Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự động Vùng nhớ dữ liệu của SLC 500 đ-ợc tổ chức d-ới dạng các file dữ liệu Data Files trình bày ở bảng 1.4 Bảng 1.4 Các file dữ liệu nằm
Trang 1N©ng cao chÊt l-îng bé ®iÒu khiÓn
PID trong c«ng nghiÖp
LUËN V¡N TH¹C SÜ NgµNH §IÖN
Hà Néi – 2004
Trang 3Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng, hình vẽ, đồ thị
Mở đầu
ChƯơng 1: Hệ thống SCADA trên cơ sở RSVIEW32
và mạng PLC của Allen-Bradley 1
1.1 PLC của Allen-Bradley và mạng công nghiệp DH485 1
1.1.1 Cấu trúc phần cứng của SLC500 1
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của SLC 500 4
1.1.3 Tổ chức vùng nhớ dữ liệu của SLC 500 5
1.1.4 Cấu trúc hệ lệnh của SLC 500 8
1.1.5 Giới thiệu về phần mềm lập trình RSLogix 500 10
1.1.6 Giới thiệu về mạng DH-485 của Allen-Bradley 13
1.2 RSVIEW32 và tổ chức hệ SCADA 21
1.2.1 Khái quát về hệ SCADA 21
1.2.2 Hệ SCADA của Allen- Bradley ( AB ) 23
1.2.3 Phần mềm công cụ SCADA RSView32 25
1.3 Tổ chức bộ điều khiển PID trên SLC 500 29
1.3.1 Cấu trúc vòng điều khiển trên PLC 29
1.3.2 Các khai báo tham số bộ điều khiển PID 33
1.3.3 Thuật toán điều khiển PID trên SLC 500 38
ChƯơng 2 : Chia sẻ dữ liệu giữa RSVIEW32 với DDE Server 40
2.1 RSLINX và kết nối dữ liệu động trên nền Windows 40
2.1.1 Giới thiệu phần mềm RSLinx 40
2.1.2 Liên kết với DDE ( Dynamic Data Exchange ) server 43
2.2 Microsoft Excel và chia sẻ dữ liệu với RSView32 51
2.3 Đánh giá chất l-ợng PID qua dữ liệu trên Microsoft Excel 54
CHƯƠNG 3 : Một số thuật hiệu chỉnh chất l-ợng điều khiển PID 59
3.1 Hiệu chỉnh tham số PID bằng ph-ơng pháp thống kê 59
3.1.1 Nội dung ph-ơng pháp 59
3.1.2 Chỉ tiêu chất l-ợng điều khiển thông qua các đánh giá thống kê 61
3.1.3 Ph-ơng pháp tự chỉnh tham số PID bằng ph-ơng pháp đơn hình 63
3.2 Hiệu chỉnh mờ tham số PID ……….70
3.2.1 Nội dung ph-ơng pháp 70
3.2.2 Tổ chức ch-ơng trình hiệu chỉnh tham số PID 77
3.2.3 Sơ đồ khối thuật toán hiệu chỉnh 78
3.3 Nâng cao chất l-ợng điều khiển PID bằng hiệu chỉnh mờ giá trị đặt 84
3.3.1 Bộ điều khiển PID với hệ số trọng của giá trị đặt 84
3.3.2 Hiệu chỉnh mờ hệ số trọng của giá trị đặt 86
3.2.3 Những nguyên tắc tổng hợp bộ điều khiển mờ 89
ChƯơng 4 : Mô phỏng và thực nghiệm 94
4.1 Xây dựng hệ thực nghiệm 94
4.2 Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm 99
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng, hình vẽ, đồ thị
Mở đầu
ChƯơng 1: Hệ thống SCADA trên cơ sở RSVIEW32
và mạng PLC của Allen-Bradley 1
1.1 PLC của Allen-Bradley và mạng công nghiệp DH485 1
1.1.1 Cấu trúc phần cứng của SLC500 1
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của SLC 500 4
1.1.3 Tổ chức vùng nhớ dữ liệu của SLC 500 5
1.1.4 Cấu trúc hệ lệnh của SLC 500 8
1.1.5 Giới thiệu về phần mềm lập trình RSLogix 500 10
1.1.6 Giới thiệu về mạng DH-485 của Allen-Bradley 13
1.2 RSVIEW32 và tổ chức hệ SCADA 21
1.2.1 Khái quát về hệ SCADA 21
1.2.2 Hệ SCADA của Allen- Bradley ( AB ) 23
1.2.3 Phần mềm công cụ SCADA RSView32 25
1.3 Tổ chức bộ điều khiển PID trên SLC 500 29
1.3.1 Cấu trúc vòng điều khiển trên PLC 29
1.3.2 Các khai báo tham số bộ điều khiển PID 33
1.3.3 Thuật toán điều khiển PID trên SLC 500 38
ChƯơng 2 : Chia sẻ dữ liệu giữa RSVIEW32 với DDE Server 40
2.1 RSLINX và kết nối dữ liệu động trên nền Windows 40
2.1.1 Giới thiệu phần mềm RSLinx 40
2.1.2 Liên kết với DDE ( Dynamic Data Exchange ) server 43
2.2 Microsoft Excel và chia sẻ dữ liệu với RSView32 51
2.3 Đánh giá chất l-ợng PID qua dữ liệu trên Microsoft Excel 54
CHƯƠNG 3 : Một số thuật hiệu chỉnh chất l-ợng điều khiển PID 59
3.1 Hiệu chỉnh tham số PID bằng ph-ơng pháp thống kê 59
3.1.1 Nội dung ph-ơng pháp 59
3.1.2 Chỉ tiêu chất l-ợng điều khiển thông qua các đánh giá thống kê 61
3.1.3 Ph-ơng pháp tự chỉnh tham số PID bằng ph-ơng pháp đơn hình 63
3.2 Hiệu chỉnh mờ tham số PID ……….70
3.2.1 Nội dung ph-ơng pháp 70
3.2.2 Tổ chức ch-ơng trình hiệu chỉnh tham số PID 77
3.2.3 Sơ đồ khối thuật toán hiệu chỉnh 78
3.3 Nâng cao chất l-ợng điều khiển PID bằng hiệu chỉnh mờ giá trị đặt 84
3.3.1 Bộ điều khiển PID với hệ số trọng của giá trị đặt 84
3.3.2 Hiệu chỉnh mờ hệ số trọng của giá trị đặt 86
3.2.3 Những nguyên tắc tổng hợp bộ điều khiển mờ 89
ChƯơng 4 : Mô phỏng và thực nghiệm 94
4.1 Xây dựng hệ thực nghiệm 94
