 Quỹ dự phòng tài chính 11,7 0,05 31,1 0,14 31,1 0,14 19,3 165,52 - -

5 LN sau thuế

chưa phân phối 1.459,4 6,65 959,0 4,37 266,0 1,21 (500,3) (34,28) (693,0) (72,26)

II Nguồn kinh phí

và quỹ khác 29,0 0,13 141,7 0,65 9,6 0,04 112,6 387,20 (132,1 (93,20)

1 Quỹ khen thưởng

phúc lợi 29,0 0,13 141,7 0,65 9,6 0,04 112,6 387,20 (132,1) (93,20)

Tổng nguồn vốn 21.962,7 100 23.919,1 108,9 23.077,6 105 1.956,3 8,91 (841,4) (3,52)

(Nguồn: trích BCTC của năm 2006 - 2008 tại Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện)

Năm 2008 vốn chủ sở hữu giảm 5,68% so với năm 2007, nguyên nhân chủ yếu là do lợi nhuận chưa phân phối giảm 693,0 triệu đồng tương ứng 72,26%, quỹ khen thưởng phúc lợi giảm 132,1 triệu đồng tương ứng 93,20% Quỹ khen thưởng năm 2008 giảm so với năm 2007 là do công ty huy động tối

đa các nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 10

2.2.1.2 Cơ cấu tài sản của Công ty

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của Công ty năm 2006, 2007 và 2008

so với 2006

Năm 2008

so với 2007 ChØ tiªu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

A Tài sản ngắn hạn 13.101,5 59,65 16.591,3 69,36 16.271,8 70,51 3.489,7 26,64 (319,5) (1,93)

I Tiền và các khoản

II Các khoản

III Các khoản phải thu 7.054,8 32,12 9.692,5 44,13 7.079,4 32,23 2.637,7 37,39 (2.613,1) (26,96)

1 Phải thu của khách hàng 7.065,8 32,17 9.504,1 43,27 7.074,9 32,21 2.438,3 34,51 (2.429,2) (25,56)

2 Trả trước cho người bán 5,6 0,03 204,7 0,93 0,7 0,0 199,1 35,55 (203,9) (99,61)

IV Hàng tồn kho 4.932,4 22,46 5.791,6 26,37 7.173,3 32,66 859,2 17,42 1.381,6 23,86

1 Hàng tồn kho 4.932,4 22,46 5.791,6 26,37 7.173,3 32,66 859,2 17,42 1.381,6 23,86

V Tài sản ngắn hạn khác 258,0 1,18 134,6 0,61 1.043,1 4,75 (123,3) (47,81) 908,5 674,54

B Tài sản dài hạn 8.861,1 40,35 7.327,7 30,64 6.805,8 29,49 (1.533,4) (17,30) (521,9) (7,12)

I Các khoản

1 TSCĐ hữu hình 8.842,2 40,26 7.327,7 30,64 6.695,1 29,01 (1.514,4) (17,13) (632,6) (8,63)

- Giá trị hao mòn luỹ kế (6.391,5) (7.906,0) (9.422,4) (1.514,4) 23,69 (1.516,4) 19,18

III Các khoản

(Nguồn: trích bảng BCTC của năm 2006 - 2008 tại Công ty cổ phần Vật liệu kỹ thuật điện)

Bảng số 2.3 cho thấy, năm 2007 tài sản ngắn hạn chiếm 69,36% trong tổng số tài sản và tăng tương ứng 26,64% so với năm 2006, năm 2008 tài sản ngắn hạn chiếm 70,51% trong tổng số tài sản nhưng lại giảm 1,93% so với năm 2007

2.2.1.3 Tình hình sử dụng tài sản cố định của Công ty cổ phần Vật liệu

kỹ thuật điện

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w