Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờngDanh mục biểu bảng Bảng I.1 Ưu nh-ợc điểm của mỗi thành tố phân loại chất thải nguy hại 6 Bảng I.2 Nồng độ các chất HCH và
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
Luận văn thạc sỹ ngành công nghệ môi tr-ờng
Giáo viên h-ớng dẫn: TS T-ởng Thị Hội
Trang 2Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng đạI HọC BáCH KHOA Hà NộI
Nguyễn Hòa Bình
Điều tra, đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn nguy hại của việt nam và đề xuất một số giải pháp
quản lý có hiệu quả
Luận văn thạc sỹ ngành công nghệ môi tr-ờng
Hà nội - 2004
Trang 3Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Khoa học Công nghệ
và Môi tr-ờng - Đại học Bách Khoa - Hà Nội đã giúp đỡ rất nhiều về các kiến thức chuyên môn cũng nh- tạo điều kiện thuận tiện để tiếp cận và nắm vững các kiến thức mới trong lĩnh vực chất thải rắn nguy hại
Xin cảm ơn tập thể cán bộ phòng Kiểm soát Ô nhiễm Môi tr-ờng - Cục Bảo vệ Môi tr-ờng và Trung tâm T- vấn Công nghệ Môi tr-ờng - Liên Hiệp các Hội khoa học
Kỹ thuật Việt Nam đã tạo điều kiện và giúp đỡ tận tình cho tôi trong luận văn này Xin chân thành cảm ơn sự động viên khích lệ của gia đình và bạn bè đồng nghiệp
đã luôn động viên tôi hoàn thành tốt luận văn
Hà nội, Ngày tháng năm 2004
Tác giả
Nguyễn Hòa Bình
Trang 4LuËn v¨n tèt nghiÖp cao häc Chuyªn ngµnh c«ng nghÖ m«i tr-êng
C¸c ch÷ viÕt t¾t trong luËn v¨n
BKHCNMT Bé Khoa häc, C«ng nghÖ vµ M«i tr-êng
Trang 5Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
I.3 Sự vận chuyển, tác động ảnh h-ởng của chất thải rắn nguy hại tới môi tr-ờng và sức khỏe cộng đồng
I.4.2 Một số công -ớc liên quan đến công tác quản lý CTRNH 33
rắn nguy hại ở Việt Nam
37
II.1 Ph-ơng pháp luận đánh giá hiện trạng và tình hình quản lý CTRNH
37
II.2.2 Hiện trạng chất thải rắn nguy hại ở Việt Nam 40
II.3 Tình hình quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam 56 II.3.1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về chất thải nguy hại 60
II.4 Dự báo phát sinh chất thải rắn nguy hại đến năm 2010 67
Trang 6Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
III.1 Tăng c-ờng năng lực của các chủ thể quản lý chất thải nguy hại
87
III.1.2 Quy hoạch các trung tâm khu vực xử lý CTNH 89 III.1.3 Lựa chọn định h-ớng công nghệ xử lý chất thải rắn nguy
hại trong thời gian tới ở Việt Nam
93
III.1.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất thải nguy hai 102
III.2 Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý chất thải nguy hại
102
III.2.1 Đẩy mạnh việc nghiên cứu, xây dựng và ban hành một
hệ thống đồng bộ các văn bản pháp quy liên quan đến quản lý CTNH
III.2.4 Tạo các -u đãi về thuế cho việc nhập khẩu các thiết bị
xử lý CTNH, các -u đãi về đất đai cho quy hoạch các công trình xử lý CTNH
Trang 7Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Danh mục biểu bảng
Bảng I.1 Ưu nh-ợc điểm của mỗi thành tố phân loại chất thải nguy hại 6
Bảng I.2 Nồng độ các chất HCH và DDT trong đất, n-ớc, không khí
của một số khu vực kho thuốc BVTV cũ ở Việt Nam 14
Bảng I.3 Các triệu chứng bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật đ-ợc Vụ
Bảng I.5 Tình hình dị tật bẩm sinh trong gia đình cựu chiến binh
huyện Việt Yên - Hà Bắc
27
Bảng I.6 Tổng phát thải các hóa chất theo TRI: 1988-1994 (1000 tấn) 32
Bảng I.7 Hệ thống quản lý và các hoạt động trong quản lý chất thải
nguy hại của các n-ớc trong khu vực
32
Bảng II.1 Tổng l-ợng CTRNH trên địa bàn các khu vực kinh tế trọng
điểm miền Bắc, miền Trung và Miền Nam tính đến năm
1999 (tấn /năm)
41
Bảng II.2 Tổng l-ợng CTRNH phát sinh trên toàn quốc của các ngành 42
Bảng II.3 Các loại chất thải nguy hại th-ờng gặp trong rác thải sinh
hoạt
53
Bảng II.5 Số l-ợng các cơ sở điều tra có CTRNH phân theo ngành nghề
trong cả n-ớc
70
Bảng II.6 Nhân công lao động và CTRNH của các ngành công nghiệp 70
Bảng II.8 Dự báo l-ợng CTRNH của 3 nguồn đặc thù trên địa bàn toàn
Trang 8Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Bảng II.10 Dự báo l-ợng chất thải rắn nguy hại của các ngành công
nghiệp trong tr-ờng hợp không thay đổi công nghệ vào năm
Bảng II.14 Dự báo dân số, số gi-ờng bệnh và tỷ phần phát sinh CTRNH
của các vùng kinh tế trọng điểm so với cả n-ớc năm 2010
77
Bảng II.15 Dự báo l-ợng chất thải rắn nguy hại phát sinh trong công
nghiệp, trong sinh hoạt, y tế và nông nghiệp đến năm 20
84
Trang 9Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Danh mục hình vẽ
Hình 1 Đánh giá quá trình vận chuyển chất thải nguy hại vào môi tr-ờng
đất và ảnh h-ởng của chúng tới n-ớc mặt, n-ớc ngầm, môi tr-ờng
khí, cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con ng-ời
10
Hình 2 Đánh giá quá trình vận chuyển CTNH trong môi tr-ờng n-ớc bề
mặt, trầm tích, n-ớc ngầm, môi tr-ờng khí và cây trồng vật nuôi [7]
14
Hình 3 Hình Đánh giá quá trình vận chuyển chất thải nguy hại trong môi
tr-ờng không khí [7]
18
Hình 4 Sơ đồ cơ chế tác dụng và tác hại của hoá chất, thuốc BVTV 25
Hình 6 Quá trình phát sinh chất thải nguy hại trong ngành công nghiệp 40
Hình 7 Tỷ lệ % l-ợng phát sinh chất thải rắn nguy hại tại các vùng kinh tế
trọng điểm ở Việt Nam năm 1999
42
Hình 8 Tỷ lệ l-ợng chất thải rắn nguy hại của các ngành trên địa bàn toàn
quốc năm 1999
43
Hình 9 Biểu đồ diễn biến % l-ợng CTRNH theo các ngành sản xuất ở 31
tỉnh, thành phố điều tra thống kê giai đoạn I (năm 2003)
44
Hình 10 L-ợng CTRNH phát sinh ở một số vùng, thành phố ở Việt Nam
năm 1999 và 2003
45
Hình 11 Sơ đồ hiện trạng chất thải rắn nguy hại làng nghề tại một số tỉnh
trên địa bàn toàn quốc năm 2003
56
Hình 13 Tổng l-ợng CTRNH phát sinh tại các vùng trọng điểm
trên địa bàn toàn quốc
85
Hình 14 Sơ đồ các kỹ thuật giảm thiểu chất thải rắn nguy hại cho Việt Nam 93
Hình 16 Thực trạng áp dụng sản xuất sạch hơn tại các doanh nghiệp trên
địa bàn toàn quốc
95
Hình 17 Tình hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong ngành công nghiệp 95
Trang 10Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Hình 19 Sơ đồ các kỹ thuật giảm thiểu chất thải rắn nguy hại cho Việt Nam 101
Trang 11Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Mở đầu
Để thực hiện mục tiêu chiến l-ợc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc đến năm
2020, việc phát triển công nghiệp, đặc biệt là các khu công nghiệp tập trung và các khu chế xuất có một ý nghĩa quan trọng Bên cạnh những lợi ích kinh tế đem lại cho xã hội, các khu công nghiệp này đã sản sinh ra một l-ợng các chất thải khổng lồ gây ô nhiễm không khí, nguồn n-ớc, ô nhiễm đất và phá huỷ môi tr-ờng sống, làm mất tính đa dạng sinh học, tính cân bằng của hệ sinh thái và có ảnh h-ởng tiêu cực đến sức khoẻ con ng-ời Chúng ta biết rằng, trong các loại chất thải phát sinh ra từ các hoạt động phát triển
hiện nay, đáng chú ý nhất là chất thải rắn nguy hại (CTRNH)
Hầu nh- toàn bộ các quá trình sản xuất công nghiệp đều tiềm ẩn các nguy cơ gây tác động xấu đến môi tr-ờng và sức khoẻ con ng-ời, trong đó nguy cơ lớn nhất phải kể
đến là các hoá chất, các chất thải nguy hại Do vậy, cần phải quan tâm đến xử lý các chất thải nguy hại một cách an toàn, đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý các quá trình sản xuất tạo ra các chất thải nguy hại một cách thích hợp để đảm bảo an toàn của ng-ời lao động nói riêng và cộng đồng nói chung Điều này chẳng những đem lại
những thành quả cao trong sự phát triển công nghiệp mà còn không gây ra những ảnh h-ởng tiêu cực đến môi tr-ờng
Theo kết quả thống kê của Cục Môi tr-ờng [9] (nay là Cục Bảo vệ Môi tr-ờng)
năm 1999 l-ợng chất thải rắn nguy hại phát sinh trên địa bàn toàn quốc là 152.000
tấn/năm L-ợng chất thải này có xu thế ngày càng tăng cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất n-ớc, năm 2003 chỉ tính riêng l-ợng CTRNH trên địa bàn 31 tỉnh thành trên phạm vi toàn quốc l-ợng chất thải rắn nguy hại tăng lên tới
