1. Trang chủ
  2. » Toán

Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty cổ phần Thành Đô

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 168,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trong vấn đề sử dụng tài sản của Công ty đang gặp phải một số vấn đề: lượng tiền mặt thiếu ổn định, hàng tồn kho quá nhiều, chính sách tín dụng thương mại còn kém hiệu quả ảnh[r]

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN VĂN A- LỜI MỞ ĐẦU

Tài sản là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của bất kì doanh nghiệp nào Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chính là quá trình vận động của tài sản, từ những tài sản sẵn có để tạo ra những tài sản mới, của cải và giá trị mới Chính vì vậỵ, không có tài sản thì cũng không có quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, sử dụng tài sản như thế nào cho hiệu quả luôn là vấn đề được các nhà quản trị doanh nghiệp quan tâm Đối với Công ty Cổ phần Thành Đô cũng không nằm ngoài xu hướng đó Việc sử dụng tài sản có hiệu quả sẽ giúp cho Công ty giữ vững nguồn vốn đầu tư, tăng lợi nhuận, nâng cao

vị thế Tuy nhiên, trong vấn đề sử dụng tài sản của Công ty đang gặp phải một

số vấn đề: lượng tiền mặt thiếu ổn định, hàng tồn kho quá nhiều, chính sách tín dụng thương mại còn kém hiệu quả ảnh hưởng kỳ thu tiền của công ty, vốn bị ứ đọng ở khâu thanh toán Trước những khó khăn đó, Công ty Cổ phần Thành

Đô đã và đang tìm cách để sử dụng hợp lý và hiệu quả nhất các nguồn lực của mình

Xuất phát từ tầm quan trọng của hiệu quả sử dụng tài sản cùng với thực tế của Công ty, tôi đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty

Cổ phần Thành Đô” để nghiên cứu và tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty

B- NỘI DUNG

I- CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát về tài sản của doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp “ Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh - tức là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu

Trang 2

thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi” Tài sản là một nguồn lực doanh nghiệp kiểm soát được và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp (Theo Chuẩn mực số 04-Chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS)

Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh

tế trong tương lai, như tài sản thuê tài chính; hoặc có những tài sản thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai nhưng có thể không kiểm soát được về mặt pháp lý, như bí quyết kỹ thuật thu được từ hoạt động triển khai có thể thoả mãn các điều kiện trong định nghĩa về tài sản khi các bí quyết đó còn giữ được bí mật và doanh nghiệp còn thu được lợi ích kinh tế

1.2 Hiệu quả sử dụng sản của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả là thuật ngữ chỉ mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ

ra khi thực hiện mục tiêu của chủ thể trong một điều kiện nhất đinh

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu chính dùng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản:

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

- Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

- Quản lý ngân quỹ

- Chính sách quản lý hàng tồn kho

- Chính sách quản lý các khoản phải thu

- Chính sách quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

- Chính sách quản lý TSCĐ

Trang 3

- Chính sách tài trợ

1.3.2 Nhân tố khách quan

- Môi trường kinh tế

- Môi trường pháp lý

- Đối thủ cạnh tranh

II- CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÁI SẢN CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ

2.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thành Đô

2.1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thành Đô

2.1.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thành Đô

2.1.2.1 Khái quát tình hình tài sản của Công ty

Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm: năm 2010 từ 26.999 tỷ đồng lên 53.756 tỷ đồng vào năm 2011 (tăng gần 100% so với năm 2010) Năm

2012, tổng tài sản tăng lên mức 75.502 tỷ đổng (tăng 40% so với năm 2011) 2.1.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng qua các năm: năm 2010 lợi nhuận sau thuế đạt 135 tỷ đồng, năm 2011 tăng lên 205 tỷ đồng Sang năm 2012, lợi nhuận của Công ty đạt 287 tỷ đồng

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô

2.2.1 Thực trạng sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô

2.2.1.1 Thực trạng sử dụng tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Thành Đô

a- Thực trạng ngân quỹ tại Công ty Cổ phần Thành Đô

Lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền của Công ty tính tại thời điểm 31/12 các năm chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng TSNH: năm 2010 chiếm 3%, năm 2011 tăng lên chiếm 5%, nhưng đến năm 2012 giảm chỉ còn 4%

b- Thực trạng các khoản phải thu tại Công ty Cổ phần Thành Đô

Các khoản phải thu của Công ty chiếm tỷ trong khá cao: năm 2010 chiếm

Trang 4

14%, năm 2011 tăng cao và cao nhất trong 3 năm chiếm 19%, năm 2012 giảm chỉ còn 11%

c- Thực trạng hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Thành Đô

Tỷ trọng HTK luôn chiếm cao nhất: năm 2010 chiếm 76%, năm 2011 có

sự giảm nhẹ chiếm 71%, năm 2012 tăng lên và chiếm 81%

2.2.1.2 Thực trạng sử dụng tài sản dài hạn tại Công ty Cổ phần Thành Đô Năm 2010, TSCĐ của công ty là 2.498 tỷ đồng, chiếm 56% Năm 2011 tăng lên mức 3.168 tỷ đồng chiếm 68% Sang năm 2012, mức đầu tư vào TSCĐ tăng vọt, ở mức 9.834 tỷ đồng và chiếm 87% trong tổng TSDH