4.2 Các kết quả mô phỏng và thực nghiệm 99
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Ch-ơng 1 : Hệ thống SCADA trên cơ sở RSVIEW32 1
và mạng PLC của Allen-Bradley 1
1.1 PLC của Allen-Bradley và mạng công nghiệp DH485 1
1.1.1 Cấu trúc phần cứng của SLC500 1
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của SLC 500 4
1.1.3 Tổ chức vùng nhớ dữ liệu của SLC 500 5
1.1.4 Cấu trúc hệ lệnh của SLC 500 8
1.1.5 Giới thiệu về phần mềm lập trình RSLogix 500 10
1.1.6 Giới thiệu về mạng DH-485 của Allen-Bradley 13
1.2 RSVIEW32 và tổ chức hệ SCADA 21
1.2.1 Khái quát về hệ SCADA 21
1.2.2 Hệ SCADA của Rockwell Automation 23
1.2.3 Phần mềm công cụ SCADA RSView32 25
1.3 Tổ chức bộ điều khiển PID trên SLC 500 29
1.3.1 Cấu trúc vòng điều khiển trên PLC 29
1.3.2 Các khai báo tham số bộ điều khiển PID 33
1.3.3 Thuật toán điều khiển PID trên SLC 500 38
Trang 6Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
và mạng PLC của Allen-Bradley 1.1 PLC của Allen-Bradley và mạng công nghiệp DH485
1.1.1 Cấu trúc phần cứng của SLC500
SLC500 là một họ PLC của Allen-Bradley (A-B) có cấu trúc dạng module, nó gồm các thành phần chính sau:
• Chassis
• Power Supply (nguồn nuôi)
• Processor Module (Module CPU)
• Analog I/O Module (Module vào/ra t-ơng tự)
• Discrete I/O Module (Module vào/ra số)
Hình 1.1 Các chassis có thể nối với nhau và SLC500 quản lý tối đa 30 slot
Nguồn nuôi
Slot 0 Slot 1 Slot 2 Slot 28 Slot 29
Trang 7Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
Bảng 1.1 So sánh đặc điểm một số loại CPU
Loại CPU Bộ nhớ ch-ơng
Khả năng quản lý vào ra
Thời gian quét
Trang 8Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Các loại module này có nhiệm vụ biến đổi tín hiệu t-ơng tự dạng dòng hoặc
áp thành các tín hiệu số (Analog Input) và ng-ợc lại biến đổi các tín hiệu số thành tín hiệu dòng hoặc áp (Analog Output) Các đặc điểm chung đ-ợc tóm
tắt trong bảng 1.2 và 1.3
Bảng 1.2 Đặc điểm biến đổi của các module vào t-ơng tự
Bảng 1.3 Đặc điểm biến đổi của các module ra t-ơng tự
Module vào/ra số
• Module vào/ra dạng Sourcing :
Cung cấp dòng cho các thiết bị nhận ( sinking devices )
• Module vào/ra dạng Sinking :
Nhận dòng từ các thiết bị cấp dòng ( sourcing devices )
Các module vào/ra có đầu ra dạng bán dẫn một chiều thì khi sử dụng các thiết
bị ngoài cần phân biệt và thiết kế phù hợp với sinking hay soursing module
Tín hiệu vào Khoảng biến đổi Giá trị số t-ơng ứng Mức biến đổi
Trang 9Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
sinking và sourcing
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động của SLC 500
SLC 500 hoạt động theo nguyên tắc vòng quét ( Scan ) Trong mỗi chu trình quét, các hoạt động xảy ra theo chu trình đ-ơc trình bày ở hình 1.2
Hình 1.2 Chu kỳ quét của SLC 500
Trong đó :
• Input scan: đọc các giá trị đầu vào từ Input module sau đó đ-a kết quả vào Input Image
• Program Scan: Thực hiện ch-ơng trình, đ-a kết quả ra Output Image
• Output Scan: đ-a kết quả ra Output Module
• Communication: thực hiện việc truyền thông với các thiết bị khác nếu
có
• Internal works (house keeper): thực hiện các thao tác bên trong bộ xử
lý
Cứ mỗi vòng quét, các giá trị đ-ợc khai báo trong file cấu hình đ-ợc cập nhật
ở Input scan và đ-a vào vùng nhớ Input Image
Trang 10Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Vùng nhớ dữ liệu của SLC 500 đ-ợc tổ chức d-ới dạng các file dữ liệu (Data Files) trình bày ở bảng 1.4
Bảng 1.4 Các file dữ liệu nằm trong Data Files
Data file 0 và 1 (Output và Input)
Đây là vùng nhớ đệm của tín hiệu ra (file 0) và tín hiệu vào (file 1) Cả hai file này đều có tối đa 30 phần tử (elements), mỗi phần tử là một word 16 bit hoặc hai word 8 bit Các bit biểu diễn một trạng thái logic t-ơng ứng với module vào/ra số còn các word còn lại chứa kết quả biến đổi của một kênh analog t-ơng ứng với module vào/ra t-ơng tự Ví dụ I:2/0 là địa chỉ đầu vào của tớn hiệu logic (bit số 0 của module vào số đ-ợc cắm tại slot số 2) còn O:1.0 lại chứa kết quả đầu ra của tín hiệu t-ơng tự (kênh số 0 của module ra t-ơng tự đ-ợc cắm tại slot số 1)
Trang 11Vò Dòng Kú LuËn v¨n cao häc – Bé m«n ®iÒu khiÓn tù
4 word
0 Input chanel word 0
1 Input chanel word 1
2 Input chanel word 2
3 Input chanel word 3 Data File
