1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển ngành hàng thịt heo ở tỉnh đồng nai áp dụng ma trận phân tích chính sách

248 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua Trung ương và tỉnh Đồng Nai có ban hành một số chính sách để khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi heo cũng như sản phẩm thịt heo, một số chính sách có thể kể đến như: ch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

HOÀNG THỊ BÍCH HẰNG

PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG THỊT HEO

Ở TỈNH ĐỒNG NAI: ÁP DỤNG MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

HOÀNG THỊ BÍCH HẰNG

PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG THỊT HEO

Ở TỈNH ĐỒNG NAI: ÁP DỤNG MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

Chuyên ngành: Kinh tế học

Mã số: 62.31.01.01

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hồng Nga

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Ngọc Vinh

Phản biện 3: PGS.TS Nguyễn Thuấn

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận án tiến sĩ kinh tế “Phát triển ngành hàng thịt heo ở

tỉnh Đồng Nai: Áp dụng ma trận phân tích chính sách” là công trình nghiên cứu

của riêng tôi

Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực, chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác; các tài liệu được trích dẫn trong Luận án này đã được ghi rõ nguồn gốc, xuất xứ

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 3 năm 2019 Người cam đoan

Hoàng Thị Bích Hằng

Trang 4

Trong thời gian thực hiện Luận án “Phát triển ngành hàng thịt heo ở địa bàn tỉnh Đồng Nai: Áp dụng ma trận phân tích chính sách”, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo thuộc khoa Kinh tế và Phòng Sau Đại học trường Đại học Kinh tế - Luật thành phố Hồ Chí Minh, của các cơ quan, ban ngành, một số cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè, nhờ đó Luận án của tôi đã hoàn thành, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ to lớn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn: Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Văn Ngãi - Phó hiệu trưởng - trường Đại học Hoa Sen thành phố Hồ Chí Minh, Tiến sĩ Phạm Thăng - Giảng viên khoa Lý luận chính trị - trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi tận tình, chu đáo trong quá trình thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành của tỉnh Đồng Nai, các anh, chị là cán bộ của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ, sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, sở Kế hoạch – Đầu tư, Cục Thống kê, Chi cục Thú y tỉnh, UBND và Trạm Thú y huyện Tân phú, Trảng bom, thị xã Long Khánh,… đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát, thu thập số liệu, thực hiện luận án

Xin chân thành cảm ơn quí thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến quí giá; cảm ơn gia đình và người thân đã động viên, khích lệ và tạo điều kiện thuận lợi nhất, giúp tôi hoàn thành luận án./

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 3 năm 2019 Tác giả

Hoàng Thị Bích Hằng

Trang 5

NỘI DUNG TRANG

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG ix

DANH SÁCH CÁC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ xiii

DANH SÁCH CÁC PHỤ LỤC xiv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của luận án 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu 4

3.1 Phương pháp nghiên cứu 4

3.2 Nguồn số liệu nghiên cứu của luận án 5

3.2.1 Nguồn số liệu thứ cấp 5

3.2.2 Nguồn số liệu sơ cấp 6

3.3 Phương pháp chọn mẫu điều tra 6

3.3.1 Chọn vùng nghiên cứu 6

3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

4.1 Đối tượng nghiên cứu 11

4.2 Phạm vi nghiên cứu 11

5 Những điểm mới của luận án 12

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 13

6.1 Ý nghĩa khoa học 13

6.2 Ý nghĩa thực tiễn 14

7 Kết cấu của luận án 16

Trang 6

VÀ MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 18

1.1 Các nghiên cứu áp dụng phân tích ngành hàng 18

1.1.1 Ở nước ngoài 18

1.1.2 Ở trong nước 19

1.2 Các nghiên cứu có áp dụng ma trận phân tích chính sách 21

1.2.1 Ở nước ngoài 21

1.2.2 Ở trong nước 30

1.3 Các nội dung đã đạt được và khoảng trống nghiên cứu 32

1.3.1 Các nội dung đã đạt được trong nghiên cứu trước đây 32

1.3.2 Khoảng trống trong nghiên cứu trước đây 33

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÀNH HÀNG VÀ MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH 35

2.1 Cơ sở lý luận về ngành hàng 35

2.1.1 Một số khái niệm 35

2.1.2 Phân tích ngành hàng 39

2.2 Cơ sở lý luận về Ma trận phân tích chính sách 46

2.2.1 Chính sách nông nghiệp 46

2.2.2 Ảnh hưởng của chính sách 46

2.2.3 Ma trận phân tích chính sách 52

Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG NGÀNH HÀNG THỊT HEO 60

3.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 60

3.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên tỉnh Đồng Nai 60

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai 61

3.2 Thực trạng về ngành hàng thịt heo 64

3.2.1 Đặc điểm của ngành hàng thịt heo 64

3.2.2 Thực trạng về sản xuất thịt heo trên thế giới 66

3.2.3 Thực trạng về sản xuất thịt heo ở Việt Nam 69

3.2.4 Thực trạng về sản xuất thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 71

Trang 7

3.3 Các chính sách của Nhà nước đối với ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 80

3.4 Hiệu quả sản SX, KD của các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo 82

3.4.1 Hiệu quả sản xuất của tác nhân hộ chăn nuôi 82

3.4.2 Hiệu quả kinh doanh của hộ thu gom 87

3.4.3 Hiệu quả sản xuất của hộ giết mổ 88

3.4.4 Hiệu quả sản xuất của hộ chế biến chả lụa 89

3.4.5 Hiệu quả kinh doanh của hộ bán thịt heo 90

3.4.6 Hiệu quả kinh doanh của tác nhân hộ bán chả lụa 91

3.4.7 So sánh hiệu quả kinh tế tính theo 1 đồng chi phí trung gian giữa các tác nhân 92

3.4.8 Tổng hợp phân tích tài chính của các tác nhân 93

3.4.9 Giá trị gia tăng và lợi nhuận theo từng kênh thị trường 94

Chương 4: PHÂN TÍCH MA TRẬN CHÍNH SÁCH NGÀNH HÀNG THỊT HEO Ở TỈNH ĐỒNG NAI 100

4.1 Hệ số chuyển đổi giá tài chính quy ra giá kinh tế của một số yếu tố liên quan ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 100

4.1.1 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của heo giống nuôi thịt 100

4.1.2 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của thức ăn 101

4.1.3 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của thuốc thú y 103

4.1.4 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của xăng, dầu 104

4.1.5 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của vận chuyển 105

4.1.6 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của heo hơi xuất chuồng 106 4.1.7 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của thịt heo 107

4.1.8 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của chả lụa 108

4.1.9 Hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của tỷ giá hối đoái 108

4.2 Phân tích ma trận chính sách của các tác nhân 110

4.2.1 Phân tích ma trận chính sách của tác nhân hộ chăn nuôi heo 111

4.2.2 Phân tích ma trận chính sách của tác nhân hộ thu gom 117

4.2.3 Phân tích ma trận chính sách của tác nhân hộ giết mổ heo 119

Trang 8

4.2.5 Phân tích ma trận chính sách của tác nhân hộ bán thịt heo 125

4.2.6 Phân tích ma trận chính sách của tác nhân hộ bán chả lụa 127

4.3 Phân tích ma trận chính sách của ngành hàng thịt heo

(tính chung các tác nhân tham gia từng kênh thị trường) 130

4.3.1 Phân tích ma trận chính sách của ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 1 130

4.3.2 Phân tích ma trận chính sách của ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 2 133

4.3.3 Phân tích ma trận chính sách của ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 3 135

4.3.4 Phân tích ma trận chính sách của ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 4 138

4.3.5 So sánh về kết quả phân tích ma trận chính sách ngành hàng thịt heo của 4 kênh thị trường 141

Chương 5: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH HÀNG THỊT HEO Ở TỈNH ĐỒNG NAI 147

5.1 Đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại cần giải quyết của ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 147

5.1.1 Những kết quả đạt được của ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 147

5.1.2 Những tồn tại cần giải quyết của ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 148

5.2 Quan điểm và định hướng phát triển ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam và tỉnh Đồng Nai 150

5.3 Các giải pháp phát triển ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 152

5.3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tác nhân 153

5.3.2 Các giải pháp về chính sách 155

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 161

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 167

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 168

PHỤ LỤC 178

Trang 9

CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ

TIẾNG VIỆT:

BHXH: Bảo hiểm xã hội

BHYT: Bảo hiểm y tế

CN: Công nghiệp

GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

GTGT: Giá trị gia tăng

KCN: Khu công nghiệp

SX,KD: Sản xuất, kinh doanh

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Ủy ban nhân dân

TIẾNG ANH:

CCA: Commodity Chain Analysis - Phân tích ngành hàng

CF: Conversion Factors - Hệ số chuyển đổi giá tài chính ra giá kinh tế DRC: Domestic Resource Cost - Hệ số chi phí tài nguyên trong nước