206.349,48 tấn/năm [12] Từ những thực tế đó, trong những năm gần đây, các cơ
quan quản lý Nhà n-ớc và Bảo vệ Môi tr-ờng ở n-ớc ta đã quan tâm nhiều đến việc quản lý và xử lý chất thải nguy hại, ví dụ nh-: xây dựng và ban hành chiến l-ợc quản
lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 và Quy chế quản lý chất thải nguy hại do Thủ t-ớng Chính Phủ ký quyết định ban hành Bên cạnh đó đã có một số công trình đ-ợc đầu t- nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp
Trang 12Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
2
tốt nhất, phù hợp nhất để quản lý và xử lý CTNH, trong đó có chất thải rắn nguy hại
Tuy vậy tình hình quản lý chất thải rắn nguy hại ở n-ớc ta hiện nay vẫn còn nhiều bất cập, ch-a kiểm kê nắm vững đ-ợc toàn bộ các nguồn thải cũng nh- l-ợng chất thải sinh ra, ch-a có hệ thống hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật
về quản lý CTNH, ch-a xây dựng đ-ợc các trung tâm xử lý tập trung các loại CTRNH, tình trạng tiêu huỷ chất thải nguy hại còn tuỳ tiện đang là một trong những nguy cơ gây ô nhiễm môi tr-ờng
Xuất phát từ thực tế nêu trên, đề tài: “ Điều tra, đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn nguy hại của Việt Nam và đề xuất một số giải pháp quản lý có hiệu quả” là
hết sức cần thiết và phù hợp với nhu cầu thực tiễn hiện nay Điều này góp phần tăng c-ờng hệ thống quản lý môi tr-ờng, đồng thời thúc đẩy công cuộc phát triển kinh tế - xã hội trên đất n-ớc ta một cách bền vững
Mục tiêu chính của luận văn:
Đánh giá tình hình quản lý chất thải rắn nguy hại của Việt Nam, trong đó tập
trung chủ yếu vào việc đánh giá tình hình phát sinh CTRNH công nghiệp, y tế, sinh hoạt, nông nghiệp và một số làng nghề đánh giá tình hình công tác quản lý CTNH, từ
đó đề xuất những giải pháp hợp lý và khả thi để quản lý CTNH trên toàn quốc,
góp phần phát triển bền vững đất n-ớc trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Luận văn đã sử dụng các ph-ơng pháp sau:
Trang 13Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
đối với CTNH nói chung và chất thải rắn nguy hại nói riêng Đồng thời cũng thể hiện
đ-ợc những ý t-ởng mới trong việc đề xuất các giải pháp quản lý CTNH, đã đ-a ra những giải pháp hữu hiệu và có tính khả thi cao trong việc xử lý CTRNH, …
Luận văn bao gồm 3 ch-ơng, các bảng biểu hình vẽ và các sơ đồ, đồ thị, các phụ lục kèm theo Cấu trúc của luận văn nh- sau:
Mở đầu
Ch-ơng I: Tổng quan về chất thải rắn nguy hại
Ch-ơng II: Hiện trạng chất thải rắn nguy hại và tình hình quản lý chất thải
rắn nguy hại ở Việt Nam
Ch-ơng III: Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn nguy hại
Kết luận và kiến nghị
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
4
Ch-ơng I
Tổng Quan về chất thải Rắn nguy hại
I.1 Khái niệm và định nghĩa về chất thải rắn nguy hại (CTRNH)
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã đ-a nền kinh tế ngày càng phát triển, nh-ng đồng thời chính nó cũng để lại cho môi tr-ờng Việt Nam một l-ợng chất thải ngày càng nhiều, đặc biệt là chất thải rắn nguy hại cũng sẽ đ-ợc tăng lên, đ-a lại nhiều hậu quả nguy hiểm cho thiên nhiên và con ng-ời
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về chất thải rắn nguy hại Theo quan niệm
phổ biến nhất thì “chất thải rắn nguy hại là chất có chứa một chất (hoặc các chất) có tính nguy hại và có thể gây nguy hại trực tiếp hay gián tiếp cho sức khoẻ của con ng-ời hoặc môi tr-ờng”
Tuy nhiên, d-ới góc độ của nhà quản lý Nhà N-ớc về bảo vệ môi tr-ờng, đồng thời cũng là mục tiêu của luận văn thì cần có cái nhìn tổng quan và cụ thể hơn về chất thải rắn nguy hại Chính vì vậy, tác giả chọn định nghĩa về chất thải rắn nguy hại theo Quy chế quản lý chất thải rắn nguy hại (ban hành theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ t-ớng Chính phủ) Theo Quy
chế này thì “chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ
độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm ) hoặc t-ơng tác với các chất khác gây nguy hại cho môi tr-ờng và cho sức khoẻ con ng-ời"
- Các chất thải nguy hại có tính chất cháy nh- các cặn dầu mỡ thải trong sản xuất công nghiệp
- Các chất thải nguy hại có tính chất ăn mòn nh- các chất thải có chứa các axít, bazơ phát sinh trong quá trình chuẩn bị bề mặt và đánh bóng kim loại trong các ngành điện, điện tử, cơ khí,…
- Các chất thải nguy hại có tính chất ngộ độc nh- các chất thải có chứa Xianua, chất thải bùn cặn kim loại tạo thành từ trong quá trình tinh luyện khoáng sản, thuộc da, mạ kim loại, bồi vải…
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
- Chất thải nguy hại có tính chất lây nhiễm nh- các chất thải phát sinh từ lĩnh vực y tế, nh- bệnh phẩm, bông băng, kim tiêm…, có thể nói, hầu hết các họat
động phát triển đều có thể phát sinh chất thải nguy hại có tính chất lây nhiễm
ví dụ nh- amiăng.v.v
I.2 Phân loại các chất thải rắn nguy hại
Theo các tài liệu của ERM (Environmental Resources management) và nhiều tài liệu tham khảo khác cho thấy: hiện nay, trên thế giới tồn tại nhiều hệ thống phân loại chất thải nguy hại Tuy nhiên, cơ sở phân loại của các hệ thống này th-ờng dựa vào một hoặc một số thành tố nh- sau:
* Bản chất của nguồn thải
* Các nguồn thải "phi đặc thù"
* Chất thải công nghiệp
* Nguồn thải đặc thù
* Phân loại theo loại nguy hại
* Phân loại theo mức độ nguy hại
*Phân loại theo nhóm hoá học
* Phân loại theo thành phần hoá học ban đầu
* Phân loại theo tình trạng vật lý:
Ví dụ nh-:
- Phân loại theo bản chất của nguồn thải ng-ời ta có thể phân ra các loại:
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ các hộ gia đình
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động th-ơng mại
+ Chất thải nguy hại phát sinh các bệnh viện, trung tâm y tế,…
- Phân loại chất thải nguy hại theo nguồn thải “phi đặc thù“: Cách phân loại này chủ yếu tập trung vào bản chất của đơn vị sản sinh ra chất thải nh-:
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ khâu sản xuất, pha chế hoặc phân phối sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trong nông nghiệp
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ khâu sản xuất, pha chế d-ợc phẩm trong ngành y tế,
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
6
- Hoặc phân loại chất thải nguy hại có thể phân ra theo các loại nh- (độc hại, đễ
cháy, đễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm,…) Hoặc có thể phân loại chất thải nguy hại theo mức độ độc hại của chất thải nh- rất độc, độc hại và ít độc hại
- Phân loại chất thải nguy hại theo tính chất vật lý có thể phân ra các loại nh-:
đạng lỏng, đạng rắn, dạng khí,
Nói chung mỗi thành tố phân loại trên đều có những -u điểm, nh-ợc điểm riêng của
nó Cụ thể(xem bảng I.1)
Bảng I.1: Ưu nh-ợc điểm của mỗi thành tố phân loại CTNH
Chỉ ra đ-ợc trách nhiệm
đối với việc thu gom và quản lý chất thải
Không biết đ-ợc bản chất và thành phần của chất thải
2 Nguồn thải
phi đặc thù
Tập trung vào bản chất của các đơn vị sản sinh ra chất thải
Có tác dụng cảnh báo
về thành phần tiềm tàng của chất thải
Không biết đ-ợc bản chất thực tế của chất thải
3 Chất thải
công nghiệp
Dùng Tiêu chuẩn Phân loại Công nghiệp (Standard Industrial
Classification - SIC)
để phân loại
Giúp cho dự đoán đ-ợc tổng l-ợng phát thải đối với một khu vực thông qua ph-ơng pháp ngoại suy
Phải phân loại nhiều lần đối với
đơn vị công nghiệp
có nhiều hoạt động khác nhau trên cùng một địa điểm
4 Nguồn đặc
thù
Dựa trên quá trình
đặc thù của việc sản sinh chất thải
Cung cấp những thông tin rất đặc thù về bản chất của chất thải, có thể áp dụng phân loại chất thải riêng cho từng ngành
Không mang nét tổng quan cho cả
hệ thống phân loại
5 Loại nguy hại Dựa vào loại nguy Nêu đ-ợc bản chất nguy Tuy nhiên, cần
Trang 17dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm” để phân loại