H×nh 1.3 Data file 1 (Input image)
O: e.3
3 Output chanel word 3
Trang 12Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
File này đ-ợc dùng để phản ánh trạng thái của các thanh ghi bên trong cũng nh- tình trạng hoạt động của các ngắt Ví dụ S:0/3 (bit số 3 của thành phần số 0) là bit dấu (Sign Bit)
Data file 3 (Bit)
Kích th-ớc cực đại của file là 256 element loại 1 word ( 4096 bit ) Ta
có thể đánh địa chỉ bằng cách xác định element, sau đó số thứ tự của bit trong elment hoặc đánh theo tuần tự thứ tự bit từ 0 đến 4095 Cách đánh địa chỉ nh- sau Ví dụ B3:3/15 hoặc B3/63 đều chỉ bit số 63 ( 3 là chỉ số mặc định )
Data file 4 (Timer)
Timer là file có nhiều element kiểu 3 word Ngoài các thành phần trong file số 4, Timer còn có thể đ-ợc định nghĩa thêm trong file số 9255 là các file do ng-ời dùng định nghĩa, ví dụ T4:11 (4 là chỉ số mặc định)
Data file 5 (Counter)
Counter là file có nhiều element kiểu 3 word Ngoài các thành phần trong file số 4, Counter còn có thể đ-ợc định nghĩa thêm trong file số 9255
là các file do ng-ời dùng định nghĩa, ví dụ C5:7 (5 là chỉ số mặc định)
Data file 6 (Control)
L-u trữ về độ dài cũng nh- vị trí con trỏ và trạng thái các bit trong các lệnh đặc biệt nh- lệnh dịch chuyển thanh ghi, lệnh về logic dãy
Data file 7 (Integer)File này đ-ợc sử dụng trong mục đích ch-ơng trình điều
khiển cần dùng các biến trung gian để l-u kết quả Nó gồm nhiều phần tử 1
word, ngoài ra nó có thể đ-ợc khai báo thêm trong file số 9255
Các file dữ liệu định nghĩa bởi ng-ời dùng
Đây là phần mở rộng để ng-ời sử dụng khai báo thêm, có thể là Timer, Counter hay là Integer để phục vụ yêu cầu bài toán
Trang 13Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Do mục đích của đề tài chỉ khai thác trên họ SLC 500 làm thiết bị để thực hiện thuật toán điều khiển PID nên mục này chỉ liệt kê toàn bộ hệ lệnh của SLC500 mà không đi vào chi tiết Các lệnh liên quan đến mục đích của đồ
án nh- các lệnh PID, IIM, IOM, SCL và một số lệnh khác đ-ợc trình bày chi tiết trong các mục sau
Bao gồm các lệnh đ-ợc chia thành các nhóm nh- sau:
Nhóm lệnh ASCII
Gồm hai loại:
• Lệnh ASCII Port Control đ-ợc sử dụng để thay đổi kênh nhận hoặc truyền dữ liệu, gồm các lệnh: ABL, ACB, ACL, AHL, ARD, ARL, AWA, AWT
• Lệnh ASCII String Control dùng để thao tác với sâu dữ liệu, các lệnh này đ-ợc thực hiện trực tiếp gồm: ACI, CAN, AEX, AIC ASC, ARS
Nhóm lệnh thay đổi Bit
• Nạp hoặc lấy dữ liệu từ một mảng bit, một bit tại một thời điểm: BSL, BSR
• Nạp các từ vào một file và lấy ra theo hỡnh thức (first in, first out): FFL, FFU
Trang 14Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
Lệnh thao tác với file
Sử dụng lệnh này để thay đổi những file hiện hành bằng việc sao chép dữ liệu từ file này đến file khác hoặc việc điền vào một file lựa chọn từ nguồn dữ liệu riêng: COP, FILL
Lệnh về thủ tục ngắt
Cho phép ngắt một module vào/ra đặc biệt từ chu chình xử lý bằng một thủ tục ngắt: IID, IIE, RPI, INT
Lệnh toán học(Nhóm lệnh đầu ra)
Sử dụng các lệnh này để thực hiện tính toán bằng một biểu thức hoặc một lệnh số học gồm: ADD, SUB, MUL, DIV, DDV, NEG, CLR, TOD, FRD, DCD, SQR, SCL
Lệnh toán học cao cấp (Advanced Math)
Sử dụng các lệnh này để tính toán: giá trị tuyệt đối, cos, sin … Gồm có: CPT, SWP, SCP, ABS, ACS, ASN, ATN có DEG, LN, LOG, RAD, SIN, TAN, XPY
Lệnh gán và lệnh logical (Nhóm lệnh đầu ra)
Cho phép thực hiện gán và thao tác logic với các từ riêng lẻ gồm: MOV, MVM, AND, OR, XOR, NOT
Trang 15Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
Các lệnh này là căn cứ để đặt thời gian, đếm sự kiện của các thao tác
điều khiển Gồm các lệnh: TON, TOF, RTO, CTU, CTD, HSC
1.1.5 Giới thiệu về phần mềm lập trình RSLogix 500
Đây là phần mềm dùng để soạn thảo và lập trình cho SLC 500 chạy trên nền Windows, có thể là Windows9.x hoặc các phiên bản mới hơn Logix 500
đ-ợc phát triển từ APS (Advanced Programming Sofware) cũng là phần mềm lập trình cho SLC 500 nh-ng chạy trên hệ điều hành MS-DOS Ngôn ngữ lập trình trong RSLogix là Ladder Diagram
RSLogix có nhiều tính năng soạn thảo giồng các phần mềm thông th-ờng khác viết trên nền Windows nh- các lệnh cut, paste, copy…và có giao diện thân thiện và dễ sử dụng Sau khi khởi động cửa sổ của RSLogix xuất hiện nh- sau