Trang 10

EP: Economic Price - Giá kinh tế

IC: Intermediate Cost - Chi phí trung gian

GPr: Gross Profit - Lãi gộp

FP: Financial Price - Giá tài chính

NPr: Net Profit - Lãi ròng

NPC: Nominal Protection Coefficient - Hệ số bảo hộ danh nghĩa

NPT: Net Policy Transfer - Hệ số chuyển đổi do tác động của chính sách PAM: Policy Analysis Matrix - Ma trận phân tích chính sách

PC: Profitability Coefficient - Hệ số lợi nhuận

PCR: Private Cost Ratio - Tỷ lệ đầu tư theo giá tư nhân

SRP: Subsidy ratio to Producer - Tỷ lệ trợ giúp người sản xuất

VA: Value Added - Giá trị gia tăng

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BẢNG

BẢNG TRANG Bảng 1.1: Số lượng trang trại chăn nuôi heo điều tra ở 3 huyện 7

Bảng 1.2: Số lượng hộ chăn nuôi nhỏ lẻ điều tra ở 3 huyện 8

Bảng 1.3: Số lượng hộ bán thịt heo tươi sống và hộ bán chả lụa được điều tra ở 3 huyện 10

Bảng 1.4: Tổng hợp số hộ điều tra của các tác nhân 11

Bảng 2.1: Khung phân tích kết quả kinh doanh của các tác nhân trong ngành hàng 42

Bảng 2.2: Ảnh hưởng của chính sách 47

Bảng 2.3: Ma trận phân tích chính sách 52

Bảng 2.4: Các hệ số để phân tích tác động của chính sách 56

Bảng 3.1: Cơ cấu dân số và lao động tỉnh Đồng Nai từ 2013 – 2016 64

Bảng 3.2: Sản lượng thịt heo của một số nước từ năm 2013 – 2016 (triệu tấn) 67 Bảng 3.3: XK và NK thịt heo của một số nước 2013 – 2016 (ngàn tấn) 68

Bảng 3.4: Số đầu con heo thịt từ 2012 – 2016 ở Việt Nam (ngàn con) 70

Bảng 3.5: Cơ cấu tổng sản phẩm của 3 ngành chính ở tỉnh Đồng Nai từ 2012 – 2016 71

Bảng 3.6: Giá cả các loại thịt ở tỉnh Đồng Nai từ 2012- 2016 73

Bảng 3.7: Số đầu con heo thịt từ 2012–2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (ngàn con) 74

Bảng 3.8: Sản lượng heo hơi xuất chuồng từ 2012 – 2016 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 75

Bảng 3.9: Số lượng các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2014 77

Bảng 3.10: Hiệu quả sản xuất của hộ nuôi heo thịt quy mô nhỏ lẻ (tính trên 100kg heo hơi) 83

Bảng 3.11: Hiệu quả sản xuất của hộ nuôi heo thịt quy mô trang trại

Trang 12

Bảng 3.12: So sánh hiệu quả sản xuất giữa chăn nuôi heo thịt

quy mô nhỏ lẻ và quy mô trang trại (tính trên 100 kg heo hơi) 85

Bảng 3.13: Hiệu quả sản xuất của tác nhân hộ chăn nuôi heo thịt (tính trên 100kg heo hơi) 87

Bảng 3.14: Hiệu quả kinh doanh của hộ thu gom (tính trên 100kg heo hơi) 88

Bảng 3.15: Hiệu quả sản xuất của tác nhân hộ giết mổ (tính trên 100kg heo hơi) 89

Bảng 3.16: Hiệu quả sản xuất của tác nhân hộ chế biến chả lụa (tính trên 100kg heo hơi) 90

Bảng 3.17: Hiệu quả kinh doanh của hộ bán thịt heo (tính trên 100kg heo hơi) 91 Bảng 3.18: Hiệu quả kinh doanh của hộ bán chả lụa (tính trên 100kg heo hơi) 92

Bảng 3.19: So sánh các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế giữa các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai 93

Bảng 3.20: Tổng hợp phân tích tài chính của các tác nhân 94

Bảng 3.21: Giá trị gia tăng và lợi nhuận của kênh thị trường 1 94

Bảng 3.22: Giá trị gia tăng và lợi nhuận của kênh thị trường 2 95

Bảng 3.23: Giá trị gia tăng và lợi nhuận của kênh thị trường 3 96

Bảng 3.24: Giá trị gia tăng và lợi nhuận của kênh thị trường 4 97

Bảng 3.25: So sánh về giá trị gia tăng và lợi nhuận của 4 kênh thị trường 98

Bảng 4.1: Hệ số chuyển đổi của giống heo con nuôi thịt (tính trên chi phí cho 1 lứa) 101

Bảng 4.2: Hệ số chuyển đổi của thức ăn (tính trên chi phí) 102

Bảng 4.3: Hệ số chuyển đổi của thuốc thú y (tính trên chi phí) 103

Bảng 4.4: Hệ số chuyển đổi của xăng, dầu (tính trên chi phí) 104

Bảng 4.5: Hệ số chuyển đổi của chi phí vận chuyển heo bằng xe tải, trọng tải 4 tấn (tính trên chi phí) 105

Bảng 4.6: Hệ số chuyển đổi của heo hơi (tính trên chi phí cho 1 con heo xuất chuồng) 106 Bảng 4.7: Hệ số chuyển đổi của thịt heo sau giết mổ

Trang 13

Bảng 4.8: Hệ số chuyển đổi của chả lụa

(tính trên chi phí sản xuất 100 kg chả lụa) 108

Bảng 4.9: Hệ số chuyển đổi giá kinh tế của tỷ giá hối đoái VND/USD năm 2014 109

Bảng 4.10: Tổng hợp hệ số chuyển đổi giá tài chính sang giá kinh tế của một số yếu tố liên quan đến ngành hàng thịt heo 110

Bảng 4.11: Bảng PAM của tác nhân hộ chăn nuôi heo thịt theo quy mô 112

Bảng 4.12: Các hệ số bảng PAM của tác nhân hộ chăn nuôi heo thịt phân theo quy mô 112

Bảng 4.13: Bảng PAM của tác nhân hộ chăn nuôi heo thịt (không phân biệt quy mô chăn nuôi) 114

Bảng 4.14: Các hệ số bảng PAM của tác nhân hộ chăn nuôi heo thịt (không phân biệt quy mô) 115

Bảng 4.15: Bảng PAM của tác nhân hộ thu gom 117

Bảng 4.16: Các hệ số bảng PAM của tác nhân hộ thu gom 118

Bảng 4.17: Bảng PAM của tác nhân hộ giết mổ 120

Bảng 4.18: Các hệ số bảng PAM của tác nhân hộ giết mổ 121

Bảng 4.19: Bảng PAM của tác nhân hộ chế biến chả lụa 123

Bảng 4.20: Các hệ số bảng PAM của hộ chế biến chả lụa 124

Bảng 4.21: Bảng PAM của tác nhân hộ bán thịt heo 125

Bảng 4.22: Các hệ số bảng PAM của tác nhân hộ bán thịt heo 126

Bảng 4.23: Bảng PAM của tác nhân hộ bán chả lụa 128

Bảng 4.24: Các hệ số bảng PAM của tác nhân hộ bán chả lụa 128

Bảng 4.25: Bảng PAM cho ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 1 131

Bảng 4.26: Các hệ số bảng PAM của ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 1 131

Bảng 4.27: Bảng PAM cho ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 2 133

Bảng 4.28: Các hệ số bảng PAM của ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 2 135

Trang 14

Bảng 4.30: Các hệ số bảng PAM của ngành hàng thịt heo

theo kênh thị trường 3 138 Bảng 4.31: Bảng PAM ngành hàng thịt heo theo kênh thị trường 4 139 Bảng 4.32: Các hệ số bảng PAM của ngành hàng thịt heo

theo kênh thị trường 4 141 Bảng 4.33: Bảng PAM cho ngành hàng thịt heo của 4 kênh thị trường 142 Bảng 4.34: Các hệ số của bảng PAM của 4 kênh thị trường 143

Trang 15

ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ TRANG

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hóa chuỗi giá trị ngành hàng nông nghiệp 39

Sơ đồ 3.4: Ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 78

Sơ đồ 3.5: Kênh tiêu thụ sản phẩm của ngành hàng thịt heo

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 79

Trang 16

PHỤ LỤC TRANG

Phụ lục 1: Chi phí tài chính - kinh tế của hộ chăn nuôi nhỏ lẻ

ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 178 Phụ lục 2: Chi phí tài chính - kinh tế của hộ chăn nuôi trang trại

ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 179 Phụ lục 3: Chi phí tài chính - kinh tế của các tác nhân tham gia

ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 180 Phụ lục 4: Chi phí tài chính - kinh tế chuỗi ngành hàng thịt heo

theo kênh thị trường 1 ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 183 Phụ lục 5: Chi phí tài chính - kinh tế chuỗi ngành hàng thịt heo

theo kênh thị trường 2 ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 185 Phụ lục 6: Chi phí tài chính - kinh tế chuỗi ngành hàng thịt heo

theo kênh thị trường 3 ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 188 Phụ lục 7: Chi phí tài chính - kinh tế chuỗi ngành hàng thịt heo

theo kênh thị trường 4 ở tỉnh Đồng Nai, năm 2015 190 Phụ lục 8: Doanh thu tài chính, doanh thu kinh tế của hộ nuôi

nhỏ lẻ và trang trại, tính cho 100 kg heo hơi 193 Phụ lục 9: Doanh thu tài chính, doanh thu kinh tế của các

tác nhân ngành hàng thịt heo, tính cho 100 kg heo hơi 194 Phụ lục 10: Doanh thu tài chính, doanh thu kinh tế của ngành hàng

thịt heo theo kênh thị trường, tính cho 100 kg heo hơi 195 Phụ lục 11: Phiếu khảo sát các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo 196

Trang 17

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Trong sản xuất nông nghiệp, ngành chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng, tỷ trọng giá trị sản xuất đang ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành, vì vậy phát triển chăn nuôi là góp phần phát triển ngành nông nghiệp nói riêng và phát triển nền kinh tế ở nước ta nói chung Trên thế giới và ở Việt Nam, chăn nuôi heo

có vị trí hàng đầu, năm 2016 tổng sản lượng thịt heo trên thế giới đạt 109.969 nghìn tấn (United State Department of Agriculture, 2017), ở Việt Nam đạt 3.664,6 nghìn tấn (Niên giám thống kê năm 2017) Trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước

ta đã chú trọng đề ra những chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, trong đó có ngành hàng thịt heo Nhờ đó, ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam

đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong những năm qua Tỉnh Đồng Nai nằm ở

vị trí cửa ngõ của các tỉnh miền Trung, miền Bắc, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tiếp giáp với thành phố Hồ Chí Minh – có thị trường tiêu thụ thịt heo đầy tiềm năng, do đó, phát triển ngành hàng thịt heo là hướng đi khai thác thế mạnh của tỉnh nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập và mức sống cho người dân Trong những năm qua, các ngành các cấp của tỉnh Đồng Nai đã quan tâm, chỉ đạo triển khai nhiều biện pháp để thúc đẩy ngành hàng thịt heo phát triển, đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ đáng kể; theo số liệu thống kê, Đồng Nai là tỉnh dẫn đầu với chăn nuôi tập trung, chiếm tỷ lệ 50%, năm 2016 tỉnh Đồng Nai có tổng đàn heo là 2.029 ngàn con, sản lượng heo hơi xuất chuồng đạt 231,9 ngàn tấn, giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi đạt 10.946 ngàn tỷ đồng và chiếm tỷ trọng 64,62 % trong sản xuất nông nghiệp (Niên giám thống kê năm 2016) Tuy nhiên, phát triển ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai còn nhiều hạn chế, thiếu bền vững; trong thực tế người chăn nuôi heo, giết mổ, chế biến và tiêu thụ thịt heo còn gặp một số khó khăn trong sản xuất kinh doanh, như: chất lượng sản phẩm chưa đáp ứng nhu cầu thị trường xuất khẩu; tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi và giết mổ, chế biến chưa được khắc phục; đầu ra sản phẩm không ổn định; dịch bệnh còn xảy ra trên đàn heo; giá nguyên liệu đầu vào cao, giá đầu ra không ổn định; nhà nước chưa

Trang 18

Quốc) có giá rẻ hơn trong nước, làm cho giá thịt heo trong nước giảm dẫn đến nhiều

hộ chăn nuôi heo bị lỗ, phải giảm đàn, làm ảnh hưởng đến cung, cầu thịt heo trên thị trường Thời gian qua Trung ương và tỉnh Đồng Nai có ban hành một số chính sách

để khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi heo cũng như sản phẩm thịt heo, một số chính sách có thể kể đến như: chính sách khuyến nông về chuyển giao khoa học kỹ thuật, chính sách hỗ trợ nuôi giữ đàn giống gốc trong chăn nuôi, chính sách miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách giảm lãi suất khi vay vốn đầu tư, thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu sản phẩm từ thịt heo, trợ cấp xuất khẩu sản phẩm từ thịt heo, chính sách an toàn dịch bệnh, đầu tư cơ sở

hạ tầng giao thông nông thôn; trong đó, có chính sách có lợi cho các tác nhân tham gia ngành hàng (ví dụ như chính sách thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu sản phẩm từ thịt heo, trợ cấp xuất khẩu sản phẩm từ thịt heo), có chính sách không có lợi cho người sản xuất (ví dụ như chính sách thu thuế một số hàng hóa đầu vào của các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo)

Năm 1989, Monke và Pearson đã đề cập đến ma trận phân tích chính sách (policy analysis matrix - PAM) để đánh giá ảnh hưởng của chính sách giá đến chi phí và lợi nhuận thu được trong sản xuất nông nghiệp, xem xét sự thay đổi giá vật tư đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra làm thay đổi lợi nhuận của người sản xuất, phân tích tác động của chính sách của Chính phủ đến ngành hàng, đo lường sự bóp méo của chính sách của Chính phủ hay sự thất bại của thị trường ngành hàng nông nghiệp, phân tích ngân sách của người sản xuất để tìm ra nguồn gốc chính sách tạo nên biến động trong lợi nhuận của người sản xuất Từ đó đến nay có nhiều nhà khoa học trên thế giới đã áp dụng PAM để đánh giá sự tác động của chính sách đến các ngành hàng, nhất là các ngành hàng nông nghiệp để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế Nhưng ở Việt Nam nói chung và tỉnh Đồng Nai nói riêng chưa có tác giả nào phân tích toàn bộ quá trình vận hành của ngành hàng thịt heo, thông qua việc phân tích tài chính, phân tích kinh tế để đề xuất các chính sách phát triển ngành hàng, và chưa có tác giả sử dụng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của tất cả các tác nhân tham gia ngành hàng thịt

Trang 19

tươi sống đến hộ bán sản phẩm sau chế biến Đồng thời, chưa có tác giả sử dụng phương pháp ma trận phân tích chính sách để phân tích tác động chính sách của Chính phủ đến ngành hàng thịt heo từ chăn nuôi, đến giết mổ, chế biến và tiêu thụ

Vì vậy, trước thực trạng ngành hàng thịt heo có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách để tạo điều kiện cho ngành hàng thịt heo phát triển, cần phải có nghiên cứu phân tích, đánh giá tác động chính sách của Chính phủ đến ngành hàng thịt heo một cách đầy đủ từ khâu chăn nuôi đến giết mổ, tiêu thụ; để từ đó nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh chính sách hiện hành hoặc ban hành chính sách mới phù hợp với điều kiện thực tế của ngành hàng, nhằm trợ giúp cho các tác nhân tham gia ngành hàng từ đầu vào đến đầu ra; đồng thời đề xuất các giải pháp khác để phát triển ngành hàng

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nghiên cứu đề tài “Phát triển ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai: Áp dụng ma trận phân tích chính sách” được lựa chọn nghiên cứu để làm luận án tiến sĩ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận án

2.1 Mục tiêu chung

Luận án nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng phát triển ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai từ khâu chăn nuôi đến giết mổ, tiêu thụ; sử dụng phương pháp ma trận phân tích chính sách để phân tích tác động chính sách của Chính phủ đến ngành hàng thịt heo; nghiên cứu, đề xuất chính sách và các giải pháp

để phát triển ngành hàng

2.2 Mục tiêu cụ thể

Luận án nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Phân tích thực trạng phát triển ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

(2) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo;

Trang 20

động đến việc phát triển ngành hàng thịt heo tại tỉnh Đồng Nai thời gian qua (sử dụng phương pháp Ma trận phân tích chính sách);

(4) Đề xuất các chính sách, giải pháp để phát triển ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (dựa trên kết quả nghiên cứu của 3 mục tiêu trên)

Để đạt được mục tiêu trên, những câu hỏi nghiên cứu sẽ được làm rõ trong luận án là:

1) Ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có kênh phân phối như thế nào?

2) Có bao nhiêu tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo? Hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tác nhân như thế nào?

3) Thực trạng phát triển ngành hàng thịt heo trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như thế nào?

4) Chính sách của Nhà nước ảnh hưởng như thế nào đến ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai?

5) Để phát triển ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cần đề xuất những chính sách và thực hiện các giải pháp cụ thể gì?