hại và sự cần thiết phải phân loại CTNH
phải xác định rõ những chất có khả năng nguy hại tiềm tàng
6 Mức độ nguy
hại
Tính theo độ độc hại hoặc chỉ số nguy hại
Nêu đ-ợc rõ bản chất và thành phần của CTNH
Cần phân tích chi tiết về thành phần hoá học của chất thải, chi phí tốn kém và không thực tiễn
hoá học
Xác định nhóm các hợp chất hoá học ban dầu của chất thải
Có thể nêu rõ những yếu cầu kỹ thuật và các l-u ý trong quá trình xử
lý chất thải
Không mang nét tổng quan cho cả
Cung cấp nhiều thông tin hơn về bản chất của chất thải
Cần phải cân nhắc
và đặt đúng chỗ loại chất thải trong
Có thể tóm l-ợc cơ sở của hệ thống phân loại chất thải nguy hại dựa vào các thành tố chính sau:
- Theo bản chất nguồn thải (nguồn thải đặc thù, phi đặc thù)
- Theo ngành (ngành công nghiệp, nông nghiệp, hộ gia đình, bệnh viện )
- Theo bản chất chất thải (trạng thái vật lý, nhóm hoá học, thành phần hoá học,
mức độ nguy hại, loại nguy hại)
Để có những đề xuất thích hợp trong việc quản lý chất thải rắn nguy hại cần phải kết hợp hài hoà các cách phân loại nói trên nhằm:
- Thứ nhất xác định đ-ợc bản chất và thành phần của chất thải nguy hại
- Thứ hai lựa chọn đ-ợc ph-ơng pháp thu gom, l-u giữ, vận chuyển, tái chế và
xử lý phù hợp
Trang 18Việc phân loại chất thải rắn nguy hại trong quyết định 155/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ dựa trên cơ sở của Công -ớc Basel về kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại và tiêu huỷ chúng Việc phân loại chất thải theo công -ớc Basel dựa trên cơ sở đặc tính chất thải, nhóm hoá học và thành phần hoá học của chất thải Trên cơ sở đó chất thải đ-ợc phân loại ra thành các danh mục nh- danh mục A là chất thải nguy hại, danh mục B là chất thải không nguy hại, trong các danh mục chất thải
đ-ợc phân loại theo các nhóm nh- nhóm A1 chất thải nguy hại thuộc nhóm kim loại và chất thải có chứa kim loại, nhóm A2 là các chất thải nguy hại chủ yếu là hợp chất vô cơ nh-ng có thể chứa kim loại hay hợp chất hữu cơ, nhóm B1 chất thải không nguy hại thuộc nhóm kim loại và chất thải có chứa kim loại,… trong các nhóm chất thải lại đ-ợc phân ra thành từng phân nhóm nh- phân nhóm A1010 là chất thải nguy hại của các kim loại và chất thải có chứa một số hợp kim nh- antimony, arsenic, chì, …, hay phân nhóm B1020 là chất thải dạng vụn kim loại sạch không bị lẫn, gồm các hợp kim ở dạng thành phẩm,… (xem phần phụ lục)
I.3 Sự vận chuyển, tác động và ảnh h-ởng của chất thải rắn nguy hại tới môi tr-ờng và sức khoẻ cộng đồng
Chất thải nguy hại có ảnh h-ởng tiêu cực đến môi tr-ờng và sức khoẻ con ng-ời trong quá trình sản xuất, sử dụng, xử lý chúng không đúng cách Ngoài ra ở Việt Nam còn phải kể đến ảnh h-ởng của chất độc hoá học tồn l-u trong chiến tranh, mà cụ thể là:
- ảnh h-ởng của chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sản xuất;
- ảnh h-ởng của chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình sử dụng;
- Chôn lấp chất thải nguy hại không đúng quy cách;
- Những ảnh h-ởng do chất độc hoá học trong chiến tranh
Bên cạnh những tác động xấu đến sức khoẻ con ng-ời, CTRNH có thể ảnh h-ởng tới tất cả các thành phần môi tr-ờng xung quanh chúng (môi tr-ờng đất, môi tr-ờng n-ớc, môi tr-ờng không khí), đồng thời tác động đến sự đa dạng sinh học gây ảnh h-ởng đến hệ sinh thái,…
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
I.3.1 Sự vận chuyển và tác động của chất thải nguy hại tới môi tr-ờng
I.3.1.1 Tác động của chất thải nguy hại tới môi tr-ờng đất
Chất thải rắn nguy hại tác động tới môi tr-ờng đất ở Việt Nam đ-ợc tạo ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, điển hình là:
a Chôn lấp CTRNH không đúng quy cách
Thực tế cho thấy, ở cả ba khu vực miền Bắc, miền Nam và miền Trung Việt Nam, các chất thải công nghiệp, bao gồm cả các chất thải rắn nguy hại đ-ợc thu gom bởi các công ty môi tr-ờng đô thị, sau đó đ-ợc đem chôn ở những bãi chôn lấp kém chất l-ợng cùng với các chất thải đô thị Cho đến nay, các bãi chôn lấp hoặc các bãi thải nói chung hầu hết đã quá tải và không đáp ứng đ-ợc yêu cầu bảo vệ môi tr-ờng Theo quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22 tháng 04 năm 2003 của Thủ t-ớng chính phủ, hiện có 52 bãi rác lộ thiện và bãi chôn lấp không hợp vệ sinh Vì vậy, đã gây ra những ảnh h-ởng rất lớn đến môi tr-ờng đất, n-ớc ngầm và không khí tại khu vực chôn lấp
Qua khảo sát tại 630 cơ sở sản xuất kinh doanh có phát sinh chất thải rắn nguy hại thì hiện nay các cơ sở vẫn ch-a có giải pháp xử lý thích hợp, các chất thải th-ờng bị chôn lấp hoặc dồn đống tại chỗ hoặc ở khu vực bên trong nhà máy hoặc đổ thải bừa bãi trong khuôn viên của cơ sở do ch-a có khái niệm đúng đắn về chất thải rắn nguy hại hoặc đ-ợc thu gom lẫn lộn với chất thải rắn sinh hoạt Nh-ng cũng đã có một số cơ sở xây dựng các kho chứa chất thải nguy hại chờ để đ-a đến các vị trí xử lý thích hợp, điển hình nh- công ty liên doanh ô tô FOR Việt Nam, Nhà máy hoá chất Biên Hoà Đồng Nai, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) MAPPACIPIE Việt Nam đóng tại Đồng Nai,….,trong một số tr-ờng hợp, chất thải l-u giữ theo kiểu này cũng có thể tạo ra rủi ro đến môi tr-ờng
Việc l-u giữ chất thải nguy hại ch-a thực sự đ-ợc quan tâm đúng mức, có thể gây hiện t-ợng rò rỉ các chất độc nh- cặn nhựa Những nơi chứa chất thải không thể tái sử dụng không đ-ợc che đậy kỹ gây ra sự ăn mòn vật liệu bao bì Mặt khác, chất thải có
thể rò rỉ vào lớp đất tầng d-ới và gây nhiễm bẩn n-ớc ngầm (Hình I) chỉ ra quá trình
vận chuyển CTNH vào môi tr-ờng đất và đánh giá ảnh h-ởng của chúng tới n-ớc mặt, n-ớc ngầm, không khí, cây trồng vật nuôi và sức khoẻ con ng-ời
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
10
Hình 1 : Đánh giá quá trình vận chuyển chất thải nguy hại vào môi tr-ờng đất và
ảnh h-ởng của chúng tới n-ớc mặt, n-ớc ngầm, môi tr-ờng khí, cây trồng, vật nuôi và sức khoẻ con ng-ời [12]
b Sự vận chuyển và tác động của chất độc hoá học trong chiến tranh tới môi tr-ờng đất
Có thể nói, Mỹ đã tiến hành ở miền Nam Việt Nam cuộc chiến tranh hoá học với qui mô lớn nhất trong lịch sử chiến tranh hoá học trên thế giới Tổng số hoá chất đã đ-ợc
sử dụng là 15 loại, trong đó chất độc nhất là 2,3,7,8-Tetrachloro dibenzo-p-dioxin (có tên gọi tắt là Dioxin), có trong chất Da Cam (10 - 300mg/kg khô) Ngoài ra, còn có các chất độc khác nh-: chất Da Cam, chất Trắng, chất Xanh da trời, chất diệt cỏ CS, Melathion,…Theo thống kê, với trên 76 triệu lít chất độc hoá học Mỹ đã rải trên 16.8 triệu ha (chiếm 12%) tổng diện tích đất ở miền Nam, trong đó tổng diện tích đất rừng
bị rải là 5,8 triệu ha và tổng diện tích đất canh tác bị rải là 3,04 triệu ha [3]
Chất độc sau khi phá huỷ toàn bộ thảm thực vật rừng, các xác hữu cơ rơi rụng trong đất làm tăng đột ngột các chất dinh d-ỡng của đất Nh-ng do địa hình chia cắt mạnh, l-ợng
Chất gây ô nhiễm thâm nhập
vào đất
Dự báo tốc độ thẩm thấu của
hoá chất vào đất
Dự báo cho những ng-ời tiếp xúc trực tiếp với đất bị ô nhiễm
Đánh giá sự dịch chuyển của hoá chất vào không khí
Có
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
m-a lớn, quá trình rửa trôi xảy ra đã làm mất dần các chất hữu cơ của đất và cho hàm l-ợng chất dinh d-ỡng trong đất giảm nhanh chóng Nh- vậy, chất độc hoá học thông qua việc phá huỷ thảm thực vật đã làm tăng c-ờng quá trình thoái hoá đất, làm giảm sút
đáng kể các chất dinh d-ỡng quan trọng cho cây trồng Độ phì nhiêu tự nhiên của đất
mất đi là nguyên nhân dẫn đến các xu h-ớng làm thoái hoá đất ở các vùng này là quá trình rửa trôi, xói mòn đất, hiện t-ợng hoang mạc đất cằn, đất bị ô nhiễm bởi các chất
độc hoá học
Theo nghiên cứu của Nguyễn Quang Mỹ về ảnh h-ởng của chất diệt cỏ đối với sinh thái và môi trường của các vùng chiến lược quan trọng như “Chiến khu D”, A Lưới, Cà Mau, các đèo chiến l-ợc của Tây Nguyên nh-: Măng Giang, An Khê, Ph-ợng Hoàng, [13] cho thấy, các vùng này đã bị phá huỷ thảm rừng, cho đến nay thảm cỏ vẫn phát triển th-a thớt ch-a đủ sức để bảo vệ đất khỏi xói mòn Hàng năm trên các s-ờn dốc 80