Trang 16Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Để soạn thảo một ch-ơng trình điều khiển thì đầu tiên là phải tạo một Processor file mới Khi đó bắt buộc phải lựa chọn đúng loại CPU, một cửa sổ xuất hiện nh- hình d-ới
Trang 17Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Màn hình soạn thảo đ-ợc chia thành hai phần, phần phía bên phải là nơi soạn thảo các câu lệnh Trong khi đó phía bên trái có thể giám sát các biến trong Data files ( xem 1.1.3 ) hoặc khai báo cấu hình Công việc khai báo cấu hình
vào/ra là mang tính bắt buộc, điều này đ-ợc thực hiện bằng cách kích đúp I/O Configuration nằm d-ới th- mục Controller, sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ sau :
Trang 18Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
SLC 500, sau khi soạn thảo xong thì download xuống PLC hay chạy ch-ơng trình đó…Tất cả công việc đó đều có thể thực hiện nhờ các thao tác trên thanh công cụ
1.1.6 Giới thiệu về mạng DH-485 của Allen-Bradley
Giới thiệu chung và đặc tr-ng cơ bản
Mạng DH-485 của hãng Allen-Bradley đ-ợc dùng để kết nối các PLC
họ SLC 500 với nhau, nó đ-ợc xây dựng dựa trên chuẩn truyền dẫn RS485 do
tổ chức EIA (Electronic Industry Association) đ-a ra Mạng DH-485 có nhiệm vụ truyền dẫn dữ liệu giữa các PLC và các thiết bị liên quan với nhau Qua mạng DH485 các ch-ơng trình ứng dụng có thể giám sát mọi dữ liệu của quá trình và thay đổi ch-ơng trình điều khiển
Một số đặc tr-ng tiêu biểu của mạng DH-485 nh- sau:
• Có thể tổ chức liên kết truyền thông giữa 32 thiết bị
( SLC500 và các thiết bị khác có liên quan )
• Khẳ năng tổ chức nhiều trạm chủ
• Truy nhập bus bằng ph-ơng pháp Token Passing
• Khẳ năng thêm bớt các nút mạng không gây cản trở và phá vỡ cấu trúc mạng
• Chiều dài tối đa trên mạng là 1219 m
• Tốc độ truyền tối đa là 19,2 Kilobaud
Hình 1.5 là một ví dụ về mạng DH-485
Trang 19H×nh 1.5 Mét vÝ dô vÒ m¹ng DH-485
Trang 20Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Ph-ơng pháp truy nhập bus
Giao thức mạng DH-485 bổ xung hai lớp của thiết bị là bộ khởi tạo (Initator) và bộ đáp ứng (Responder) Tất cả các bộ khởi tạo trên mạng sẽ
đ-ợc đ-a ra các thay đổi khi truyền các thông báo mới
DH-485 sử dụng giao thức Token Passing cho phép các nút trên mạng
có thể gửi gói thông báo lên đ-ờng truyền Token chứa các thông số xác định
số lần truyền ( và số lần thử ) mỗi khi nó nhận đ-ợc token
Nút giữ token có thể gửi dữ liệu sang bộ liên kết dữ liệu, các tham số xác định số token đ-ợc truyền trong mỗi lần nhận token Token đ-ợc truyền cho trạm kế tiếp bằng cách gửi “token pass”, nếu trạm kế tiếp không tham gia vào mạng thì bộ Initiator sẽ tìm trạm kế tiếp để chuyển token, cứ tiếp tục nh- thế tận khi token bị trao tới nút có địa chỉ cao nhất Khi nút có địa chỉ cao nhất hoàn thành thì chu kỳ đ-ợc lặp lại
Trạng thái ban đầu đ-ợc bắt đầu khi bắt đầu một thời kỳ không hoạt
động v-ợt quá thời gian “link dead timeout” Trong thời gian này, bộ Initiator
có địa chỉ thấp nhất sẽ giữ token và cố gắng đ-a token tới nút kế tiếp Nếu nh- việc gửi token bị lỗi hoặc nếu nh- bộ Initiator không thiết lập nút kế tiếp thì
nó sẽ tìm kiếm trên đ-ờng truyền nút địa chỉ trên nó và sẽ đ-a về 0 khi đạt tới nút địa chỉ lớn nhất
Phạm vi nút địa chỉ cho Initiator từ 031 Địa chỉ nút Responder từ 131, và cần phải có ít nhất một Initiator trong mạng Các thiết bị điều khiển PLC dạng Fixed, SLC 5/01, SLC 5/02, SLC 5/03 …không đ-ợc dùng địa chỉ nút 0 Thông th-ờng địa chỉ nút 0 là của PC
Trang 21Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Các thành phần thiết bị
Mạng DH-485 sử dụng các thiết bị điều khiển PLC sau cùng với công
cụ lập trình trên HHT hoặc trên PC :
• SLC 500 Fixed I/O Controller (responder)
• SLC 5/01 Modular I/O Controller (responder)
• SLC 5/02 Modular I/O Controller (initiator/responder)
• SLC 5/03 Modular I/O Controller (initiator/responder)
• SLC 5/04 Modular I/O Controller (initiator/responder)
• SLC 5/05 Modular I/O Controller (initiator/responder)
• PC chạy một phần mềm lập trình nh- RSLogix 500 (initiator)
• HHT: Hand-Held-Terminal (initiator), một thiết bị lập trình chuyên
dụng cho SLC 500 Fixed, SLC 5/01 và SLC 5/02
• DTAM: Data Table Access Module (initiator/responder), một thiết
bị dùng để giám sát trực tiếp dữ liệu ngay tại hiện tr-ờng