3 Phương pháp nghiên cứu và cơ sở dữ liệu

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (Benefit – Cost Analysis - BCA), ma trận phân tích chính sách (Policy Analysis Matrix - PAM), cụ thể như sau:

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp để giải quyết mục tiêu “Phân tích thực trạng phát triển ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”

Sử dụng phương pháp phân tích lợi ích – chi phí để giải quyết mục tiêu “phân tích hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo”, bao gồm các tác nhân: Các hộ gia đình, trang trại trực tiếp chăn nuôi heo thịt; các hộ thu gom heo hơi; các hộ giết mổ heo; các hộ chế biến thịt heo (chế biến chả lụa); các hộ buôn bán thịt heo tươi sống tại các chợ; các hộ buôn bán chả lụa tại các chợ Dựa vào khung phân tích kết quả kinh doanh của các tác nhân trong ngành hàng của

Trang 21

giá trị gia tăng do tác nhân đem lại Các chỉ tiêu tổng hợp như: Doanh thu (P), được tính bằng lượng sản phẩm nhân với giá bán; Chi phí trung gian (IC), là chi phí về những yếu tố vật chất tham gia vào một quá trình sản xuất kinh doanh; Giá trị gia tăng thô (VA), là giá trị mới tạo thêm của mỗi tác nhân do hoạt động kinh tế; Lãi gộp (GPr), là các khoản lợi nhuận thu được sau khi trừ đi tiền thuê lao động, thuế và chi phí về tài chính; Lãi ròng (NPr), là phần lãi sau khi lấy lãi gộp (GPr) trừ đi phần hao mòn tài sản cố định Việc phân tích lợi ích – chi phí có thể cho ta thấy được vị trí của từng tác nhân trong ngành hàng và sự đóng góp vào việc tạo nên GDP của ngành hàng và phân chia lợi ích kinh tế cho từng tác nhân đó

Sử dụng Ma trận phân tích chính sách (policy analysis matrix - PAM) của Monke và Pearson (1989) để giải quyết mục tiêu “Phân tích đánh giá tác động của

hệ thống chính sách của Nhà nước tác động đến việc phát triển ngành hàng thịt heo tại tỉnh Đồng Nai thời gian qua” Thông qua việc tính toán các đại lượng trong bảng PAM, ta có thể đánh giá ảnh hưởng của chính sách giá đến chi phí và lợi nhuận thu được trong sản xuất nông nghiệp; xem xét sự thay đổi giá vật tư đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra làm thay đổi lợi nhuận của người sản xuất như thế nào; Đồng thời, sử dụng kết quả của bảng PAM ta có thể tính toán các hệ số để phân tích tác động của chính sách của Nhà nước đến ngành hàng thịt heo, gồm các hệ số: Hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC), hệ số bảo hộ hiệu quả sản xuất (EPC), hệ số chi phí tài nguyên trong nước (DRC), hệ số lợi nhuận (PC), tỷ lệ trợ giúp người sản xuất (SRP), tỷ lệ đầu tư theo giá tư nhân (PCR), hệ số chuyển đổi do tác động của chính sách (NPT)

Từ đó, xác định hệ thống sản xuất được bảo hộ hay không được bảo hộ; xác định lợi thế so sánh của sản xuất; xác định sự trợ giúp của chính sách Nhà nước đối với người sản xuất

3.2 Nguồn số liệu nghiên cứu của luận án

3.2.1 Nguồn số liệu thứ cấp

Được lấy từ các nguồn: Niên giám thống kê Quốc gia, Bộ Nông nghiệp và

Phát triển nông thôn, các báo cáo của Cục Thống kê, các sở, ngành, địa phương từ

năm 2012 đến năm 2016

Trang 22

Các số liệu điều tra năm 2015 được thu thập trên các đối tượng: 59 hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo thịt quy mô trang trại; 172 hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo thịt quy mô nhỏ lẻ; 23 hộ thu gom heo hơi; 12 cơ sở giết mổ; 10 hộ chế biến thịt heo (chế biến chả lụa); 111 hộ buôn bán thịt heo sau giết mổ; 24 hộ buôn bán chả lụa

3.3 Phương pháp chọn mẫu điều tra

3.3.1 Chọn vùng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, quy hoạch vùng tỉnh Đồng Nai được phân thành 3 vùng phát triển kinh tế như sau: Vùng I: Vùng kinh tế Tây Nam Đồng Nai, gồm: thành phố Biên Hòa, các huyện Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom và một phần huyện Vĩnh Cửu Vùng II: Vùng kinh tế Đông Nam Đồng Nai, gồm: thị xã Long Khánh, các huyện Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc Vùng III: Vùng kinh tế Bắc Đồng Nai, gồm huyện Định Quán, Tân Phú

và một phần huyện Vĩnh Cửu

Căn cứ vào việc phân vùng của các huyện như trên, đề tài chọn ngẫu nhiên một huyện trong mỗi vùng để khảo sát, do đó, các huyện được chọn điều tra khảo sát gồm có: huyện Trảng Bom (đại diện cho vùng I), thị xã Long Khánh (đại diện cho vùng II) và huyện Tân Phú (đại diện cho vùng III)

3.3.2 Chọn mẫu nghiên cứu

Dựa trên phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, đề tài chọn mẫu điều tra đối với các tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo như sau:

Các hộ chăn nuôi heo thịt: Ở Đồng Nai, tác nhân này có 2 đối tượng là: Hộ

chăn nuôi qui mô nhỏ lẻ và hộ chăn nuôi qui mô trang trạng Số lượng mẫu chọn điều tra như sau:

Đối với hộ chăn nuôi qui mô trang trại: Chọn 30% số xã/từng huyện, do số

trang trại của mỗi xã ít nên điều tra toàn bộ số trang trại trong từng xã được bốc thăm ngẫu nhiên

Huyện Trảng Bom: Bốc thăm ngẫu nhiên 4 xã trong 14 xã Số hộ điều tra ở từng xã là: Trung Hòa: 09 trang trại, Hố Nai 3: 07 trang trại, Bình Minh; 09 trang

Trang 23

Bom là 31 trang trại/tổng số 241 (chiếm 12,86%)

Tương tự cách chọn mẫu điều tra như trên, hai huyện còn lại như sau:

Huyện Tân Phú: Bốc thăm ngẫu nhiên 5 xã trong 15 xã Số hộ điều tra ở từng

xã là: Phú Thanh: 05 trang trại, Phú Lộc: 04 trang trại, Trà Cổ: 01 trang trại, Phú Lập: 01 trang trại, Phú Xuân: 01 trang trại (bảng 1.1) Tổng số trang trại điều tra của huyện Tân Phú là 12 trang trại/tổng số 90 trang trại (chiếm 13,33%)

Thị xã Long Khánh: Bốc thăm ngẫu nhiên 4 xã trong 14 xã Số hộ điều tra ở từng xã là: Bảo Quang: 05 trang trại, Bàu Sen: 04 trang trại, Xuân Lập: 06 trang trại, Bàu Trâm: 01 trang trại (bảng 1.1) Số trang trại điều tra của thị xã Long Khánh

là 16 trang trại/tổng số 94 trang trại (chiếm 17,02%)

Bảng 1.1: Số lượng trang trại chăn nuôi heo điều tra ở 3 huyện

Trang 24

bằng với tỷ lệ % số trang trại được điều tra; số hộ điều tra trên mỗi xã bằng tỷ lệ %

số hộ của từng xã trên tổng số hộ của các xã được bốc thăm điều tra Hộ được chọn điều tra trên mỗi xã là hộ chọn ngẫu nhiên bằng phần mềm Microsoft Excel từ danh sách hộ chăn nuôi nhỏ lẻ của từng xã Cụ thể như sau:

Huyện Trảng Bom: Số xã điều tra là 4 (bằng 30% số xã), số hộ điều tra của huyện là 66 hộ (bằng 12,86% số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trên tổng số hộ chăn nuôi nhỏ

lẻ của huyện (512 hộ)) Số hộ điều tra trên mỗi xã: Trung Hòa: 21 hộ, Hố Nai 3: 20

hộ, Bình Minh: 21 hộ, Quảng Tiến: 04 hộ (bằng tỷ lệ % số hộ của từng xã trên tổng

số hộ của 4 xã) (bảng 1.2)

Tương tự cách chọn mẫu điều tra như trên, hai huyện còn lại như sau:

Huyện Tân Phú: Điều tra ở 05 xã; số hộ điều tra của huyện là 67 hộ (bằng 13,33% số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trên tổng số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ của huyện (502 hộ)) Số hộ điều tra trên mỗi xã: Phú Thanh: 21 hộ, Phú Lộc: 11 hộ, Trà Cổ: 18 hộ, Phú Lập: 05 hộ, Phú Xuân: 12 hộ (bảng 1.2)