tổn thất về đất trên 200tấn/ha/năm Điều này không những gây ra ô nhiễm môi tr-ờng sau chiến tranh mà còn tàn phá thảm rừng, thảm cỏ, thảm cây trồng, làm tăng c-ờng
độ xói mòn đất, gây ra tổn thất to lớn làm trôi đi lớp thổ nh-ỡng, giảm đi nhanh chóng hàm l-ợng chất dinh đ-ỡng trong đất, tạo điều kiện cho phát triển nhanh chóng các quá trình thoái hoá đất, mở rộng diện tích đất bạc màu, nhiều vùng lộ đá gốc, kết quả sẽ làm cho tài nguyên đất ở các vùng xảy ra chiến tranh hoá học, sự cày xới của bom
đạn, hoàn toàn mất khả năng canh tác nông lâm nghiệp
Nếu tính sơ bộ, lấy bình quân hàm l-ợng chất dinh d-ỡng trong cặn đất bị xói mòn là :
C : 2%; N : 0,1%; P2O5 : 0,08%; H2O : 0,05% và bình quân mỗi năm trôi đi 10 tấn
đất/ha; t-ơng đ-ơng với việc mất đi một l-ợng dinh d-ỡng cho cây trồng nh- sau:
- Cacbon hữu cơ : 200 kg ~ 1 tấn phân chuồng x 80.000đ/tấn = 80.000 đồng
- Nitơ : 10 kg = 20 kg phân Urê x 2.000 đồng/kg = 40.000 đồng
- P2O5 : 8 kg = 44 kg phân Lân Supe x 800 đồng/kg = 35.200 đồng
- H2O : 5 kg = 10 kg K2SO4 x 2.000 đồng/kg = 20.000 đồng
Tổng cộng một hecta là mất đi 175.200 đồng
Với phép tính nh- trên áp dụng cho việc tính toán thiệt hại tài nguyên đất ở miền Nam Việt Nam do chiến tranh hoá học gây ra thì tổn thất này là vô giá, đòi hỏi phải có thời gian dài mới phục hồi đ-ợc Vì muốn có 10cm đất canh tác để các quá trình phong hoá, tạo đất ít nhất cũng cần từ 50 - 100 năm hoặc hơn
Trang 22là ven biển bị ô nhiễm nhiều nhất, rồi đến rừng núi và sau cùng là đồng bằng
Những tổng hợp nghiên cứu của Phạm Bình Quyền [13] cho thấy:
Chất độc hoá học đã làm chế độ đất đai thay đổi nhanh, xói mòn trầm trọng, chất dinh d-ỡng kém đi, không có khả năng để cho rừng tái sinh
- Do huỷ diệt toàn bộ thảm thực vật nên đã làm cho chất hữu cơ nitơ bị rửa trôi Hàm l-ợng photpho tổng và photpho dễ tiêu ở các đất Feralit đỏ vàng giảm đi rõ rệt Do bị nhiễm chất độc hoá học nên hệ sinh vật trong đất bị rối loạn Rừng bị chết, đất bị thoái hoá dần, một số nơi hàm l-ợng As cao, hàm l-ợng Dioxin trong đất ở một số nơi cũng cao và th-ờng bị tích tụ nhiều ở bùn sông, cát phù sa, ví dụ mẫu đất ở căn cứ quân sự A
So cũ có nồng độ 2,3,7,8-TCDD từ 220 đến 360pg/g
- Những kết quả nghiên cứu của 3 năm 1996, 1997, 1998 của Hatfiel và UB 10-80 [13]
ở vùng A L-ới cho thấy, phần lớn các mẫu đất đều bị nhiễm Dioxin một cách đáng kể
do vùng này bị rải chất độc hoá học trong thời gian 1965 – 1970, nh- các mẫu đất lấy tại khu vực căn cứ quân sự A So cũ nêu trên Những mẫu lấy ở các vùng phụ cận đều cho hàm l-ợng Dioxin trong đất nhỏ hơn 10pg/g nh- mẫu đất lấy tại ruộng canh tác vùng Aso có hàm l-ợng Dioxin trong đất là 4,2pg/g, nghĩa là có thể chấp nhận sử dụng làm đất nông nghiệp an toàn (theo tiêu chuẩn của Bristish-Columbia, Canada) Từ những đánh giá trên cho thấy, tác động của chất độc hoá học đến môi tr-ờng và sức khoẻ con ng-ời là rất lớn Thực tế ở n-ớc ta hiện nay còn tồn đọng chất độc hoá học d-ới dạng khác nhau nh- các thùng CS, các kho bom trở thành nơi tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi tr-ờng rất lớn và cần đ-ợc liệt kê vào chất thải rắn nguy hại và cần
đ-ợc xử lý, quản lý chặt chẽ
c Sự vận chuyển và tác động của TBVTV sử dụng trong nông nghiệp tới môi tr-ờng đất
Hoá chất bảo vệ thực vật đã đ-ợc sử dụng từ lâu ở Việt nam và mức độ sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật tăng lên rõ rệt, đặc biệt những năm gần đây hoá chất bảo vệ thự
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
vật đã đ-ợc sử dụng tăng lên đáng kể cả về số l-ợng lẫn chủng loại Theo [10] vào cuối thập kỷ 80, số l-ợng hoá chất bảo vệ thực vật sử dụng là 10.000 tấn/năm nh-ng b-ớc sang những năm cuối thập kỷ 90, số l-ợng hoá chất bảo vệ thực vật đã tăng lên gấp đôi (20.300tấn/năm), do diện tích đất canh tác tăng, môi tr-ờng bị ô nhiễm mất cân bằng sinh thái nên sâu bệnh ngày càng nhiều, do vậy nhu cầu sử dụng hoá chất bảo vệ thực vật đã tăng lên, kéo theo liều l-ợng bình quân sử dụng trên một đơn vị diện tích cũng tăng lên (từ 0,1 - 0,2 lên 0,5 - 0,7kg/ha) Liều l-ợng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong nông nghiệp vùng Bắc Trung Bộ tính bình quân là 5 - 7 kg/ha/vụ; vùng
Đồng bằng sông Hồng là 0,5 - 2kg/ha/năm đối với vùng trồng lúa và 4,15kg/ha đối với rau màu và các loại cây khác; vùng Duyên Hải Miền Trung là 2,61kg/ha đối với vùng trồng lúa và 2,65kg/ha đối với vùng trồng rau màu và các loại cây khác; vùng Đông Nam Bộ là 2,17kg/ha đối với vùng trồng lúa và 3,98kg/ha đối với cây rau màu và các loại cây khác
Kết quả dự báo các vùng có khả năng bị ô nhiễm nặng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật
do Trung tâm T- vấn Đầu t- Nghiên cứu Phát triển Nông thôn Việt Nam năm 1999 [23] cho thấy:
- Vùng trồng nho ở Ninh Thuận và Bình Thuận cũng có khả năng bị ô nhiễm nặng ở diện hẹp Kết quả phân tích mẫu rau tại các hộ trồng rau vùng quanh Phan Thiết, d- l-ợng thuốc bảo vệ thực vật trong đất t-ơng đối cao, trong rau có mẫu d- l-ợng Monitor v-ợt đến 900 lần, mẫu bắp cải v-ợt 270 lần, cà chua v-ợt
120 lần so với tiêu chuẩn cho phép của WHO (nguồn: Hiện trạng môi tr-ờng tỉnh Bình Thuận).
- Các vùng trồng rau tỉnh Lâm Đồng, vùng trồng rau của ngoại thành Hà Nội cũng nh- các vùng trồng rau ven đô của các tỉnh, thành phố đều là những vùng
có nguy cơ ô nhiễm nặng ở diện hẹp
- Các tỉnh Tiền Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp, Thái Bình đều là những tỉnh có nguy cơ ô nhiễm nặng ở diện rộng
Môi tr-ờng đang bị đe doạ bởi các chất hữu cơ khó phân huỷ tồn d- ch-a đ-ợc kiểm soát Tại khu vực xung quanh 36 kho thuốc BVTV cũ, phân tích mẫu đất và n-ớc cho
thấy (xem bảng I 2):
Trang 24Nguồn: Điều tra, đánh giá các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ ở Việt Nam và ảnh h-ởng
của chúng đến môi tr-ờng và sức khoẻ con ng-ời - Cục Môi tr-ờng
Ngoài ra kết quả nghiên cứu môi tr-ờng đất tại các kho tồn l-u thuốc bảo vệ thực vật cũng cho thấy mức độ ô nhiễm (di chuyển) thuốc bảo vệ thực vật giảm dần theo chiều sâu, th-ờng
đạt ở độ sâu 1,5m đối với các loại đất cát pha sét Ví dụ tại kho thuốc bảo vệ thực vật tồn l-u
ở Diễn Châu Nghệ An [10] nồng độ bảo vệ thực vật phát hiện ở độ sâu 30 cm là 54mg/kg, 50cm là 35mg/kg và 150 cm là 30mg/kg Từ kết quả trên, ta thấy đất nông nghiệp là đối t-ợng bị ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật nhiều nhất
I.3.1.2 Sự vận chuyển và tác động của chất thải nguy hại tới môi tr-ờng n-ớc mặt
Mạng l-ới sông suối của Việt Nam khá dày với các sông, hồ chứa, kênh, ao đ-ợc sử dụng nh- nguồn n-ớc sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp Đồng thời, chúng cũng
đ-ợc sử dụng nh- là nơi tiếp nhận n-ớc thải công nghiệp, sinh hoạt và đô thị
Hiện nay, hầu hết các chất thải rắn nguy hại không đ-ợc xử lý đầy đủ, vệ sinh công nghiệp kém, các chất thải rắn nguy hại chất đống tại các xí nghiệp không đ-ợc che đậy cẩn thận nên khi gặp n-ớc m-a chúng phát tán các hoá chất độc hại ra hệ thống n-ớc mặt xung quanh gây ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc mặt (xem hình 2)
a Ô nhiễm n-ớc mặt do sản xuất công nghiệp
N-ớc thải từ các khu công nghiệp của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh hầu nh- không đ-ợc xử lý và thải trực tiếp vào các kênh rạch, sông ngòi, gây ô nhiễm các nguồn n-ớc này Cục Môi tr-ờng đã -ớc tính rằng n-ớc thải công nghiệp ở thành phố
Hồ Chí Minh vào khoảng 20 - 30% tổng l-u l-ợng dòng chảy trong các sông và đóng góp chủ yếu từ công nghiệp tinh chế, hoá chất và chế biến thực phẩm
Tốc độ tăng tr-ởng kinh tế cao có thể sẽ làm tăng vấn đề ô nhiễm n-ớc đô thị vốn đã trầm trọng Các bệnh viện cũng thải một khối l-ợng lớn n-ớc thải vào hệ thống cống và