Tuy nhiên các thiết bị trên cần phải có thêm giao diện mạng, bản thân trên các module CPU của SLC 500 cũng có các cổng truyền thông Vì vậy các thiết bị điều khiển này chỉ cần nối qua các bộ chuyển đổi ( Converter ) là có thể nối mạng đ-ợc, ví dụ nh- 1747-PIC (Personal Interface Converter), 1746-
AIC isolated link coupler for DH-485, 1761-NET-AIC (Advanced Interface
Converter) ( xem hình 1.6 )
Trang 22Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Hình 1.6 Thiết bị giao tiếp mạng 1747-AIC
Ngoài ra các thiết bị trong mạng có thể là các module truyền thông, hay card truyền thông Bảng 1.5 liệt kê ra các thiết bị truyền thông trong mạng DH-485
Bảng 1.5 Các thiết bị đ-ợc sử dụng trong mạng DH-485
1746-BAS
Module
BASIC
Để chạy những ch-ơng trình viết trên BASIC không phụ thuộc vào CPU
3 cổng:
• 1 DH-485
• 2 cổng đặt cấu hình theo RS-
422, RS485 hoặc t-ơng thích với RS-232/423
2,4-4,8-9,6- 19,2
Trang 230,3-0,6-1,2-Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
• Hai cổng kia là: 0,3- 0,6-0,9-1,2- 19,2
• DH-485
• DH+
DH-485: 2,4-4,8-9,6- 12,9 1784-KTXD
1,2-Card giao diện
truyền thông
Cung cấp giao diện mạng để workstation giao tiếp với nhiều PLC trên nhiều mạng cùng một lúc
• DH-485
• DH+
DH-485: 2,4-4,8-9,6- 12,9
Trang 241,2-Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
dùng cáp PCM4, còn thiết
1784-bị khác sử dụng 1747-AIC
Couplers
DH-485: 2,4-4,8-9,6-2,9
Cung cấp một cổng cách ly DH485 phía sau máy tính
9,6-12,9
1770-KF3
Giao diện
truyền thông
DH-485
Một giao diện không phải là chuẩn
để kết nối giữa máy chủ và SLC
500 thông qua RS-232-C trong mạng DH-485
0,3-0,6-1,2-Cáp truyền mạng DH-485 là Belden-9842 Loại cáp này gồm có hai cặp dây xoắn Khi sử dụng trong môi tr-ờng công nghiệp loại cáp này có khẳ năng làm giảm thiểu sự tác động của nhiễu điện từ vào hệ thống
Trang 25Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Kết nối giữa mạng DH+ và mạng DH-485
Mạng DH+ là sự phát triển của mạng DH-485 trên cơ sở sử dụng cả hai loại PLC là PLC-5 và SLC500 của A-B Mạng DH+ có một số đặc tr-ng cơ bản sau:
• Số nút lớn nhất là 64
• Kiểu truyền thông peer-to-peer
• Điều khiển truy nhập bằng ph-ơng pháp Token Passing
• Độ dài lớn nhất lên tới 3048m
• Tốc độ tối đa 230.4 Kilobaud (57.6, 115.2, 230.4)
Kết nối giữa hai mạng DH+ và DH-485 là hết sức quan trọng khi cần
phải nâng cấp hệ thống Điều này đ-ợc thực hiên t-ơng đối đơn giản khi sử dụng các thiết bị làm cầu nối giữa chúng, ví dụ nh- module truyền thông 1785-KA5 hoặc có thể trực tiếp dùng SLC 5/04 Hình 1.7 sẽ minh hoạ điều này
Hình 1.7 Liên kết giữa mạng DH-485 và DH
Trang 26Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
1.2 RSVIEW32 và tổ chức hệ SCADA
1.2.1 Khái quát về hệ SCADA
Hệ SCADA ( Supervisory Control And Data Acquisition ) là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu nhằm hỗ trợ con ng-ời trong việc giám sát và điều khiển từ xa Trong một hệ thống SCADA, ng-ời vận hành có thể theo dõi toàn bộ hoạt động của quá trình sản xuất một cách chi tiết và liên tục ngay tại phòng điều khiển trung tâm
Các thành phần trong một hệ SCADA :
• Các trạm điều khiển giám sát trung tâm :
- Trạm kỹ thuật ( Engineering Station - ES )
- Trạm vận hành ( Operator Station - OS )
- Trạm chủ ( Server station - SS )
• Các trạm thu thập dữ liệu trung gian :
- Remote Terminal Unit ( RTU )
- Data Collection Unit ( DCU ) : PLC, PC, I/O…
• Hệ thống truyền thông :
- Mạng truyền thông công nghiệp
- Mạng viễn thông ( vô tuyến, hữu tuyến )
- Các thiết bị chuyển đổi, dồn kênh ( Modem, Mux…)
• Các công cụ phát triển ứng dụng :
- Các trạm điều khiển giám sát trung tâm với giao diện ng-ời máy HMI ( Human Machine Interface ) có thể xây dựng bằng các ngôn ngữ bậc cao nh- Visual C++, Visual Basic ( có hạn chế ở chỗ khi muốn mở rộng ứng dụng ta phải biên dịch lại ch-ơng trình ) hay bằng các công cụ phần mềm SCADA chuyên dụng nh- WinCC, RSView 32… Những công cụ này
tỏ ra rất tiện lợi cho việc phát triển các ứng dụng
Trang 27Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
• Giao diện ng-ời máy HMI ( Human Machine Interface ) :
- Sơ đồ hệ thống, sơ đồ công nghệ
- Hiển thị các biến quá trình qua các “thiết bị ảo”
- Đồ thị thời gian thực, đồ thị dữ liệu tĩnh
- Các phím thao tác, nút điều khiển…