Thị xã Long Khánh: Điều tra ở 04 xã; số hộ điều tra của thị xã Long Khánh là

39 hộ (bằng 17,02% số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ trên tổng số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ của huyện (229 hộ)) Số hộ điều tra trên mỗi xã: Bảo Quang: 10 hộ, Bàu Sen: 12 hộ, Xuân Lập: 05 hộ, Bàu Trâm: 12 hộ (bảng 1.2)

Bảng 1.2: Số lượng hộ chăn nuôi nhỏ lẻ điều tra ở 3 huyện

nuôi nhỏ lẻ có trong từng xã

Tỷ lệ % hộ phải điều tra (Bằng tỷ lệ % số hộ của từng xã/ tổng số xã bốc

thăm)

Số hộ điều tra

Trang 25

Các hộ thu gom heo hơi: Do số lượng hộ thu gom ở mỗi huyện ít nên điều

tra toàn bộ (100%) số hộ thu gom của 3 huyện, cụ thể: Trảng Bom: 10 hộ; Tân Phú:

02 hộ; Long Khánh: 11 hộ Tổng số hộ thu gom được điều tra là 23 hộ

Các cơ sở giết mổ heo: Do số lượng cơ sở giết mổ heo ở mỗi huyện ít nên

điều tra toàn bộ (100%) số cơ sở giết mổ heo của 3 huyện, cụ thể: Huyện Trảng Bom: 06 cơ sở; huyện Tân Phú: 04 cơ sở; TX Long Khánh: 02 cơ sở Tổng số cơ sở giết mổ được điều tra là 12 cơ sở

Các hộ chế biến thịt heo (chả lụa): Do số lượng hộ chế biến chả lụa trên địa

bàn mỗi huyện ít nên điều tra toàn bộ (100%) số hộ chế biến chả lụa của 3 huyện,

cụ thể: Huyện Trảng Bom: 03 hộ; huyện Tân Phú: 05 hộ; TX Long Khánh: 02 hộ Tổng số hộ chế biến chả lụa được điều tra là 10 hộ

Các hộ bán thịt heo tươi sống và hộ bán chả lụa: Chọn 30% số chợ/từng

huyện, do số hộ bán thịt heo và hộ bán chả lụa ở mỗi chợ ít nên điều tra toàn bộ số

hộ bán thịt heo và hộ bán chả lụa trong từng chợ được bốc thăm ngẫu nhiên

Huyện Trảng Bom: Bốc thăm ngẫu nhiên 4 chợ trong 13 chợ Số hộ bán thịt heo được điều tra ở từng chợ là: Trảng Bom: 10 hộ, Sông Thao: 05 hộ, Bàu hàm: 15

hộ, Lộc Hòa: 13 hộ (tổng số hộ điều tra là 43 hộ) Số hộ bán chả lụa được điều tra ở mỗi chợ là: 01 hộ/chợ (tổng số hộ điều tra là 04 hộ) (bảng 1.3)

Trang 26

và bán chả lụa được điều tra ở từng chợ là: Chợ Phú Xuân: 14 hộ bán thịt heo và 03

hộ bán chả lụa, chợ Phú Sơn: 05 hộ bán thịt heo và 01 hộ bán chả lụa, chợ Phú Lập:

15 hộ bán thịt heo và 01 hộ bán chả lụa Tổng số có 35 hộ bán thịt heo và 05 hộ bán chả lụa được điều tra ở huyện Tân Phú (bảng 1.3)

Thị xã Long Khánh: Bốc thăm chọn ngẫu nhiên 3 chợ trong 9 chợ Số hộ bán thịt heo và bán chả lụa được điều tra ở từng chợ là: Chợ Xuân Tân: 12 hộ bán thịt heo và 11 hộ bán chả lụa, chợ Xuân Thanh: 11 hộ bán thịt heo và 03 hộ bán chả lụa, chợ Xuân Trung: 10 hộ bán thịt heo và 01 hộ bán chả lụa Tổng số có 33 hộ bán thịt heo và 15 hộ bán chả lụa được điều tra ở thị xã Long Khánh (bảng 1.3)

Bảng 1.3: Số lượng hộ bán thịt heo tươi sống và hộ bán chả lụa

được điều tra ở 3 huyện

lụa điều tra

Trang 27

Thịt heo hơi: 1,0; Thịt heo móc hàm: 0,76; Thịt nạc làm chả lụa: 0,3

Tổng hợp số hộ điều tra của các tác nhân như sau:

Bảng 1.4: Tổng hợp số hộ điều tra của các tác nhân

Trảng Bom

Huyện Tân Phú

Thị xã Long Khánh

Tổng cộng

Hộ chăn nuôi heo quy mô trang trại 31 12 16 59

Hộ chăn nuôi heo quy mô nhỏ lẻ 66 67 39 172

Nguồn: Tác giả, 2015

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là ngành hàng thịt heo và Ma trận phân tích chính sách với những tác nhân tham gia ngành hàng thịt heo, bao gồm: Các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi heo thịt (quy mô trang trại và quy mô nhỏ lẻ); các hộ thu gom heo hơi; các hộ giết mổ heo; các hộ chế biến thịt heo (chế biến chả lụa); các hộ buôn bán thịt heo tươi sống tại các chợ; các hộ buôn bán chả lụa tại các chợ

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung trên ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Từ tác nhân đầu tiên (hộ chăn nuôi heo thịt) đến sản phẩm cuối cùng của ngành hàng là thịt heo và sản phẩm sau chế biến từ thịt heo như chả lụa Đi sâu vào phân tích tài chính, phân tích kinh tế, hiệu quả của các tác nhân tham gia vào ngành hàng thịt heo và tác động của các chính sách của nhà nước đối với ngành hàng thịt heo

Đề tài được triển khai trên địa bàn toàn tỉnh Đồng Nai, ngoài những nội dung phản ánh tổng hợp của tỉnh, đề tài còn khảo sát một số nội dung chuyên sâu ở 3

Trang 28

cứu về sản xuất heo thịt, giết mổ, chế biến và tiêu thụ Đi sâu phân tích hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tác nhân tham gia ngành hàng; phân tích tác động của chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến ngành hàng Do đặc thù của ngành hàng, sản phẩm cuối cùng của ngành hàng là thịt heo tươi sống và sản phẩm được chế biến từ thịt heo, rất da dạng và phong phú, gồm: (i) thịt heo hơi xuất khẩu nguyên con (Trung Quốc) hoặc xuất ra khỏi tỉnh; (ii) thịt móc hàm, nội tạng, sau khi giết

mổ tại các cơ sở giết mổ, được bán tại các siêu thị, quầy, sạp ở các chợ và (iii) thịt qua chế biến Trong điều kiện của Luận án, tác giả tập trung khảo sát sản phẩm của ngành hàng gồm: thịt heo hơi được bán tại hộ chăn nuôi hoặc hộ thu gom, thịt heo tươi sống được bán tại hộ giết mổ hoặc bán tại các chợ và sản phẩm chế biến đặc trưng, phổ biến là chả lụa, được tiêu thụ ở các chợ truyền thống mà chưa phân tích hết tất cả các sản phẩm của ngành hàng

Về thời gian: khảo sát, nghiên cứu ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai được thực hiện năm 2015

5 Những điểm mới của luận án

Đây là một đề tài mới, ở nước ngoài và trong nước chưa có tác giả nào nghiên cứu phân tích tác động chính sách của Chính phủ đến ngành hàng thịt heo một cách đầy đủ từ khâu chăn nuôi đến giết mổ, tiêu thụ Các điểm mới của luận án

Trang 29

Analysis Matrix - PAM) để phân tích tác động chính sách của Nhà nước đến ngành hàng thịt heo thông qua việc phân tích các hệ số của bảng PAM: Hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC), hệ số bảo hộ hiệu quả sản xuất (EPC), hệ số chi phí tài nguyên trong nước (DRC), hệ số lợi nhuận (PC), tỷ lệ trợ giúp người sản xuất (SRP), tỷ lệ đầu tư theo giá tư nhân (PCR), hệ số chuyển đổi do tác động của chính sách (NPT) Trên

cơ sở đó, đề xuất các chính sách có tác động trực tiếp và gián tiếp đến ngành hàng thịt heo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Thứ tư, trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển ngành hàng thịt heo và kết quả phân tích ma trận chính sách, xác định được tác động của chính sách của Nhà nước đến ngành hàng thịt heo, đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại, những vấn đề đặt ra cần giải quyết của ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai, luận án

sẽ kiến nghị một số giải pháp giúp cho ngành hàng thịt heo phát triển, trong đó tập trung vào giải pháp chính sách