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
cuối cùng lại đổ vào hệ thống n-ớc mặt Việc thải các CTNH vào các thuỷ vực n-ớc mặt đã đ-ợc thông báo ở nhiều khu công nghiệp nh- các dẫn chứng nêu d-ới đây:
- ở Hà Bắc, n-ớc thải có nồng độ amoiac cao đ-ợc thải từ quá trình sản xuất urê vào sông Th-ợng không hề đ-ợc xử lý Mức amoniac gấp khoảng 60 lần tiêu chuẩn cho phép [7]
- Tổ chức Ngân hàng Thế giới đã -ớc tính tại Biên Hoà, Đồng Nai có khoảng 20
- 40% vật t- sản xuất của các cơ sở sản xuất giấy và bột đã bị thất thoát qua n-ớc thải
Sông Đồng Nai ở khu công nghiệp Biên Hoà đã phải tiếp nhận CTNH từ n-ớc thải của các cơ sở sản xuất hoá chất, vật liệu xây dựng, giấy, dệt nhuộm N-ớc sông bị thông báo là bị nhiễm dầu, chất bôi trơn, hợp chất hữu cơ và kim loại nặng Việc phân tích các mẫu n-ớc sông ở cầu Biên Hoà và trạm Hoà An (lấy và cấp n-ớc thành phố Hồ Chí Minh) cho thấy có mặt của kim loại nặng nh- Cr, Cd v-ợt quá mức cho phép
- Tại Việt Trì, chất thải công nghiệp không xử lý từ nhà máy giấy và bột, phân bón, dệt nhuộm và hoá chất -ớc tính khoảng 3 triệu tấn/năm đ-ợc thải vào sông Thao Theo thông báo có khoảng 1.000 tấn axit sulfuric, 4.000 tấn axit hydrocloric, 1.300 tấn Natri hydroxit, 300 tấn benzen và 25 tấn thuốc trừ sâu [7]
- Tại Thái Nguyên, n-ớc thải chứa khoảng 250 tấn natri hydroxit, 6.000 tấn chất hữu cơ lơ lửng, 250 tấn muối amon và 60 tấn phospho đ-ợc thải vào sông Cầu Nhiều hiện t-ợng cá chết do n-ớc thải đã đ-ợc thông báo
- Tại khu vực Văn Điển - Hà Nội, một số xí nghiệp đã thải trực tiếp vào ao, hồ
và kênh mà không qua xử lý đã gây ô nhiễm nguồn n-ớc mặt
b Ô nhiễm n-ớc mặt do việc sử dụng TBVTV trong nông nghiệp
Mặc dù độ hoà tan của hoá chất, thuốc BVTV t-ơng đối thấp, song chúng cũng bị rửa trôi vào n-ớc t-ới tiêu gây ô nhiễm nguồn n-ớc mặt, n-ớc ngầm, n-ớc vùng cửa sông ven biển
c Ô nhiễm n-ớc mặt do chất độc hoá học chiến tranh:
Đến nay, có rất ít các công trình nghiên cứu ảnh h-ởng của chất độc hoá học trong chiến tranh đến môi tr-ờng n-ớc mặt Theo nghiên cứu của Hoàng Trọng Quỳnh và
Trang 26I.3.1.3 Sự vận chuyển và tác động của chất thải nguy hại tới môi tr-ờng n-ớc ngầm
Chất thải rắn nguy hại vận chuyển và tác động tới môi tr-ờng n-ớc ở Việt Nam đ-ợc tạo ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, điển hình một số nguyên nhân sau:
a Ô nhiễm nguồn n-ớc ngầm do chôn lấp CTNH
Ngày nay cùng với tốc độ công nghiệp hoá và đô thị hoá thì nhu cầu sử dụng n-ớc mặt, n-ớc ngầm trong sản xuất và sinh hoạt ngày càng tăng đặc biệt là ở những vùng thiếu n-ớc mặt Tuy nhiên hiện nay nguồn n-ớc ngầm đã và đang có những dấu hiệu bị ô nhiễm do việc chôn lấp các chất thải và nguồn n-ớc mặt bị ô nhiễm
Nhiễm bẩn nguồn n-ớc ngầm tại các đô thị nh- Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh đã ngày càng nghiêm trọng Một số giếng n-ớc tại Hà Nội đã có dấu hiệu nồng độ nhiễm phân, nitơ vô cơ và hữu cơ cao dao động trong phạm vi lớn khoảng từ 0,8 - 12,6 mg/l Qua một số ít quá trình monitoring đối với kim loại độc và các hoá chất độc hại khác đã đ-ợc tiến hành để đánh giá các tác động của chất thải công nghiệp đến chất l-ợng nguồn n-ớc ngầm Đã có một số báo cáo về tình hình ô nhiễm n-ớc ngầm do chôn lấp hay l-u giữ chất thải và CTNH nh-:
- Nhiễm n-ớc ngầm tại bãi rác Đông Thạnh ở khu kinh tế phía Nam, nguyên nhân là do khu vực đổ rác không đ-ợc chống thấm và không có hệ thống thu gom và xử lý n-ớc rác Mặc dù sự đóng góp của CTNH công nghiệp ch-a đ-ợc
định l-ợng, nh-ng nó cung cấp một cảnh báo về tác động xấu của việc chôn rác thiếu kiểm soát Theo kết quả phân tích n-ớc thải của n-ớc thải từ bãi rãc thải
Đông Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh có hàm l-ợng Ntổng là 336mg/l; NH4-N là 21,9mg/l Đây là một trong những nguyên nhân làm cho nguồn n-ớc ngầm tại khu vực này bị nhiễm bẩn
- Khu đổ rác đô thị tại Tam Hiệp cách Hà Nội khoảng 9km tại huyện Thanh Trì
đã không đ-ợc xử lý kỹ thuật hay chống thấm tr-ớc khi vận hành Do vậy, vào mùa m-a lũ, ngập lụt th-ờng xuyên xảy ra tại khu vực này đã gây ra vấn đề do việc nhiễm n-ớc rác vào các cánh đồng, ao hồ lân cận Tháng 7/ 1992 đã xảy ra
Trang 27
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
một sự cố phá huỷ ruộng lúa và làm chết cá của hợp tác xã địa ph-ơng URENCO đã bị phạt tới 3.000 USD vì sự cố này
- Tại Mễ Trì, một khu vực rộng 10ha cách Hà Nội khoảng 8 km về phía Tây Nam đã đ-ợc sử dụng làm nơi đổ rác thải đô thị chính của Hà Nội trong thời gian 1992 - 1997 Bùn thải từ Công ty cấp thoát n-ớc cũng đ-ợc đổ ở đây cùng với các CTNH khác Bãi rác này đã không đ-ợc phát triển thành bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, mặt khác những biện pháp kiểm soát đã không đ-ợc áp dụng để giảm những tác động tiềm tàng của n-ớc rác tới n-ớc mặt và n-ớc ngầm trong khu vực gây nên việc làm chết gà và cá của nông dân Do hậu quả này, URENCO đã phải đền bù cho dân địa ph-ơng khoảng 90 triệu đồng Việt Nam
- Các công ty thép ở Việt Nam đã đổ xỉ chứa Fe, Zn, Cd và Pb… vào đất hay dùng để san lấp chỗ trũng, có nguy cơ rò rỉ kim loại nặng vào n-ớc d-ới đất
b Ô nhiễm n-ớc ngầm do chất độc hoá học chiến tranh (Dioxin)
Chất độc hoá học xâm nhập vào tầng chứa n-ớc theo một cơ chế rất phức tạp Mặc dù, dioxin rất ít hoà tan trong n-ớc, nh-ng nó vẫn tồn tại độc lập trong đất và n-ớc d-ới dạng các cation và anion khác, do đó có thể xem nó hoàn toàn “hoà tan vật lý” trong n-ớc và quá trình lan truyền nó cũng nh- các chất hoà tan hoá học khác Dioxin xâm nhập của vào n-ớc ngầm do quá trình thấm của n-ớc m-a Khi gặp m-a, theo dòng chảy mặt chúng sẽ đ-ợc lan truyền ngấm vào đất, có thể ảnh h-ỏng đến tầng chứa n-ớc d-ới đất
I.3.1.4 Sự vận chuyển và tác động của chất thải nguy hại đến môi tr-ờng không khí
a Sự vận chuyển và tác động của chất thải nguy hại trong sản xuất công nghiệp đến môi tr-ờng không khí
Có những tr-ờng hợp ô nhiễm không khí rất nghiêm trọng do quản lý CTNH kém Theo kết quả điều tra khảo sát của Trung tâm T- vấn Công nghệ Môi tr-ờng - Liên hiệp các hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tại một số cơ sở sản xuất tấm lợp amiăng
ở Thái Nguyên hàng ngày thải khoảng 0,5 -1 tấn chất thải rắn có chứa amiăng l-ợng amiăng trong chất thải khoảng 100-200ppm; l-ợng bụi amiăng tai các phân x-ởng trộn, nghiền dao động trong khoảng 0,01-1,12mg/l, đây là một trong những nguyên nhân
ảnh h-ởng tới môi tr-ờng không khí và sức khoẻ của ng-ời lao động
Trang 28Hiện nay, môi tr-ờng không khí tại các khu công nghiệp mới và các khu vực lân cận
đang bị ô nhiễm do sử dụng nhiên liệu đốt cho các nhà máy trong KCN và khí thải từ các ph-ơng tiện giao thông trong KCN Tình trạng ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là ô nhiễm bụi Việc đánh giá ảnh h-ởng của quá trình vận chuyển CTNH tới môi tr-ờng không khí đ-ợc thể hiện ở sơ đồ hình 3
b Ô nhiễm không khí do việc sử dụng các hoá chất, thuốc BVTV
Rất nhiều loại hoá chất, thuốc BVTV có khả năng bay hơi và thăng hoa, ngay cả thuốc có khả năng bay hơi ít nh- DDT cũng có thể bay hơi vào không khí, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm nó có thể vận chuyển khá xa, đóng góp vào việc ô nhiễm hoá học toàn cầu, gây độc hại cho bầu khí quyển nh- CO, NOx, SO2, các khí amôniăc (NH3); mêtan và nhiều chất khí khác sinh ra từ quá trình đốt… Ngoài ra quá trình sử phun hoá chất thuốc BVTV cho cây trồng, chúng ta đã vô tình đ-a vào môi tr-ờng không khí một khối l-ợng không nhỏ các loại hoá chất BVTV, thông qua hơi n-ớc và làm ảnh h-ởng trực tiếp tới ng-ời sử dụng với các triệu chứng nh- nhức đầu, chóng mặt tức thời hoặc ảnh h-ởng lâu dài tới sức khoẻ thông qua các quá trình tích luỹ (xem mục b phần 1.3.1.2)
I.3.1.5 Sự vận chuyển và tác động của CTNH đến sự đa dạng sinh học