• Hỗ trợ trao đổi thông tin ( Messaging ), xử lý sự kiện ( Event ) hay sự
cố ( Alarm )
• Hỗ trợ việc thống kê và lập báo cáo ( Reporting )
• Phần mềm kết nối với các nguồn dữ liệu khác nhau ( driver cho PLC, các module I/O, cho các hệ thống bus tr-ờng )
• Cơ sở dữ liệu quá trình, dữ liệu cấu hình hệ thống
Tr-ớc đây SCADA th-ờng đ-ợc hiểu là một hệ thống mạng và thiết bị có nhiệm vụ thuần tuý là thu thập dữ liệu từ các trạm ở xa và truyền về trung tâm
để xử lý do đó hệ thống truyền thông đ-ợc đặt lên hàng đầu và các thiết bị phần cứng đ-ợc quan tâm nhiều hơn Nh-ng ngày nay thì quan điểm trên đã
có những thay đổi , đặc biệt là những vấn đề sau :
• Khả năng hỗ trợ của phần mềm để thiết kế các màn hình giao diện có chất l-ợng với các công cụ đồ hoạ có sẵn
• Khả năng truy cập và cách thức kết nối dữ liệu từ các quá trình kỹ thuật ( trực tiếp từ sensor, actuator, module I/O qua PLC hoặc qua hệ thống bus tr-ờng )
• Kiến trúc mở, có khả năng t-ơng tác giữa các thành phần của một hệ thống hay giữa các hệ thống với nhau Khả năng thay thế, mở rộng
hệ thống và chuẩn hoá các giao diện quá trình
• Khả năng hỗ trợ xây dựng các trao đổi tin tức ( Messaging ), xử lý sự kiện và sự cố ( ( Event and Alarm ) L-u trữ thông tin ( Archive and History ) và lập báo cáo ( Reporting )
Trang 28Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
• Tính năng thời gian thực, tăng c-ờng hiệu suất trao đổi thông tin
• Giá thành tổng thể của hệ thống
1.2.2 Hệ SCADA của Rockwell Automation
Hệ SCADA phát triển bởi Rockwell Automation, một hãng rất có uy tín trên thế giới, với các thiết bị và giao thức khá đa dạng cho ng-ời sử dụng chọn lựa Có thể sử dụng trạm chủ và trạm từ xa ( Remote Station ) với các giao thức của các hãng khác nhau nh- : Teledyne – Brown Control Application (
CA ),
Modbus, DNP – 3.0 Các thiết bị trong hệ SCADA có thể là Logix 5550 TM, PLC-5, SLC 5/03, SLC 5/04, SLC 5/05, MicroLogix 1000…cùng các phần mềm tiện dụng nh- RSView 32, RSLinx 2.0, RSLogix, Module Logix 5550 phối hợp với module truyền thông Ethernet, Control Net hoặc DH+ có thể thích hợp làm trạm chủ nhỏ hoặc trạm từ xa Với các trạm vừa và lớn hơn có thể chọn Enhanced PLC-5 với 6 cấp bộ nhớ Các thiết bị này đã đ-ợc tích hợp sẵn phần hỗ trợ truyền thông nối tiếp thậm chí PLC-5 hay SLC 5/05 còn có khả năng kết nối mạng Ethernet thông qua giao thức phổ biến TCP/IP Ngoài
ra, Rockwell Automation còn có giao thức AB – DF1 với một số đặc điểm nổi bật sau :
• Không cần viết ch-ơng trình từ trạm chủ để đọc dữ liệu từ các trạm khi các trạm có dữ liệu mới mà chính bản thân các trạm sẽ tự động thu thập dữ liệu thành các Block để sẵn sàng truyền đến trung tâm khi đ-ợc hỏi đến
• Thực hiện truyền thông giữa các trạm từ xa với nhau thông qua trung tâm mà không cần một giản đồ logic đặc biệt tại trạm chủ và không làm tăng thời gian thực hiện ch-ơng trình
• Lập trình cho các trạm từ xa qua mạng truyền thông (cáp, sóng radio )
mà không làm gián đoạn hoạt động bình th-ờng của trạm chủ cũng nh- việc thu thập dữ liệu
Trang 29Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Printer
OCM OCM
DDE SERVER Microsoft EXCEL
Operator work station
LAN
Hình 1.8 Sơ đồ tổng quát hệ SCADA trạm xây dựng trên cơ sở
SLC500 và DH485
Rockwell Automation có thể cung cấp một tập hợp đầy đủ các thiết bị
để thiết kế một hệ SCADA hoàn chỉnh bao gồm : Thiết bị truyền thông dữ liệu ( Data Communication Equipment – DCE ), trạm chủ giao tiếp vận hành ( Operation Interface ) và các trạm từ xa ( Local Remote Station )
Các topology, mode truyền, thiết bị kết nối đa dạng tạo cho ng-ời thiết
kế hệ thống dễ dàng trong việc chọn lựa
Mạng PLC của Allen – Bradley gồm có mạng DH-485, DH, DH+
• Mạng DH đ-ợc sử dụng để tổ chức mạng PLC-5
• Mạng DH-485 đ-ợc sử dụng để tổ chức mạng SLC-5
Trang 30Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
• Mạng DH+ có thể tổ chức đồng thời cho cả mạng PLC-5
và SLC500 ( SLC 5/04, SLC 5/05 )
1.2.3 Phần mềm công cụ SCADA RSView32
RSView32 là một thành phần không thể thiếu đ-ợc trong các hệ SCADA của Rockwell Automation, nó thực hiện chức năng giao diện ng-ời-máy HMI ( Human Machine Interface ).Đây là một trong số nhiều sản phẩm của Rockwell Sofware đ-ợc viết để chạy trên nền Windows 9.x hay Windows
NT