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

6.1 Ý nghĩa khoa học

Có nhiều loại chính sách, như: Chính sách kinh tế, chính sách đối ngoại, chính sách quốc phòng, chính sách khoa học và công nghệ, chính sách giáo dục, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo Phân tích chính sách là đánh giá tính toàn vẹn, tính thống nhất, tính khả thi và hiệu quả của chính sách nhằm điều chỉnh chính sách cho phù hợp với mục tiêu và thực tế Mối quan tâm chính trong phân tích chính sách nông nghiệp là: Giá trị của hàng hóa được sản xuất, tiêu thụ, thương mại (nhập khẩu, xuất khẩu); thu nhập của người sản xuất, lợi ích của người tiêu dùng, ngân sách của Chính phủ; những tổn thất trong sản xuất và tiêu dùng

Sử dụng ma trận phân tích chính sách (PAM) đối với ngành hàng thịt heo nhằm các mục đích sau đây: Đánh giá ảnh hưởng của chính sách giá đến chi phí và lợi nhuận thu được trong sản xuất thịt heo; Xem xét sự thay đổi giá vật tư đầu vào hoặc sản phẩm đầu ra làm thay đổi lợi nhuận của người sản xuất tham gia ngành hàng thịt heo như thế nào; Phân tích ngân sách của người sản xuất để tìm ra nguồn gốc chính sách tạo nên biến động trong lợi nhuận của người sản xuất Thông qua

Trang 30

động của chính sách đến ngành hàng thịt heo như: Hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC), nhằm xác định tác động của chính sách với giá cả đầu ra sản phẩm, nếu chính sách của Chính phủ bảo hộ cho ngành hàng thì thu nhập của hệ thống sản xuất cao hơn khả năng có thể thu được trong thị trường tự do, ngược lại, nếu chính sách của Chính phủ không bảo hộ cho ngành hàng thì thu nhập của hệ thống thấp hơn khả năng có thể thu được trong thị trường tự do; hệ số bảo hộ hiệu quả sản xuất (EPC),

hệ số này thể hiện chính sách trợ giúp của Nhà nước về tiêu thụ sản phẩm và nhập thiết bị vật tư, từ đó có thể biết được Chính phủ có hoặc không can thiệp vào tiêu thụ sản phẩm lẫn nhập khẩu vật tư; hệ số chi phí tài nguyên trong nước (DRC), cho phép so sánh chi phí tài nguyên trong nước theo giá xã hội nhằm xác định hệ thống sản xuất có hoặc không có khả năng sinh lợi, sản xuất có lợi thế so sánh hoặc không

có lợi thế so sánh; hệ số lợi nhuận (PC), thể hiện sự so sánh tương quan giữa lợi nhuận xã hội và lợi nhuận cá thể; tỷ lệ trợ giúp người sản xuất (SRP) có thể xác định được Chính phủ có hoặc chưa có chính sách trợ giúp người sản xuất; tỷ lệ đầu

tư theo giá tư nhân (PCR) nhằm xác định sản xuất có hoặc không có lợi thế, vốn bỏ

ra đầu tư nhỏ hơn hoặc lớn hơn so với lợi nhuận thu được; hệ số chuyển đổi do tác động của chính sách (NPT) nhằm đo lường mức độ, phạm vi bất lợi của cả hệ thống sản xuất dưới tác động của chính sách

Như vậy, việc phân tích ngành hàng thịt heo và sử dụng phương pháp PAM

để phân tích tác động của chính sách đến ngành hàng thịt heo có ý nghĩa bổ sung cho các nghiên cứu hiện có trong lý thuyết phân tích ngành hàng và phân tích chính sách; đã chứng minh thêm một ứng dụng của PAM vào một ngành hàng cụ thể là

ngành hàng thịt heo

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành nhiều chính sách để phát triển ngành hàng nông nghiệp, như: loại bỏ việc kiểm soát giá sữa của Kenya năm 1992; thu thuế 14 ngành hàng nông sản lúa mì, lúa mạch, bắp hạt, hạt cải, hướng dương, khoai tây, củ cải đường, gia súc ăn cỏ, thịt cừu, thịt heo, sữa, ở Slovak vào những năm 1990; ứng dụng công nghệ nông lâm kết hợp vào sản xuất bắp trên vùng cao

Trang 31

ở Lebanon năm 1999; chính sách tự cung, tự cấp lương thực của Trung Quốc năm 1996; nghiên cứu khoa học và kiểm soát nước cho ruộng lúa nhằm tăng năng suất lúa ở Indonesia năm 2003; đầu tư công để xây dựng các công trình thủy lợi có thể làm tăng năng suất của ngành lúa gạo ở tỉnh Lampung - Indonesia năm 2003; tăng chất lượng dịch vụ khuyến nông và triển khai các công trình nghiên cứu khoa học nhằm tăng năng suất cây đậu tương ở Indonesia năm 2003

Ở Việt Nam, Chính phủ cũng ban hành nhiều chính sách để phát triển ngành nông nghiệp, trong đó có ngành chăn nuôi, một số chính sách có thể kể đến như: phát triển kinh tế trang trại; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; nuôi heo xuất khẩu giai đoạn 2001-2010, chế độ thưởng tính theo doanh thu xuất khẩu các nông sản; khuyến nông, khuyến ngư; khuyến khích doanh nghiệp đầu

tư vào nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm; chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là: tác động của chính sách của Chính phủ lên ngành hàng thịt heo như thế nào? Các chính sách hiện hành của Chính phủ có bảo

hộ người sản xuất hay không?

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể khâu nối tất cả các khâu, các giai đoạn vận hành (từ sản xuất, đến chế biến và tiêu thụ sản phẩm) của toàn bộ ngành hàng thịt heo; làm sáng tỏ thực trạng sản xuất kinh doanh của từng tác nhân trong ngành hàng; đánh giá ảnh hưởng của chính sách giá đến chi phí và lợi nhuận thu được trong sản xuất thịt heo; Xem xét sự thay đổi giá vật tư đầu vào hoặc sản phẩm đầu

ra làm thay đổi lợi nhuận của người sản xuất; phân tích tác động chính sách của Chính phủ đến ngành hàng thịt heo thông qua việc phân tích các hệ số của bảng PAM Thông qua kết quả nghiên cứu của luận án, Chính phủ có thể thấy được những vấn đề cần tháo gỡ để có những chính sách phù hợp nhằm làm cho các hoạt động kinh tế trở nên có hiệu quả; các nhà hoạch định chính sách có sự nhìn nhận

Trang 32

triển của toàn bộ ngành hàng thịt heo

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu và các phụ lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng biểu, luận án được kết cấu gồm 5 chương, như sau:

Chương 1: Các nghiên cứu áp dụng phân tích ngành hàng và ma trận phân tích chính sách

Nội dung chính của chương này là tổng hợp, đánh giá các công trình nghiên cứu ở nước ngoài, ở trong nước có áp dụng phương pháp phân tích ngành hàng và công cụ ma trận phân tích chính sách đối với các ngành hàng; nhận định những vấn

đề đã được các tác giả nghiên cứu, đưa ra các khoảng trống trong nghiên cứu trước đây

Chương 2: Cơ sở lý luận về ngành hàng và ma trận phân tích chính sách Nội dung chính của chương này là trình bày khái quát một số khái niệm liên quan đến ngành hàng như: phân tích ngành hàng, tác nhân tham gia ngành hàng, phân tích tài chính, phân tích kinh tế; trình bày khái quát cơ sở lý luận về chính sách nông nghiệp, ảnh hưởng của chính sách đến ngành hàng, bảng ma trận phân tích chính sách và các hệ số để phân tích tác động của chính sách của Chính phủ đến

kênh tiêu thụ sản phẩm

Chương 4: Phân tích Ma trận chính sách ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai

Trang 33

đổi giá tài chính quy ra giá kinh tế của một số yếu tố liên quan ngành hàng thịt heo

ở tỉnh Đồng Nai; đánh giá sự tác động của các chính sách Chính phủ đến tất cả các tác nhân tham gia ngành hàng và toàn bộ ngành hàng thịt heo thông qua các hệ số của bảng Ma trận phân tích chính sách

Chương 5: Giải pháp phát triển ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai

Nội dung chính của chương này là trình bày về những kết quả đạt được và những tồn tại của ngành hàng thịt heo, nêu những vấn đề đặt ra cần giải quyết của ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai; khái quát về định hướng phát triển ngành chăn nuôi heo ở Việt Nam và tỉnh Đồng Nai; đề xuất các giải pháp để phát triển ngành hàng thịt heo ở tỉnh Đồng Nai

Trang 34

Chương 1 CÁC NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG PHÂN TÍCH NGÀNH HÀNG