Chất thải rắn nguy hại (hoá chất, thuốc BVTV) phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp đã và đang là những nguyên nhân làm giảm số l-ợng nhiều loại sinh vật có ích, làm giảm tính đa dạng sinh học Việc sử dụng tuỳ tiện các loại hoá chất, thuốc BVTV
có mức độ tác động khác nhau đến các loài của quần thể sinh vật, gây xáo trộn trong
hệ sinh thái, làm biến đổi cấu trúc quần xã Hậu quả trực tiếp của những tác động này gây khó khăn trong công tác bảo vệ thực vật, làm xuất hiện tính kháng thuốc, gây hại
Trang 29
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
cho thiên địch tự nhiên của sâu bệnh, gây hiện t-ợng bùng phát dịch, xuất hiện những loài sâu hại mới và đôi khi khá nguy hiểm
ở Việt Nam, hiện trạng ô nhiễm môi tr-ờng do hoá chất BVTV đã trở thành vấn đề cần
đ-ợc quan tâm Thành phần thiên địch của sâu hại trong hệ sinh thái ruộng lúa ở Việt Nam khá phong phú nh-ng hiện nay đã giảm sút nghiêm trọng Kết quả điều tra, định loại đã thu nhập đ-ợc 129 loài ký sinh, 186 loài côn trùng và nhện ăn thịt, 6 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại lúa và một số cây trồng khác Một số nghiên cứu cho thấy việc sử dụng các loại thuốc BVTV có độc tính mạnh nh- Wofatox và Bassa với liều l-ợng trung bình khoảng 20ml/sào (thay đổi từ 10 đến 20ml/sào) đã gây ảnh h-ởng tới sinh thái giun đất - một loại sinh vật có lợi cho việc trồng trọt Hơn thế, thuốc BVTV còn tích tụ trong cơ thể sinh vật đáy, do quá trình lọc thụ động, thuốc trừ sâu thuốc BVTV từ môi tr-ờng xung quanh sẽ theo mùn bã hữu cơ cùng n-ớc đi vào và tích tụ trong cơ thể nhiều loài cá và động vật thân mềm
L-ợng hoá chất BVTV tồn d- trong đất gây hại đến các vi sinh vật đất làm nhiệm vụ phân huỷ, chuyển hoá chất hữu cơ thành chất khoáng đơn giản hơn cần cho dinh d-ỡng cây trồng là một cách gián tiếp tác động tiêu cực đến cây trồng
* Suy giảm đa dạng sinh học do các chất độc chiến tranh
Việc sử dụng chất diệt cỏ, chất khai quang, trong chiến tranh đã tàn phá hàng ngàn
ha rừng nguyên sinh, làm xáo trộn cấu trúc, chức năng của các đơn vị lãnh thổ tự nhiên Một diện tích rừng rộng lớn mất đi nhanh chóng sẽ kéo theo hàng loạt các tài nguyên thiên nhiên khác bị suy giảm theo nh-: tài nguyên sinh vật suy thoái thể hiện ở
độ đa dạng loài giảm, số l-ợng các quần thể của loài ít, Tr-ớc năm 1961 ở Việt Nam các loài động vật rừng rất phong phú nh- voi, hổ, mèo gấm, trâu rừng, bò tót, tê giác,
các loài chim (hơn 600 loài chim đặc hiệu), đặc biệt có loài khỉ Douc Langur và loài
v-ợn Indochinese là độc nhất chỉ có ở Việt Nam Do ảnh h-ởng của CĐHH, rừng bị huỷ hoại, không còn thức ăn cho động vật nên một số động vật quý hiếm bị mất đi nh-
tê giác, bò tót, dê rừng, v-ợn Số l-ợng một số loài thú có giá trị kinh tế nh- nai, hoẵng, lợn rừng, nhím, khỉ, vẹt, gấu, hổ trở nên rất hiếm Trong khi đó, số l-ợng chuột lại tăng lên đáng kể gây phá hoại mùa màng, ví dụ nh- năm 1997 chuột đã phá hoại trên 50% l-ợng l-ơng thực thu hoạch ở A L-ới Có loài bò tót đặc biệt chỉ quan sát đ-ợc ở Kontum và Buôn Ma Thuột với số l-ợng 700 - 800 con vào năm 1936 và
Trang 30- Vùng A L-ới sau khi bị rải CĐHH chỉ còn 24 loài chim và 5 loài có vú
- Tại vùng Cà Mau sau khi bị rải CĐHH chỉ còn 12 loài thú, 12 loài bò sát và không còn hổ, cá sấu
- Tại vùng Minh Hải sau 2 - 3 ngày rải CĐHH Da cam và chất diệt cỏ nhiều động vật bị chết nh- gà rừng, khỉ, nai, hoẵng cùng nhiều loại tôm, cua, ốc, ếch, cá Cuộc chiến tranh hoá học ở miền Nam Việt Nam không chỉ giết hại chim, thú mà còn gây ra rất nhiều bệnh tật trong các loài động vật nh- trâu, bò, lợn sinh con bị quái thai, cá chết hàng loạt Số l-ợng tôm, cá xuất khẩu trong thời gian 1967 - 1969 bị giảm đi
rõ rệt
Rõ ràng, các chất độc hoá học trong chiến tranh hiện vẫn còn tồn l-u trên lãnh thổ Việt Nam đ-ợc xem nh- các chất thải nguy hại đã làm huỷ hoại một số l-ợng đáng kể các sinh vật ở miền Nam, trong đó có nhiều loại quý hiếm và việc phục hồi chúng là rất khó khăn, lâu dài và thậm chí là không thể phục hồi đ-ợc
I.3.2 Các ảnh h-ởng và tác động của chất thải nguy hại tới sức khoẻ cộng đồng
Tác động của CTRNH tới sức khoẻ cộng đồng ở đây th-ờng diễn ra một cách gián tiếp thông qua các môi tr-ờng trung gian nh- n-ớc (do đổ thải vào các kênh m-ơng), hoặc môi tr-ờng đất (tích luỹ kim loại nặng, kim loại có khả năng hoà tan trong n-ớc), hoặc môi tr-ờng không khí (quá trình khuyếch tán các chất thải nguy hại vào không khí)
Các chất độc hại khi đi vào cơ thể con ng-ời tuỳ theo sự định vị sinh học của hoá chất trong cơ thể, tính chất của loại hoá chất, điều kiện tiếp xúc, trạng thái sức khoẻ mà gây ra những biến đổi sinh lý, sinh hoá khác nhau từ đó biểu hiện ra bệnh tật nh- hiện t-ợng ngộ độc, ung th-, nhiễm trùng hệ hô hấp, tiêu hoá, viêm da và bệnh tim,…và có thể dẫn tới tử vong
a Tác động chất thải công nghiệp đến sức khoẻ cộng đồng
Trong một số ngành sản xuất công nghiệp nh- cơ khí, luyện kim th-ờng sinh ra CTRNH là các kim loại nặng nh-: chì (Pb), thuỷ ngân (Hg), Cadimi (Cd), Crôm (Cr)… Chúng xâm nhập vào cơ thể bằng nhiều con đ-ờng khác nhau có thể do hít phải khói
và bụi, hoặc có thể hấp thụ qua bề mặt da thậm chí bằng con đ-ờng tiêu hoá, ăn các
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
thực phẩm có nhiễm kim loại nặng Sau đó, các kim loại nặng này qua quá trình tích
đọng sinh học gây ra những tác hại nguy hiểm tới sức khoẻ con ng-ời Mỗi loại kim loại nặng cũng nh- mỗi loại hoá chất độc hại có khả năng tác động lên sức khoẻ con ng-ời theo những cách khác nhau ở đây, tác giả chỉ đ-a ra một vài tác động điển hình của những kim loại nặng phổ biến trong CTRNH
+ Đối với Pb:
- Những ng-ời tiếp xúc với Pb th-ờng xuyên có thể bị ngộ độc với các triệu chứng: mệt mỏi, mất ngủ, đau đầu, đau nhức x-ơng và cơ thể, đau dạ dày, nôn mửa, đau bụng trên, táo bón, … Trong đó nghiêm trọng nhất là bệnh thiếu máu
do nhiễm chì Bệnh này th-ờng xảy ra trong tr-ờng hợp nhiễm độc chì vô cơ, gây kìm hãm tổ hợp máu, tác động trực tiếp tới hồng cầu Tính thấm hút của màng bị thay đổi tuỳ thuộc vào l-ợng Kali bị mất và thời kỳ phân huỷ hồng cầu
bị rút ngắn lại Ngoài ra còn có những thay đổi trong quá trình trao đổi sắt và những tế bào chứa sắt cũng xuất hiện trong máu và tuỷ x-ơng và l-ợng sắt trong huyết thanh tăng lên
- Nguồn phát sinh Pb chủ yếu ở những nơi khai thác, tinh luyện chì, ở các nhà máy luyện kim màu, nhà máy in, sản xuất ácqui, công nghiệp ô tô, thuỷ tinh, sứ, sơn, bột màu cao su… Nồng độ giới hạn cho phép đối với Pb là 0,01g/m3
+ Đối với thuỷ ngân
- Những công nhân tiếp xúc với thuỷ ngân bị nung nóng trong phòng kín th-ờng
bị nhiễm độc nặng Các hiện t-ợng khó thở, ho, thở gấp, sốt, buồn nôn, nôn oẹ, nôn mửa, chứng ngủ lịm và cảm giác đau thắt ở ngực Có những bệnh nhân có triệu chứng rét run, có những bệnh nhân bị tím tái,…
- Thuỷ ngân th-ờng đ-ợc phát sinh tại các nhà máy sản xuất các dụng cụ kỹ thuật điện, dụng cụ y học, đèn thuỷ ngân huỳnh quang, trong các khoáng sản
đang khai thác thăm dò, trong khai thác và tinh luyện vàng, bạc, trong các phòng thí nghiệm hoá học… Nồng độ giới hạn cho phép đối với Hg là 0,00001mg/lít không khí
+ Đối với Cadimi
- Ng-ời bị nhiễm Cadimi cấp th-ờng có triệu chứng sau: n-ớc bọt tiết ra nhiều,
Trang 32đau đầu, suy nh-ợc thần kinh, hoa mắt mất trí nhớ mệt mỏi, hoảng loạn và bất lực Nhiễm độc mãn tính với nồng độ PCBs thấp sẽ phá huỷ gan, rối loạn sinh sản và có khả năng gây ung th-
- Nguồn phát thải PCBs chủ yếu từ các biến thế, tụ điện chứa dầu có PCBs đ-ợc nhập từ n-ớc ngoài từ những năm 1980 trở về tr-ớc chúng đ-ợc sử dụng làm chất phụ gia trong công nghiệp phục vụ cho ngành điện nh- trong dầu biến thế
và tụ điện
+ Đối với POPs
Là những chất hữu cơ khó phân hủy có khả năng lan truyền rộng và là những chất rất