Trong RSView32 đ-ợc chia thành hai phần:
• RSview32 works : thực hiện chức năng soạn thảo, phát triển và chạy ch-ơng trình
• RSview32 Runtime: chỉ thực hiện chức năng chạy ch-ơng trình đã phát triển trên RSview32 Works
Các ch-ơng trình đ-ợc xây dựng bởi RSView32 đ-ợc gọi là các dự án (project) Một project là một th- mục đ-ợc chứa trên ổ cứng của máy tính mà
nó có thể có những th- mục con nh- sau:
• Các file ứng dụng (*.rsv)
• Tag folder
• Danh mục các file phục vụ truyền thông ( Communications profile folder )
• Danh mục các file l-u trữ ( Cache folder )
File rsv chứa những thông tin nh- danh sách các thành phần của một project và th- mục con, phiên bản của ch-ơng trình Mặc định các thành phần của project đ-ợc chứa trong th- mục có tên của project nh-ng cũng có thể
đ-ợc chứa trong th- mục khác hoặc chứa trong th- mục khác của máy tính khác
Trang 31Vò Dòng Kú LuËn v¨n cao häc – Bé m«n ®iÒu khiÓn tù
.rsv, act, sec
\Compre C¸c files th«ng tin vÒ kªnh, nót, vµ chu
\Dts
C¸c files nhËn ®-îc tag( tªn gäi logic cho mét biÕn cho mét thiÕt bÞ hoÆc bé nhí RAM)
File l-u tr÷ tag
.db, ctl, dat cac
Trang 32H×nh 1.9 C¸c thµnh phÇn chøc n¨ng trong RSView32
Giao tiÕp víi thiÕt
bÞ kh¸c
§å thÞ thêi gian thùc
L-u tr÷
NhËt ký C¶nh b¸o
§å ho¹
thêi gian
thùc
ChuÈn OPC ChuÈn
DDE
ODBC
§Þnh d¹ng
NhËt ký c¶nh b¸o
Ghi nhËn c¶nh b¸o
ThiÕt lËp c¸c c¶nh b¸o
Khu«n d¹ng vµ hiÓn thÞ c¶nh b¸o
Trang 33Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Trong RSView32 các trạm (Node) có thể là các thiết bị ( thông th-ờng
là các PLC ) đ-ợc sử dụng trong mạng hoặc các ứng dụng khác trong Windows Các trạm liên lạc với các thiết bị khác trong mạng thông qua trình
điều khiển (driver) hay DDE server cũng nh- OPC server DDE server có thể
là RSServer - một sản phẩn của Rockwell Sofware - hay có thể là ứng dụng trên nền Windows nh- Excel
Mô tả giao tiếp DDE (Dynamic Data Exchange) và OPC (OLE for Process Control) trong RSView32 nh- hình 1.10 và 1.11 :
Hình 1.10 Mô tả giao tiếp DDE trong RSView32
RSView32
RSView32 DDE module
Remote computer- RSView32 OPC server
RSServer
PLC network
Third party DDE Server
Network or third-party communication link
CF_Text or
XL Table
AdvanceDDE
CF_Text or AdvanceDDE
PC runing RSView32
Modicon, GE, Siemens, or other Programmable controller
Other non-Allen- Bradley device
Trang 34Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
1.3 Tổ chức bộ điều khiển PID trên SLC 500
1.3.1 Cấu trúc vòng điều khiển trên PLC
Trong công nghiệp bộ điều khiển PID có thể là các thiết bị khí nén, thuỷ lực hoặc là một chip vi điều khiển có cài đặt thuật toán PID Bộ điều khiển PID trong SLC 500 là một bộ điều khiển công nghiệp đ-ợc tổ chức dựa trên các module CPU và các module vào/ra analog cùng với lệnh PID, trong
đó ng-ời dùng chỉ việc khai báo các tham số của bộ điều khiển cũng nh- một
số tham số khác của hệ thống
Hình 2.7 Mô tả giao tiếp DDE trong RSView32 DDE
RSView32
RSView32 OPC client module
Remote computer 3rd-party OPC server
Non-Allen-Bradley programmable controller
Bradley device
Network or third-party communication link
Hình 1.11 Mô tả giao tiếp OPC trong RSView32
Third-party application with OPC server support
Trang 35Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Hình 1.12 là một minh họa cho cấu trúc điều khiển PID trong SLC 500
Thuật toán PID có đầu vào là sai lệch E giữa giá trị thực đo đ-ợc của biến điều
khiển PV (Process Variable) và giá tri đặt SP ( Set Point ) Đầu ra của bộ điều
khiển là tín hiệu CV ( Control Variable ) đ-ợc tính theo thuật PID nh- sau :
I C
1
(1.1) Tín hiệu sơ cấp của cảm biến đo (đã qua chuyển đổi) cũng nh- tín hiệu
đ-a ra điều khiển thiết bị chấp hành sẽ là những tín hiệu điện theo các chuẩn trong công nghiệp nh- 010VDC, 420mA t-ơng ứng với các giá trị số ( kiểu nguyên ) trong bộ nhớ của PLC, cụ thể các khoảng giá trị biến đổi có thể xem trong bảng 1.2 và 1.3(phần đặc điểm biến đổi của các module vào ra t-ơng
Control Output
Hình 1.12 Một vòng điều khiển PID trong SLC 500
CV
Trang 36Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
Trong SLC500, lệnh SCL cho ta thực hiện thang hoá theo ph-ơng trình mô tả
quan hệ y=ax +b với các tham số nh- sau :
y : scaled value – là giá trị đã đ-ợc thang hoá
x : input value – là đại l-ợng vào cần đ-ợc thang hoá