2.2.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công

ty Cổ phần Thành Đô

2.2.2.1 Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

a- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản của Công ty biến động không đều qua các năm: năm 2010, hiệu suất sử dụng tổng tài sản đạt 4,46 cho biết: cứ 1 đồng tài sản tạo ra 4.46 đồng doanh thu thuần Năm 2011, chỉ số này tăng lên mức 5,77; cho biết: 1 đồng tài sản tạo ra 5,77 đồng doanh thu thuần Tỷ số này giảm xuống chỉ còn 4,25 vào năm 2012

b- Khả năng sinh lời tổng tài sản (ROA)

Khả năng sinh lời tổng tài sản của Công ty năm 2010 đạt 0,04, cho biết 1 đồng tài sản bỏ ra công ty thu lại 0,04 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Năm 2011, tỷ số này tăng lên mức 0,08, cho biết 1 đồng tài sản bỏ ra công ty thu lại 0,08 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay

2.2.2.2 Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

a- Hiệu suất sử dụng TSNH

Năm 2010, hiệu suất sử dụng TSNH đạt 5,5, cho biết cứ 1 đồng TSNH mang lại 5,5 đồng doanh thu thuần Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSNH tăng

Trang 5

cao đạt 6,5 Tuy nhiên, tỷ số này giảm vào năm 2012 và chỉ còn 4,85, cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn chỉ mang lại 4,85 đồng doanh thu thuần

b- Khả năng sinh lời TSNH

Khả năng sinh lời TSNH của Công ty năm 2010 đạt 0,04, cho biết 1 đồng TSNH mang lại 0,04 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này tăng hơn gấp đôi vào năm 2011, đạt 0,09 Sang năm 2012, TSNH bình quân tăng mạnh, từ 35,832 tỷ đồng năm 2011 lên mức 56,691 tỷ đồng năm 2012

Ngoài 2 chỉ tiêu trên, còn một số chỉ tiêu như nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán, khả năng hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng TSNH

2.2.2.3 Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

a- Hiệu suất sử dụng TSDH

Năm 2010, hiệu suất sử dụng đạt 22,33, cho biết cứ 1 đồng TSDH mang lại 22,33 đồng doanh thu thuần Năm 2011, hiệu suất sử dụng TSDH tăng cao đạt 51,23 Tuy nhiên, tỷ số này giảm vào năm 2012 và chỉ còn 34,63, cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn chỉ mang lại 34,63 đồng doanh thu thuần

b-Khả năng sinh lời TSDH

Khả năng sinh lời TSDH của Công ty năm 2010 đạt 0,18, cho biết 1 đồng TSDH mang lại 0,18 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay Chỉ tiêu này tăng hơn gấp ba lần vào năm 2011, đạt 0,68 Sang năm 2012, TSDH bình quân tăng mạnh, từ 4.547 tỷ đồng năm 2011 lên mức 7.939 tỷ đồng năm 2012

2.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô

2.3.1 Kết quả đạt được

Qua ba năm, tổng tài sản có xu hướng tăng trong đó TSNH thể hiện sự đầu

tư hợp lý của Công ty Hiệu suất sử dụng tổng tài sản tương đối cao, mặt khác, trong cơ cấu hình thành tài sản, tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng tăng,

tỷ trọng các khoản nợ dài hạn có xu hướng giảm thể hiện tình hình tài chính

Trang 6

lành mạnh của Công ty Sự gia tăng của TSDH qua các năm cho thấy công ty đang mở rộng quy mô, năng lực sản xuất, đổi mới trang thiết bị

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

2.3.2.1 Hạn chế

Hệ số sinh lời tổng tài sản của công ty ở mức rất thấp, do sử dụng các nguồn lực không hợp lý Chưa phân bổ và xác định được cơ cấu tài sản hợp lý Công ty cần phải cân đối lại nguồn vốn và đầu tư tài sản một cách phù hợp để đạt được hiệu quả cao Cơ cấu tài sản của công ty bị mất cân đối nghiêm trọng, TSNH chiếm trên 90% trong khi TSDH chỉ chiếm khoảng 10% Cơ cấu mất cân đối như thế sẽ ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động của công ty

2.3.2.2 Nguyên nhân

a- Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, chưa xác định được mức ngân quỹ phù hợp với nhu cầu sử dụng Thứ hai, công tác tìm kiếm thị trường của phòng mua và phòng bán đã có

nhiều tiến bộ, tuy nhiên việc nắm bắt thị trường còn hạn chế, chưa xây dưng được mô hình quản lý HTK hợp lý

Thứ ba, các khoản phải thu chưa được quản lý một cách chặt chẽ.