độc hại th-ờng gây các bệnh nh- ung th- hoặc các bệnh hiểm nghèo khác, hiện nay POPs đang nằm trong sự quan tâm đặc biệt của quốc gia Các chất này bao gồm: Aldrin; chlordane; Dieldrin; Endrin; Heptachlor; Hepxachlorobenzene; Mirex; Toxaphene; Polychlorinated; DDT; Dioxin; Furan và PCBs
Đối với các chất Polychlorinated dibenzo-p-dioxins và dibenzofurans, hexachlorobenzene cũng nh- polychloriated biphenyls là những chất đ-ợc tạo ra và phát thải không chủ định từ các qúa trình nhiệt liên quan đến chất hữu cơ và clo, do đốt cháy không hoàn toàn hay do các phản ứng hóa học Các nhóm loại công nghiệp sau có tiềm năng hình thành và phát thải ra môi tr-ờng t-ơng đối cao các hóa chất này: Các lò thiêu hủy chất thải, các lò nung xi măng kết hợp đốt chất thải nguy hại; sản xuất bột giấy có sử dụng clo phân tử hoặc sử dụng các hóa chất phát sinh clo phân tử trong tẩy
Trang 33
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
trắng; các qúa trình nhiệt trong công nghiệp luyện kim (tinh luyện đồng, các x-ởng nung quặng trong công nghiệp thép; tinh luyện nhôm; tinh luyện kẽm)
Các hóa chất trên cũng đ-ợc hình thành và phát thải không chủ định từ các loại nguồn:
Đốt chất thải ngoài trời, kể cả các địa điểm chôn lấp; các quá trình nhiệt trong ngành luyện kim ch-a đề cập ở trên, các nguồn đốt gia đình, các thiết bị đốt nhiên liệu hóa thạch và các nồi hơi công nghiệp; các cơ sở đốt gỗ và các nhiên liệu sinh khối khác; các quy trình sản xuất hóa đặc biệt; các lò hỏa táng, các xe có động cơ, đặc biệt các xe
có động cơ chạy bằng xăng pha chì; Thiêu hủy xác động vật; dệt và nhuộm da; các nhà máy nghiền để xử lý các xe cộ hết hạn sử dụng; nung chảy cáp đồng; các nhà máy tinh lọc dầu thải
+ Với những chất thải hữu cơ (ngành công nghiệp hoá dầu và dầu khí) Trong quá trình chiết xuất, l-u trữ, phân phối và tinh chế dầu, các ảnh h-ởng cấp tính tới sức khoẻ xảy
ra do các tai nạn (do cháy lớn và nổ các thiết bị), sự ngạt (do các khí hydrocarbon dễ bay hơi), sự nhiễm độc hydrogen sulfide, và chứng viêm da Nhiều chứng bệnh mãn tính liên quan đến sự tiếp xúc gây độc hỗn hợp (các chứng bệnh liên quan tới khoáng chất amiăng từ các tấm có amiăng; nhiễm độc asen hoặc chì; nhiễm độc CO; các ảnh h-ởng do benzen, huyết học arsine và phosphine,…) Ngoài ra, trong quá trình xử lý khí tự nhiên hoá lỏng, tiếp xúc có thể dẫn tới chột hoặc mù mắt
Các vấn đề quan tâm chính trong công nghiệp hoá dầu là các ảnh h-ởng tới hệ thần kinh, thay đổi gen và nhiễm độc Do đó, sự tiếp xúc với những hydrocacbon và các dẫn xuất của chúng đ-ợc biết là có ảnh h-ởng tới hệ thần kinh, và bệnh thần kinh ngoại vi
đ-ợc chứng minh là do n- hecxane, methylbutyl acetone và acrylamde Các chứng ung th- khác nhau do công nhân tiếp xúc trong ngành công nghiệp dầu khí và hoá dầu bao gồm: bệnh bạch cầu do benzen, ung th- phổi, ung th- não có thể xảy ra do những hydrocarbon thơm đa vòng, ung th- phổi do chloromethyl ether, các chứng u gan do vinyl chloride
Các luồng chất thải và khí thải từ các ngành công nghiệp dầu khí và hoá dầu là những nguồn đáng kể gây ô nhiễm không khí, n-ớc và các chất thải rắn và nguy hại đ-ợc do
là có các tác động đáng kể đến sức khoẻ môi tr-ờng Tuy điều này ch-a đ-ợc chứng minh một cách rộng rãi nh-ng có một số dẫn chứng cụ thể sau: Trong số dân c- (đặc biệt là trẻ em) sống ở cuối chiều gió của các cơ sở tinh chế khí thiên nhiên đã thể hiện
Trang 34Ví dụ tại Vịnh Minamata thuộc phía Tây Nam Nhật Bản, chứng bệnh Minamata là sự rối loạn hệ thần kinh mãn tính gây ra bởi chất Metyl thuỷ ngân mà nguyên nhân chủ yếu gây căn bệnh này là công ty Chisso đã sử dụng oxit thuỷ ngân trong việc sản xuất axetandehid và oxit thuỷ ngân cũng nh- Metyl thuỷ ngân đ-ợc thải ra theo nguồn n-ớc thải của nhà máy, làm 47 ng-ời chết do mắc phải chứng bệnh Minamata trong
số 334 ng-ời tiếp xúc;
Tại ấn Độ ngày 3 tháng 12 năm 1984, một đám mây khí độc phát thải ra từ nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu tại Bhopal đã làm chết 1.755 ng-ời nguyên nhân trực tiếp là bởi sự rò rỉ khí độc với các biểu hiện nôn oẹ, khạc nhổ, ho và có tới hàng trăm ng-ời
đã bị ngạt thở tới chết do sự tích tụ chất dịch trong phổi;
Vụ cháy Sandoz xảy ra vào ngày 1 tháng 11 năm 1986 của công ty hoá chất Sandoz trong kho chứa có tới 1.264 tấn hoá chất (chủ yếu là thuốc diệt côn trùng), để dập tắt
đám cháy đội cứu hoả đã sử dụng một khối l-ợng lớn n-ớc, nh-ng thật không may l-ợng n-ớc này đã đổ vào sông Ranh lân cận mang theo 30 tấn hoá chất diệt cỏ, diệt côn trùng tạo nên một vết loang dài 30 dặm làm huỷ hoại toàn bộ các động thực vật trong khu vực, gây khó khăn rất lớn trong công tác cấp n-ớc cho dân c- trong khu vực
b Tác động của thuốc BVTV đến sức khoẻ của con ng-ời
Các hoá chất, thuốc BVTV xâm nhập vào cơ thể ng-ời bằng nhiều đ-ờng khác nhau:
- Tác dụng theo cơ chế đ-ờng ruột: xâm nhập cùng với thức ăn vào bộ máy tiêu hoá và gây độc cho ng-ời
- Tác dụng theo cơ chế tiếp xúc: xâm nhập vào cơ thể qua da ng-ời
Mỗi loại, mỗi nhóm hoá chất, thuốc BVTV đều có cơ chế tác hại khác nhau Cơ chế tác dụng của hoá chất, thuốc BVTV đ-ợc trình bày trên hình 4
Khi các loại hoá chất, thuốc BVTV đ-ợc sử dụng rộng rãi thì có rất nhiều vấn đề môi tr-ờng nảy sinh nh-: chất l-ợng môi tr-ờng n-ớc, đất bị suy giảm bởi thuốc trừ sâu và nitrat (NO3-), gây độc hại cho bầu khí quyển bởi các khí amôniăc (NH3); nitơ ôxit; mêtan
và nhiều chất khác, làm xuất hiện những tai biến mới về sức khoẻ cộng đồng
Trang 35
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
Hình 4: Sơ đồ cơ chế tác dụng và tác hại của hoá chất , thuốc BVTV
Vụ Y tế dự phòng tiến hành điều tra 1.982 ng-ời tiếp xúc với thuốc BVTV (bao gồm pha chế, phun thuốc, thủ kho, bán thuốc BVTV , ) [10] tại 3 miền năm 1996 cho thấy: 91% số đ-ợc điều tra bị thấm -ớt quần áo khi phun, tỷ lệ số ng-ời bị nhiễm độc thuốc BVTV với các triệu chứng và dấu hiệu nh- mệt mỏi, ngứa da, đau đầu… (chi tiết trình bày trong bảng I.3 sau:
Bảng I.3: Các triệu chứng bị nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật đ-ợc Vụ Y Tế dự phòng điều tra tại 3 miền năm 1996
với ng-ời không bị nhiễm độc ( %)
Biểu hiện tác động gây bệnh của các hoá chất, thuốc BVTV trên ng-ời
Cấp
tính
Bán cấp tính
Mãn tính
Di truyền
Dị ứng
Sinh bào non
Mang
HC BVTV
Độc bào thai
Độc sinh học
Đột biến gen
U lành
U
ác
Trang 36
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
26
với ng-ời không bị nhiễm độc ( %)
Viện Y học Lao động và Vệ sinh môi tr-ờng Bộ Y tế nghiên cứu ở ng-ời tiếp xúc với
thuốc BVTV [10] cho thấy những triệu chứng hay gặp nhất là nhức đầu 41 - 64%, chóng mặt 26 - 51%, suy nh-ợc 28 - 61%, rối loạn thần kinh thực vật 37 - 52% Những ng-ời phun thuốc tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV ở c-ờng độ lớn thì các tỷ lệ bệnh gặp cao hơn so với những nhóm khác
c Tác động của chất độc hoá học chiến tranh đến sức khoẻ của con ng-ời
Mặc dù chiến tranh đã chấm dứt trên đất n-ớc Việt Nam hơn 30 năm, nh-ng nỗi đau
mà nhiều ng-ời dân phải gánh chịu do hậu quả phơi nhiễm chất độc hoá học và di chứng còn để lại cho các thế hệ con cháu
Theo Giáo s- Tôn Thất Tùng [13], 1970 thì chất độc hoá học gây ra 4 tác hại lớn lên sức khoẻ con ng-ời:
1 Tác động vào sức khoẻ con ng-ời và gây ra nhiều bệnh tật nặng nề nh- các bệnh về tiêu hoá, thần kinh, bệnh ngoài da, đáng l-u ý là bệnh thần kinh
2 Gây ra nhiều tai biến sinh sản nh-: con chết trong bụng mẹ, chửa trứng, chửa quái thai, ung th- màng môi
3 Gây ra nhiều biến đổi gen, gây quái thai nặng nề và di truyền cho các thế hệ mai sau Tỉ lệ trẻ em d-ới 1 tuổi bị tử vong cao do bú phải sữa mẹ bị nhiễm
Trang 37
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
hoá chất trong chiến tranh nhất là ở các vùng trực tiếp hứng chịu các trận rải chất độc hoá học
4 Gây ung th- các loại
Theo số liệu nghiên cứu nhiều năm của các nhà khoa học tại các bệnh viện phụ sản cho thấy: tại bệnh viện Phụ sản Thành Phố Hồ Chí Minh, Sông Bé, Viện Bảo vệ Bà mẹ trẻ