VÀ MA TRẬN PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH

Trong chương này, Luận án phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước liên quan mật thiết đến đề tài, bao gồm các nội dung: Các nghiên cứu ở nước ngoài, ở trong nước liên quan đến phân tích ngành hàng; Các nghiên cứu ở nước ngoài, ở trong nước có áp dụng ma trận phân tích chính sách; nhận định những vấn đề đã được các tác giả nghiên cứu, những vấn đề chưa được nghiên cứu và cần thiết phải nghiên cứu một cách khoa học, toàn diện

1.1 Các nghiên cứu áp dụng phân tích ngành hàng

1.1.1 Ở nước ngoài

1.1.1.1 Ngành hàng điều

Budastra và Dipokusumo (2003) đã nghiên cứu hệ thống sản xuất của ngành điều ở tỉnh Nusa Tenggara Barat, Indonesia và kết luận: Điều trồng xen mang lại lợi nhuận cao hơn điều trồng đơn Chính sách của Chính phủ là: Mức thuế 20% các loại thuốc trừ sâu và nguyên liệu đầu vào thuốc trừ sâu và 2,35 % thuế địa phương về sản lượng đã có ít tác động tới lợi nhuận tư nhân và thuốc trừ sâu chiếm dưới 2 % của chi phí sản xuất Tác giả đã kết luận là tự do hóa chính sách hầu như không có ảnh hưởng đến lợi nhuận tư nhân

1.1.1.2 Ngành hàng rau quả

Bockel và Tallec (2005) đã áp dụng phương pháp phân tích ngành hàng

(Commodity Chain Analysis – CCA) và công cụ PAM để phân tích chuỗi thị trường

rau quả ở Bamako (Mali) Kết quả cho thấy: hệ thống sản xuất rau quả ở vùng ven thành phố được bảo vệ tích cực đầu ra, đầu vào; hệ thống có khả năng sinh lợi, có lợi thế so sánh; can thiệp của Chính phủ vào hoạt động của chuỗi là không đáng kể (ngoại trừ thuế nhập khẩu và các giấy phép trên thị trường) Nhà nước không quan tâm đến hoạt động của chuỗi (như đầu vào, quá trình sản xuất), thiếu tín dụng, vốn

và đất sản xuất Điều này sẽ dẫn đến việc hạn chế đầu tư của các tác nhân tham gia ngành hàng

Trang 35

1.1.1.3 Cây đậu nành và cây kê

Sabaouhi (2011) đã sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí để đánh giá lợi ích của việc trồng xen so với trồng đơn đối với cây đậu nành và cây kê ở thành phố Shirval, Iran năm 2008 – 2009 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng trồng xen hiệu quả hơn trồng đơn, chỉ trồng đơn vào những vụ không có cây trồng kết hợp có lợi thế

1.1.2.2 Ngành cao su

Trần Tự Lực (2013) đã sử dụng các công cụ phân tích chi phí đầu tư, tổng thu nhập, giá trị gia tăng, lãi gộp, khấu hao, lợi nhuận ròng để phân tích đánh giá phân phối lợi ích giữa những tác nhân tham gia trong chuỗi ngành hàng cao su ở tỉnh Quảng Bình, kết quả cho thấy: sản xuất kinh doanh cao su đại điền có hiệu quả hơn cao su tiểu điền, sự phân phối lợi nhuận giữa các thành phần trong chuỗi không đồng đều, người nông dân là tác nhân sản xuất chịu nhiều rủi ro nhưng có mức lợi nhuận thấp nhất; giá trị gia tăng và lợi nhuận thu được của các tác nhân trong chuỗi còn thấp; hệ thống phân phối phần lớn vẫn còn hoạt động theo kiểu "mạnh ai nấy làm"; phần lớn tác nhân trong chuỗi đều thiếu những kiến thức cơ bản về kinh doanh hiện đại khiến chi phí cao, chất lượng giảm và giá thành cao

1.1.2.3 Ngành hàng nấm ăn

Nguyễn Duy Trình và Nguyễn Hữu Ngoan (2013) đã phân tích hiệu quả kinh

tế ngành hàng nấm ăn tại vùng đồng bằng sông Hồng Các tác giả đã kết luận: Nhìn

Trang 36

chung các tác nhân tham gia trong ngành hàng nấm ăn đều tạo ra giá trị gia tăng và lợi nhuận, như: Tác nhân chế biến nấm chịu nhiều thiệt thòi nhất do giá nguyên liệu đầu vào cao, đồng thời cũng không đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu ổn định cho các đơn hàng xuất khẩu; tác nhân sản xuất (các cơ sở sản xuất: hộ gia đình, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp) tạo ra giá trị gia tăng và thu về lợi nhuận cao nhất; tác nhân thu gom, sơ chế và phân phối tạo ra giá trị gia tăng và lợi nhuận ổn định nhất đối với từng loại sản phẩm nấm ăn trong ngành hàng; tác nhân bán lẻ có giá trị gia tăng và lợi nhuận

1.1.2.4 Ngành hàng lúa gạo

Lê Văn Gia Nhỏ (2005) đã sử dụng phương pháp phân tích ngành hàng để phân tích ngành hàng lúa gạo thơm Khao-Dawk-Mali 105 của tỉnh Long An và lúa gạo cao sản của tỉnh An Giang Tác giả đã kết luận: các tác nhân tham gia ngành hàng (nông dân trồng lúa, hàng xáo, nhà máy xay xát và nhà xuất khẩu gạo) đều có lợi nhuận trong quá trình sản xuất và xuất khẩu gạo

1.1.2.5 Ngành hàng thịt heo

Phạm Thị Tân và Phạm Văn Hùng (2013) đã nghiên cứu các tác nhân tham gia kênh tiêu thụ sản phẩm thịt heo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, tác giả kết luận: Trong kênh tiêu thụ thịt heo tại Nghệ An, hộ bán lẻ chiếm vai trò quan trọng nhất, tạo ra giá trị gia tăng lớn nhất, hộ chăn nuôi có mức thu nhập thực tế ở mức thấp nhất và phải đối mặt với nhiều nguy cơ, rủi ro nhất; kênh tiêu thụ hộ chăn nuôi – hộ thu gom, giết mổ - bán lẻ thịt heo - tiêu dùng mang lại giá trị gia tăng cao nhất cho mỗi tác nhân và là kênh tiêu thụ ngắn nhất; phân phối lợi ích giữa các tác nhân trong chuỗi giá trị thịt heo ở tỉnh Nghệ An còn chưa hợp lý, đó là người giết mổ, người bán lẻ thu được lợi nhuận cao hơn nhiều so với các tác nhân khác

Vũ Đình Tôn và cộng sự (2007) nghiên cứu lợi thế so sánh của sản phẩm thịt heo tại vùng Đồng bằng sông Hồng Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua hình thức đặt sổ theo dõi 1080 hộ chăn nuôi, 30-33 trang trại trên địa bàn 4 tỉnh Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên và Nam Định Nghiên cứu sử dụng phương pháp hạch toán, so sánh và phân tích lợi thế so sánh thông qua các chỉ số DRC, lợi nhuận thực tế, lợi nhuận xã hội, Kết quả nghiên cứu cho thấy: Giá trị gia tăng bình quân

Trang 37

của hộ nuôi heo nái trên 4 tỉnh chiếm 38,2% tổng thu (cao nhất là ở tỉnh Nam Định); thu nhập thuần của hộ nuôi heo nái cao gấp 3 lần hộ nuôi heo thịt (tính trên 100kg heo hơi); lợi nhuận thực tế và lợi nhuận xã hội của chuỗi ngành hàng heo sữa cao hơn ngành hàng heo choai xuất khẩu; hệ số chi phí nguồn lực trong nước (DRC) của sản xuất heo sữa cao hơn sản xuất heo choai và cả hai sản phẩm này đều

có lợi thế so sánh (DRC <1)

Đinh Xuân Tùng và cộng sự (2010) đã khảo sát 823 cơ sở chăn nuôi heo ở

38 xã thuộc 16 huyện của 8 tỉnh đại diện cho 3 miền Bắc – Trung – Nam và áp dụng các phương pháp phân tích kinh tế để xác định và so sánh hiệu quả kinh tế giữa các quy mô chăn nuôi ở các vùng sinh thái, so sánh hiệu quả sản xuất giữa các hoạt động nông nghiệp khác và chăn nuôi heo Kết quả nghiên cứu cho thấy: chăn nuôi heo thịt với quy mô lớn từ 50 con trở lên cho hiệu quả cao nhất Chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ hộ gia đình với quy mô nhỏ hơn 10 con không có lãi

Lê Ngọc Hướng (2012) đã nghiên cứu ngành hàng heo thịt trên địa bàn tỉnh

Hưng Yên Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ thêm một số lý luận về ngành hàng

heo thịt; dùng phương pháp phân tích ngành hàng nông nghiệp để mô tả hoạt động của các tác nhân tham gia ngành hàng, kênh tiêu thụ và kết luận: trong các kênh tiêu thụ chính của ngành hàng heo thịt, thì kênh hộ chăn nuôi, hộ giết mổ, hộ buôn bán thịt heo, hộ tiêu dùng có số lượng sản phẩm tiêu thụ lớn nhất; Hộ giết mổ buôn bán,

hộ chế biến thu được lợi nhuận cao hơn nhiều so với hộ chăn nuôi; thu nhập thực tế của hộ chăn nuôi thất thường và phụ thuộc vào giá đầu vào, đầu ra