Thứ tư, công ty chưa tham gia đầu tư vào lĩnh vực tài chính.

Thứ năm, chưa chú trọng nghiên cứu, đầu tư mua sắm các tài sản cố định Thứ sáu, quy mô hoạt động kinh doanh tương đối nhỏ, công ty chưa xây

dựng cơ cấu vốn tối ưu, còn thiếu chủ động về nguồn tài trợ

b- Nguyên nhân khách quan

Sự biến động của nền kinh tế luôn có ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến động

về nhu cầu của người tiêu dùng

Vốn ít nên đầu tư cho cơ sở vật chất lại càng khó khăn hơn Không những thế việc quy hoạch, phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam được cho là vẫn bị thả lỏng

III- CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH ĐÔ

Trang 7

3.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần Thành Đô

3.1.1 Cơ hội và thách thức

3.1.1.1 Cơ hội

Từ 2011 đến nay, kinh tế thế giới khó khăn khiến cho nhiều doanh nghiệp bán lẻ nước ngoài bị tác động và chưa thể thâm nhập thị trường Việt Nam ngay Đây lại là cơ hội cho các nhà bán lẻ Việt Nam có thời gian để thiết lập hệ thống bán hàng giành ưu thế cạnh tranh trong vài ba năm tới

3.1.1.2 Thách thức

Các doanh nghiệp bán lẻ trong nước nói chung và Công ty Thành Đô vẫn tồn tại hạn chế cố hữu

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Thành Đô

Để thu hút khách hàng, siêu thị đăng ký làm đại lý chính thức cho các sản phẩm có thương hiệu lớn để cung cấp sản phẩm đạt chất lượng cao và mức giá hợp lý mang tính cạnh tranh

Công ty Cổ phần Thành Đô cũng đang xúc tiến xây dựng khu nuôi trồng, sản xuất nông sản sạch công nghệ cao để chủ động cung ứng nguồn thực phẩm sạch đến khách hàng và hoàn thiện chuỗi cung ứng sản phẩm hàng hóa trực tiếp

từ sản xuất đến tay người tiêu dùng

Tập trung cho công tác đào tạo nhân viên

3.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Công ty Cổ phần Thành Đô

3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công

ty Cổ phần Thành Đô

3.2.1.1 Quản lý chặt chẽ ngân quỹ

3.2.1.2 Quản lý chặt chẽ hàng tồn kho

3.2.1.3 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của Công ty

3.2.2.1 Xây dựng kế hoạch sử dụng và quản lý TSCĐ

Trang 8

3.2.2.2 Tăng cường sửa chữa, nâng cấp TSCĐ đi kèm với đầu tư đúng hướng

3.2.2.3 Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ cho phù hợp

3.2.2.4 Thanh lý tài sản quá cũ, không còn phù hợp

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tổng tài sản

3.2.3.1 Giảm tỉ lệ nợ trong tổng nguồn vốn

3.2.3.2 Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ

3.4 Kiến nghị

3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước

Tăng cường đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng xung quanh khu vực siêu thị và trung tâm thương mại, trong đó có hạ tầng giao thông, điện, nước, thông tin liên lạc

Đưa ra những chính sách có lợi cho doanh nghiệp Việt Nam

Khuyến khích và tạo hành lang pháp lý cho việc liên kết giữa các siêu thị, trung tâm thương mại với các cá nhân, tổ chức trong việc tiêu thụ sản phẩm sản xuất

3.4.2 Kiến nghị với Hiệp hội các nhà bán lẻ

Là đầu mối thu thập và tổng hợp những ý kiến, đề xuất và kiến nghị của hội viên với các cơ quan nhà nước và các tổ chức khác để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên

C- KẾT LUẬN

Sau một thời gian nghiên cứu tôi nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô là rất cần thiết, nhất là trong giai đoạn cạnh tranh hết sức khó khăn như hiện nay, trong điều kiện khan hiếm các nguồn lực tài chính Sử dụng hiệu quả tài sản có ý nghĩa to lớn trong việc huy động và sử dụng vốn, đầu tư và bán hàng

Luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô” đã hoàn thành Các nội dung chính được luận bàn trong luận văn:

Trang 9

- Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng tài sản

- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Thành Đô

- Trên cơ sở lý thuyết và phân tích thực tế, tác giả đã đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng phân tích tài chính Công ty trong thời gian tới, góp phần vào việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Hy vọng, với những giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong đề tài nghiên cứu sẽ là cơ sở cho Công ty có thể nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Ngày đăng: 22/01/2021, 12:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w