em sơ sinh Hà Nội và các địa ph-ơng (Minh Hải, Bến Tre…) so với các địa ph-ơng miền Bắc đó là các công trình nghiên cứu của các bác sỹ Nguyễn Cận, Nguyễn Thị Ngọc Ph-ợng, Lê Diễm H-ơng, Huỳnh Thị Kim Chí, Nguyễn Thị Xiêm, Đinh Quang Minh, Cung Bỉnh Trung… cho thấy: có tỷ lệ tăng cao các tai biến sinh sản ở dân sinh sống các vùng bị rải và gia đình cựu chiến binh đi B so với đối chứng, các tai biến sinh sản th-ơng gặp là suy thai tự nhiên, đẻ non, con chết trong bụng mẹ (con chết l-u), chửa trứng, ung th- màng nuôi, dị tật bẩm sinh, quái thai (chi tiết xem bảng I.4, I.5)
Bảng I.4: Bất th-ờng thai sản ở huyện U Minh tỉnh Minh Hải [5]
(1933-1963)
Mẹ sinh sau CTHH (1964-1970)
Chậm phát triển, tâm thần 3/2281 đẻ sống 0,13% 8/394 đẻ sống 2,03% Chửa trứng - Ung th- tế bào nuôi 1/2281 đẻ sống 0,04% 4/394 đẻ sống 1,02%
Sảy thai tự nhiên 120/2281 đẻ sống 5.26% 20/394 đẻ sống 5,07%
Bảng I.5: Tình hình dị tật bẩm sinh trong gia đình cựu chiến binh huyện Việt Yên
- Hà Bắc
Nhóm không tiếp xúc với CĐHH
Tiếp xúc nhẹ
Tiếp xúc vừa
Tiếp xúc nặng
Cộng nhóm tiếp xúc
Trang 38
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
28
Nhóm không tiếp xúc với CĐHH
Tiếp xúc nhẹ
Tiếp xúc vừa
Tiếp xúc nặng
Cộng nhóm tiếp xúc
d Tác động của quá trình thu gom, vận chuyển và chôn lấp CTNH tác động đến sức khoẻ con ng-ời
ở một số xí nghiệp các chất thải đ-ợc dồn đống tại chỗ hoặc ở khu đất bên cạnh bởi vì
họ ch-a tìm ra biện pháp xử lý Các chất thải đ-ợc l-u giữ theo kiểu này gồm cả chất thải rắn nguy hại và chất thải công nghiệp nên có thể tạo ra rủi ro về môi tr-ờng và sức khoẻ đối với ng-ời dân ở khu vực xung quanh
Chất thải vẫn còn phổ biến rơi rải rác trên mặt đất trong quá trình ng-ời bới rác thu hồi chất thải Nhiều thùng rác đặt ở trên đ-ờng hoặc các kho chứa rác tại các cơ quan,
điểm công cộng đôi khi bị phá huỷ gây hiện t-ợng ô nhiễm môi tr-ờng tạo mùi hôi, nơi sản sinh ra các côn trùng gây bệnh làm nguy hại đến sức khoẻ cộng đồng
Các dụng cụ thu gom và vận chuyển chất thải vẫn không đ-ợc rửa, bảo d-ỡng th-ờng xuyên, gây mùi khó chịu và nhiều khi dẫn tới sự gia tăng côn trùng có hại - trung gian truyền bệnh nguy hiểm cho con ng-ời
Bên cạnh những tác động chính của CTRNH đến môi tr-ờng và sức khoẻ con ng-ời, chúng ta còn thấy một vài ảnh h-ởng tiêu cực khác của nó nh-:
- Gây suy thoái nền kinh tế: Nguyên nhân làm giảm năng suất lao động đ-ợc
coi là tác động gây suy thoái nền kinh tế của rác thải độc hại nguồn gốc công nghiệp Một l-ợng lớn các phế liệu trong công nghiệp có khả năng tái chế hoặc
đ-ợc sử dụng lại nếu không đ-ợc quản lý hợp lý sẽ gây thiệt hại lớn cho nền kinh tế
- Làm mất tiện nghi môi tr-ờng: Tiện nghi môi tr-ờng có thể là một cảnh quan
thiên nhiên đẹp do tạo hoá hoặc do con ng-ời tạo ra, một khoảng không gian
Trang 39
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
yên tĩnh và trong lành… Nó mang lại một giá trị về tinh thần và nâng cao chất l-ợng cuộc sống con ng-ời
Thí dụ các bãi chôn lấp chất thải không an toàn và không hợp vệ sinh, lò đốt rác không đúng kỹ thuật, đổ thải không đ-ợc kiểm soát chặt chẽ sẽ tạo điều kiện làm tăng nguy cơ phát sinh mùi vị, khí ô nhiễm đối với dân c- xung quanh, nh- vậy các hoạt động này làm mất tiện nghi môi tr-ờng sống
- Làm biến đổi nền văn hoá: Những hoạt động của con ng-ời đã làm thay đổi dần
nếp sống, phong tục tập quán của tổ tiên đ-ợc tích lũ và truyền lại qua nhiều thế hệ Nhiều nét văn hoá cộng đồng đã bị mai một và vĩnh viễn không đ-ợc biết đến ở thế
hệ sau
I.4 Tình hình quản lý CTRNH ở n-ớc ngoài và một số công -ớc quốc tế liên quan
đến công tác quản lý CTRNH
I.4.1 Kinh nghiệm quản lý CTRNH ở n-ớc ngoài
Dân số tài nguyên, môi tr-ờng và phát triển là vấn đề quan tâm nhiều nhất của xã hội loài ng-ời hiện nay Để đáp ứng đ-ợc nhu cầu trong cuộc sống, con ng-ời luôn luôn mong muốn phát triển nền kinh tế của mình
Trong sự nghiệp phát triển kinh tế, công nghiệp là một nhân tố quan trọng Công nghiệp
đ-ợc định nghĩa là “Ngành chỉ đạo của nền kinh tế quốc dân hiện đại; công nghiệp bao gồm các xí nghiệp khai thác và chế biến nguyên vật liệu và nhiên liệu“ chế tạo công cụ lao động, khai thác rừng, sông biển, chế biến các loại sản phẩm của ngành
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi nền nông nghiệp phải đ-ợc phát triển cả về quy mô
và chất l-ợng ỏ mức cao hơn Để làm đ-ợc điều này, tài nguyên thiên nhiên sẽ bị khai thác ngày một mãnh liệt hơn Đồng thời với sự phát triển công nghiệp, l-ợng phế liệu, các loại chất thải đặc biệt là CTRNH cũng đ-ợc tăng lên, đ-a lại nhiều hậu quả nguy hiểm cho thiên nhiên và cho con ng-ời Cùng với sự gia tăng dân số, kịch bản phát triển công nghiệp cũng ngày một gay gắt hơn
Hiện nay công nghiệp thế giới đã phát triển đến một trình độ kỹ thuật cao và xã hội đã
có vốn tích luỹ lớn, con ng-ời cũng đã ý thức đ-ợc một sự phát triển mang tính cộng
đồng và lâu dài “một sự phát triển lâu bền của xã hội” Đó chính là cơ sở cho sự hình thành chiến l-ợc bảo vệ môi tr-ờng và tiến tới hình thành khái niệm về nền sản xuất sạch
Trang 40
Luận văn tốt nghiệp cao học Chuyên ngành công nghệ môi tr-ờng
30
nghiệp từ vị trí “Người gây ô nhiễm” thành vị trí “Người làm sạch và bảo vệ môi trường”
là một b-ớc tiến bộ mang tích chất cách mạng thời đại Nhiều công nghệ, nhiều giải pháp kỹ thuật, nhiều luật lệ mới đã đ-ợc ban hành trong mấy năm gần đây nhằm hạn chế sự tàn phá thiên nhiên và giảm thiểu ô nhiễm môi tr-ờng của công nghiệp, đặc biệt
là ô nhiễm do chất thải rắn, nguy hại gây ra Càng ngày càng nhận thức chiến l-ợc bảo
vệ môi trường càng rõ ràng hơn Đó là chiến lược “Phòng ô nhiễm” và trong lĩnh vực công nghiệp, để làm sạch môi trường kỹ thuật “ Xử lý cuối đường ống” cũng đã được thay thế bằng một hệ thống giảm thiểu, phòng ngừa ô nhiễm tổng quát và toàn diện hơn đi từ sự thay đổi nguồn nguyên liệu, công nghệ và biện pháp xử lý
Xuất phát từ chiến l-ợc tổng quát nói trên, việc nghiên cứu và việc kiểm kê các loại chất thải rắn nguy hại về tổng l-ợng cũng nh- về bản chất của chúng đã đ-ợc tiến hành
ở nhiều n-ớc trên thế giới Từ đó họ cũng đã xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn nguy hại, áp dụng các công nghệ thích hợp để xử lý chất thải rắn nguy hại và ban hành nhiều điều luật thuộc lĩnh vực này Nhật Bản, Mỹ, Anh, Canada, Pháp, … Là những n-ớc đã tiến hành nghiên cứu và đã giải quyết t-ơng đối vấn đề này
Hoạt động của ERM (Environmental Resources Management) ở Anh là một ví dụ điển hình để minh hoạ cho lĩnh vực này trên phạm vi thế giới
Nhiều n-ớc trong khu vực (Trung Quốc, Đài Loan, Philiphin, MaLaixia, Singapor, ấn
Độ, Hàn Quốc, Hồng Kông…) cũng đã tiến hành các công trình nghiên cứu về chất thải rắn nguy hại và đồng thời đã đề xuất đ-ợc các kế hoạch và biện pháp quản lý chất thải rắn nguy hại và việc xử lý các chất thải rắn nguy hại tránh đ-ợc việc gây ô nhiễm môi tr-ờng sống
Tại Trung Quốc ng-ời ta đã đề ra luật kiểm soát và phòng ngừa nhiễm bẩn do chất thải rắn (1995), trong đó quy định các ngành công nghiệp phải đăng ký việc phát sinh chất thải, n-ớc thải… đồng thời cũng phải đăng ký việc chứa đựng việc xử lý, tiêu huỷ chất thải, việc liệt kê các chất thải từ các ngành công nghiệp, đặc biệt là từ ngành công nghiệp hoá chất, cụ thể là, để đối phó với các vấn đề phát thải trầm trọng của mình, năm 1979 Trung Quốc đã thiết lập hệ thống các phí ô nhiễm Kết quả khoảng 300.000 nhà máy đã đóng phí phát thải Khoảng 80% số phí thu đ-ợc này đ-ợc sử dụng để tài trợ cho các họat động kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm và đã đem lại hiệu quả tốt cho công tác quản lý Ví dụ việc áp dụng tăng mức phí ô nhiễm n-ớc lên 1% đã làm giảm 0,8% mức ô nhiễm hữu cơ các nguồn n-ớc từ các cơ sở công nghiệp; tăng phí ô nhiễm