1.2 Các nghiên cứu áp dụng ma trận phân tích chính sách

1.2.1 Ở nước ngoài

Ở nước ngoài đã nhiều công trình nghiên cứu áp dụng công cụ ma trận phân tích chính sách (Policy Analysis Matrix - PAM) để phân tích tác động của các chính sách kinh tế ảnh hưởng đến lợi ích của tác nhân trong ngành hàng, trong đó, có một

số ngành hàng như sau:

1.2.1.1 Ngành hàng sữa

Finan (1991) đã sử dụng công cụ PAM để phân tích tác động của chính sách

hỗ trợ giá sữa cho những người sản xuất sữa của Chính phủ lên ngành hàng sữa ở

Trang 38

miền Tây bắc - Portugal, tác giả đã nghiên cứu trên 3 loại hình sản xuất: nhỏ lẻ truyền thống, sản xuất sữa quy mô nhỏ, sản xuất sữa quy mô trung bình Kết quả cho thấy: chính sách phát triển ngành hàng sữa ở miền Tây bắc - Portugal là yếu tố quan trọng làm thay đổi đáng kể kinh tế trang trại từ sau cuộc cách mạng năm 1974; chính sách phát triển sản xuất sữa của Portugal là chiến lược truyền thống nhằm vào những người sản xuất nhỏ ở chợ truyền thống, chính sách đã cung cấp cho các nông

hộ nhỏ lẻ cơ chế thị trường, ngoài ra, nông dân được bảo hộ bằng cách giảm giá đầu vào và nhận trợ cấp của Chính phủ

Trước tình trạng khan hiếm sữa nghiêm trọng vào đầu năm 1992, Chính phủ Kenya đã không kiểm soát giá sữa nhằm ưu đãi cho nhà sản xuất, Staal và Shapiro

đã sử dụng PAM để đánh giá tác động của chính sách này lên ngành sữa Kết quả cho thấy: Chính sách loại bỏ việc kiểm soát giá đã loại bỏ được 20-30% tiêu cực từ việc kiểm soát giá trước đây, tuy nhiên, chính sách mới không khuyến khích sản xuất sữa Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, khi thị trường sữa bị chi phối bởi các công ty lớn thì việc thay đổi cấu trúc thị trường cần phải có sự can thiệp của Chính phủ bằng cách ban hành chính sách; làm cho rào cản gia nhập bị lọai bỏ, tăng tính cạnh tranh của ngành sữa

1.2.1.2 Ngành hàng đường

Nelson và Panggabea (1991) đã sử dụng PAM để phân tích tác động của

chính sách phát triển ngành đường Indonesia lên sản xuất đường trong trường hợp

có tưới tiêu và vùng khô hạn ở Java Kết quả cho thấy: các chính sách đã góp phần làm cho nhiều nhóm đối tượng (công nhân, chủ doanh nghiệp, đại lý mía đường, người quản lý trang trại trồng mía và người kinh doanh đường) đều thu được lợi nhuận khi tham gia ngành hàng mía đường

1.2.1.3 Đậu nành, đậu tương

Wiendiyati (2003) đã sử dụng PAM để phân tích lợi nhuận của nông dân trồng đậu nành và lợi thế so sánh của cây đậu nành ở Ngada Regency, thuộc tỉnh East Nusa Tenggara (Indonesia) Kết quả cho thấy: nông dân trồng đậu nành có lợi nhuận khi tính theo giá tư nhân và giá xã hội; đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sản xuất đậu nành có lợi thế so sánh hơn sản xuất đậu đỏ

Trang 39

Để trả lời cho câu hỏi “có nên ban hành chính sách đánh thuế vào sản xuất đậu tương ở phía Tây của tỉnh Nusa Tenggara, Indonesia hay không ?, Dipokusumo (2003) đã sử dụng PAM để phân tích lợi ích, chi phí và lợi thế cạnh tranh của cây đậu tương Kết quả chỉ ra rằng: trồng đậu tương có lợi nhuận cả khi tính theo giá tư nhân và giá xã hội, điều này có nghĩa là nông dân có động lực để trồng đậu tương dưới chính sách hiện hành (không đánh thuế); đậu tương có lợi thế so sánh trong hệ thống cây nông nghiệp ở tỉnh Nusa Tenggara; với điều kiện như vậy thì không có lý

do gì để làm sai lệch giá trong nổ lực tăng đất để trồng đậu nành Do đó, Chính phủ nên tập trung vào việc tăng chất lượng dịch vụ khuyến nông, đồng thời, triển khai các công trình nghiên cứu khoa học nhằm tăng năng suất cây đậu tương

Để đánh giá lợi ích của việc trồng xen so với trồng đơn đối với cây đậu nành

và cây kê ở thành phố Shirval-Iran, Sabaouhi (2011) đã sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí và ma trận phân tích chính sách (PAM) để nghiên cứu Kết quả chỉ ra rằng trồng xen hiệu quả hơn trồng đơn, chỉ trồng đơn vào những vụ không có cây trồng kết hợp có lợi thế Kết quả phân tích hệ số bảo hộ danh nghĩa (NPC) trên cây đậu nành trồng đơn và trồng xen cho thấy thuế gián tiếp áp đặt lên người sản xuất; hệ thống sản xuất cây trồng được bảo hộ, thu nhập của hệ thống cao hơn khả năng có thể thu được trong thị trường tự do

vụ ngành dệt may và thổ cẩm là nguyên nhân chính làm cho sản xuất bông vải không hiệu quả

Trang 40

1.2.1.5 Ngành thuốc lá

Trước tình trạng thị trường thuốc lá trên thế giới mỏng làm ảnh hưởng đến

giá cả của thuốc lá ở Jember, Hartadi (2003) đã sử dụng PAM để so sánh lợi nhuận

giữa trồng lúa và thuốc lá Kết quả cho thấy, ngay cả khi giá thuốc lá giảm thì người trồng thuốc lá vẫn thu được lợi nhuận nhiều hơn trồng lúa, bất chấp gạo là một thực phẩm quan trọng thì nông dân ở Jember không giảm diện tích trồng thuốc lá để trồng lúa Do đó, Chính phủ Jember phải đưa ra chính sách để giúp nông dân quyết định trồng cây gì

1.2.1.6 Ngành bò thịt

Perdana (2003) đã sử dụng PAM để phân tích lợi thế so sánh của ngành chăn

nuôi bò thịt vỗ béo ở Bandung Regency (Indonesia), Perdana đã kết luận: Ngành công nghiệp thịt bò thu được lợi nhuận cả khi tính theo giá tư nhân và giá xã hội; người chăn nuôi bò thịt vỗ béo từ bò địa phương và bò nhập khẩu đều có lợi nhuận, việc này đã tạo ra động lực phát triển sản xuất bò thịt và phản ánh việc sử dụng hiệu quả nguồn lực trong nước

1.2.1.7 Ngành hành tây

Sutrisno và cộng sự (2003) đã sử dụng PAM để phân tích khả năng cạnh tranh của sản xuất hành tây đỏ ở Brebes - Java Kết quả chỉ ra rằng: người trồng hành tây đỏ bằng cả hai công nghệ (công nghệ 1: sử dụng giống trong nước, bón phân và sử dụng thuốc trừ sâu; công nghệ 2: sử dụng giống hành nhập khẩu, sử dụng nhiều hơn các loại thuốc trừ sâu và phân bón vô cơ) đều có lợi nhuận kể cả tính theo giá tư nhân và giá xã hội; trồng hành tây có lợi thế so sánh hơn các cây trồng khác; xảy ra sự khác biệt duy nhất giữa giá tư nhân và giá xã hội là kết quả của việc đánh thuế nhập khẩu thuốc trừ sâu

1.2.1.8 Ngành tôm xuất khẩu

Bằng cách sử dụng PAM, Zaini và cộng sự (2003) đã kết luận: Mặc dù xuất khẩu tôm ở tỉnh West Nusa Tenggara (Indonesia) đã giảm, nhưng việc sản xuất tôm vẫn mang lại một lợi nhuận cao nếu các khoản đầu tư thích hợp Chính phủ cần có chính sách để các nhà đầu tư nước ngoài cảm thấy an toàn khi đầu tư vốn; nghiên cứu về điều kiện thị trường quốc tế; quy định để hạn chế việc đánh bắt quá mức tôm

Ngày đăng: 22/01/2021, 11:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w