a : rate – là hệ số thang hoá ( độ dốc )
InputMin InputMax
ScaleMin ScaleMax
Hai thông số Rate và Offset đ-ợc tính theo công thức (1.2) và tuỳ thuộc vào
đặc tính các đại l-ợng đo ( input value ) và đặc tính của đại l-ợng ra
Hình 1.13 Khai báo lệnh SCL (Scale) trong SLC 500
Trong đó:
• Source là địa chỉ chứa giá trị vào
( Input Value có giá trị từ -32768 32767 )
• Rate có thể là hằng số hoặc giá trị của một từ nhớ
(có giá trị từ –32,768 32,767 )
• Offset có thể là hằng số hoặc giá trị của một từ nhớ
Trang 37Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
• Dest là địa chỉ chứa kết quả là giá trị đã đ-ợc thang hoá
(Scaled Value có giá trị từ -32768 32767)
Hình 1.14 Thang hoá tín hiệu đầu vào 4-20mA
Để tránh phụ thuộc vào thời gian của một vòng quét ch-ơng trình chính các bộ PID cần phải đ-a ra quyết định điều khiển phù hợp với thời gian cắt mẫu thì mới có ý nghĩa do đó vấn đề đặt ra là phải cập nhật ngay số liệu vào từ
PV, nh- thế lệnh IIM (vào số liệu trực tiếp ) phải đ-ợc dùng tr-ớc lệnh PID T-ơng tự lệnh IOM ( đ-a kết quả ra trực tiếp ) phải đ-ợc đặt sau lệnh PID ( xem hình 1.14 )
Trong đó:
• Slot : vị trí khe cắm module Analog Input/Analog Output, ví dụ I:1.0 nghĩa là module Analog Input đ-ợc cắm tại slot số 1, địa chỉ là của word số 0
Trang 38Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
• Mask : mặt nạ để che những bit không truyền của word 16 bit
• Length : chỉ số word đ-ợc truyền
Hình 1.15 Khai báo lệnh IOM và IIM trong SLC 500 1.3.2 Các khai báo tham số bộ điều khiển PID
Cú pháp lệnh PID nh- sau :
Hình 1.16 Khai báo lệnh PID trong SLC 500
Trong đó :
• Control Block là một file l-u chứa dữ liệu để lệnh PID hoạt động đ-ợc
Độ dài (Control Block Length) của file là cố định 23 words và địa chỉ
các file phải là số nguyên Ví dụ nếu địa chỉ Control Block đ-ợc nhập là N10:0 thì các phần tử trong file là từ N10:0 N10:22 Chú ý là các địa chỉ trong file không đ-ợc dùng làm biến khác trong ch-ơng trình, nếu không sẽ dẫn đến các kết quả không mong muốn Các kết nối dữ liệu với DDE server nhằm mục đích hiệu chỉnh, đánh giá chất l-ợng PID
đều thực hiện thông qua Control Block
Trang 39Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
động
• Process Variable (PV) là một địa chỉ của một word chứa giá trị của
biến điều khiển quá trình Địa chỉ này có thể là word của analog input nơi chứa kết quả biến đổi đầu vào của A/D nếu nh- ch-ơng trình không
có lệnh SCL Trong ví dụ trên N10:28 là địa chỉ PV đã đ-ợc thang hoá
• Control Variable (CV) là thành phần địa chỉ chứa giá trị đầu ra tác
động điều khiển của lệnh PID Khoảng giá trị đầu ra là từ 016383 với
16383 là giá trị 100%CV Giá trị này luôn là giá trị nguyên để có thể thang hoá khoảng giá trị đầu ra của PID thành khoảng giá trị analog phục vụ cho mục đích cụ thể
Để khai báo trực tiếp các tham số điều khiển ta vào Setup Screen nh- hình
1.16
Hình 1.17 Khai báo các tham số trong lệnh PID của SLC 500
Các tr-ờng phải nhập vào đ-ợc miêu tả ở bảng 1.7
Trang 40Vũ Dũng Kỳ Luận văn cao học – Bộ môn điều khiển tự
Là hệ số vi phân tính theo phút, T D =0,125,5 (với CPU 5/02 ) và
T D =0327,67 (với CPU 5/03, 5/04, 5/05 ) Th-ờng chọn T D =1/8T I
Loop Update
Khoảng thời gian giữa các lần tính của PID, th-ờng thì nó nhanh gấp 510 lần chu kỳ dao động của hệ thống Với chế độ ngắt STI thì LoopUpdate bằng khoảng thời gian thực hiện ngắt
Tính bằng giây, có giá trị từ 0,125,5 (s) đối với CPU 5/02 và từ 0,0110,24 (s) đối với CPU 5/03, 5/04, 5/05
Control
Mode
Lựa chọn giữa hai chế độ E=SP-PV ( Reverse Acting )-chế độ này phù
hợp cho quá trình điều khiển nhiệt độ khi mà PV nhỏ hơn SP thì CV sẽ
tăng Chế độ còn lại là E=PV-SP ( Direct Acting )- chế độ này phù hợp
cho quá trình làm lạnh khi mà PV lớn hơn SP thì CV sẽ tăng
PID Control
Lựa chọn giữa Auto và Manual Chế độ Auto chỉ rằng PID đang điều
khiển đâu ra, còn chế độ Manual chỉ rằng ng-ời dùng đang thiết lập giá trị
đầu ra
Time Mode
Lựa chọn giữa chế độ Timed và STI Trong chế độ Timed thì giá trị ra
đ-ợc cập nhật trong khoảng thời gian Loop Update, ở chế độ này thì thời gian quét để xử lý ít nhất phải nhanh gấp 10 lần thời gian Loop Update để tránh tình trạng xử lý sai kết quả Với chế độ STI, giá trị ra đ-ợc cập nhật tại thời điểm nó đ-ợc quét